*Lời vào bài mới: Đích của văn bản nghị luận là thuyết phục được người nghe,người đọc.Muốn vậy,văn bản nghị luận phải có hệ thống lập luận chặt chẽ,sắc sảo.Bài học hôm nay,chúng ta sẽ c
Trang 1;Ngày soạn: / /2016 Ngày soạn: / /2016 Dạy lớp: 10
Tiết 88-Làm văn
LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
1.Mục tiêu:
a.Về kiến thức:Giúp học sinh:
- Củng cố và nâng cao hiểu biết về yêu cầu và cách thức xây dựng lập luận đã học ở THCS như:khái niệm về lập luận,cách xác định luận điểm,tìm kiếm luận
cứ và sử dụng các phương pháp lập luận
- Xây dựng được lập luận trong bài văn nghị luận
b.Về kĩ năng:
Rèn kĩ năng lập luận trong viết văn chính luận và dùng lí lẽ khi tranh luận trong giao tiếp hằng ngày
c.Thái độ:
Có thái độ nghiêm túc và nhìn nhận vấn đề một cách đúng đắn
2.Chuẩn bị của GV và HS:
a.Chuẩn bị của GV:
-SGK,SGV,giáo án
-Thiết kế bài giảng Ngữ Văn 10
b.Chuẩn bị của HS:
-SGK,vở ghi,vở soạn
3.Tiến trình bài dạy:
a.Kiểm tra bài cũ:
*Câu hỏi:Đọc thuộc đoạn trích Nỗi thương mình và nhận xét nghệ thuật tác giả
sử dụng trong đoạn trích đó?
*Đáp án:Nghệ thuật tác giả sử dụng:
Trang 2(Đối xứng các cấp độ,điệp từ,điệp ngữ,tách từ ghép cụm từ mới,từ láy,ước lệ,câu hỏi tu từ,để nhân vật ngồi một mình độc thoại,chuyển giọng-lời kể từ khách quan sang chủ quan,biến đổi nhịp thơ )
*Lời vào bài mới:
Đích của văn bản nghị luận là thuyết phục được người nghe,người đọc.Muốn vậy,văn bản nghị luận phải có hệ thống lập luận chặt chẽ,sắc sảo.Bài học hôm nay,chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về vấn đề này
b.Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1:Hướng
dẫn Hs tìm hiểu mục
SGK.
-Gv:yêu cầu Hs đọc
phần I và trả lời các câu
hỏi:
a.Mục đích của lập luận
là gì?
b.Để đạt được mục đích
đó,tác giả đã dùng lí lẽ
hoặc dẫn chứng(luận
cứ)nào?
-Gv:Từ những phân tích
trên hãy cho biết thế nào
là lập luận?
Hoạt động 1:Hs tìm hiểu mục I SGK.
-Hs đọc thảo luận và trả lời các câu hỏi:
a Mục đích lập luận:
Nhắc nhở Vương Thông nhìn rõ tình thế thất bại của quân Minh trước sức mạnh của quân
ta.:Nay các ông không
rõ thời thế, Sao đủ để cùng nói việc binh được.
b.Để đạt được mục đích tác giả đã sử dụng:
+Lí lẽ 1: Được thời có thế thì biến mất làm còn,hóa nhỏ thành lớn
+Lí lẽ 2: Mất thời không thế thì mạnh quay thành yếu,yên chuyển thành nguy,chỉ như khoảng trở bàn tay mà thôi
-Hs:Lập luận là đưa ra các lí lẽ dẫn chứng nhằm dẫn dắt người nghe(đọc)đến một kết
I.Khái niệm về lập luận trong bài văn nghị luận.
1.Tìm hiểu ngữ liệu:
-Mục đích lập luận:Nhắc nhở Vương Thông nhìn
rõ tình thế thất bại của quân Minh trước sức mạnh của quân ta
-Lí lẽ:
+Được thời có thế thì
biến mất làm còn,hóa nhỏ thành lớn
+Mất thời không thế thì
mạnh quay thành yếu,yên thành nguy như trở bàn tay
2.Khái niệm:
Lập luận là đưa ra các
lí lẽ dẫn chứng nhằm dẫn dắt người
nghe(đọc)đến một kết luận nào đó mà người nói (viết) muốn đạt tới.
Trang 3Hoạt động 2:Hướng
dẫn Hs tìm hiểu mục II
-Gv:em hãy cho biết
luận điểm là gì?
Câu1.Bài văn Chữ ta
bàn về vấn đề gì?Quan
điểm của tác giả về vấn
đề đó như thế nào?
2.Bài văn có mấy luận
điểm?đó là những luận
điểm nào?
-Gv:em hãy cho biết
luận cứ là gì?
luận nào đó mà người nói (viết) muốn đạt tới
Hoạt động 2:Hs tìm hiểu mục II SGK.
-Hs trả lời: Luận điểm là
ý kiến tư tưởng,quan điểm trong bài văn nghị luận
-Hs:Thảo luận trả lời câu hỏi:
- Vấn đề của đoạn văn:
Thực trạng sử dụng tiếng nước ngoài lấn lướt tiếng Việt của người Việt.Cần có thái
độ tự trọng tiếng mẹ đẻ
-Quan điểm của tác giả:
Khi nào thật cần thiết mới dùng tiếng nước ngoài,còn bình thường thì phải dùng tiếng mẹ đẻ
-Bài văn có hai luận điểm là:
+Tiếng nước ngoài(tiếng Anh) đang lấn lướt tiếng Việt trong các bảng hiệu,quảng các nước ta
+Một số trường hợp tiếng nước ngoài được đưa vào báo chí một cách không cần thiết,gây thiệt thòi cho người đọc
-Hs trả lời:Luận cứ là những lí lẽ và bằng chứng thuyết phục dùng
để thuyết minh cho luận điểm
II.Cách xây dựng lập luân.
1.Xác định luận điểm a.Khái niệm.
*Luận điểm là ý kiến tư
tưởng,quan điểm trong bài văn nghị luận.
b.Xét ngữ liệu:
-Vấn đề của đoạn văn: Thái độ tự trọng trong việc sử dụng tiếng mẹ đẻ(chữ ta)
-Quan điểm của tác giả: Khi nào thật cần thiết mới dùng tiếng nước ngoài,còn bình thường thì phải dùng tiếng mẹ đẻ
-Các luận điểm:
+Tiếng nước ngoài(tiếng Anh)đang lấn lướt tiếng Việt trong các bảng hiệu,bảng quảng cáo ở nước ta
+Một số trường hợp tiếng nước ngoài được đưa vào báo chí một cách không cần thiết,gây thiệt thòi cho người đọc
2.Tìm luận cứ.
a.Khái niệm
- Luận cứ là những lí lẽ
và bằng chứng thuyết phục dùng để thuyết minh cho luận điểm
b.Ví dụ:
Trang 4-GV :Tìm các luận cứ
cho luận điểm ở đoạn
văn mục I?
-Gv: Tìm các luận cứ
cho luận điểm ở đoạn
văn mục II?
- Hs thảo luận trả lời
-Các luận cứ trong mụcI + Được thời có thế thì biến mất làm còn,hóa nhỏ thành lớn
+ Mất thời không thế thì mạnh quay thành yếu,yên thành nguy
-Hs thảo luận trả lời
-Luận điểm 1: Tiếng
nước ngoài chủ yếu là tiếng Anh đang lấn lướt tiếng Việt trong các bảng hiệu,bảng quảng cáo ở nước ta.
-Các luận cứ:
+Chữ nước ngoài,chủ
yếu là tiếng Anh,nếu có thì viết nhỏ đặt dưới chữ Triều Tiên to hơn ở phía trên
+Đi đâu,nhìn đâu cũng
thấy nổi bật những bảng hiệu chữ Triều Tiên
+Trong khi đó thì ở một
vài như mình lạc sang một nước khác
-Luận điểm 2: Một số
trường hợp tiếng nước ngoài được đưa vào báo chí một cách không cần thiết,gây thiệt thòi cho người đọc.
-Các luận cứ:
+Triều Tiên:
∙Có một số tờ báo in rất đẹp
∙Nhưng các tờ phát hành
*VD1:
-Các luận cứ:
+ Được thời có thế
→biến mất làm còn,nhỏ thành lớn
+ Mất thời không thế→
mạnh quay thành yếu,yên thành nguy như trở bàn tay
→ Trong lập luận của Nguyễn Trãi là lí lẽ
*VD2:
-Luận điểm 1:Tiếng
nước ngoài chủ yếu là tiếng Anh đang lấn lướt tiếng Việt trong các bảng hiệu,bảng quảng cáo ở nước ta.
-Các luận cứ:
+Chữ nước ngoài,chủ yếu là tiếng Anh to hơn
ở phía trên
+ Đi đâu,nhìn đâu cũng
thấy bảng hiệu chữ Triều Tiên
+Trong khi đó thì ở một vài như mình lạc sang một nước khác
-Luận điểm 2: Một số
trường hợp tiếng nước ngoài được đưa vào báo chí một cách không cần thiết,gây thiệt thòi cho người đọc.
-Các luận cứ:
+Triều Tiên:
∙Có một số tờ báo in rất đẹp
∙ Nhưng các tờ phát hành trong nước nhờ
Trang 5-GV:Hãy chỉ ra luận
cứ,luận chứng ở mỗi văn
bản?
-GV:Em hiểu thế nào là
phương pháp lập luận?
-Gv:Trong hai văn
bản:đoạn văn của
Nguyễn Trãi lập luận
theo phương pháp nào?
- Văn bản Chữ ta của
Hữu Thọ lập luận theo
phương pháp nào?
-Gv:Ngoài những
phương pháp lập luận
trên còn gặp những
phương pháp nào trong
văn bản nghị luận?
-Gv gọi Hs đọc ghi nhớ
SGK?
Hoạt động 3:Hướng
dẫn Hs làm các bài tập
SGK.
1 Bài tập 1.
trong nước nhờ dịch những bài cần đọc
+Trong khi đó ở ta, bị thiệt mất mấy trang thông tin
-Hs đưa ra nhận định
-Hs: phương pháp lập luận
-Là cách thức lựa chọn sắp xếp luận điểm,luận
cứ sao cho chặt chẽ,hợp
lí và thuyết phục
-Nguyễn Trãi lập luận theo phương pháp diễn dịch và quan hệ nhân-quả
-Hữu Thọ lập luận theo phương pháp quy nạp và
so sánh đối lập
+Quảng cáo ở Hàn Quốc><quảng cáo ở ta
+Báo chí Hàn Quốc><báo chí ta
-HS:trả lời:
+Phương pháp loại suy +Phương pháp phản đề +Phương pháp ngụy biện
-Hs đọc ghi nhớ
-Hs làm bài tập theo câu hỏi SGK 111.
1.Bài tập 1:
a.Luận điểm:Chủ nghĩa
nhân đạo trong văn học trung đại rất phong phú,đa dạng
dịch những bài cần đọc +Trong khi đó ở ta, bị thiệt mất mấy trang thông tin
→Đều là luận cứ thực tế
mắt thấy tai nghe của
tác giả
3.Lựa chọn phương pháp lập luận.
a.Khái niệm:
-Là cách thức lựa chọn sắp xếp luận điểm,luận
cứ sao cho chặt chẽ,hợp
lí và thuyết phục
b.Ví dụ:
-Nguyễn Trãi lập luận theo phương pháp diễn dịch và quan hệ nhân-quả
-Hữu Thọ lập luận theo phương pháp quy nạp và
so sánh đối lập
-Phương pháp loại suy -Phương pháp phản đề -Phương pháp ngụy biện
*Ghi nhớ:SGK 111 III.Luyện tập
1.Bài tập 1:
a.Luận điểm:
Trang 62.Bài tập 2.
b.các luận cứ:
+Lí lẽ:chủ nghĩa nhân đạo biểu hiện ở lòng thương người;lên án,tố cáo những thế lực tàn bạo chà đạp lên con người;khẳng định và đề cao con người
+Thực tế:liệt kê các tác phẩm cụ thể giàu tính nhân đạo trong văn học trung đại Việt Nam từ văn học phật giáo thời
Lí đến các tác phẩm văn học thế kỉ XVIII-giữa thế kỉ XIX
c.Phương pháp lập luận:theo phương pháp
quy nạp
2.Bài tập 2:Các luận cứ:
a.
+Tích lũy và mơ rộng tri thức về tự nhiên,xã hội
+Khám phá bản thân đẻ hiểu:mình là ai,trong hoàn cảnh nào
+khơi dậy khát vọng sáng tạo
b
+Rừng bị tàn phá,đất lai
bị sa mạc hóa gây ra thảm họa lũ quét
+Không khí bị ô nhiễm khói bụi chất độc hại gây ra nhiều căn bệnh hiểm nghèo
+Nguồn nước bị ô nhiễm do chất thải công nghiệp
c
+Văn học dân gian là các tác phẩm văn học ngôn từ
b.Các luận cứ:
c.Phương pháp:
2.Bài tập 2
Trang 7+Văn học dân gian là những tác phẩm truyền miệng
C.Củng cố,luyện tập
*Củng cố:Qua bài học các em cần nắm được:
-Thế nào là lập luận
-Cách xây dựng lập luận trong bài văn nghị luận
-Cách xác định luận điểm ,luận cứ ra sao
-Hiểu được các phương pháp và vận dụng vào bài làm một cách hợp lí
*Luyện tập:kết hợp luyện tập trong bài dạy.
d.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
*Học bài cũ:
Học thuộc ghi nhớ trong SGK.111
*Chuẩn bị bài mới:
-Soạn bài Chí khí anh hùng của Nguyễn Du
-Nắm được tính cách con người của Từ Hải như thế nào
e.Rút kinh nghiệm sau bài dạy: