Có thể heo nhà xuất phát từ loài heo hoang châu Âu, Sus scrofa Sống trong rừng rậm và ẩm ướt Có cấu trúc 2 chân trước ngắn và thâm hình khỏe mạnh để di chuyển dưới các tán rừng rậm Mỏ dà
Trang 1Sinh học loài heo
(pig biology)
Võ
Võ Lâm Lâm Lâm, Ph.D , Ph.D.
Trang 3Phân loại
Sus ahoenobarbus Huet, 1888 - Palawan bearded pig
Sus barbatus Müller, 1838 - Bearded pig
Sus bucculentus Heude, 1892
Heude's Pig or Indo-Chinese (or Vietnam) warty pig
Sus cebifrons Heude, 1888 - Visayan warty pig Sus
celebensis Müller & Schlegel, 1843
Celebes warty pig or Sulawesi warty pig
Sus oliveri Groves, 1997 - Oliver's warty pig or Mindoro warty pig
Trang 4Có thể heo nhà xuất phát từ loài heo hoang châu Âu,
Sus scrofa
Sống trong rừng rậm và ẩm ướt
Có cấu trúc 2 chân trước ngắn và thâm hình khỏe
mạnh để di chuyển dưới các tán rừng rậm
Mỏ dài và nhọn để đào bới tìm củ hay giun đất
Các tài liệu tìm thấy trong kinh Thánh, heo được thuầnhóa trên 2000 năm
4
Nguồn gốc và tiến hóa
Trang 5Loài hoang dã
Giống cải tiến
Trang 6Do thuần hóa và chọn lọc để nuôi thịt:
Trang 7Tiêu hóa và thức ăn
Lớn và phát triển
Sinh sản
Tập tính
Trang 8Thích đào bới
Sống vùng đất ẩm
Ăn nhiều, ngủ nhanh
Heo thuần hóa: nhiệt độ điều hòa, ẩm độ thích hợp
8
Tập tính
Trang 9Có tính hợp đàn qua nhìn thấy hay ngửi mùi
Trong tự nhiên có phân tầng xã hội, ngay cả khi mới sinh và sau cai sữa
Tập tính
Trang 10Ăn tạp và dạ dày 1 túi: tiêu hóa hóa học
Phần lớn thức ăn được tiêu hóa ở dạ dày
Các giai đoạn khủng hoảng:
Mới sinh: lượng sữa đầu, mỡ dự trữ thất
7 ngày: thiếu sắt, cobalt, vitamin B12 tiêu
chảy do thiếu máu
21 ngày: lượng sữa mẹ thấp nhất
30-60kg: tiêu thụ lượng dưỡng chất lớn
Tiêu hóa
Trang 11Tiêu hóa
Trang 12Sinh trưởng là sự gia tăng trọng lượng theo thời gian.
Sự sinh trưởng lệ thuộc vào di truyền, lượng thức ăncung cấp, dưỡng chất ăn vào
thường chọn giống heo có kích thước trưởng thành
lớn
Sự phát triển của heo chọn hướng nạc ở giống cảitiến
400g nội địa >< 600g giống ngoại
Phát triển khối mỡ sau 100-120kg 12
Sinh trưởng và phát triển
Trang 13Sinh trưởng và phát triển
Trang 14Sinh trưởng và phát triển
Trang 15Con đực lớn nhanh và chuyển hóa thức ăn tốt hơn
con cái
Đối với giống nội/nuôi lâu thiến để cải tiến thân thịt
Heo con sinh ra chứa <2% béo trong cơ thể nhưng tích lũy mỡ rất nhanh sau đó (15% sau 3 tuân
Tăng mô mỡ để cung cấp năng lượng để chúng thích
Sinh trưởng và phát triển
Trang 16Sinh sản
Trang 17Con đực
Phần trứng to ~300g/trứng, nằm trong bùi dái
Khả năng tạo 1 lít/xuất tinh (giống ngoại
Giao phối (coitus) khoảng 20 phút
Trưởng thành sinh dục khoảng 4-6 tháng tuổi
Nên bắt đầu sử dụng khoảng tháng
Trang 18Con cái
Sừng tử cung dài để chứa nhiều thai
Trang 19Chu kỳ động dục trung bình là 21 ngày (18-24 ngày)Thấy hiện tượng động dục giả khi mang thai
Thời gian động dục 3-4 ngày
Rụng 10-26 trứng trong >16 giờ
Trứng rụng ngày thứ hai
Sinh sản
Trang 2020
Trang 21Sau khi giao phối và thụ tinh, phôi sẽ làm tổ ở sừng tử cung
Có một vài yếu tố khác xác định: cạnh tranh nơi làm
tổ, dinh dưỡng và sinh trưởng bất thường….khó xác định trong quản lý
Con sinh ra nhỏ có nhiều nguy cơ hơn cố định vú sau khi bú, chăm sóc đặc biệt hơn
Sinh sản