1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng thoái hóa hoảng điểm tuổi già

50 390 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 32,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dịch kính là một chất giống lòng trắng trứng gà, trong suốt, nằm trong lòng nhãn cầu phía sau thủy tinh thể và chiếm 610 dung tích toàn bộ nhãn cầu. Dịch kính ở phía sau dính vào xung quanh bờ của gai thị và màng ngăn trong của võng mạc, ở phía trước dính chặt vào ora serrata và phần sau của thể mi. Nó không có mạch máu, được nuôi dưỡng bằng chất thẩm thấu qua các mạch của hắc mạc. Dịch kính vốn trong suốt, giúp ánh sáng có thể đi qua và truyền tín hiệu hình ảnh. Nếu dịch này vẩn đục, hình ảnh sẽ mờ đi. Tình trạng này thường xảy ra ở những người bị viêm màng bồ đào, chấn thương mắt (xuất huyết dịch kính, bong võng mạc) hoặc cận thị nặng

Trang 1

Thoái hóa hoàng điểm tuổi già.

(DMLA)

Pr F Bacin

Clermont-Ferrand, France

Trang 2

Sơ đồ.

• Dịch tễ học thoái hóa hoàng điểm

• 1) bệnh hoàng điểm tuổi già (MLA)

• drusen, tiến triển, xử trí

• 2) DMLA teo

• Chẩn đoán, tiến triển, xử trí

• 3) DMLA xuất tiết

• Tân mạch hắc mạc, thể lâm sàng, xử trí

Trang 4

1) Bệnh hoàng điểm tuổi già (MLA)

Xuất hiện drusen.

Tồn lưu sản phẩm thoái triển

gây ra bởi các stress oxy

(vật chấtl)

Rối loạn trao đổi giữa

biểu mô sắc tố và tế bào TK cảm thụ

Có thể gây ra teo.

Có thể kích thích

Tân mạch hóa.

Trang 6

Các thể lâm sàng của drusen.

• Phân loại dựa vào chức năng của kích thước có giá trị tiên lượng ( tiến triển

thành DMLA)

• Drusen dạng kê <65µ

• Drusen thanh dịch > 125µ (1/10 gai thị)

• Drusen hỗn hợp

• Drusen calci hóa

• Giả drusen dạng mạng hoặc màu xanh

Trang 9

Drusen hỗn hợp: tiến triển.

Các drusen kê ít thay đổi

Dựa vào hình thái tổn thương

và tiến triển, có thể đánh giá

nguy cơ tân mạch hóa

Trang 10

Nguy cơ tân mạch hóa

• Các thang này mô

Trang 11

Drusen hỗn hợp: tiến triển.

Kết hợp drusen kê và thanh dịch

Cứ sau 13 năm,

Các drusen thanh dịch tăng

kích thước, số lượng

và gây nên bong drusen.

Các drusen kê ít thay đổi

OCT: bong biểu mô sắc tố(DEP)Không có dịch ở dưới

Trang 12

Tiến triển bong BMST drusen

Trang 13

Xử trí MLA.

• 1) bệnh nhân tự theo dõi:

• Nhận biết và tìm các dấu hiệu cơ năng dẫn

đến sự chuyển sang thoái hóa hoàng điểm

Trang 14

Nhìn méo hình ( METAMORPHOPSIES)

Thị lực gần, có kính

Từng mắt một

Trên lưới Amsler

Hoặc trên đường ô vuông,

Một lần mỗi 15 ngày

Trang 15

Ám điểm trung tâm

Khám mắt cấp cứu.

Thư ký cần biết các triệu chứng

(để xếp hẹn lịch khám)

Trang 16

Ám điểm trung tâm tuyệt đối

Trang 17

Xử trí

• 2 ) các biện pháp vệ sinh- dinh dưỡng:

• a) bảo vệ mắt khỏi ánh nắng mặt trời

• b) không hút thuốc

• c) ăn các loại rau xanh (sắc tố hoàng điểm):

rau chân vịt, cải bắp, súp lơ

• d) ăn các loại quả màu vàng (chống oxy hóa) :

chuối, cam, kiwi

• e) ăn hạt óc chó (oméga 3)

• f) ăn cá mỡ (oméga 3): cá hồi, sardines,

macros, 3 lần một tuần

Trang 19

Từ MLA đến DMLA teo.

DMLA teo xuất hiện song song với sự tiêu chất drusen > 250µ

Và bong BMST drusenọdes.

13

Trang 21

DMLA

teo,

tiến triển.

Tiến triển CHẬM dẫn tối

Trầm trọng hóa tiến triển

Bởi sự hợp dính trong 3 năm

Với những mắt TL > 04,

Sau 2 năm,

50% mất 3 dòng

và 25% mất 6 dòng

Trang 22

Xử trí DMLA teo

• 1) tiếp tục các biện pháp vệ sinh-dinh

dưỡng

• 2) phát triển các kỹ năng thích ứng bằng các hỗ trợ thị giác:

• A) cải thiện cường độ sáng

• B) hệ thống phóng đại

• C) hỗ trợ trong cuộc sống

Trang 23

Hỗ trợ thị giác: hệ thống phóng

đại.

Trang 24

Hỗ trợ điện tử

• Hỗ trợ đáng kể nhưng giá cao

Trang 25

3) DMLA xuất tiết.

Trang 26

NVC:ba hình thái lâm sàng

Trang 27

Cơ chế xuất hiện tân mạch hắc

mạc NVC

• 1) phát động tăng sinh tế bào nội mạch

mao mạch hắc mạc (nghèo oxy,VEGF và các yếu tố tăng trưởng khác)

• 2) thủng màng Bruch (viêm)

• 3) tổn hại phức hợp màng Bruch- biểu mô

sắc tố

Trang 28

• Nếu kết dính khỏe như ở người trẻ: các

NVC trở thành trước biểu mô

Trang 30

Lịch sử tự nhiên các NVC:

xuất huyết hoàng điểm

nhiều, tạo thành máu tụ dưới hoàng điểm Phẫu thuật cấp cứu: cắt DK, tiêu sợi huyết dưới VM, gaz, tư thế đầu

Trang 31

Từ MLA đến DMLA xuất tiết

Trang 32

Từ MLA đến DMLA xuất tiết

Từ MLA

Với bong BMST drusenọde,

Sau khi tiêu bong BMST

Xuất hiện

bong thanh dịch biểu

mơ sắc tố (DSEP)

Chứa dịch 6 ans

Trang 33

Chẩn đoán DMLA xuất tiết

• Méo hình, ám điểm trung tâm tức thời

• ĐM: xuất huyếté, xuất tiết, biến đổi mô: bong BMST, VM, phù hoàng điểm, mô

Trang 34

NVC hiện.

màng mạch dưới VM

với xuất huyết.

Chụp mạch fluo Thuốc lấp đầy tân mạch, sau đó toả lan

xung quanh ở thì muộn.

Sự tỏa lan đặc trưng

cho tân mạch

Trang 35

Tăng chiều dầy

hoàng điểm

Trang 36

NVC ẩn

các NVC không nhìn thấy.

Có thể phát hiện qua sự có mặt

các xuất tiết lipide

không được nhầm với drusen.

Màu thuốc tỏa lan kiểu

không đồng nhất và trải dài

trong khoảng mà chu vi khó xác định

Trang 38

OCT: NVC ẩn 2

Trang 39

Bong thanh dịch BMST

Tổn thương bọng, da cam,

Nửa trong mờ,

Bờ rõ, thay đổi thành phần sắc tố trên bề mặt, xuất tiết phối hợp.

Lấp đầy thì sớmrécoce

Của bong.

Tăng huỳnh quang nhiều.

Không tỏa lan.

Bờ giới hạn rõ.

OCT nâng BMST với

lòng sáng

Trang 40

Từ hắc mạc

Trang 41

Xử trí DMLA xuất tiết

Trang 42

• Phải được tiêm vào buồng DK để vượt

qua hàng rào máu –nhãn cầu và không bị khuêch tán

Trang 43

Ranibizumab (Lucentis®)

et Bevacizumab (Avastin®)

• Trình diện đoạn giống

nhau

• Avastin có thời gian

nửa vòng đời dài hơn

Trang 44

So sánh Avastin / Lucentis.

• Comparison AMD Treatment Trial (CATT)

• 2011: « tương đương giữa Lucentis và

Avastin đối với thị lựce »

• 2012: « sau 2 năm, với 2 sản phẩm, 66% bn

giữ được thị lực lái xe (>hoặc= 5/10), so với 15% cùng thời gian với các điều trị trước

đó »

• Sự khác biệt về tai nạn toàn thân ( hiếm)

không có ý nghĩa

Trang 45

Kỹ thuật tiêm buồng DK 1

Bétadine*

Trang 46

Kỹ thuật tiêm buồng DK 2

Kim 30Ga: đường chọc tự kín

Trang 47

Kiểm soát điều trị

Theo dõi điều trị dựa vào thị lực và khám đáy mắt

Trang 49

• sau 3 mũi tiêm

• Bevacizumab (1,25mg)

TL = 0,6 ; P2

OCT = Résorption du DEP

Ngày đăng: 19/04/2016, 13:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w