Dịch kính là một chất giống lòng trắng trứng gà, trong suốt, nằm trong lòng nhãn cầu phía sau thủy tinh thể và chiếm 610 dung tích toàn bộ nhãn cầu. Dịch kính ở phía sau dính vào xung quanh bờ của gai thị và màng ngăn trong của võng mạc, ở phía trước dính chặt vào ora serrata và phần sau của thể mi. Nó không có mạch máu, được nuôi dưỡng bằng chất thẩm thấu qua các mạch của hắc mạc. Dịch kính vốn trong suốt, giúp ánh sáng có thể đi qua và truyền tín hiệu hình ảnh. Nếu dịch này vẩn đục, hình ảnh sẽ mờ đi. Tình trạng này thường xảy ra ở những người bị viêm màng bồ đào, chấn thương mắt (xuất huyết dịch kính, bong võng mạc) hoặc cận thị nặng
Trang 1CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ MI
BS Nguyễn Quốc Anh
Trang 4Ung thư mi
Ung thư mi gồm nhiều loại
Chẩn đoán dựa vào lâm sàng và mô bệnh học
Xác định độ xâm lấn có những phương pháp mới như CT scan, chụp cộng hưởng từ (MRI)
Xác định ranh giới bằng phương pháp vi bản
đồ Mohs, phương pháp cắt lạnh
Tiến bộ trong chẩn đoán hoá mô miễn dịch
Trang 6CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG
Vệt, chấm (Macule) Nốt (Papule)
Trang 7CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG
Bướu nhỏ (Nodule) Khối u (Tumor)
Trang 8CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG
Trang 9CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG
Nốt mọng (Bullae Mụn mủ (Pustule)
Trang 10CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG
Trang 11CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG
Giãn mạch (Telangiectasia)
Trang 12Hệ thống bạch mạch của mi
Trang 13 Loét, chẩy máu và có
tân mạch quanh khối
u
Trang 14CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN
Chụp cắt lớp:
Tổn thương xưong
Hạch
Trang 16CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN
Sinh thiết khối u
Sinh thiết toàn bộ khối u
Sinh thiết một phần
Bấm sinh thiết (punch biopsy)
Sinh thiết bằng kim nhỏ
Sinh thiết hạch: để xác định di căn
Trang 17CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN
Các phương pháp khám mô học bờ mép cắt
Phương pháp cắt lạnh
Phương pháp cắt lạnh cải tiến
Phương pháp sinh thiết nhanh
Phương pháp vi bản đồ Mohs
Trang 18CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN
Phương pháp cắt
lạnh
Trang 19CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN
Đánh dấu bờ mép cắt Sắp xếp bệnh phẩm
Trang 21CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN
Phương pháp hoá mô miễn
dịch
Nhuộm CD10 trong chẩn đoán
UT tuyến nang lông
Trang 22CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN
Kính hiển vi điện tử
Đáp ứng chuỗi trùng hợp
Lai trong tế bào
Phân tích tế bào theo dòng chảy
Trang 23UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO ĐÁY
Là loại hay gặp nhất
Xuất hiện ở lứa tuổi trung niên hoặc tuổi già
Những người có tiền sử tiếp xúc ánh nắng
Có thể có liên quan hội chứng toàn thân nhưhội chứng Nơ-vi tế bào đáy
Trang 24UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO ĐÁY
Biểu hiện lâm sàng với
nhiều đặc điểm
Ung thư BMTB đáy với hội chứng N ơ-vi TB đáy
Trang 25UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO ĐÁY
Vị trí
Hay gặp ở mi dưới, tiếp theo là góc
trong, mi trên và góc ngoài
Đặc điểm hình dạng khối u
Tại chỗ (dạng nốt, dạng loét và dạng nang
Dạng lan toả (dạng xơ cứng, dạng hoại tử)
Dạng bề mặt, nhiều ổ
Dạng biến hình
Trang 26UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO ĐÁY
UTBM TB đáy dạng
Trang 27UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO ĐÁY
UTBM TB đáy (nhuộm H.E) UTBM TB đáy (nhuộm CD 10)
Trang 28UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO ĐÁY
UTBM TB đáy (nhuộm H.E) Cytokeratin
Trang 29UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO VẢY
Là loại ung thư gây chết người
Phát triển từ lớp TB vảy gai của thượng bì
Là một trong những loại ung thư da hay gặp
ở những nước Âu Mỹ
Những bệnh như dày sừng quang hoá, bệnh Bowen có nguy cơ phát triển thành UTBM tế bào vảy
Di căn hạch và thần kinh
Trang 30UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO VẢY
Trang 31UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO VẢY
Nhiều trường hợp phát hiện
khi khối u đã phát triển,
thậm chí xâm lấn hốc mắt,
di căn hạch
UTBM TB vảy mi trên, trung tâm có loét và hoại tử
Trang 32UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO VẢY
Trang 33NHỮNG TỔN THƯƠNG TIỀN UNG THƯ
Trang 34NHỮNG TỔN THƯƠNG TIỀN UNG THƯ
Trang 35UNG THƯ BIỂU MÔ TUYẾN BÃ
Là loại ung thư nguy hiểm ở vùng quanh hốc mắt, đặc biệt vùng mi mắt
Hay gặp ở Ấn độ, Trung Quốc và Đông Nam Á
Phát triển mạnh tại chỗ, di căn hạch và các tạng ở xa
Hay nhầm với các tổn thương lành tính khác của mi như chắp, viêm bờ mi
Có thể có tiền sử chiếu tia trước đó hay phối hợp với hội chứng Muir-Torre
Trang 36UNG THƯ BIỂU MÔ TUYẾN BÃ
Biểu hiện đa dạng
Trang 37UNG THƯ BIỂU MÔ TUYẾN BÃ
Khối u phát triển nhanh tại
chỗ
Có thể di căn hạch, thậm chí
trước khi xâm lấn hốc mắt
UTBM tuyến bã, loét ở trung
tâm
Trang 38UNG THƯ BIỂU MÔ TUYẾN BÃ
UTBM tuyến bã (nhuộm
Trang 39UTBM tuyến bã (nhuộm CAM 5.2)
Chẩn đoán hoá mô trong những trường hợp khó phân biệt với các ung thư biểu mô khác
Trang 40U HẮC TỐ ÁC TÍNH
Hay gặp hơn ở các nước Âu Mỹ
Do tăng sinh ác tính của các tế bào hắc tố
Có các tổn thương tiền ung thư
Nốt ruồi loạn sản
Nốt ruồi bẩm sinh
Nốt ruồi son ác tính
Trang 42U HẮC TỐ ÁC TÍNH
Trang 43SARCOMA KAPOSI
Hay gặp ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch (AIDS)
Xuất hiện tổn thương mầu tím sẫm ở mi
Dugel phân chia tổn thương vùng quanh nhãn cầu thành 3 giai đoạn lâm sàng
Giai đoạn I: đám
Giai đoạn II: mảng
Giai đoạn III: nốt
Trang 45UNG THƯ TUYẾN MỒ HÔI
Là một loại ung thư hiếm gặp
Phát triển chậm và có khả năng di căn xa
Hay xuất hiện ở mi dưới, những nốt màu
xanh hồng, nốt rắn hay nang
Có thể xuất phát từ tuyến Moll gần chân lông mi
Lâm sàng có thể nhầm với chắp
Trang 46UNG THƯ TUYẾN MỒ HÔI
Ung thư tuyến mồ hôi (Shields-An
atlas and textbook) Mô bệnh học
Trang 47UNG THƯ TẾ BÀO MERKEL
Còn được gọi là ung thư thần kinh nội bào
Là loại ung thư hiếm gặp
Xuất hiện ở mi như một nốt đỏ sẫm
Có thể di căn hạch và di căn xa
Trang 48UNG THƯ TẾ BÀO MERKEL
UTTB Merkel (Pr Duccasse) nhuộm H.E
Trang 49 Những hiểu biết hiện nay cho phép chẩn đoán các loại ung thư mi hay gặp và hiếm gặp trên lâm sàng
Khi nghi ngờ là ung thư nên tiến hành nhiều
phương pháp chẩn đoán, đặc biệt là mô bệnh học
Những tiến bộ trong chẩn đoán mô bệnh học giúp định típ và chẩn đoán phân biệt
CT scan và MRI giúp chẩn đoán mức độ xâm lấn của u
Trang 51Mục đích
Mục đích của điều trị là loại bỏ được khối ung thư và hạn chế được tái phát
Trang 52ĐIỀU TRỊ LẠNH ĐÔNG
Lạnh đông được sử dụng từ lâu trong nhãn khoa
Lạnh đông được áp dụng
Những bệnh nhân có bệnh toàn thân nặng
Những bệnh nhân quá già yếu
Những trường hợp vá da nhiều lần, vết thương khó liền
Trang 55ĐIỀU TRỊ LẠNH ĐÔNG
Nhược điểm
Không biết được đã lạnh đông trên toàn
bộ khối u hay chưa
Gây teo da và biến dạng tổ chức sau đó
Teo sắc tố hoặc tập trung sắc tố
Rụng lông mi trên diện rộng
Tái phát
Trang 57ĐIỀU TRỊ BẰNG TIA XẠ
Chỉ định
Các loại ung thư biểu mô nguyên phát
Các loại ung thư hiếm gặp hơn như u hắc tố
ác tính, sarcoma Kaposi và u di căn
Điều trị bổ xung sau phẫu thuật
Một số trường hợp u tái phát
Điều trị trong những trường hợp di căn hạch
Trang 58 Liệu pháp thu hút nguyên tố Bo
(Boron-neutron capture therapy)
Bảo vệ nhãn cầu: khuôn che bằng vàng hoặc volfram
Trang 61ĐIỀU TRỊ BẰNG TIA XẠ
Bệnh võng mạc do tia xạ thị trường biến đổi
Trang 62ĐIỀU TRỊ BẰNG HOÁ CHẤT
Chỉ định và cách dùng
Điều trị các ung thư biểu mô, sarcoma Kaposi
Những trường hợp u xâm lấn hốc mắt và di căn thần kinh
Có thể điều trị đơn độc hoặc phối hợp với xạ trị, lạnh đông hoặc phẫu thuật
Trang 64ĐIỀU TRỊ BẰNG PHẪU THUẬT
Phẫu thuật cho phép cắt bỏ toàn bộ khối u
Có thể xét nghiệm mô bệnh học để chẩn đoán xác định
Có thể xác định được bờ tổn thương hay
khám được mô học ở bờ mép cắt
Cho kết quả tốt về giải phẫu, chức năng và
thẩm mỹ
Tỷ lệ tái phát thấp
Trang 65ĐIỀU TRỊ BẰNG PHẪU THUẬT
Các phương pháp khám mô học của bờ mép cắt
Trang 66ĐIỀU TRỊ BẰNG PHẪU THUẬT
Trang 68Khâu trực tiếp
30% tổn thương trên người trẻ
Tới 45% ở người lớn tuổi với độ giãn của tổ chức lớn hơn
Mở khe mi có thể làm tăng thêm 5 mm
Tổn thương sụn phải được làm vuông vức
Trang 69Khâu trực tiếp
Khâu trực tiếp theo các lớp giải phẫu Khâu bờ mi
Trang 70Tạo hình bờ mi
Trang 71Mở góc ngoài
Tăng độ dài thêm 5
mm
Chia dây chằng mi trên và mi dưới
Góc da rạch lên trên một chút
Đính cố định lớp cơ gân vào màng xương sau khi khâu lại góc ngoài
Trang 72Vạt xoay Tenzel
Tạo vạt nửa vòng cung
Tổn thương lớn
Vạt có chiều cong hướng lên trên
Sau đó cố định lại lớp cơ vào màng
xương để tránh hiện tượng “rơi” mi
Trang 73 Sau đó phủ mặt
ngoài bằng trượt vạt da
Trang 77Vạt Tenzel
Trang 79Ghép lớp sau với vạt cân cơ
Trang 80Vạt Cutler-Beard (cầu)
Mượn vạt da cơ sụn mi kết mạc từ mi dưới
Sụn vành tai được bổ xung
Đòi hỏi phải có giai đoạn 2nd
Trang 81Vạt xoay từ mi dưới
Trang 82Phương pháp ghép vạt sụn KM
Trang 83Phương pháp phẫu thuật
Trang 84Hình ảnh mi trên sau phẫu thuật