Hệ thống phân loại képLý thuyết cơ bản về phân loại loài dựa trên Hệ thống phân loại kép Binomial nomenclature Cách viết tên loài theo hệ thống phân loại kép... • Đơn vị cơ bản của phân
Trang 2Hệ thống phân loại kép
Lý thuyết cơ bản về phân loại loài dựa trên Hệ thống
phân loại kép (Binomial nomenclature)
Cách viết tên loài theo hệ thống phân loại kép
Trang 3• Đơn vị cơ bản của phân
loại là loài (species)
• Carolus Linnaeus đề nghị
cho mỗi loài một tên Latin
duy nhất, tên này gồm 2
chữ Latin hay Latin hóa
phân biệt với loài khác (tên
Ví dụ: Ursus horrbilis (Châu
âu), Ursus arctos (Alaska)
Hệ thống phân loại kép
Trang 4• Tại sao Linneous đặt tên
loài bằng tiếng Latin?
Trang 5• Khi cần thì kèm theo tên
của người phát hiện đều tiên để làm căn cứ, trong các tài liêu chuyên ngành ghi thêm năm miêu tả đầu tiên
Ví dụ:
Caster fiber, L (1758) Tên
gọi của loài hải ly, Linnaeus phát hiện năm 1758
Nhện chân dài:
Namastoma bidentatum
ROEWER (1914)
Hệ thống phân loại kép
Trang 6• Nếu một loài gồm nhiều
nòi (variety) thì thêm thứ 3
Ví dụ:
Loài chim ưng Accipiter
gentilis gallinarum (C L
Brehm)
• Danh pháp phân loại này
dựa trên tư liệu về các loài
Trang 7• Viết hoa CHỮ ĐẦU TIÊNcủa tên giống hay
nhóm cao hơn giống và tên loài viết thường
• Tên loài phải viết nghiêng (đánh máy), gạch dưới đứt đoạn từng chữ nếu viết tay (kể cả viết nghiêng hay đứng)
• Viết tắt:
– Trong cùng một đoạn văn thì lần viết đầu tiên của
tên loài phải viết đầy đủ, ví dụ, Ursus horribilis Lần viết thứ 2 thì viết tắt tên giống, ví dụ, U horribilis
Cách viết tên loài
Trang 8– Nếu có 2 loài cùng giống thì loài thứ hai, tên
giống cũng được viết tắt
– Nếu chỉ biết tên giống mà không biết được tên
loài thì viết như sau Ursus sp., nếu có nhiều loài chưa biết spp.
– Thứ bậc cao hơn loài viết hoa, không in nghiêng, không gạch dưới
• Trong phân loại học các nhà sinh học đã sử dụng phương pháp hệ thống học (systematics), để
nghiên cứu mối quan hệ giữa các loài và xếp
chúng vào các nhóm khác nhau
Cách viết tên loài
Trang 9Giống (Genus)… thực vật, nấm và tảo là Chi
Loài (species)……… TAXA
Phân loại học
Trang 10Bậc Tên gọi Từ tiếng Anh Ví dụ (ong mật)
VIII Vực Domian Eukarya - nhân chuẩn
VII Giới Kingdom Animalia – động vật
VI Ngành Phylum/phyla Arthropoda – Chân đốt
V Lớp Class Insecta – côn trùng
IV Bộ Order Hymenoptera – cắn đau/sống
đàn
III Họ Family Apidae – Ong/có tổ/sống độc
II Giống Genus Apis – nhóm thuộc Apidae
8 Bậc phân loạicơ bản
Trang 11chân, mặt phẳng, phân biệt được màu sắc
Genus Homo Não to, nói được, sống
thọ
Species Homo sapiens Trán cao, lông ít, càm trề
Homo (Latin): con người, sapiens (latin): hiểu biết và thông minh
Thứ bậc trong phân loại
Trang 12Vi khuẩn cổ
Nhân chuẩn
Ba vực của sinh vật
Trang 13– Nguyên sinh vật (King dom of Protista, the unicellular
eunkaryotes) – Giới nấm (Kingdom of Fungi, the fungi)
– Giới thực vật (Kingdom of Plantae, the plants)
– Giới động vật (Kingdom of Animalia, the animals)
Virus là trường hợp đặc biệt !!!Virus
Trang 14Biology: Science for life, Belk B and
Trang 15Phân loại động vật
Phân loại động vật của ba phân giới chính:
Phân giới thực bào Phagocytellozoa,
giới bên lề đa bào Parazoa và
Phân giới đa bào chính thức Eumetazoa
Đại diện tiêu biểu của nhóm, quan hệ trong nhóm và tiếnhóa hình thể
Trang 16– Systema Naturae book dựa trên hình thể
– Phân chia giới sinh vật đến loài (species)
và đặt tên cho chúng một tên duy nhất
– Xếp các loài vào trong giống (genera), bộ
(orders) và đến lớp (classes)
Phân loại kép theo Linnaeus
Trang 17– Mỗi loài động vật được đặt trong ít nhất là
7 taxa
– Các nhà phân loại còn đặt hơn 7 taxa này:
superclass (lớp trên), subclass (lớp phụ),
infraclass (lớp dưới)
– Có trên 30 bậc nếu có thêm các bậc phân loại phụ
– Thường thấy ở các nhóm lớn và phức tạp như cá, côn trùng
Cần thiết để miêu tả tiến hóa phân
hướng (divergent evolution/convergent
evolution)
Phân loại kép theo Linnaeus
Trang 18giới với từ chỉ giống)
Phân loại kép theo Linnaeus
Chim Oanh (Turdus migratorius)
Trang 20Phân loại kép theo Linnaeus
Ví dụ phân loại xếp các nhóm trong hệ thống phân loại kép
Trang 21Phân loại giới động vật
Nhánh A (mesozoa): trung gian giữa động vật đơn bào và
Trang 22Phân loại giới động vật
Nhánh C (Eumetazoa): Phân giới động vật đa bào, bao
gồm tất cả các ngành còn lại
Radiata (tỏ tròn): phylum Cnidaria (ngành Ruột
khoang), phylum Ctenophora (ngành Sứa)
Bilateria (đối xứng 2 bên):
Protostomia (Dòng miệng nguyên sinh):
Deuterostomia (Dòng miệng thứ sinh)
Trang 23Phân loại giới động vật
Nhánh C (Eumetazoa): Phân giới động vật đa bào, bao
gồm tất cả các ngành còn lại
Radiata (tỏ tròn): phylum Cnidaria (ngành Ruột
khoang), phylum Ctenophora (ngành Sứa)
Bilateria (đối xứng 2 bên):
Protostomia (Dòng miệng nguyên sinh):
- Acoloemates (không thể xoang):
Phylum Plathelminthes (giun tròn) Phylum Gnathostomulida (hầu có hàm)Phylum Nemertea (Giun vòi)
Trang 24Phân loại giới động vật
Bilateria (đối xứng 2 bên):
Protostomia (Dòng miệng nguyên sinh):
- Pseudocoelomates (thể xoang giả):
Phylum Rotifera (trùng bánh xe)Phylum Gastrotricha (Giun bụng lông) Phylum Kinorhyncha (… ),
Phylum Nematoda (… ), Phylum Nematomorpha (……), Phylum Acanthocephala (……), Phylum Entoprocta (… ),
Phylum Priapulida (….),
Trang 25Phân loại giới động vật
Bilateria (đối xứng 2 bên):
Eucoelomates (Dòng miệng thứ sinh):
Phyla: Phronida, Ectoprocta, Chaetognatha, Brachiopoda, Echinodermata,
Hemichordata, Chordata
Trang 26Phân loại giới động vật
Bilateria (đối xứng 2 bên):
Deuterostomia (Dòng miệng thứ sinh):
Phyla: Phronida, Ectoprocta, Chaetognatha, Brachiopoda, Echinodermata,
Hemichordata, Chordata
Trang 27Phần tự tìm hiểu
Có bao nhiêu ngành (phylum) và ngành phụ
(subphylum) trong giới động vật (Animal kingdom)
Trong mỗi ngành và ngành phụ có những lớp
(class) và bộ nào quan trọng (orders) Tại sao?
Trong mỗi lớp/bộ có các động vật tiêu biểu nào?
Các động vật này ở đâu trong phân loại sinh học của
loài?