1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài tiểu luận thuế nhà đất

28 321 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 120,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày phân tích tầm quan trọng của việc thu thuế ở Việt Nam. Lấy ví dụ cụ thể một loại thuế và phân tích. Nêu bất cập trong việc thu thuế ở Việt Nam , đưa ra phương thức khắc phục . “Thuế là nguồn thu quan trọng nhất của Ngân sách Nhà nước.”

Trang 1

Bài Tiểu Luận

Đề : Trình bày phân tích tầm quan trọng của việc thu thuế ở Việt Nam Lấy ví dụ cụ thể một loại thuế và phân tích Nêu bất cập trong việc thu thuế ở Việt Nam , đưa ra phương thức khắc phục

“Thuế là nguồn thu quan trọng nhất của Ngân sách Nhà nước.”

I Tầm quan trọng của việc thu thuế ở việt nam

1 Sơ lược về Thuế

1.1 Khái niệm, vai trò

1.1.1Khái niệm:

 Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa

vụ phải thực hiện đối với NN, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do NNban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộpthuế

 Thuế không phải là một hiện tượng tự nhiên mà là một hiện tượng xã hội

do chính con người định ra và nó gắn liền với phạm trù NN và pháp luật

 Thuế hay thu NSNN là việc NN dùng quyền lực của mình để tập trungmột phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ NSNN nhằm thỏa mãn các nhucầu của NN

Trang 2

 Thuế là số tiền thu của các công dân, hoạt động và tài sản huy động tàichính cho chính quyền, nhằm tái phân phối thu nhập, hay nhằm điều tiết các hoạtđộng kinh tế - xã hội.

 Đóng thuế vừa là quyền lợi được thực thi trách nhiệm công dân đóng gópcho sự phát triển phồn vinh của đất nước, vừa là nghĩa vụ phải thực hiện của mỗicông dân

1.1.2Vai trò:

 Huy động nguồn lực tài chính, đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho nhà nước

 Pháp luật thuế là công cụ chủ yếu của NN nhằm huy động tập trung mộtphần của cải vật chất trong xã hội vào NSNN

 Thuế là công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trongphân phối

 Pháp luật thuế là công cụ điều tiết vĩ mô của NN đối với nền kinh tế vàđời sống xã hội

 Pháp luật thuế là công cụ góp phần đảm bảo sự bình đẳng giữa các thànhphần kinh tế và công bằng xã hội

1.2 Đặc điểm, nguyên tắc chung về thuế

1.2.1Đặc điểm

 Thuế do cơ quan quyền lực NN cao nhất ban hành

 Thuế là khoản nộp mang tính nghĩa vụ bắt buộc của các pháp nhân và thểnhân đối với NN không mang tính đối giá hoàn trả trực tiếp

 Thuế là công cụ phản ánh quan hệ phân phối lại của cải vật chất dướihình thức giá trị giữa NN với các chủ thể khác trong xã hội

 Thuế là tiền đề cần thiết để duy trì quyền lực chính trị và thực hiện cácchức năng, nhiệm vụ của NN

 Thuế dựa vào thực trạng của nền kinh tế (GDP, chỉ số giá tiêu dùng, chỉ

số giá sản xuất, thu nhập, lãi suất )

Trang 3

1.2.2 Nguyên tắc chung

Các sắc thuế đều cần thỏa mãn ba nguyên tắc chung sau đây:

 Trung lập: sắc thuế không được bóp méo các hoạt động sản xuất, dẫn tớiphúc lợi xã hội (tổng hiệu dụng) của nền kinh tế bị giảm đi

 Đơn giản: việc thiết kế sắc thuế và tiến hành trưng thu thuế phải khôngphức tạp và không tốn kém

 Công bằng: sắc thuế phải đánh cùng một tỷ lệ vào các công dân có điềukiện như nhau Giữa các công dân có điều kiện khác nhau, thì thuế suất cũng cầnkhác nhau (vì thông thường người có điều kiện tốt hơn có xu hướng tiêu dùng hànghóa công cộng nhiều hơn)

1.3 Phân loại

Các sắc thuế khi phân loại theo phương thức đánh thuế sẽ gồm hai loại là thuế

trực thu và thuế gián thu

1.3.1 Thuế trực thu

Thuế trực thu loại thuế thu trực tiếp vào khoản thu nhập, lợi ích thu được của các

tổ chức kinh tế hoặc cá nhân Thuế trực thu là loại thuế mà người, hoạt động, tài sản chịu thuế và nộp thuế là một Ví dụ: Thuế TNCN, Thuế TNDN…

 Đặc điểm:

 Thuế này có tính công bằng hơn thuế gián thu, vì phần đóng góp vềthuế thường phù hợp đối với khả năng của từng đối tượng,có tính phân loại đốitượng nộp

 Thuế trực thu có nhược điểm là hạn chế phần nào sự cố gắng tăng thunhập của các đối tượng, vì thu nhập và lợi nhuận càng cao thì phải nộp thuế càngnhiều

 Thuế trực thu do người có thu nhập phải trả một cách trực tiếp và có ýthức cho NN, nên họ cảm nhận ngay được gánh nặng về thuế và có thể dẫn tớinhững phản ứng từ chối hoặc trốn thuế

Trang 4

 Việc quản lí thu thuế này phức tạp và chi phí thường cao so với thuếgián thu

1.3.2 Thuế gián thu

Thuế gian thu là loại thuế được cộng vào giá, là một bộ phận cấu thành của giá cả hàng hoá.Thuế gián thu là hình thức thuế gián tiếp qua một đơn vị trung gian (thường là các DN) để đánh vào người tiêu dùng.Thuế gián thu là thuế mà người chịu thuế và người nộp thuế không cùng là một Chẳng hạn, chính phủ đánh thuế vào công ty (công ty nộp thuế) và công ty lại chuyển thuế này vào chi phí tính vào giá hàng hóa và dịch vụ, do vậy đối tượng chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng

Ví dụ: Thuế GTGT, Thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế xuất nhập khẩu

1.3.3 Phân loại theo cơ sở tính thuế:

 Thuế thu nhập: cơ sở đánh thuế là thu nhập kiếm được

 Thuế tiêu dùng: cơ sở đánh thuế là giá hàng hoá được tiêu thụ

 Thuế tài sản: cơ sở đánh thuế là giá trị tài sản của các thể nhân, phápnhân

1.3.4 Phân loại theo mức thuế

 Thuế đánh theo tỷ lệ % : thuế luỹ tiến, thuế luỹ thoái, thuế tỷ lệ cố định

 Thuế đánh trên mức tuyệt đối: Ấn định một số thu bằng tiền trên một đơn

vị tính thuế như trọng lượng, khối lượng , diện tích, đơn vị sản phẩm

1.3.5 Phân loại theo chế độ phân cấp và điều hành ngân sách

 Thuế trung ương và thuế địa phương

Trang 5

1.4 Các yếu tố cấu thành một sắc thuế:

1.4.1 Tên gọi

Phản ánh nội dung chính của từng loại thuế và để phân biệt với những loại thuế khác Thường đặt tên sắc thuế theo đối tượng đánh thuế (Thu nhập doanh nghiệp , Thu nhập cá nhân ), theo từng mặt hàng (thuế rượu, thuế thuốc lá…) hoặc theo nội dung (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu…)

1.4.2 Đối tượng nộp thuế

Là cá nhân hoặc pháp nhân có đối tượng tính thuế, có trách nhiệm phải nộp

 Người nộp thuế : người đem tiền thuế nộp cho cơ quan NN

 Người chịu thuế: người có thu nhập bị thuế điều tiết

1.4.3 Đối tượng chịu thuế

Là những căn cứ để xác định số tiền thuế phải nộp, là cơ sở tính thuế được thể hiệndưới dạng tiền tệ

Về cơ bản có 3 đối tượng tính thuế:

 Giá trị hàng hóa, dịch vụ

 Giá trị tài sản

 Thu nhập của DN hoặc cá nhân

1.4.4 Thuế suất:

Thuế suất là linh hồn của 1 sắc thuế

 Thuế suất tuyệt đối: là mức thuế suất tính

 Thuế suất tương đối: là mức thuế được tính thuế

 Thuế GTGT: 0%, 5%, 10%

 Thuế TTĐB: thuốc lá 65%, rượu 75%,

 Thuế môn bài: 3 trđ, 2 trđ, 1 trđ…

1.4.5 Ưu đãi,miễn giảm thuế

Mục đích khuyến khích phát triển sản xuất, thu hút đầu tư, chuyển dịch cơ cấu KT

Trang 6

Ưu đãi về thuế suất: Áp dụng thuế suất thấp hơn trong thời gian nhất định với lĩnh vực, ngành nghề hoặc địa bàn đầu tư

Ưu đãi về miễn thuế, giảm thuế:

Miễn, giảm thuế cho toàn bộ TN hoặc phần TN

cần khuyến khích

Bên cạnh ưu đãi thuế suất, miễn giảm còn có các hình thức khấu hao nhanh,

chuyển lỗ

1.5 Quản lý thuế

1.5.1 Cơ cấu tổ chức ngành thuế Việt Nam

Ở Việt Nam bộ máy quản lý thuế được tổ chức thống nhất từ Trung ương đến địa phương và chịu trách nhiệm quản lý trong phạm vi cả nước tất cả các loại thế, phí

và lệ phí (thuế nội địa) cảu NSNN, các loại thu từ hoạt động xuất nhập khẩu do ngành Hải quan quản lý Cơ cấu tổ chức ngành thuế ở nước ta như sau:

Chính phủ

Bộ Tài chính

Trang 7

Hình 1-1 Cơ cấu tổ chức ngành thuế Việt Nam

Bộ máy quản lý thuế được tổ chức thống nhất thành hệ thống theo ngành dọc từ Trung ương đến địa phương

 Ở Trung ương có Tổng cục thuế trực thuộc Bộ Tài chính

 Ở các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương có các Cục thuếtrực thuộc Tổng cục thuế, đồng thời chịu sự chỉ đạo song trùng của Uỷ ban nhandan cùng cấp

 Ở các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh và các cấp tươngđương có Chi cục thuế chịu sự chỉ đạo song trùng của Cục thuế và Uỷ ban nhândân huyện, thị cùng cấp

1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của Tổng cục thuế

Tổng cục thuế là tổ chức thuộc Bộ tài chính, thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các khoản thu nội địa theo quy định của pháp luật Tổng cục thế có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ chính như sau:

 Trình Bộ trưởng Bộ tài chính: Chiến lược phát triển, quy hoạch dài hạn, 5năm và hàng năm của ngành thuế, các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuthuế; đề xuất và tham gia xây dựng, bổ sung, sửa đổi các văn bản quy phạm phápluật về thuế

 Lập dự toán thu thuế hằng năm theo quy định của Luật NSNN

 Hướng dẫn, chỉ đạo cấp dưới tổ chức thu thuế và thu khác trên địa bàn vàđảm bảo thu đủ, thu kịp thời vào NSNN

 Tổ chức thanh tra, kiểm tra, kiểm soát bộ máy thu thuế và các đổi tượngnộp thuế; xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật

1.5.3 Chức năng, nhiệm vụ của Cục thuế:

Ở cấp tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương và Cục thuế Cục thuế là tổ chức trực thuộc Tổng cục thuế, có chức năng tổ chức thực hiện thu thuế, phí, lệ phí

Trang 8

và các khoản thu khác của NSNN trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật.

Có các nhiệm vụ chính như sau:

 Chỉ đạo hướng dẫn, tổ chức, thực hiện văn bản pháp quy về thuế, quản lýcông tác thu thuế và thu khác thống nhất trên địa bàn

 Phân tích, đánh giá công tác quản lí thuế; tham mưu với cấp uỷ,chínhquyền địa phương về lập dự toán thu NSNN, công tác thuế trên địa bàn; phối hợpchặt chẽ với các ngành cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao

 Thực hiện các biện pháp nghiệp vụ thu thuế đối với các đối tượng nộpthuế theo sự phân cấp; hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các Chi cục thuế trong việcquản lý thu thuế

1.5.4 Chức năng, nhiệm vụ của Chi cục thuế

Chi cục Thuế đặt tại các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là các đơn vị trực thuộc Cục Thuế, có chức năng quản lý thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của NSNN trên địa bàn theo đúng quy định của Pháp luật Chi cục thuế có các nhiệm vụ chính sau:

 Tổ chức triển khai thực hiện thống nhất các văn bản quy phạm pháp luật

về thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế trên địa bàn

 Phân tích, đánh giá công tác quản lý thuế, tham mưu với cấp uỷ Đảng,Chính quyền địa phương về lập dự toán NSNN, công tác thuế trên địa bàn; phốihợp với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn để thực hiện nhiệm vụ được giao

 Tổ chức thực hiện các biện pháp thu thuế đối với các tổ chức, các nhân

do Chi cục thuế trực tiếp quản lý: tính thuế, lập sổ thuế, thông báo thuế, phát hànhcác lệnh thu thuế, và thu khác theo lênh của pháp luật thuế; đôn đốc các tổ chức, cánhân nộp thuế đầy đủ kịp thời vào kho bạc

 Thanh tra, kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế, hoàn thuế, miễn, giảmthuế, nộp thuế, quyết toán thuế và chấp hành chính sách, pháp luật thuế đối với các

Trang 9

tổ chức và các cá nhân nộp thuế nội bộ cơ quan thuế và các tổ chức, cá nhân được

uỷ nhiệm thu thuế

1.6 Nội dung chính của Quản lý thuế hiện hành tại Việt Nam.

1.6.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý thuế

1.6.1.1 Khái niệm

Quản lý thuế là những biện pháp nghiệp vụ do cơ quan có chức năng thu NSNN thực hiện, bao gồm: Lập kế hoạch thu, tổ chức thu thuế, kiểm tra, thanh tra, xử lý phạt vi phạm nhằm đảm bảo thu thuế đầy đủ, kịp thời và đúng luật

Ngày nay vai trò của thuế ngày càng nâng cao, vì vậy bộ máy quản lý thuế ngày được hoàn thiện hơn, chuyên nghiệp hơn, hợp tác với đối tượng nộp thuế, giúp người nộp thuế thể hiện quyền và nghĩa vụ công dân của mình

1.6.1.2 Mục tiêu của quản lý thuế

Một là, đảm bảo kế hoạch thu thuế đầy đủ, kịp thời và đúng luật nhằm tài trợ kịp

thời cho những chi tiêu công cụ của nhà nước, đồng thời thực hiện chức năng và nhiệm vụ của nhà nước

Hai là, nâng cao nhận thức của cán bộ thuế cũng như người nộp thuế, cán bộ thuế

phải có trách nhiệm giúp người nộp thuế hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ của mình thông qua công tác tiếp xúc, tuyên truyền, tư vấn, giải thích…Vấn đề người nộp thuế chưa nhận thức đúng về thuế là nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng thất thu thuế và gian lận thuế

Ba là, cả cơ quan thuế và đối tượng nộp thuế phải tôn trọng pháp luật về thuế nói

riêng và hệ thống pháp luật nói chung

1.6.1.3 Xử lý vi phạm pháp luật về thuế

Hành vi vi phạm trong lĩnh vực thuế là hành vi do tổ chức, cá nhân vi phạm những quy định của các luật thuế, pháp lệnh về thuế, những quy định về lập chứng

từ mua bán hàng hoá, mở và ghi sổ kế toán, những quy định về các khoản thu phí,

lệ phí và các quy định hiện hành về các khoản thu khác của ngân sách Nhà nước

Trang 10

1.6.1.4 Đối tượng áp dụng

Các nhân, cơ quan, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật về thuế (người vi phạm),không phân biệt cố ý hoặc vô ý, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác

Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế do thực hiện các hành vi cố ý; người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế đối với mọi vi phạm pháp luật do mình gây ra

1.6.1.5 Các hành vi vi phạm pháp luật về thuế

Hành vi vi phạm quy định về thủ tục thuế gồm: vi phạm về chậm nộp hồ sơ đăng

ký thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin so với thời hạn quy định; vi phạm lập, khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ khai thuế; vi phạm về chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định; vi phạm các quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế; vi phạm trong việc chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết đinh hành chính thuế

Hành vi vi phạm chậm nộp tiền thuế gồm: khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn; trốn thuế, gian lận thuế, vi phạm của cơ quan thuế, công chức thuế trong quản lý thuế; vi phạm của Ngân hàng thương mại,

tổ chức tín dụng khác, người bảo lãnh nộp tiền thuế, Kho bạc nhà nước, cá nhân, tổchức có liên quan trong việc thực hiện các quy định của Luật Quản lý thuế; vi phạm về thì hành quyết định cưỡng chết thi hành quyết định hành chính thuế

2 Vai trò của thu thuế

Thuế là nguồn thu quan trọng nhất của Ngân sách Nhà nước Mọi hoạt động củanhà nước đều nhờ thuế , nói một cách khai quát không có thuế thì nhà nước không thể tồn tại

Thu Thuế hay thu Ngân sách nhà nước là việc nhà nước dùng quyền lực của mình để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ Ngân sách nhà nước nhằm thỏa mãn các nhu cầu của nhà nước

Trang 11

Với vai trò đặc biệt của thuế cùng các đặc điểm riêng biệt của nó , việc thu thuế trởnên có tầm quan trong to lớn

+ Đảm bảo nguồn thu ngân sách Nhà nước phục vụ cho các hoạt động

+ Gián tiếp điều hòa thu nhập ,thực hiện công bằng xã hội trong phân phối

+ Gián tiếp hỗ trợ công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước đối với nền kinh tế và đờisống xã hội

+ Góp phần trong việc đảm bảo sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và công bằng xã hội

II Thuế Thu nhập doanh nghiệp

Hiện nay, nền kinh tế nước ta trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp mới thành lập rất nhiều Để đóng góp vào ngân sách nhà nước các doanh nghiệp phái đóng thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) Thuế TNDN được xem là nguồn thu lớn trong nguồn thu của thuế doanh nghiệp

1 Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp

- Thuế gắn liền với sự tồn tại, phát triển của Nhà nước và là một công cụ quan trọng mà bất kỳ quốc gia nào cũng sử dụng để thực thi chức năng, nhiệm vụ của mình Tuỳ thuộc vào bản chất của Nhà nước và cách thức Nhà nước sử dụng, các nhà kinh tế có nhiều quan điểm về thuế khác nhau

- Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của các doanh nghiệp

- Thuế thu nhập doanh nghiệp xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển của thuế Hiện nay ở các nước phát triển, thuế thu nhập doanh nghiệp giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo ổn định nguồn thu ngân sách Nhà nước và thực hiệnphân phối thu nhập Mức thuế cao hay thấp áp dụng cho các chủ thể thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là khác nhau, điều đó phụ thuộc vào quan

Trang 12

điểm điều tiết thu nhập và mục tiêu đặt ra trong phân phối thu nhập của từng quốc gia trong từng giai đoạn lịch sử nhất định.

- Thuế thu nhập doanh nghiệp ra đời bắt nguồn từ các lý do chủ yếu sau:

+ Thuế thu nhập doanh nghiệp ra đời bắt nguồn từ yêu cầu thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội

Sự ra đời của thuế thu nhập doanh nghiệp xuất phát từ nhu cầu tài chính của Nhà nước

+ Ở Việt Nam, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namthông qua ngày 10/5/1997 và có hiệu lực thi hành từngày 01/01/1999 thay cho Luật thuế lợi tức

+ Cùng với công cuộc cải cách thuế bước I năm 1990, Luật thuế lợi tức đã được ban hành Tuy nhiên, qua 8 năm thực hiện, Luật thuế lợi tức dần dần bộc lộ nhiều nhược điểm và không còn phù hợp với tình hình kinh tế Việt Namtrong giai đoạn mới: giai đoạn mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trong khu vực và trên thế giới Vì vậy, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp đã được ban hành nhằm đảm bảo

sự phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế trong giai đoạn mới

2 Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế trực thu,vì vậy đối tượng nộp thuế thu nhậpdoanh nghiệp là các doanh nghiệp, các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thời cũng là người chịu thuế

- Thuế thu nhập doanh nghiệp phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp hoặc các nhà đầu tư Thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

3 Vai trò của Thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chứcnăng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội

Trang 13

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta, tất cả các thành phần kinh tế đều

có quyền tự do kinh doanh và bình đằng trên cơ sở pháp luật Các doanh nghiệp với lực lượng lao động có tay nghề cao, năng lực tài chính mạnh thì doanh nghiệp

đó sẽ có ưu thế và có cơ hội để nhận được thu nhập cao , ngược lại các doanh nghiệp với năng lực tài chính, lực lượng lao động bị hạn chế sẽ nhận được thu nhậpthấp, thậm chí không có thu nhập Ðể hạn chế nhược điểm đó, Nhà nước sử dụng thuế thu nhập doanh nghiệp làm công cụ điều tiết thu nhập của các chủ thể có thu nhập cao, đảm bảo yêu cầu đóng góp của các chủ thể kinh doanh vào ngân sách Nhà nước được công bằng, hợp lý

- Thuế thu nhập doanh nghiệp là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước.Phạm vi áp dụng của thuế thu nhập doanh nghiệp là các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế hoạt động sản xuất, kinh doanh có phát sinh lợi nhuận Nền kinh tế thị trường nước ta ngày càng phát triển và ổn định, tăng trưởng kinh tế được giữ vững ngày càng cao, các doanh nghiệp càng phát triển cả

về số lượng cũng như quy mô tổ chức, năng lực quản lý, tài chính và phạm vi hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngày càng mang lại nhiều lợi nhuận thì khả năng huy động nguồn tài chính cho ngân sách Nhà nước thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp ngày càng dồi dào

- Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược, phát triển toàn diện của Nhà nước

- Xuất phát từ bản chất và chức năng của mình nên thuế (trong đó có thuế thu nhập doanh nghiệp) được sử dụng làm công cụ để phát triển kinh tế và đảm bảo công bằng xã hội Trong quá trình phát triển kinh tế, thuế thường được sử dụng để khuyến khích đầu tư, góp phần thúc đẩy sản xuất Thuế suất hợp lý và các ưu đãi

về thuế trong đầu tư có tác động rất lớn đối với các quyết định đầu tư mới hay mở rộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

Trang 14

- Đối với các doanh nghiệp, vấn đề thu hồi vốn nhanh từ các dự án đầu tư là điềuhết sức quan trọng, do vậy để khuyến khích doanh nghiệp đồng thời hạn chế tình trạng lạm dụng khấu trừ thuế, có thể áp dụng biện pháp khuyến khích thay thế thông qua việc cho phép khấu hao nhanh tài sản Về bản chất khấu hao nhanh không làm tăng giá trị được khấu hao so với giá trị ban đầu của tài sản Mặt khác, đây là biện pháp ít tốn kém nhất, vì số thu ngân sách bị giảm trong những năm đầu

sẽ được bù đắp lại trong những năm còn lại của quá trình khấu hao Hơn nữa khấu hao nhanh còn khuyến khích và tạo thuận lợi về mặt vốn các nhà đầu tư triển khai ngay các dự án đầu tư trong tương lai

- Khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò hết sức quan trọng ở cả những nước phát triển cũng như các quốc gia đang phát triển do khu vực này đảm bảo công ăn việc làm cho một tỷ lệ lớn lực lượng lao động, mặt khác xuất phát từ bản chất linh hoạt vốn có, khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ có thế mạnh là đổi mới kỹthuật công nghệ nhanh, đóng vai trò vệ tinh cho các doanh nghiệp lớn, tạo nên một mạng lưới sản xuất vững chắc, ổn định trong nền kinh tế Để phát triển khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ, chính sách thuế có vai trò hết sức quan trọng, vừa có tính chất bà đỡ vừa mang vai trò hướng dẫn cho sự phát triển của các doanh nghiệpnày Hạn chế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ là hạn chế về qui mô vốn, khó tiếp cận nguồn tín dụng, qui mô sản xuất nhỏ lẻ Do đó, chính sách thuế với những ưu đãi, miễn, giảm thoả đáng (như miễn thuế cho các cơ sở đào nghề cho người lao động, nghiên cứu áp dụng thuế suất ưu đãi cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các doanh nghiệp ở vùng có khó khăn, sử dụng nhiều lao động thủ công hoặc áp dụng các công nghệ mới, sản xuất ra các sản phẩm có tính năng công nghệcao, hay có tính xã hội lớn) có tác động rất lớn đối với việc khuyến khích, thúc đẩyphát triển sản xuất kinh doanh của các doạnh nghiệp này

Ngày đăng: 12/04/2016, 20:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w