Dịch kính là một chất giống lòng trắng trứng gà, trong suốt, nằm trong lòng nhãn cầu phía sau thủy tinh thể và chiếm 610 dung tích toàn bộ nhãn cầu. Dịch kính ở phía sau dính vào xung quanh bờ của gai thị và màng ngăn trong của võng mạc, ở phía trước dính chặt vào ora serrata và phần sau của thể mi. Nó không có mạch máu, được nuôi dưỡng bằng chất thẩm thấu qua các mạch của hắc mạc. Dịch kính vốn trong suốt, giúp ánh sáng có thể đi qua và truyền tín hiệu hình ảnh. Nếu dịch này vẩn đục, hình ảnh sẽ mờ đi. Tình trạng này thường xảy ra ở những người bị viêm màng bồ đào, chấn thương mắt (xuất huyết dịch kính, bong võng mạc) hoặc cận thị nặng
Trang 1Loạn dưỡng hoàng điểm
di truyền
Trang 2Loạn dưỡng hoàng điểm
và tuổi
Tách lớp VM Drusen gia đình
Trang 4LD hoàng điểm
Các lớp trong của VM
Tách lớp lq NST X Phù hoàng điểm dạng nang trội Giãn HĐ vô căn
Trang 6LD hoàng điểm
Lớp BMST và màng Bruch
Bệnh Best
Thoái hóa gỉa vitelliforme trên người lớn
LD hoàng điểm dạng cánh bướm
LD dạng lưới Deutman và Sjogren
Drusen gia đình
Trang 7LD hoàng điểm
Màng bồ đào và màng đáy
Teo dạng quầng ở trung tâm
Teo dạng quầng Sorsby
Thoái hóa cận thị (trường hợp ĐB)
LD hoàg điểm
Trang 8LD hoàng điểm
Các lớp Trong của võng mạc
Tách lớp VM lq NST X
Phù hoàng điểm dạng nang trội
Giãn HĐ vô căn (TH Đặc biệt)
Trang 9Tách lớp VM liên quan NST X
• Nang HĐ dạng bánh xe
• Di truyền : liên quan NSTX
Trang 10Tách lớp VM lq NSTX: LS
• Giảm thị lực thay đổi : 2 đến 7/10; P2 đến P4
• Lác, RGNC và ánh đồng tử trắng
Trang 11Tách lớp VM lq X: đáy mắt
Kystes radiaires
Trang 12Tách lớp VM lq X: CMHQ
10 min
Aucune traduction angiographique
Trang 13Tách lớp VM lq X: VM chu biên
• Chú ý laser: nguy cơ rách VM thứ phát
• Xuất huyết DK
• Bong võng mạc
Trang 14Tách lớp VM lq NST X:
VM chu biên
Trang 16Phù HĐ dạng nang (OMC) trội
cạnh hố trung tâm gây ra phù HĐ dạng nang với drusens ở xung quanh
nang
Trang 18que chết theo chương trình (apoptose)
Trang 20Bệnh Stargardt: FO
• Hoàng điểm đỏ hoặc màu
granite, hình mắt bò
• Đáy mắt: chấm vàng: các vết trắng dang chấm
• Giai đoạn tiến triển: teo hoàng điểm
Trang 22AUTOFLUO ++++++: dépôts de lipofuschine
Trang 24Maladie de Stargardt: angio fluo
3 signes:
Mắt bò: trung tâm giảm HQ được bao quanh bởi một vòng tăng HQ
Trang 26Bệnh Stargardt: tiến triển
• Teo không thay đổi
• Tiến triển chậm nếu các triệu chứng đầu tiên xuất hiện sau 50 tuổi:
2 thử nghiêm LS đang thực hiện:
Sub retinal Transplantation of hESC Derived RPE(MA09-hRPE)Cells in Patients With Stargardt's Macular Dystrophy Phase 1 et 2 USA
Safety and Tolerability of Sub-retinal Transplantation of Human Embryonic Stem Cell Derived Retinal Pigmented Epithelial (hESC-RPE) Cells in Patients With Stargardt's Macular Dystrophy (SMD) Phase 1 et 2 Grande Bretagne
Trang 27Bệnh Stargardt
Patiente, 66 ans
2/10 P8
Trang 28Loạn dưỡng TB nón
• Bệnh lý tương tự với những tổn thương chung của hệ thống nhìn ban ngày
• Tất cả các dạng đều di truyền gen hoặc tự phát
Tổn hại ban đầu và chọn lọc trên các TB nón
Tổn hại thứ phát đến các TB que và BMST
Trang 30Loạn dưỡng TB nón: FO
Mắt bò
Chấm vàng mảnh nét Teo HĐ ranh giới rõ
Trang 31Loạn dưỡng TB nón: AGF
Trang 32Loạn dưỡng TB nón:các XN khác
• Thị trường: ám điểm trung tâm
• Điện VM:
Trang 33Chẩn đoán phân biệt: LD nón-que
Trang 34Loạn dưỡng TB nón: tiến triển
Trang 35Dystrophie pseudovitelliforme de l’adulte
Dystrophie maculaire en aile de papillon,
Dystrophie réticulée de Deutman et Sjogren
Trang 36Bệnh Best
• Thoái hóa hoàng điểm ở trẻ em có giới hạn
• Các Tb quang thụ ban đầu được bảo tồn sau đó bị tổn hại trên tổn
Trang 38Bệnh Best: FO
Stade 1 vitelliforme:
« Œuf sur le plat »
Trang 39Bệnh Best: tự phát HQ
Trang 41Tự phát HQ: NN
• Lipofuschine
• Drusen đĩa thị
• Hamartome của lớp BMST
Trang 42Bệnh Best: FO
Stade 2: trứng trộn: tiêu chất lắng
đọng – giống giả mủ Stade 3: tăng sinh xo sợi với chất lắng
đọng tiêu hoàn toàn
Stade 4: teo
Trang 43Bệnh Best: AGF
1/Stade viteliforme :
Hypofluo= hiệu quả che khuất
Quan tâm bằng chứng về tân mạch
2/Stade pseudohypopion:
Hypofluo= hiệu quả cửa sổ + hyperfluo: vùng teo
3/Stade fibroglial:
Hyperfluorescence của các chất liệu xơ sợi
4/ stade atrophique : hyperfluo hiệu quả cửa sổ
Trang 44– Báo cáo Arden< 145 %
– Sử dụng phát hiện người lành mang bệnh
• OCT:
– Stade 1: tăng phản xạ ánh sáng của lớp BMST
– stade 2: giảm chất lắng đọng nhưng vẫn tồn tại khoang trống,
– stade 3: khối xơ tăng fxas trong các lớp sâu
Trang 45Maladie de Best: OCT
Stade 1: tăng phản xạ ánh sáng của lớp BMST
stade 2: giảm chất lắng đọng nhưng vẫn tồn tại khoang trống
Trang 46Bệnh Best: Tiến triển
• Chẩn đoán phân biệt:
• Tiến triển:
Trang 47Bệnh Best:
tăng biến dạng hình, Perol 2011
Tiêm NN Bevacizumab
Trang 48LD giảvitelliforme= giống Best
• Bệnh Gass
• Xuất hiện muộn, khoảng 35-55 tuổi
• TL: 6-8/10
• Drusen xung quanh ++++ vùng lắng đọng
• OCT: tăng fxas >EP + bóng nón phía sau
• EOG bình thường hoặc tổn hại nhẹ, không sâu
• CMHQ:
– Hypofluorescence do hiệu quả che khuất không thấm
• Tiến triển: chất lắng đọng tiêu, tân mạch
Trang 49LD giả vitelliforme
Trang 50Loạn dưỡng dạng lưới
Trang 51Loạn dưỡng dạng lưới
Tổn thường vàng nhạt có sắc tố hình thành các đường liên tiếp quanh hoàng điểm.
Trang 52LD dạng lưới: AGF
Précoce: hypofluo
Trang 53LD dạng lưới: AGF
Tardif: hyperfluo des bords des lignes dû à l’atrophie de l’EP
ICG inutile
Trang 54LD dạng lưới hình cánh bướm
• DT trội NST thường
• Khởi phát tuổi từ 20 – 50
• Không có triệu chứng hoặc giảm thị lực kín đáo
• FO: biến đối sắc tố dạng lưới đối xứng
• Nguy cơ tân mạch hắc mạc
Trang 55LD dạng lưới hình cánh bướm
Trang 57LD giả viêm Sorsby
• DT trội NST thường
• Khởi phát : 40-50 ans
• FO: bệnh lý HĐ, xuất huyết thứ phát do tân mạch hắc mạc
Trang 58Dystrophie pseudo inflammatoire de Sorsby
Trang 59Drusen familiales
• Transmission autosomale dominante, pénétrance variable
• Début de la seconde à la quatrième décade
• Asymptomatique le plus souvent, mais possibilité de
néovascularisation chorọdienne et de dégénérescence disciforme
• Atteinte de la moyenne périphérie
Trang 60Drusen gia đình
BN nữ trẻ 22t
SFO
DMLA
Trang 62LD HĐ
MBĐ hoặc màng đáy
Teo dạng quầng ở trung tâm
Teo dạng quầng Sorsby
Thoái hóa dạng cận thị (TH ĐB) spécifique)
Trang 63Teo hắc mạc dạng quầng
trung tâm
• DT trội hoặc lặn trên NST thường
• Xuất hiện độ tuổi 20
• Không có triệu chứng đến khi kết thúc tiến triển: 40-50 t
• Tiến triển: lan rộng vùng teo +/- xuất huyết
Trang 64Teo hắc mạc dạng quầng
trung tâm
Atrophie nette
Trang 65Teo hắc mạc dạng quầng trung tâm: AGF thì sớm
Hiệu quả cửa sổ
Trang 66Atrophie chorọdienne aréolaire centrale: AGF tardive
Trang 67Điều trị các loạn đưỡng HĐ
• Điều trị biến chứng
• Giúp khi giảm thị lực
• Định hướng nghê nghiệp
• Lời khuyên di truyền
• Chẩn đoán trước sinh
Trang 69Hệ thống phóng đại
Trang 70Tư vấn di truyền
• Chẩn đoán chính xác
• Điêu tra di truyền kỹ (cách thức di truyền)
• Xác định gène gây bệnh
(tính không đồng nhất lớn: 48 gènes chịu trách nhiệm về gen RP)
• Chẩn đoán trước sinh: « ảnh hưởng trong trường hợp đặc biệt nặng »
Trang 71Thử nghiệm nghiên cứu
• Stargardt
• Retinoschisis lié à l’X
2 essais cliniques en cours:
Sub-retinal Transplantation of hESC Derived RPE(MA09-hRPE)Cells in Patients With Stargardt's Macular Dystrophy Phase 1 et 2 USA
Safety and Tolerability of Sub-retinal Transplantation of Human Embryonic Stem Cell Derived Retinal Pigmented Epithelial (hESC-RPE) Cells in Patients With Stargardt's Macular Dystrophy (SMD) Phase 1 et 2 Grande Bretagne
Clinical and Genetic Studies of X-Linked Juvenile Retinoschisis USA
Treatment of Cystoid Macular Edema in Patients With Retinal Degeneration (dorzolamide); phase 3, USA
Trang 72Xin chân thành cám ơn