Dịch kính là một chất giống lòng trắng trứng gà, trong suốt, nằm trong lòng nhãn cầu phía sau thủy tinh thể và chiếm 610 dung tích toàn bộ nhãn cầu. Dịch kính ở phía sau dính vào xung quanh bờ của gai thị và màng ngăn trong của võng mạc, ở phía trước dính chặt vào ora serrata và phần sau của thể mi. Nó không có mạch máu, được nuôi dưỡng bằng chất thẩm thấu qua các mạch của hắc mạc. Dịch kính vốn trong suốt, giúp ánh sáng có thể đi qua và truyền tín hiệu hình ảnh. Nếu dịch này vẩn đục, hình ảnh sẽ mờ đi. Tình trạng này thường xảy ra ở những người bị viêm màng bồ đào, chấn thương mắt (xuất huyết dịch kính, bong võng mạc) hoặc cận thị nặng
Trang 1Lỗ hoàng điểm
Trang 2Tổng quan
• Định nghĩa: Tổn thương toàn bộ chiều dày hoàng điểm từ màng ngăn trong=> phần ngoài của lớp VM cảm thụ
• 80% vô căn, <10% do CT
Trang 3Sinh lý bệnh
• MH do CT: Liên quan tới tác động lực đàn hồi gây tổn thương vùng vm mỏng nhất là HĐ
• Lỗ HĐ (MH) vô căn: Sự co kéo DK trước sau và tiếp tuyến gây nên
• OCT đã chứng minh rõ sự co kéo này
Trang 6Dịch tễ học
• Mỹ: 3,3/1000 bn > 55 tuổi
• Ấn độ: 0,17% dân số > 65 tuổi
• Trung quốc: 1,6/1000 người già
• Chủ yếu gặp ở nữ
• Đỉnh cao nhất của bệnh ở những bn khoảng 70 tuổi
• 50% MH gđ 0/1 tự khỏi
• MH gđ 2=> gđ 3 hay 4
• 0-10% MH gđ 4 tự đóng lỗ
• 12% mắt thứ 2 có nguy cơ MH
Trang 7Bệnh cảnh lâm sàng
• Hội chứng hoàng điểm rất thay đổi tuỳ bn
• Diễn tiến từ từ, khó xác định thời điểm bị bệnh
• Khám đáy mắt
• SHV: lỗ tròn hay ovan +/- lắng đọng màu vàng nhạt +/- viền dịch quanh lỗ +/- nắp
• Test Watzke-Allen/laser tiêu
Trang 8Cận lâm sàng
• OCT:
• phân biệt lỗ lớp phù HĐ dạng nang
• Đánh giá tình trạng bề mặt DKVM
• Phân độ giai đoạn bệnh
• Góp phần theo dõi sau mổ, tiên lượng kết quả điều trị
• FA:
• Phân biệt với CME hay CNV
• Các test khác: SA, vi thị trường, điện VM đa cực
Trang 9Điều trị
• Điều trị nội: plasmin điều trị ++
• Điều trị ngoại khoa:
• Chỉ định: MH từ gđ 2
• CDK
• Bóc màng ngăn trong?
• Chất độn nội nhãn: không khí, Gaz, dầu silicon
Trang 10Điều trị
• Các vấn đề còn tồn tại
• Sử dụng hệ thống CDK nào: 20-23-25-27G>>
• Bóc màng ngăn trong: 93-100% đóng lỗ>< chậm phục hồi thị lực
• Chất nhuộm : ICG>< Trypane Blue>< Triamcinolone (FDA-2008)
• Xử trí với lỗ lớp: theo dõi khi không có/
có ít triệu chứng; cân nhắc CDK + bóc
Trang 11Điều trị
• Tư thế bn sau mổ
• Kinh điển: nằm sấp 4 tuần
• Bóc ILM cho cách nhìn mới:
• Rubinstein ( ko nằm sấp): 22/24 mắt đóng lỗ
• Dhawahir-Scala: Cần bóng khí chiếm>70% buồng DK trong vòng 1 ngày sau mổ
Trang 12Biến chứng
• Bong võng mạc và rách võng mạc: 2-14%
• Lỗ rộng ra hay mở lại: còn sót ILM +/- tăng sinh
• Ngộ độc ánh sáng HĐ
• Tổn hại thị trường: Do mất nước sợi TK=> giảm thời gian phẫu
thuật, giảm áp lực khí…
• Tăng nhãn áp sau mổ: điều chỉnh bằng thuốc tra
• Đục thể thuỷ tinh:
• Nguy cơ mở lại lỗ sau mổ lấy T3
• Cân nhắc điều trị dự phòng phù HĐ dạng nang sau mổ lấy T3=> giảm nguy cơ mở lỗ sau mổ
• Bhatnagar: nên lấy T3 đồng thời hơn lấy thì 2 vì giảm nguy cơ
mở lại lỗ
Trang 13Tiên lượng
• OCT đóng vai trò quan trọng
• Kích thước lỗ < 500µm
• Co kéo bờ lỗ: độ cao của lỗ, nang lỗ
• MHI > 0,5
• Sự phát triển kết nối lớp trong và ngoài của võng mạc cảm thụ hậu phẫu
• Thời gian bị bệnh: < 6 tháng, chấn thương càng sớm càng tốt
Trang 14Kết luận
• MH là bệnh lý phức tạp gồm nhiều giai đoạn
• OCT đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán, theo dõi và tiên lượng
• Điều trị nội khoa: kết quả hứa hẹn
• Điều trị ngoại khoa: CDK + bóc ILM
• Cần tư vấn và lựa chọn BN mổ, theo dõi tốt