Thời gia' tiền tê- va/ lãi suất3 Tài chính – Tiền tệ PGS TS Lê Hữu ẢnhKhoa Kế toán và Quản trị kinh doanhHọc viện Nông nghiệp Việt Nam 3-1 TVM, từ ñó xác ñịnh giá trị hiện tại PV và giá
Trang 1Thời gia' tiền tê- va/ lãi suất
3
Tài chính – Tiền tệ
PGS TS Lê Hữu ẢnhKhoa Kế toán và Quản trị kinh doanhHọc viện Nông nghiệp Việt Nam
3-1
TVM), từ ñó xác ñịnh giá trị hiện tại (PV) và giá trị
tương lai (FV) của các dòng tiền qua lý thuyết và
thực tế ñể ra quyết ñịnh tài chính.
(DCF) trong thực tiễn tài chính.
trong các biểu hiện kinh tế và tài chính.
Trang 23 3.1 Thời giá tiền tệ và mô hình chiết khấu dòng tiền
Giây là khoảng thời gian bằng 9.192.631.770 lần chu kỳ của bức xạ ñiện từ
phát ra bởi nguyên tử Ce133 khi thay ñổi trạng thái giữa hai mức năng
lượng ñáy siêu tinh vi.
Thời gian vật lý ñược hiểu như thế nào?
Thời gian ñược tính bằng năm , tháng , tuần , ngày , giờ , phút , giây
Các ñơn vị thời gian thông dụng ñược ñịnh nghĩa dựa trên khái niệm giây như sau:
Trang 33-5
3.1 Thời giá tiền tệ và mô hình chiết khấu dòng tiền
3.1.1 Tại sao phải sử dụng thời giá tiền tệ
3.1.2 Giá trị hiện tại và giá trị tương lai của tiền
3.1.3 Mô hình chiết khấu dòng tiền
3 3.1.1 Tại sao phải sử dụng thời giá tiền tệ
• Thời giá tiền tệgắn liền với yếu tố thời gian tức là biểu thị
giá trị của tiền tại một ñiểm thời gian nào ñó
• Trong thực tế kinh tế và tài chính, giá trị của tiền tệ
luôn không thể tách khỏi dòng thời gian ! gọi là dòng tiền
(cash flow)
• Xác ñịnh thời giá của tiền tệ nhằm ñánh giá dòng tiền
(ứng dụng trong so sánh và ra quyết ñịnh tài chính)
• Cơ sở của thời giá tiền tệ chủ yếu là giá trị cơ hội của
tiền
Trang 4Giá trị thời gian của tiền được biểu thị
hội của một món nợ)
Tiền lãi là giá cả mà ngời đi vay phải trả
cho người cho vay để được quyền sử
dụng số vốn vay trong một thời gian
(tiền thuê vốn để sử dụng).
3-7
3
Theo thời gian, tiền có giá trị khác nhau Sự thay đổi lượng
tiền sau một thời gian nào đó thể hiện giá trị theo thời gian
Trang 53 Vớ dụ vui - ðảo Mahattan bao nhiờu tiền?
3-9
Năm 1626, Peter Minuit mua toàn bộ đảo Manhattan với giá 24 USD của
người Indians Giá đó được coi là quá rẻ!
Nếu người Indians dùng 24$ để đầu t ư với tỷ suất sinh lợi hàng năm bình
quân 10%, đến 2013 tức là sau 387 năm, số tiền đó là bao nhiêu?
Đến hết năm 2013:
( 1+0,1) 387 = $10,446,460,254,098,400.00 24.(1+0,1) 387 =$250,715,046,098,361,000.00
Hãy so sánh với GDP của toàn thế giới hiện hành?
3 3.1.2 Giỏ trị hiện tại và giỏ trị tương lai của tiền
3.1.2.1 Cỏc khỏi niệm quy ước liờn quan ủến dũng tiền
3.1.2.2 Giỏ trị hiện tại và giỏ trị tương lai của dũng tiền
ủơn giỏ trị
3.1.2.3 Giỏ trị hiện tại và giỏ trị tương lai của dũng tiền
ủa giỏ trị
Trang 63 3.1.2.1 Các khái niệm quy ước liên quan ñến dòng tiền
Có 4 nhóm khái niệm có liên quan:
a/ Lãi suất tính ñơn và lãi suất tính kép
b/ Dòng tiền ñơn giá trị
c/ Dòng tiền ña giá trị
d/ Giá trị hiện tại (PV) và giá trị tương lai (FV)
3-11
3 3.1.2.1 Các khái niệm quy ước liên quan ñến dòng tiền
a/ Lãi suất tính ñơn và lãi suất tính kép
Lãi suất tính ñơn (simple interest rate)
Lãi suất tính kép (compound interest rate)
Tại sao?
Vận dụng như thế nào?
Trang 73 Phân biệt lãi suất tính ñơn và lãi suất tính kép
Giá trị 1$ thay ñổi theo i và n trong tính lãi suất kép
So sánh giá trị thay ñổi khi tính theo lãi suất ñơn và lãi suất kép
Trang 83 3.1.2.1 Các khái niệm quy ước liên quan ñến dòng tiền
b/ Dòng tiền ñơn giá trị
3-15
Dòng tiền
Dòng tiền ñơn giá trị
Dòng tiền ña giá trị
Dòng tiền ña giá trị tổng quát Dòng tiền ña giá trị ñặc biệt
Dòng tiền ñều cuối kỳ Dòng tiền ñều ñầukỳ Dòng tiền ñều vô hạn
Dòng tiền ñơn giá trị: giá trị tiền tệ chỉ xuất hiện duy nhất 1 lần
Trang 93 3.1.2.1 Các khái niệm quy ước liên quan ñến dòng tiền
c/ Dòng tiền ña giá trị
3-17
Dòng tiền
Dòng tiền ñơn giá trị
Dòng tiền ña giá trị
Dòng tiền ña giá trị tổng quát Dòng tiền ña giá trị ñặc biệt
Dòng tiền ñều cuối kỳ Dòng tiền ñều ñầu kỳ Dòng tiền ñều vô hạn
Dòng tiền ña giá trị: dòng tiền xuất hiện nhiều lần với các giá trị
khác nhau
3 c/ Dòng tiền ña giá trị - trường hợp tổng quát
- Dòng tiền tổng quát: dòng tiền tổng quát ñúng với mọi dòng
tiền (kể cả cho trường hợp dòng tiền ñơn giá trị) Khi ñó các giá trị
bất kỳ của dòng tiền gắn với các thời ñiểm cụ thể hay tạo thành các
dòng tiền không ñồng bộ (không ñều nhau – uneven/irregular cash
flow)
- Các trường hợp xuất hiện?
Trang 10Một số trường hợp ñặc biệt (ñều nhau – even/regular cash flow)
Dòng tiền ñều cuối kỳ (ordinary annuity)
Dòng tiền ñều ñầu kỳ (annuity due)
Dòng tiền ñều vô hạn (perpetuity)
Hiểu thế nào?
Khi nào xuất hiện?
3-19
c/ Dòng tiền ña giá trị - trường hợp ñặc biệt
dòng tiền ñều cuối kỳ
dòng tiền ñều ñầu kỳ
Trang 113 Mô tả quy ước các loại dòng tiền ña giá trị
3-21
3 3.1.2.1 Các khái niệm quy ước liên quan ñến dòng tiền
d/ Giá trị hiện tại (PV) và giá trị tương lai (FV )
Tại sao? Giá trị quá khứ?
Các thời ñiểm ñó có ý nghĩa gì?
Trang 1233.1.2.2 Giá trị hiện tại và giá trị tương lai của dòng tiền ñơn giá trị
a/ Trường hợp tính theo lãi suất ñơn
Lưu ý:
- Xác ñịnh yếu tố lãi suất (tức là xác ñịnhi trong 2 công
thức trên, nêu ý nghĩa)
- Xác ñịnh yếu tố kỳ hạn (tức là xác ñịnh n trong 2 công
thức trên, nêu ý nghĩa)
3-23
33.1.2.2 Giá trị hiện tại và giá trị tương lai của dòng tiền ñơn giá trị
Công thức quan hệ
Lưu ý:
- Xác ñịnh yếu tố lãi suất (tức là xác ñịnhi trong 2 công
thức trên, nêu ý nghĩa)
- Xác ñịnh yếu tố kỳ hạn (tức là xác ñịnh n trong 2 công
thức trên, nêu ý nghĩa)
(3.3) (1 ) (3.4) (1 )
n n
n n
Trang 133.1.2.3 Giá trị hiện tại và giá trị tương lai của dòng tiền ña giá trị
a/ Trường hợp tính theo lãi suất ñơn
b1/ Dòng tiền ña giá trị tổng quát
Mô tả dòng tiền ña giá trị tổng quát khi tính giá trị tương lai
0 1 2 n-1 n
-| -| -| -| -| -| CF0 CF1 CF2 CFn-1 CFn
- CF0(1+i)n - CF1(1+i)n-1 - CF2(1+i)n-2
- CF(n-1)(1+i)n-(n-1) -
FVn
3.1.2.3 Giá trị hiện tại và giá trị tương lai của dòng tiền ña giá trị
b/ Trường hợp tính theo lãi suất kép
Trang 14b1/ Dòng tiền ña giá trị tổng quát
Mô tả dòng tiền ña giá trị tổng quát khi tính gia5 trị hiện tại
3.1.2.3 Giá trị hiện tại và giá trị tương lai của dòng tiền ña giá trị
b/ Trường hợp tính theo lãi suất kép
3.1.2.3 Giá trị hiện tại và giá trị tương lai của dòng tiền ña giá trị
b/ Trường hợp tính theo lãi suất kép
Trang 153-29
Từ dòng tiền tổng quát, liên hệ nguyên tắc tính:
- lãi suất i khi biết n, PV, FVn
- tính n khi biết i, PV và FVn
3.1.2.3 Giá trị hiện tại và giá trị tương lai của dòng tiền ña giá trị
b/ Trường hợp tính theo lãi suất kép
b2/ Dòng tiền ñều cuối kỳ (ordinary annuity)
Phân biệt ordinary annuity với dòng tiền tổng quát tính?
Khi CF1 = CF2… = CFn = PMT (payment) nên
Nhận xét gì?
3.1.2.3 Giá trị hiện tại và giá trị tương lai của dòng tiền ña giá trị
b/ Trường hợp tính theo lãi suất kép
Trang 16b3/ Dòng tiền ñều ñầu kỳ (annuity due)
Phân biệt annuity due với ordinary annuity và với dòng tiền tổng quát
•Quan hệ: khi ñã xác ñịnh ñược PV và FVn của ordinary annuity thì
rất dễ dàng tạo thành quan hệ giữa các công thức tính ordinary
annuity với annuity due như sau
3.1.2.3 Giá trị hiện tại và giá trị tương lai của dòng tiền ña giá trị
b/ Trường hợp tính theo lãi suất kép
Nhận xét gì?
3
b4/ Dòng tiền ñều vô hạn (perpetuity)
Perpetuity liên quan ñến các công cụ có tính chất lai (hybrid) trong
tài chính như trái phiếu consol, cổ phiếu ưu ñãi
Giá trị thu nhập hàng năm của các công cụ này có tính chất cố ñịnh
Khi i>0 thì dãy số trên trở thành tổng của cấp số nhân lùi vô hạn
3.1.2.3 Giá trị hiện tại và giá trị tương lai của dòng tiền ña giá trị
b/ Trường hợp tính theo lãi suất kép
Trang 173-33
Mô hình DCF ñược xây dựng dựa vào cách xác ñịnh giá trị
hiện tại của một dòng tiền
- ðịnh giá tài sản tài chính như trái phiếu, cổ phiếu ưu ñãi,…
- Phân tích, ñánh giá và ra quyết ñịnh có ñầu tư
- …
3.2.3 Mô hình chiHt khJu dòng tiNn
(discounting cash flow model – DCF)
Có thể tính cho trường hợp ngược lại với DCF không?
3.2.1 Cơ sở của lãi suất
3.2.2 Tín dụng và lãi suất tín dụng
Trang 183 Phân biệt “Xuất” và “Suất” (tham khảo)
"Xuất" và “Suất" là hai từ Hán - Việt có nghĩa khác hẳn nhau.
làm ra; xuất kho: ñưa ra khỏi kho; xuất trình: trình ra; xuất giá: (ra) ñi lấy chồng v.v )
thuế thân; Năng suất lao ñộng (theo sản phẩm): số sản phẩm ñược làm ra trong một
ñơn vị thời gian; Năng suất cây trồng: sản lượng trên một ñơn vị diện tích; Áp suất: áp
lực tác ñộng lên một ñơn vị diện tích; Công suất: số công sản ra trong một ñơn vị thời
gian; Lãi suất: số tiền lãi sinh ra trên ñơn vị vốn sau 1 thời gian (%); Thuế suất: tiền
thuế phải chịu trên giá trị thuế tính (%) Thậm chí “sơ suất”: phần thiếu sót nhỏ;
“khinh suất”: phần thiếu sót do coi thường trong khi hành ñộng mà gây ra )
“Suất" - suy rộng ra là một phần hình thành sau sự phân chia, hoặc là
kết quả của một phép chia
3-35
3.2.1.1 Khái niệm lãi suất - cơ sở tồn tại lãi suất
3.2.1.2 ðường cong lãi suất (interest curve)
3.2.1.3 Phân biệt giá cả của trái phiếu và quỹ
cho vay qua ngân hàng thương mại 3.2.1.4 Lãi suất trong chính sách tiền tệ
Trang 193 3.2.1.1 Khái niệm lãi suất - cơ sở tồn tại lãi suất
Khái niệm
- Lãi suất biểu thị giá cả sử dụng vốn vay (giá cả của tiền – chương 1) !
Khi ñó cung cầu sử dụng vốn vay sẽ quyết ñịnh lãi suất.
- Lãi suất là tỷ lệ % tính trên tiền vốn vay ! từ ñây xác ñịnh ñược công
thức tính lãi suất
Ý nghĩa của khái niệm
- Lãi suất là giá cả tiền tệ ! liên quan ñến lạm phát: lãi suất bị tác ñộng
của chính sách tiền tệ ! là công cụ của chính sách tiền tệ
- Lãi suất là công cụ so sánh (quy ñổi) các dòng tín dụng (dòng tiền) !
liên hệ lại phần 3.1
Cơ sở tồn tại lãi suất
TVM Chi phí cơ hội
3 3.2.1.2 ðường cong lãi suất (interest curve)
ðường cong lãi suất mô tả quan hệ giữa lãi suất và kỳ hạn
của công cụ nợ
Tác dụng:
- Tham chiếu cho các hoạt ñộng trên thị trường tài chính
(phát hành, giao dịch, ñầu tư…)
- Cung cấp thông tin cho quản lý ñiều hành thị trường tài
chính
Trang 203 Các dạng chủ yếu của ñường cong lãi suất
Yếu tố ảnh hưởng ñến ñường cong lãi suất
- Kỳ vọng lãi suất trong tương lai
- Risk – premium (phần bù rủi ro) ñể quyết ñịnh ñầu tư dài
hạn
3-39
3 3.2.1.3 Phân biệt giá cả của trái phiếu và quỹ
cho vay qua ngân hàng thương mại
Trái phiếu Vốn cho vay
ðặc ñiểm trong hê“
thống tài chính
Tài chính trực tiếp Tài chính gián tiếp
Chủ thể chính Doanh nghiệp, nhà nước,
NHTM
NHTM Người mua (cầu) Người ñầu tư mua trái phiếu
(người cho vay)
NHTM huy ñộng vốn Người thiếu vốn ñi vay NHTM
Người bán (cung) Người phát hành trái phiếu
(người ñi vay)
NHTM cho vay Người dư vốn cho NHTM vay
Tại sao phải phân biệt?
Trang 213 Trái phiếu
3-41
3 Giá cả của trái phiếu và quỹ cho vay qua NHTM
Trang 223 3.2.1.4 Lãi suất trong chính sách tiền tệ
Chính sách tiền tệ ! ñiều hành lượng tiền cung ! cân bằng
cung cầu tiền tệ
a/ Quan hệ cơ bản
Nguyên tắc chung: lãi suất chính sách (i) < lãi suất liên ngân
hàng (ii) < lãi suất thương mại (iii)
Lãi suất chính sách: lãi suất ñiều hành trực tiếp của chính sách
tiền tệ như lãi suất cơ bản, lãi suất tái chiết khấu, lãi suất OMO,…
Lãi suất liên ngân hàng: cho vay không thế chấp trong lĩnh vực
ngân hàng nhằm giải quyết cung cầu ngắn hạn trong hệ thống ngân
hàng (như VIBOR (Vietnam interbank offered rate), LIBOR,
Lãi suất tái chiết khấu (Discount Rate)
Lãi suất trên thị trường mở OMO (Open Market Operation Interest Rate)
Lãi suất tái cấp vốn (Refinance Rate)
Lãi suất cơ bản (Prime Rate)
Trang 23Lãi suất trên thị trường mở OMO (Open Market Operation
Interest Rate): là lãi suất mà NHNN bơm vốn cho các
NHTM trên thị trường mở ñược giao dịch qua hợp ñồng
Repo ðây là dạng lãi suất vay nóng (qua ñêm) nên có mức
lãi cao nhất
Lãi suất tái cấp vốn (Refinance Rate): NHTM huy ñộng vốn từ
khách hàng, ñến hạn trả nhưng không ñủ tiền phải ñi vay
NHNN với lãi suất cao ñể thanh toán ñúng hẹn
Lãi suất tái chiết khấu (Discount Rate) lãi suất ưu ñãi hơn dành
cho các NHTM ñang nắm gữi tín phiếu NHNN
Lãi suất cơ bản (Prime Rate) là lãi suất NHNN ñưa ra cho các
NHTM ñể NHTM quyết ñịnh lãi suất cho vay cho NH mình
b/ Lãi suất và tỷ giá
Phân biệt lãi suất danh nghĩa (nominal interest rate - NIR) và lãi suất thực
(real interest rate - RIR) nhằm ñánh giá tác ñộng của lạm phát trong nền kinh
Trang 24b/ Các phân loại chủ yếu về tín dụng
c/ Nội dung cơ bản của hình thức tín dụng phân theo chủ thể chính
3.2.2.1 Tín dụng – những vấn ñề cơ bản
Trang 253 a/ Hiểu về công cụ tín dụng
- Tín dụng là sử dụng "lòng tin" trong vay trả
- Tín dụng là một thành phần trong hệ thống tài chính:
Tài chính gián tiếp: vay trả qua ngân hàng thương mại
Tài chính trực tiếp: vay trả qua phát hành trái phiếu
- Tín dụng liên quan ñến giá cả thị trường (biểu hiện qua giá trái
phiếu, tín phiếu và lãi suất)
- Phương pháp tín dụng : hoàn trả tín dụng (tiền vay, tiền lãi,
thời hạn hoàn trả) là ñặc trưng của phương pháp tín dụng (khác
biệt với các phương pháp khác)
3-49
• Theo kỳ hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn) ! ý nghĩa: xác ñịnh loại công
cụ trong thị trường (thị trường tiền tệ và thị trường vốn)
• Theo chủ thể chính (doanh nghiệp sản xuất, ngân hàng thương mại, nhà
nước) ! ý nghĩa: thấy sư“ tham gia của các chu¤ thê¤ có liên quan ñến thành phần
cung khối tiền tê“
• Theo ñối tượng sử dụng vốn tín dụng
+ Sử dụng vốn tín dụng cho kinh doanh:
theo hình thành tài sản trong kinh doanh: vốn cố ñịnh, vốn lưu ñộng
theo công cụ phát ra khi vay mượn: tài sản (tín dụng thuê mua); hàng
hóa (tín dụng thương mại), tiền tệ (tín dụng ngân hàng)
theo mục tiêu sử dụng: tín dụng xuất khẩu, tín dụng thanh toán…
.
+ Sử dụng cho tiêu dùng
Trang 263 c/ Nội dung cơ bản của hình thức tín dụng
Nhà nước (Bộ Tài chính)
Công cụ chủ yếu Kỳ phiếu NH (tiền
ngân hàng)
Thương phiếu Trái phiếu, tín phiếu
kho bạc ðối tượng phát ra khi
Tinh chất chuyên
nghiệp
…
Nhận xét gì?
3-51
3
a/ Biểu hiện lãi suất có thể so sánh – lãi suất hiệu dụng
b/ Biểu hiện lãi suất trong ñánh giá kinh tế - lãi suất hoàn vốn
c/ Biểu hiển lãi suất trong giao dịch – lãi suất công bố của NHTM
3.2.2.2 Lãi suất tín dụng – các biểu hiện cơ bản
trong nền kinh tế
Trang 273 a/ Biểu hiện lãi suất cĩ thể so sánh – lãi suất hiệu dụng
m n e r r m
- Quan hệ giữa lãi suất danh nghĩa (nominal interest rate) và lãi suất hiệu
dụng (effective interest rate)
- Cơng thức quan hệ
Trong đĩ rnlà lãi suất danh nghĩa tính %/năm; relà lãi suất hiệu dụng; m là kỳ tính lãi trong năm.
Giải thích cơng thức:
(chú ý: cơng thức trên cĩ số năm n =1, khi n khác 1 thì sẽ cĩ số mũ khác m).
Trong các cơng bố lãi suất của ngân hàng, người ta thường cơng bố rnlà tỷ lệ % tính theo năm,
cịn gọi là APR (annual percentage rate), từ APR để tính lãi suất hiệu dụng theo kỳ m trong năm.
Lãi suất danh nghĩa (Nominal interest rate) (hàm ý chưa điều chỉnh ảnh hưởng của việc tính lãi kép): lãi suất được
cơng bố cho một kỳ nào đĩ của đơn vị thời gian cơ sở (VD: 10%/năm) Hai mức lãi suất danh nghĩa được cơng bố với
kỳ hạn khác nhau sẽ khơng thể so sánh được với nhau nếu khơng quy về cùng một kỳ được tính gộp lãi (VD: 10%/năm
và 1%/tháng).
Lãi suất hiệu dụng (Effective interest rate)cho phép so sánh được với nhau bằng cách quy đổi lãi suất danh nghĩa về
lãi suất kép của một năm.
Về bản chất, lãi suất hiệu dụng cho biết tỷ lệ lãi thực tế trên một khoản cho vay hoặc đầu tư mà người cho vay hoặc
nhà đầu tư thu được trên giá trị của khoản vay hoặc đầu tư đĩ.
3-53
suất hồn vốn (yield to maturity)
- Bốn cơng cụ tín dụng cơ bản trong nền kinh tế: simple
loan/fixed-payment loan/coupon bond/discount bond).
Ý nghĩa lãi suất hồn vốn trong đánh giá kinh tế
-đánh gia¬ đầu tư/định gia¬ chứng khốn/trả nợ tiền vay
Lãi suất hoàn vốn là lãi suất làm cân bằng
tất cả các giá trị trong tương lai từ một công
cụ nợ so với giá trị hiện tại của nó theo
nguyên tắc DCF.