Cung, cầu Cầu là số lượng hàng hóa HH hoặc dịch vụ DV mà người tiêu dùng mong muốn và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, ceteris paribus..
Trang 1Tìm thêm tài liệu tại aaaclass.edu.vn
Chương 1: Cung – Cầu
1 Cung, cầu và cân bằng thị trường
1.1 Cung, cầu
Cầu là số lượng hàng hóa (HH) hoặc dịch
vụ (DV) mà người tiêu dùng mong muốn và
có khả năng mua ở các mức giá khác nhau
trong một khoảng thời gian nhất định,
ceteris paribus
Lượng cầu là lượng HH hay DV mà người
tiêu dùng muốn mua và sẵn sàng mua tại
một mức giá nhất định, ceteris paribus
Note : Lượng cầu đối với 1 HH nào đó có
thể lớn hơn lượng hàng hóa thực tế bán ra
Hàm cầu cá nhân
Q = f(P x , P y , P z , I, E, N……)
Trong đó:
Px: giá của hàng hóa đang xét
Py: giá của hàng hóa có liên quan
I: thu nhập người tiêu dùng (Income)
E: kỳ vọng của người tiêu dùng (Expect)
N: sô lượng người tiêu dùng (Number)
Cầu thị trường là tổng hợp của cầu cá
nhân
Đường cầu thị trường là tổng hợp lại của
tất cả các đường cầu cá nhân theo chiều
ngang, nghĩa là ở cùng một mức giá (Luôn
cộng theo Q)
Ví dụ: 1 lớp học có 10 thành viên Cầu cá
nhân của lớp đó là giống nhau và bằng:
P = 10 – 0,1Q Hãy xác định cầu của lớp
học
Luật cầu giá và lượng cầu có mối quan hệ
nghịch biến
Đường cầu thể hiện mối quan hệ giữa
lượng cầu và mức giá, ceteris paribus
(là đường dốc xuống từ trái qua phải )
Cung là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà
người sản xuất muốn bán và có khả năng bán
ở các mức giá khác nhau trong một khoảng
thời gian nhất định, ceteris paribus
Lượng cung là lượng HH hay DV mà hãng
muốn bán và có thể bán tại một mức giá trong
một khoảng thời gian nhất định, ceteris paribus
Note: Ý muốn bán thường gắn với lợi nhuận
có thể thu được còn khả năng bán lại phụ thuộc vào năng lực sản xuất của hãng
Hàm cung cá nhân
Q = f(Px, Pi, G, Te, E, N…)
Trong đó:
Px: giá của hàng hóa đang xét Pi: giá của các nguyên liệu đầu vào G: chính sách của chính phủ(Government) Te: Công nghệ (Technology)
Cung thị trường là tổng của tất cả cung cá
nhân
Đường cung thị trường là tổng hợp lại của tất
cả các đường cung cá nhân theo chiều ngang,
nghĩa là cùng một mức giá
Luật cung giá và lượng cung có mối quan hệ
đồng biến
Đường cung là biểu thị mối quan hệ giữa
lượng cung và mức giá, ceteris paribus
1.2 Cân bằng thị trường
Là trạng thái tại đó không có sức ép làm thay đổi giá và sản lượng
Khi đó, lượng cung bằng lượng cầu, mức giá và sản lượng được gọi giá cân bằng và sản lượng cân bằng
Trang 2Tìm thêm tài liệu tại aaaclass.edu.vn
Q S = Q D
Cách xác định điểm câu bằng
- Ghép biểu cung với biểu cầu
- Tìm giao điểm cung cầu trên đồ thị
- Giải hệ phương trình cung cầu
P = – aQD + b
P = cQS + d
1.3 Trạng thái dư thừa và thiếu hụt
Cân bằng thị trường không tồn tại ở một trạng thái mà luôn luôn thay đổi Các yếu tố làm thay đổi đường cung, cầu và do đó cũng làm thay đổi điểm cân bằng
1.3.1 Dư thừa (Surplees)
- Trên thị trường xuất hiện mức giá P1 > PE => người mua sẽ
mua tại QD < QE nhưng người bán sẽ bán tại Qs > QE
=> Mức sản lượng trao đổi thực tế trên thị trường là QD, thị
trường xuất hiện dư thừa một khoảng là QD QS
- Khi đó trên thị trường lại xuất hiện sức ép từ giá người bán
để đẩy giá người bán từ giá P1 về giá cân bằng, qua đó xóa đi
phần dư thừa
1.3.2 Thiếu hụt (Shortage)
- Trên thị trường xuất hiện mức giá P2 < P => người mua sẽ
sẵn sàng mua tại QD > QE nhưng người bán sẵn sàng bán tại
Qs < QE
=> Mức sản lượng thực tế trao đổi trên thị trường là Qs, thị
trường xuất hiện thiếu hụt một khoảng là QD Qs
- Khi đó trên thị trường lại xuất hiện sức ép từ phía người
mua để đấy giá về giá cần bằng, qua đó xóa bỏ phần thiếu hụt
trên thị trường
1.4 Kiểm soát giá
Chỉ có chính phủ mới có quyền kiểm soát giá
Giá trần - cao nhất trên thị trường Giá sàn - thấp nhất trên thị trường
- bảo vệ người tiêu dùng - bảo vệ người sản xuất
Note: sản lượng thực tế trao đổi trên thị trường luôn nhỏ hơn Q*
Vì trần giá và sàn giá gây nên những tổn thất cho xã hội nên muốn khắc phục tình trạng này thì chính phủ phải là người cung lượng thiếu hụt hay mua lượng dư thừa này
2 Các nhân tố ảnh hưởng đến cung, cầu
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến cả cung và cầu, nhưng chỉ có giá P hàng hóa đang xét gây ra
sự di chuyển, các yếu tố khác đều gây ra sự dịch chuyển
2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu
P
Q
Q
P
E
PE
P2
QE
Q
P
Trang 3Tìm thêm tài liệu tại aaaclass.edu.vn
- Thị hiếu - Hàng hóa liên quan
2.1.1 Thu nhập (Income)
Quy luật Engel:
Với mỗi mức thu nhập khác nhau thì người tiêu dùng cũng có quan niệm khác nhau về hàng hóa Việc coi một hàng hóa là thông thường hay thứ cấp phụ thuộc vào thu nhập người tiêu dùng chứ khong phải căn cứ vào chất lượng hàng hóa
Engel chia hàng hóa thành hai loại như sau:
HH thông thường: thu nhập tăng lên thì cầu với chúng tăng lên và ngược lại
- HH thiết yếu: cầu nhiều hơn khi thu nhập tăng lên nhưng sự tăng cầu là tương đối nhỏ hoặc xấp
xỉ sự tăng của thu nhập
(thường là các hàng hóa thiết yếu như lương thực, thực phẩm)
- Hàng hóa xa xỉ: Hàng hóa cầu tương đối nhiều khi thu thu nhập tăng lên
(ví dụ như mua hàng các hãng nổi tiếng Victoria’s secret, Gucci … các hoạt động du lịch, mua bảo hiểm, chi tiêu cho giáo dục tư nhân)
Hàng hóa thứ cấp (cấp thấp): hàng hóa mà khi thu nhập tăng lên người tiêu dùng mua ít đi và
ngược lại (ví dụ ngô, khoai, sắn là ví dụ điển hình cho hàng hóa thứ cấp)
Đồ thị đường Engel:
2.1.2 Thị hiếu (Taste)
Thị hiếu là sở thích của từng người, nó cho biết người tiêu dùng muốn mua loại hàng hóa nào … Khi thị hiếu thay đổi thì cầu cũng thay đổi
2.1.3 Hàng hóa liên quan
Hàng hóa thay thế
A và B là 2 hàng hóa thay thế nếu việc tiêu dùng A có thể thay bởi tiêu dùng B nhưng vẫn giữ nguyên mục đích tiêu dùng ban đầu Ví dụ: cơm với bún, nước cam với nước chanh …
Giữa giá HH thay thế và cầu hàng hóa đang nghiên cứu có mối quan hệ tỷ lệ thuận
Hàng hóa bổ sung
A và B là hai hàng hóa bổ sung nếu việc tiêu dùng A phải đi kèm với việc tiêu dùng B nhằm đảm bảo giá trị sử dụng cả 2 loại HH Ví dụ: xe máy và xăng, dép trái và dép phải …
Giữa giá HH bổ sung và cầu hàng hóa đang nghiên cứu có mối quan hệ tỷ lệ nghịch
2.1.4 Số lượng người tiêu dùng:
Số lượng người tiêu dùng hay quy mô thị trường càng lớn thì lượng cầu càng tăng
2.1.5 Kỳ vọng:
Kỳ vọng là dự đoán của người tiêu dùng về diễn biến thị trường trong tương lai làm ảnh hưởng tới cầu hiện tại
Q
I
HH cấp thấp
HH bình thường
Trang 4Tìm thêm tài liệu tại aaaclass.edu.vn
Nếu dự đoán là tích cực thì cầu tăng
Nếu dự đoán là tiêu cực thì cầu giảm
2.2 Các nhân tố khác ảnh hưởng đến cung :
- Công nghệ sản xuất - Điều tiết của chính phủ
- Số lượng người bán
2.2.1 Công nghệ sản xuất :
Công nghệ sản xuất tiến bộ giúp năng suất tăng lên, sản lượng tăng đồng nghĩa với làm cung tăng lên Khi đó, đường cung dịch chuyển về phía phải
2.2.2 Giá yếu tố sản xuất:
Giá nguyên liệu đầu vào tăng làm chi phí sản xuất tăng lên, khi đó lợi nhuận giảm hoặc nhà sản xuất buộc phải tăng giá, giá tăng làm cầu ít đi Như vậy, cung sẽ giảm Đường cung dịch chuyển sang bên trái
2.2.3 Điều tiết của chính phủ:
Chính phủ có thể điều tiết lượng cung bằng các chính sách thuế, trợ cấp
2.2.4 Kỳ vọng của người sản xuất:
Nếu nhà sản xuất kỳ vọng giá cả trong tương lai tăng lên thì người ta sẽ sản xuất nhiều hơn do đó cung tăng lên,đường cung dịch chuyển sang phải
2.2.5 Số lượng người bán:
Càng có nhiều người bán thì lượng cung càng lớn
3 Hệ số co giãn của cung và cầu
3.1 Hệ số co giãn của cầu
Hệ số co giãn của cầu là đại lượng đo sự thay đổi của lượng cầu khi có sự thay đổi của nhân tố ảnh hưởng đến cầu
QD = f (Px, Py, I, T, E, N) Được tính bằng % thay đổi của lượng cầu chia cho phần trăm thay đổi của nhân tố ảnh hưởng tới cầu
%∆𝑋𝑖
3.1.1 Hệ số co giãn của cầu theo giá E D
Px
Là đại lượng đo sự thay đổi của lượng cầu khi có sự thay đổi về giá
%∆𝑃𝑥 Phương pháp tính
- PP1: Co giãn điểm
′𝐷(𝑃𝑥) ∗𝑃
𝑄
Ví dụ: Cho P = 7 – 10P Tại điểm A trên đường cầu có (P = 2, Q = 3) Tính EDPx ?
- PP2: Co giãn đoạn
𝐸𝐷(𝑝𝑥) =
Q1−Q2 Q1+Q2 2 P1−P2 P1+P2 2
P1 − P2 ∗
P1 + P2 Q1 + Q2
Ví dụ : Tại mức gía P = 50 nghìn đồng/kg , người ta mua 2 kg
Tại mức gía P = 60 nghìn đồng/kg , người ta mua 1 kg
Tính EDP?
Note : Hệ số co giãn của cầu theo giá ED
P luôn mang dấu âm do luật cầu
Trang 5Tìm thêm tài liệu tại aaaclass.edu.vn
Phân loại
|ED
P | < 1 Cầu co giãn ít tương đối theo giá, người
tiêu dùng ít nhạy cảm với sự thay đổi của
giá
Mặt hàng: thiết yếu, ít khả năng thay thế
Giảm giá giảm doanh thu hay P đồng
biến với TR
|ED
P| > 1 Cầu co giãn tương đối theo giá, người tiêu
dùng tương đối nhạy cảm với sự thay đổi
của giá
Mặt hàng: xa xỉ, có nhiều khả năng thay
thế
Giảm giá làm tăng doanh thu hay P
nghịch biến với TR
|ED
|ED
P| = 0 Cầu hoàn toàn không co giãn theo giá
Mặt hàng: không có khả năng thay thế
|ED
P| = ∞ Cầu hoàn toàn co giãn theo giá
Mặt hàng: có vô số khả năng thay thế vd:
nông sản, lương thực …
Mặc dù độ co giãn phụ thuộc độ dốc của đường cầu nhưng đây là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau Điều này được thể hiện rõ khi quan sát độ co giãn dọc đường cầu tuyến tính với độ dốc không thay đổi
Tổng quát: Hệ số co giãn thay đổi trên đường cầu tuyến tính P càng tăng thì cầu càng co giãn
Điểm có tung độ càng cao, |ED
P|càng lớn
Các nhân tố ảnh hưởng tới E D
P
- Sự sẵn có của hàng hóa thay thế
Nhiều hàng hóa thay thế: |E| > 1
Ít hàng hóa thay thế : |E| < 1
- Tính chất của hàng hóa
Trang 6Tìm thêm tài liệu tại aaaclass.edu.vn
Thiết yếu : |E| < 1
Không thiết yếu: |E| > 1
- Thời gian cần thiết để tìm ra hàng hóa thay thế
Ngắn: |E| <1
Dài : |E| >1
- Tỷ trọng của việc chi tiêu cho hàng hóa đó trong thu nhập
Nhỏ: |E| <1
Lớn: |E| >1
3.1.2 Co giãn của cầu theo thu nhập
Ei =∆Qdx
I Qdx
Ei > 1 X là hàng xa xỉ
0 < Ei < 1 X là hàng thiết yếu
Ei < 0 X là hàng thứ cấp
3.1.3 Co giãn của cầu theo giá chéo
Exy =∆Qdx
∆Py × Py
Qdx
Exy > 0 X & Y hàng hóa thay thế
Exy < 0 X & Y hàng hóa bổ sung
Exy = 0 X & Y hàng hóa không liên quan
3.2 Co giãn của cung
- Co giãn của cung theo giá đo lương mức độ % thay đổi của cung khi có 1%
thay đổi của giá
𝐸𝑆(𝑝𝑥) = 𝑄𝑠′(𝑃)𝑃
𝑄
Note: Co giãn của cung theo giá mang dấu dương theo luật cung
- Các yếu tố ảnh hưởng đến co giãn của cung theo giá
+ Sự sẵn có của các yếu tố sản xuất sẵn có: nếu hàng hóa sử dụng yếu tố đầu vào quý hiêm thì rất
ít thậm chí có khi không co giãn và ngược lại
+ Khoảng thời gian cho các quyết định cung: trong ngắn hạn cung là không co giãn, trong dài hạn
cung là co giãn
Mở rộng: Sự tổn thất của người tiêu dùng và người sản xuất trong gánh nặng thuế
Ed < Es Ng tiêu thụ chịu thuế nhiều hơn
Ed > Es NSX chịu thuế nhiều hơn
Ed = 0 Ng tiêu thụ chịu thuế hoàn toàn
Trang 7Tìm thêm tài liệu tại aaaclass.edu.vn
Chương 2 : Lý thuyết hành vi người tiêu dùng
1 Lý thuyết lợi ích
1.1 Các thuật ngữ
Lợi ích (U) là sự thỏa mãn và hài lòng do tiêu dùng HH mang lại
Tổng lợi ích TU= ∑𝑛𝑖=1𝑈𝑖
Lợi ích cận biên MU=∆TU
∆Q = TU′𝑄
1.2 Quy luật lợi ích cận biên giảm dần
Lợi ích cận biên của một HH có xu hướng giảm xuống ở một thời điểm nào đó khi hàng hóa đó được tiêu dùng nhiều hơn trong 1 khoảng thời gian nhất định với điều kiện giữ nguyên mức tiêu dùng các hàng hóa khác
1.3 Lợi ích cận biên và đường cầu
MU = 0 => TU max
MU > 0 => TU tăng
MU < 0 => TU giảm
1.4 Thặng dư tiêu dùng
Thặng dư tiêu dùng là phần chênh lệch giữa giá mà người tiêu dùng sẵn sàng trả và giá thực tế
người ta phải trả
Cách tính :
- Lấy tổng lợi ích (TU) trừ đi tổng chi tiêu (TC)
- Biểu diễn hình học: Phần diện tích nằm dưới đường cầu và nằm trên đường giá (chỉ tính đến mức trao đổi thực tế trên thị trường)
Ví dụ: Cho phương trình cung P = 3/2 + 1/2 * Q, phương trình cầu P = 27 – Q
Tính thặng dư tiêu dùng trong 4 trường hợp sau:
a Điểm cân bằng thị trường
b P = 13
c P = 7
d P = 7 và chính phủ cung toàn bộ thiếu hụt
2 Phân tích bàng quan – Ngân sách
2.1 Các giả định
- Người tiêu dùng có sở thích hoàn chỉnh: nghĩa là người tiêu dùng có thể xác định được mình thích
bó hàng hóa nào hơn giữa A và B
- Người tiêu dùng có sở thích nhất quán: sở thích có tính bắc cầu
- Người tiêu dùng thích nhiều hơn ít: nếu 2 bó hàng hóa chứa cùng lượng hàng hóa X thì bó hàng hóa chứa nhiều Y hơn được yêu thích hơn
2.2 Đường bàng quan và bản đồ các đường bàng quan
Trang 8Tìm thêm tài liệu tại aaaclass.edu.vn
Đường bàng quan là tập hợp các kết hợp hàng hóa mang lại cùng mức lợi ích cho người tiêu dùng
Họ các đường bàng quan là tập hợp các đường bàng quan của người tiêu dùng
Đặc điểm của các đường bàng quan:
1 Đường bàng quan có độ dốc âm: khi một hàng hóa giảm xuống thì lượng hàng hóa kia phải tăng
lên để có cùng mức lợi ích
2 Đường bàng quan càng xa gốc tọa độ càng biểu diễn lượng lợi ích lớn: các kết hợp hàng hóa
trên các đường bàng quan ở xa được ưa thích hơn
3 Các đường bàng quan không cắt nhau
4 Các đường bàng quan lồi so với gốc tọa độ: độ dốc của đường bàng quan giảm (số tuyệt đối) khi
chúng ta vận động theo đường bàng quan từ trái qua phải
Tỷ lệ thay thế cận biên giữa hai hàng hóa
Tỷ lệ thay thế cận biên của hàng hóa X cho hàng hóa Y là số đơn vị hàng hóa Y phải giảm đi khi tăng tiêu dùng một đơn vị hàng hóa X
MRS x/y = - dY/dX = MU X /MU Y
Các trường hợp đặc biệt của đường bàng quan
- Thay thế hoàn hảo: Các đường bàng quan là các đường thẳng và MRS là hằng số
- Bổ sung hoàn hảo: Các đường bàng quan là các đường hình chữ “L”.Việc tiêu dùng thêm 1 lượng
hàng hóa này mà giữ nguyên lượng hàng hóa kia không làm thay đổi mức thỏa mãn Không có MRS
2.3 Đường ngân sách
Đường ngân sách là đường biểu thị các kết hợp hàng hóa mà người tiêu dùng có thể mua được
trong giới hạn ngân sách của mình
Nó thể hiện ràng buộc ngân sách
I = Px*X + Py * Y hay Y = I/Py – Px/Py
Trang 9Tìm thêm tài liệu tại aaaclass.edu.vn
- Hệ số chặn của đường ngân sách = I/Py nên những thay đổi trong thu nhập chỉ làm đường ngân sách dịch chuyển, ceteris paribus
- Độ dốc của đường ngân sách = - Px/Py nên những thay đổi trong giá sẽ làm đường ngân sách thay đổi độ dốc, ceteris paribus (X: trục tung, Y: trục hoành)
2.4 Điểm lựa chon tối đa hóa lợi ích
Điểm lựa chon tối đa hóa lợi ích hay điểm tiêu dùng tối ưu là điểm tiếp xúc của đường ngân sách
và đường bàng quan cao nhất có thể
Khi đó: MUx/ MUy = Px /Py hay MUx/Px = MUy/Py
Như vậy người tiêu dùng sẽ lựa chọn để lợi ích cận biên chi cho mỗi đồng cho hàng
hóa X bằng ích lợi cận biên trên mỗi đồng chi cho hàng hóa Y
Mở rộng: Giải pháp góc:
Trong trường hợp, | MUx /Px| luôn lớn hơn |MUy/Py| hay đường bàng quan luôn có độ dốc lớn hơn đường ngân sách, người ta sẽ chỉ tiêu dùng hàng hóa X để thu được ích lợi tối đa
2.5 Ảnh hưởng thay thế và ảnh hưởng thu nhập
Ảnh hưởng thay thế (SE: substitution effect) thể hiện sự thay đổi trong lượng thu nhập do sự thay
đổi của giá cả tương đối của 2 hàng hóa (với điều kiện I thực tế ko đổi)
Ảnh hưởng thu nhập (IE: income effect) thể hiện sự thay đổi trong lượng tiêu dùng do sự thay đổi
của I thực tế (với điều kiện giá tương đối của 2 hàng hóa không giảm)
Tổng ảnh hưởng thay thế và thu nhập
TE = SE + IE Phương trình đường ngân sách
Q
P
Trang 10Tìm thêm tài liệu tại aaaclass.edu.vn
I = X*Px + Y*Py Y = I/Py – Px/Py*X
Giả sử Px giảm, I và Py không đổi
Khi đó: Giá tương đối giữa 2 hàng hóa Px/Py giảm
và thu nhập thực tế I/Px tăng
E1, E2 cùng thuộc 1 đường BL
Nhận xét:
- SE làm điểm kết hợp TD tối ưu từ điểm E1 -> E2, sự
tăng lượng HH X phản ánh sự thay thế HH X cho HH
Y vì X rẻ hơn 1 cách tương đối so với Y (với giả định
thu nhập thực tế không đổi)
IE làm điểm kết hợp tiêu dùng tối ưu thay đổi tư E2
-> E3, sự tăng lượng HH X do I tt tăng lên trong khi giá
cả tương đối giữa 2 hàng hóa không đổi
=> Tổng ảnh hưởng SE & IE làm lượng cầu HH tăng
từ X1 -> X3
E1 E2
E3
X11 X2 X3
Y
X
Y1 Y2 Y3