1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài giảng các quy luật địa lí

134 873 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 7,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN LOẠIBIỂU HIỆN NHẬN XÉT KHÁI NIỆM Năng lượng đi vào cảnh quan từ 2 nguồn: Năng lượng bên trong lòng đất chủ yếu là năng lượng phân hủy phóng xạ của các nguyên tố hóa học đi lên đến

Trang 1

Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS: Nguyễn Thám

Trang 4

II Quy luật về sự tuần hoàn của vật chất và

lượng của lớp vỏ cảnh quan

III Quy luật về tính nhịp điệu của lớp vỏ

cảnh quan

IV Quy luật địa đới và phi địa đới

bày trong chương này gồm:

Trang 5

Ý nghĩa của quy luật

V Biểu hiện của quy luật

Trang 6

- Vỏ cảnh quan Trái đất là một thể thống nhất và hoàn chỉnh về mặt cấu trúc thành phần, đồng thời không đồng nhất về mặt lãnh thổ, có sự phân dị thành các địa tổng thể với qui mô khác nhau Tuy vậy bất kỳ địa tổng thể ở qui mô nào cũng là một hệ thống có các đặc điểm sau:

1 KHÁI NIỆM

Trang 8

KHÁI NIỆM

Trang 9

KHÁI NIỆM

Trang 10

Thạch quyển

Thuỷ quyển

Thổ nhưỡng quyển

Sinh quyển Con

người

Trang 11

Khí hậu

ẩm ướt

Thổ nhưỡng (hình thành

Địa hình (làm tăng quá trình xói mòn, phá hủy đá nhanh

Thực vật (phát triển

mạnh) chảy thay đổi)

Trang 12

Ví dụ 1:

Mưa

Nước lũ

Trang 13

Sinh vật phát triển

Trang 15

Ph¸ rõng (nguyªn nh©n) Lò quÐt, ngËp lôt (hËu qu¶)

Trang 16

Các giai đoạn của quá trình hình và khô cạn của đầm lầy.

Trang 17

NGUYÊN NHÂN

BIỂU HIỆN

Ý NGHĨA

Mỗi thành phần của vỏ cảnh quan (nền

đá, địa hình, thổ nhưỡng, nước, thế giới hữu

cơ, v.v…) tồn tại và phát triển theo những qui luật riêng của nó Tuy nhiên từng thành phần không tồn tại và phát triển một cách cô lập, mà chúng chịu ảnh hưởng của các thành phần khác

và tác động ảnh hưởng của mình tới các thành phần khác

KHÁI NIỆM

Trang 18

Ví dụ Sự gia tăng đioxit

cacbon trong khí

quyển

HẬU QUẢ

Trang 19

NGUYÊN NHÂN

BIỂU HIỆN

Ý NGHĨA

Qui mô thay đổi của toàn bộ hệ thống,

về căn bản, phụ thuôc vào qui mô thay đổi của các bộ phận cấu thành riêng biệt Do sự khác nhau về chất nên tốc độ phát triển của các thành phần Vỏ cảnh quan khác nhau Tùy theo mức độ nhạy cảm đối với tác động của tự nhiên, có thể sắp xếp tính bảo thủ của các thành phần theo thứ tự giảm dần như sau: cơ sở nham thạch - địa hình - các hiện tượng khí hậu

- nước - thổ nhưỡng - thực vật - động vật.

KHÁI NIỆM

Trang 20

NGUYÊN NHÂN

BIỂU HIỆN

Ý NGHĨA

Sự thống nhất của hệ thống vật liệu

Ví dụ: Trong thời kỳ băng hà, mực

nước đại dương hạ thấp đã ảnh hưởng trực tiếp

và gián tiếp đến đến toàn bộ Trái đất (băng hà

kỷ Đệ tứ làm cho mực nước đại dương hạ thấp tới 110m).

Ảnh hưởng gián tiếp, đó là sự hạ thấp của mực nước đại dương sẽ dẫn đến sự hạ thấp mực xâm thực cơ sở của các sông đổ ra đại dương, gây ra sự tăng cường của xâm thực sâu, các sông suối khoét sâu, chia cắt bề mặt địa hình nổi mạnh mẽ hơn

KHÁI NIỆM

Trang 21

NGUYÊN NHÂN

BIỂU HIỆN

Ý NGHĨA

Ảnh hưởng trực tiếp, đó là làm lộ ra những diện tích rộng lớn của thềm lục địa, do vậy địa hình rìa các đại lục có những nét khác biệt Một số quần đảo hợp thành các đảo, một

số đảo nhập vào các đại lục, một số đại lục rời rạc được nối liền với nhau bởi các con đường cạn, theo các con đường này động vật và thực vật trên cạn có thể di cư dẫn đến diện phân bố của chúng bị thay đổi, trong khi đó những con đường cạn trờ thành vật chướng ngại không thể vượt qua đối với các sinh vật dưới nước.

KHÁI NIỆM

Trang 22

hệ thực vật và động vật bị hạn chế, sự di cư của các sinh vật dưới nước tự do hơn, các ám tiêu san hô bắt đầu tăng tiến.

Trang 24

ý muốn của con người.

Trang 25

NGUYÊN NHÂN

BIỂU HIỆN

Ý NGHĨA

KHÁI NIỆM

Ví dụ: Sau khi đập thủy điện Trị An trên

sông Đồng Nai được xây dựng, đáy sông dưới đập bị xâm thực sâu 0,5-1,0m do thiếu hụt trầm tích, đáy sông xâm thực hạ sâu dẫn đến sự xói

lở bờ sông, kết quả là các vườn cây, đồng ruộng thậm chí cả nhà cửa của dân cư hai bờ sông cũng bị phá hủy Ngoài ra sự điều tiết nước của nhà máy thủy điện đã làm cho ranh giới mặn- ngọt ở vùng hạ lưu bị thay đổi, kết quả là thực vật và động vật đã phải di cư theo sự biến động của môi trường

Trang 26

Quy luật về tính thống nhất và hoàn chỉnh của Vỏ cảnh quan báo trước sự cần thiết trước hết phải đánh giá tác động môi trường một cách tỉ mỉ bất kỳ một lãnh thổ nào khi muốn

sử dụng chúng vào các mục đích kinh tế dưới hình thức này hay hình thức khác.

4 Ý NGHĨA THỰC TIỄN

Trang 27

Nhận xét chung

V Biểu hiện của quy luật

Trang 28

Mỗi đối tượng vật chất đều chứa đựng năng lượng đó là khả năng sinh công trong quá trình vận động Bởi vậy năng lượng được xem là động lực của mọi quá trình, làm biến đổi vật chất từ dạng này sang dạng khác.

1 KHÁI NIỆM

Trang 29

PHÂN LOẠI

BIỂU HIỆN

NHẬN XÉT

KHÁI NIỆM

Năng lượng đi vào cảnh quan từ 2 nguồn:

Năng lượng bên trong lòng đất chủ yếu là năng lượng phân hủy phóng xạ của các nguyên tố hóa học đi lên đến bề mặt trái đất dưới dạng dòng nhiệt năng tính

ra có đến 3x10 17kcal/năm

Năng lượng Mặt trời (nguồn năng lượng chính của mọi quá trình)  cung cấp nhiệt cho vật chất của các thành phần  động lực thúc đẩy sự trao đổi nhiệt khí quyển – thủy quyển  cân bằng nhiệt trên Trái đất

và trả nhiệt dư thừa vào không gian

Trang 30

PHÂN LOẠI

BIỂU HIỆN

NHẬN XÉT

Ngoài sự trao đổi năng lượng, còn đồng thời

có sự trao đổi vật chất của các nguyên tố hóa học với nhau, nhất là ôxi, hidrô, cacbon, nitơ v.v…ở nhiều qui mô khác nhau, tạo nên vô

số vòng tuần hoàn năng lượng và vật chất hết sức đa dạng mà ta đã được biết như vòng tuần hoàn của nước, vòng tuần hoàn của đá, vòng tuần hoàn sinh vật, vòng tuần hoàn của không khí, vòng tuần hoàn của các hải lưu, vòng tuần hoàn của khí cacbonic, của đạm hay của oxi v.v

KHÁI NIỆM

2 PHÂN LOẠI

Trang 31

PHÂN LOẠI

BIỂU HIỆN

NHẬN XÉT

KHÁI NIỆM

a Vòng tuần hoàn của đá

Bằng nghiên cứu các vết lộ đá ở nhiều vùng khác nhau, các nha khoa học địa chất đã đi đến kết luận là các đá trong vỏ Trái đất tuân theo một hình mẫu được lặp đi lặp lại qua suốt các thời kỳ địa chất Chuỗi các sự kiện này được Hutton gọi là chu kỳ địa chất hay vòng tuần hoàn của đá Mặc dù vòng tuần hoàn này không có điểm bắt đầu và kết thúc xác định, nhưng có thể khái quát như sau:

Trang 32

PHÂN LOẠI

BIỂU HIỆN

NHẬN XÉT

KHÁI NIỆM

3 BIỂU HIỆN CỦA QUY LUẬT

a Vòng tuần hoàn của đá

Các lớp đá trầm tích bở rời dưới đáy bị chôn vùi và nén chặt tạo thành đá trầm tích-đó là quá trình thành đá

Các đá trầm tích bị lún chìm sâu hơn, chịu nhiệt độ

và áp suất cao hơn Trong điều kiện đó, đá bị biến dạng, các lớp có thể bị uốn cong hoặc nóng chảy tạo nên magma-một chất lỏng do nóng chảy mà sau này nguội đi thành đá magma Magma cũng có thể được sinh ra không phải từ đá trầm tích Các đá cũng có thể bị biến đổi mạnh mẽ nhưng chưa tời điểm nóng chảy thì được gọi là đá biến chất

Trang 33

PHÂN LOẠI

BIỂU HIỆN

NHẬN XÉT

KHÁI NIỆM

a Vòng tuần hoàn của đá

Sự cộng sinh chặt chẽ của hiện tượng biến dạng, biến chất, hoạt động macma và các vòng đai núi cho thấy các hoạt động này liên hệ với nhau và chúng được hình thành trong quá trình tạo núi

Các dải núi trồi lên chịu tác dụng của những tác nhân phá hủy như trọng lực, mưa gió, băng giá, núi dần dần hạ thấp do bào mòn

Vật liệu trầm tích vụn bở do bào mòn được sông suối vận chuyển vào đại dương và một vòng tuần hoàn mới lại tiếp tục ở một địa điểm khác

Trang 35

PHÂN LOẠI

BIỂU HIỆN

NHẬN XÉT

KHÁI NIỆM

b Vòng tuần hoàn của nước

Nước trên Trái đất tồn tại trong một khoảng không gian gọi là thủy quyển Khoảng không gian này phát triển đến độ cao 15 km trong bầu không khí và đi sâu xuống mặt đất khoảng 1 km trong thạch quyển Nước vận động trong thủy quyển qua những con đường

vô cùng phức tạp cấu tạo thành vòng tuần hoàn của nước (còn gọi là chu trình thủy văn).

Trang 36

PHÂN LOẠI

BIỂU HIỆN

NHẬN XÉT

KHÁI NIỆM

b Vòng tuần hoàn của nước

Nước trên Trái đất tồn tại trong một khoảng Nước bốc hơi từ đại dương và lục địa trở thành một bộ phận của khí quyển

Hơi nước được vận chuyển vào bầu không khí bốc lên cao cho đến khi chúng ngưng kết và rơi trở lại mặt đất hoặc mặt biển

Lượng nước rơi xuống mặt đất có thể bị ngăn giữ lại bởi thực vật, chảy trên mặt đất thành dòng tràn trên các sườn dốc, thấm xuống đất, chảy trong các tầng sát mặt đất và chảy vào các dòng sông thành dòng chảy mặt

3 BIỂU HIỆN CỦA QUY LUẬT

Trang 37

PHÂN LOẠI

BIỂU HIỆN

NHẬN XÉT

KHÁI NIỆM

b Vòng tuần hoàn của nước

Phần lớn lượng nước bị giữ lại bởi thảm thực vật và dòng chảy mặt sẽ quay trở lại bầu khí quyển qua con đường bốc hơi.

Lượng nước thấm trong đất có thể thấm sâu hơn xuống các địa tầng bên dưới để cấp nước cho kho nước ngầm, sau đó xuất lộ thành các dòng suối hoặc chảy dần vào sông ngòi thành dòng chảy mặt và cuối cùng đổ ra biển hoặc bốc hơi vào khí quyển.

Trang 39

PHÂN LOẠI

BIỂU HIỆN

NHẬN XÉT

KHÁI NIỆM

c Vòng tuần hoàn sinh – hóa – địa

Vòng tuần hoàn sinh-hóa-địa đóng vai trò lớn trong Vỏ cảnh quan Trong bước tiến triển của sự tuần hoàn này các chất vô cơ trong hệ sinh thái theo con đường từ ngoại cảnh chuyển vào cơ thể sinh vật, rồi từ cơ thể sinh vật chuyển trở lại ngoại cảnh.

Trang 40

PHÂN LOẠI

BIỂU HIỆN

NHẬN XÉT

KHÁI NIỆM

c Vòng tuần hoàn sinh – hóa – địa

Vòng tuần hoàn sinh-hóa-địa là một trong những cơ chế cơ bản để duy trì sự cân bằng trong sinh quyển Các vòng tuần hoàn

có vị trí quan trọng và được đề cập nhiều đó

là vòng tuần hoàn của các nguyên tố chính như: carbon, nitơ và photpho Có hai kiểu tuần hoàn sinh-hóa-địa:

3 BIỂU HIỆN CỦA QUY LUẬT

Trang 41

PHÂN LOẠI

BIỂU HIỆN

NHẬN XÉT

KHÁI NIỆM

c Vòng tuần hoàn sinh – hóa – địa

Vòng tuần hoàn của các nguyên tố như cacbon, nitơ ở dạng khí trong khí quyển

và trong cơ thể sinh vật sẽ trở lại ngoại cảnh tương đối nhanh.

Vòng tuần hoàn của phôtpho, lưu huỳnh chủ chịu chi phối mạnh bởi tác động của những hiện tượng xảy ra trong tự nhiên (xói mòn, bồi tụ) và những tác động của con người.

Trang 42

PHÂN LOẠI

BIỂU HIỆN

NHẬN XÉT

KHÁI NIỆM

d Vòng tuần hoàn trong khí quyển

Sự khác nhau về nhiệt độ giữa xích đạo và cực trong tầng đối lưu (qui luật địa đới) và ảnh hưởng của lực Coriolit là nguyên nhân hình thành các vòng tuần hoàn trong khí quyển (còn gọi là các hoàn lưu) và chế

độ hoạt động của nhiều loại gió:

3 BIỂU HIỆN CỦA QUY LUẬT

Trang 43

PHÂN LOẠI

BIỂU HIỆN

NHẬN XÉT

KHÁI NIỆM

d Vòng tuần hoàn trong khí quyển

Vòng Hattley: Ở nhiệt đới, gió tín phong nóng ấm thổi từ hai chí tuyến về xích đạo, bốc lên cao (tạo nên hệ thống mây đặc trưng), đi về phía hai chí tuyến (trở nên khô nóng dần), rồi hạ xuống mặt đất trong khoảng vĩ độ 15o-30o và di chuyển về phía

xích đạo tạo nên vòng tuần hoàn Hattlay.

Trang 44

30o đến 65o, gió Tây ôn đới thổi từ hai chí

tuyến về phía hai cực tạo nên vòng tuần

hoàn Pheren.

Vòng tuần hoàn cực: Ở vùng cực, từ trên vĩ độ 65o, gió Đông thổi từ cực về tạo

nên vòng tuần hoàn cực

3 BIỂU HIỆN CỦA QUY LUẬT

Trang 45

PHÂN LOẠI

BIỂU HIỆN

NHẬN XÉT

KHÁI NIỆM

d Vòng tuần hoàn trong khí quyển

Như vậy hoạt động của gió tín phong, gió Tây ôn đới và gió Đông cực ở từng bán cầu đã tạo nên ba vòng tuần hoàn khép kín làm chuyển động toàn bộ khí quyển, tạo nên

sự trao đổi nhiệt giữa xích đạo và hai cực, có tác động lớn đến khí hậu toàn Trái đất.

Trang 46

PHÂN LOẠI

BIỂU HIỆN

NHẬN XÉT

KHÁI NIỆM

d Vòng tuần hoàn trong khí quyển

Ngoài ba vòng tuần hoàn chung có qui

mô toàn cầu nêu trên, còn có những vòng tuần hoàn chỉ thể hiện trong phạm vi nhỏ do ảnh hưởng của mặt đệm hoặc địa hình (qui luật phi địa đới), đó là các hoàn lưu địa phương như gió Bờri, gió phơn, gió núi- thung lũng v.v

3 BIỂU HIỆN CỦA QUY LUẬT

Trang 47

PHÂN LOẠI

BIỂU HIỆN

NHẬN XÉT

KHÁI NIỆM

Trang 48

PHÂN LOẠI

BIỂU HIỆN

NHẬN XÉT

KHÁI NIỆM

e Vòng tuần hoàn trong các đại dương

Các loại gió và các vòng tuần hoàn trong khí quyển đã hình thành các dòng tuần hoàn trong các đại dương Ví dụ vòng tuần hoàn nước mặt chủ yếu của Đại tây Dương được hình thành như sau:

3 BIỂU HIỆN CỦA QUY LUẬT

Trang 50

PHÂN LOẠI

BIỂU HIỆN

NHẬN XÉT

KHÁI NIỆM

e Vòng tuần hoàn trong các đại dương

Khi các dòng này đến gần Nam Mỹ, một dòng lệch về phía bắc và một dòng lệch

về phía nam Sự lệch này gây ra bởi hình dạng của các bồn đại dương, bởi tác động của hiệu ứng Coriolis và bởi mực đại dương hơi cao hơn dọc theo xích đạo, nơi mà lượng mưa nhiều hơn những nơi khác.

3 BIỂU HIỆN CỦA QUY LUẬT

Trang 51

PHÂN LOẠI

BIỂU HIỆN

NHẬN XÉT

KHÁI NIỆM

e Vòng tuần hoàn trong các đại dương

Dòng xích đạo bắc di chuyển vào vịnh Caribe rồi đi về phía đông bắc, lúc đầu là dòng Florida, sau đó là Dòng Vịnh Đến lượt mình dòng vịnh lệch về phía đông (về phía bên phải) bởi hiệu ứng Coriolis Sự di chuyển về phía đông này được tăng cường bởi gió tây thịnh hành giữa vĩ độ 35o và 45oB, ở đây nó trở thành dòng Bắc Atlantic Khi tới gần châu Âu, dòng Bắc Atlantic bị tách

ra Phần di chuyển về phía bắc là dòng biển ấm qua các đảo của Anh và đi song song với bờ biển Na Uy Phần lệch về phía nam là dòng Carany lạnh và cuối cùng một lần nữa nó bị gió tín phong đông bắc dồn vào dòng xích đạo bắc

Trang 52

PHÂN LOẠI

BIỂU HIỆN

NHẬN XÉT

KHÁI NIỆM

e Vòng tuần hoàn trong các đại dương

Ở phía Nam Atlatic, các dòng mặt cũng xuất hiện tương tự như ở phía Bắc Atlantic Sau khi dòng xích đạo nam bị lệch về phía nam, đi song song với

bờ đông của Nam Mỹ là dòng Brazin, sau đó nó bị uốn trở lại phía đông (lệch về trái) do hiệu ứng Coriolis và bị gió tây thịnh hành dồn về phía Nam Phi Dòng di chuyển về phía đông này ngày càng xoay về phía trái, ở ngoài khơi châu Phi nó di chuyển về phía bắc Ở đó nó có tên là dòng Benguela, dòng này bị gió tín phong dồn trở lại dòng xích đạo nam

3 BIỂU HIỆN CỦA QUY LUẬT

Trang 53

Ở Bắc Bán cầu, các dòng mặt bị phức tạp bởi các khối lục địa Nước cực Bắc xuất hiện từ những biển cực qua các eo Greenland để hình thành dòng Labrador ở phía tây và dòng Greenland ở phía đông Sau đó hai dòng này kết hợp với dòng Bắc Atlantic và bị lệch về phía đông và phía đông bắc.

Trang 54

PHÂN LOẠI

BIỂU HIỆN

NHẬN XÉT

KHÁI NIỆM

e Vòng tuần hoàn trong các đại dương

Các dòng mặt của Thái Bình Dương nhìn chung giống như các dòng mặt ở Đại Tây Dương Các dòng mặt của Ấn Độ Dương chỉ khác về chi tiết với các dòng mặt Nam Atlantic.

3 BIỂU HIỆN CỦA QUY LUẬT

Trang 55

PHÂN LOẠI

BIỂU HIỆN

NHẬN XÉT

KHÁI NIỆM

e Vòng tuần hoàn trong các đại dương

Qui luật này cũng cho ta thấy một đặc điểm nữa của tự nhiên là sự tự điều chỉnh cân bằng của thiên nhiên khi có sự mất cân bằng, nhưng sự tự điều chỉnh này chỉ có giới hạn chứ không phải vô hạn Ví dụ: nhiệt độ trái đất luôn giữ ổn định phù hợp với sự sống là nhờ sự trao đổi CO2 giữa đại dương (gấp 5 lần

ở khí quyển), sinh quyển, thạch quyển và khí quyển Các hoạt động của con người gần đây đã tăng thêm khoảng 7 triệu tấn CO2 trong mỗi năm vào bầu khí quyển tạo nên hiệu ứng nhà kính làm cho nhiệt độ trái đất tăng dần Cán cân CO đã mất cân bằng nghiêm

Trang 56

PHÂN LOẠI

BIỂU HIỆN

NHẬNXÉT

KHÁI NIỆM

Hình 3.5 Vòng tuần hoàn của các dòng nước mặt

trong đại dương

Trang 57

PHÂN LOẠI

BIỂU HIỆN

NHẬN XÉT

KHÁI NIỆM

Trang 58

 Các vòng tuần hoàn có sự liên kết, xâm nhập vào nhau.

Trang 59

Nhận xét

V Biểu hiện của quy luật

Ngày đăng: 19/04/2016, 10:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ MỐI LIÊN HỆ CÁC HỢP PHẦN TỰ NHIÊN - bài giảng các quy luật địa lí
SƠ ĐỒ MỐI LIÊN HỆ CÁC HỢP PHẦN TỰ NHIÊN (Trang 10)
Hình 3.1 Sơ đồ sự tuần hoàn của đá - bài giảng các quy luật địa lí
Hình 3.1 Sơ đồ sự tuần hoàn của đá (Trang 34)
Hình 3.2 Sơ đồ sự tuần hoàn của nước - bài giảng các quy luật địa lí
Hình 3.2 Sơ đồ sự tuần hoàn của nước (Trang 38)
Hình 3.4 Vòng tuần hoàn của khí quyển trong quả cầu quayHình 3.4 Vòng tuần hoàn của khí quyển trong quả cầu quay - bài giảng các quy luật địa lí
Hình 3.4 Vòng tuần hoàn của khí quyển trong quả cầu quayHình 3.4 Vòng tuần hoàn của khí quyển trong quả cầu quay (Trang 47)
Hình ảnh đàn chim én di cư vào mùa đông - bài giảng các quy luật địa lí
nh ảnh đàn chim én di cư vào mùa đông (Trang 68)
Hình ảnh đàn chim én di cư vào mùa đông - bài giảng các quy luật địa lí
nh ảnh đàn chim én di cư vào mùa đông (Trang 69)
Hình ảnh gấu ngủ đông - bài giảng các quy luật địa lí
nh ảnh gấu ngủ đông (Trang 70)
Hình 3.7 Sự phân bố của thảm thực vật theo độ cao ở phần tây  Bắc Mỹ (sơ đồ không thuộc một núi xác định nào mà chung đối - bài giảng các quy luật địa lí
Hình 3.7 Sự phân bố của thảm thực vật theo độ cao ở phần tây Bắc Mỹ (sơ đồ không thuộc một núi xác định nào mà chung đối (Trang 127)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN