Mục tiêu của việc nghiên cứu là giúp có thể nắm vững được khái niệm thời giá tiền tệ bao gồm khái niệm giá trị tương lai và giá trị hiện tại của một số tiền và của một dòng tiền; biết cá
Trang 1Tài chính Doanh nghiệp 2
Th.S: Phạm Cao Khanh Chủ đề: Thời giá tiền tệ và những tác động của yếu tố thời giá đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
2011
Trang 2Thời giá tiền tệ là lý thuyết cơ bản trong lĩnh vực tài chính, cho rằng lượng tiền
mà chúng ta nắm giữ trong hiện tại sẽ có giá trị hơn so với lượng tiền tương tự mà ta nắm giữ trong tương lai vì tiền có khả năng sinh lợi Tất cả mọi người đều biết rằng khi gửi tiền ở ngân hàng ta sẽ thu được một khoản tiền lãi nhất định Chính vì thế ai cũng lựa chọn việc nhận tiền vào ngày hôm nay hơn là nhận cùng một số lượng tương
tự vào ngày nào đó trong tương lai, nhận tiền sớm chừng nào thì càng có lợi chừng đó
Có thể lấy một ví dụ để dễ hình dung hơn Giả định rằng bạn nhận được hai lời đề nghị :
Nhận ngay 10.000 đôla hoặc nhận 10.000 đôla trong vòng 3 năm
Vậy thì bạn sẽ lựa chọn đề nghị nào? Đương nhiên giống như phần lớn mọi người bạn có thể sẽ lựa chọn nhận ngay 10.000 USD vì 3 năm là khoảng thời gian quá dài và chẳng ai muốn chờ đợi lâu như vậy Nhưng tại sao không ai lựa chọn cách thứ hai, nhận tiền sau 3 năm vì dù sao đó vẫn là số tiền 10.000USD? Đơn giản là vì nếu nhận ngay số tiền trên bạn sẽ có cơ hội để làm tăng giá trị của nó trong tương lai bằng cách đầu tư kiếm lời hoặc ít nhất là cũng có thể gửi ngân hàng để hưởng lãi
Ví dụ: Bạn có thể đầu tư vào cổ phiếu và nhận được lãi 20%/năm Sau 1 năm bạn
sẽ có : 10.000x1.2 = 12.000USD Năm sau đó bạn tiếp tục đầu tư cả 12000USD vào thị trường chứng khoán và hưởng lãi bình quân là 15%/năm, khi đó số tiền mà bạn có là: 12.000x 1.15 = 13.800 USD Sang năm thứ 3 nhận thấy đầu tư tiếp vào thị trường chứng khoán là quá mạo hiểm, bạn quyết định gửi ngân hàng với mức lãi suất là 9%/ năm Như vậy tính đến năm thứ ba bạn sẽ có 13.800x1.09 = 15.042USD Tuy nhiên nếu lựa chọn cách thứ hai bạn sẽ không có cơ hội để đầu tư ngay ở hiện tại, và 10.000USD đã chính là giá trị tương lai Rõ ràng là cùng một số tiền như nhau nhưng sau 3 năm đã chênh lệch nhau đến 1.042USD_một số tiền đáng kể Tuy những con số trên chỉ là giả thiết nhưng rõ ràng rằng số tiền ở hiện tại chắc chắn sẽ cho ta một cơ hội
để làm nó sinh lời và do đó có giá hơn lượng tiền tương tự trong tương lai Nói tóm lại, ở các thời điểm khác nhau không thể cộng lại đơn giản với nhau mà không xét đến nguyên lý giá trị tiền tệ theo thời gian
Khái niệm thời giá tiền tệ rất quan trọng trong quản trị doanh nghiệp, vì hầu hết các quyết định tài chính từ quyết định đầu tư, quyết định tài trợ cho đến các quyết định
về quản lý tài sản đều có liên quan đến thời giá tiền tệ Cụ thể, thời giá tiền tệ được sử
Trang 3dụng như yếu tố cốt lõi trong rất nhiều mô hình phân tích và định giá tài sản, kể cả đầu
tư tài sản hữu hình và đầu tư tài sản tài chính
Vì sự quan trọng đó, nhóm thuyết trình 3 chọn đề tài : “Thời giá tiền tệ và những tác động của yếu tố thời giá trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp” để nghiên cứu để có thể hiểu rõ hơn về thời giá tiền tệ để có thể ứng dụng vào môi trường làm việc cũng như trong cuộc sống sau này
Bài nghiên cứu gồm 2 phần chính:
Phần 1: Thời giá tiền tệ và mô hình chiết khấu dòng tiền
Phần 2: Những tác động của yếu tố thời giá trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Mục tiêu của việc nghiên cứu là giúp có thể nắm vững được khái niệm thời giá tiền tệ bao gồm khái niệm giá trị tương lai và giá trị hiện tại của một số tiền và của một dòng tiền; biết cách tính toán và xác định giá trị tương lai và giá trị hiện tại của một dòng tiền (chuỗi tiền); biết cách ứng dụng các khái niệm về thời giá tiền tệ khi phân tích và ra quyết định trong nhiều tình huống do thực tiễn đặt ra; cuối phần nghiên cứu nhóm có sưu tầm 4 bảng tra tài chính
Mặc dù nhóm đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn không tránh những hạn chế nhất định trong quá trình nghiên cứu, chúng em rất mong nhận được sự nhận xét chân thành của thầy để chúng em có thể làm tốt hơn nữa và ngày hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn Thầy
Trang 4BẢNG PHÂN CÔNG
1 Nguyễn Hải Yến (TC13D): Tìm hiểu Lãi đơn và lãi kép+ Xác định các yếu tố
liên quan Cho ví dụ
2 Trần Thị Nguyên (TC13L): Tìm hiểu Lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa+ Giá
trị tương lai của một khoản tiền.Cho ví dụ
3 Nguyễn Thị Hoàng Vy (TC13L): Tìm hiểu giá trị tương lai của một chuỗi tiền+
Thời giá tiền tệ khi ghép lãi nhiều lần trong năm Cho ví dụ
4 Hoàng Minh Trang (TC13L): Tìm hiểu về giá trị hiện tại của một chuỗi tiền
Cho ví dụ
5 Trần Đặng Trọng (TC13L): Tìm hiểu về các nhân tố ảnh hưởng đến thời giá tiề
tệ + Trả lời các câu hỏi phần “Lời Mở Đầu” và tài liệu liên quan.Cho ví dụ
6 Lê Thị Mỹ Hạnh (TC13M): Tìm hiểu về Giá trị hiện tại của một khoản tiền +
Xác định thời giá tiền tệ-hướng dẫn kỹ thuật tính toán Cho ví dụ
7 Nhóm trưởng: Nguyễn Cát Tường Anh (TC13M): Tìm hiểu những tác động
của yếu tố thời giá trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (cho ví dụ) + Tổng hợp và chỉnh sửa bài viết
Trang 5CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG BÀI TIỂU LUẬN
KÝ HIỆU GIẢI THÍCH
Giá trị tương lai sau thời gian n kỳ tính lãi, với lãi suất i (ngày, tháng, quý, năm)
i Lãi suất mỗi kỳ (ngày, tháng, quý, năm) (lãi suất danh nghĩa)
Lãi suất thực( lãi suất hiệu dụng)
Trang 6PHẦN 1: THỜI GIÁ TIỀN TỆ VÀ MÔ HÌNH CHIẾT KHẤU DÒNG TIỀN
A KHÁI NIỆM VỀ THỜI GIÁ TIỀN TỆ:
Nếu như trong chúng ta đã có lần nghe ba mẹ hứa rằng: “Ba (mẹ) sẽ cho con 20 triệu đồng để mua một chiếc xe máy, nhưng không phải bây giờ mà là khi nào con học xong Đại học kìa!” Đó là lời mẹ đã nói với tôi, nếu nhưng chúng ta không biết
xác định giá trị của tiền theo thời gian thì việc bây giờ ba mẹ cho số tiền đó hay sau
này cho cũng như nhau Nhưng thật sự không phải như thế, vậy trước khi tôi giải thích tại sao lại như vậy, chúng ta hãy thử phân tích tình huống trên có tính chất giả định như sau Giả sử lúc ấy khi ba mẹ hứa cho bạn 20 triệu đồng lúc bạn 15 tuổi và bạn gửi vào ngân hàng với lãi suất là 10%/năm Một năm sau khi đáo hạn, số tiền gốc
và lãi bạn nhận được sẽ là 20x(1+0,1)=22 triệu đồng Số tiền lãi chỉ tăng 2 triệu
đồng nên bạn chưa cảm nhận rõ được giá trị của đồng tiền theo thời gian Bây giờ nếu bạn để tới khi học xong đại học mới rút, giả sử bạn học đại học trong 4 năm Vậy
tổng thời gian là 7 năm thì lúc này số tiền của bạn là 20x(1+0,1) 7 =38.974.342 đồng
Vậy nếu như ba mẹ không cho bạn ngay lúc 15 tuổi mà cho khi bạn 22 tuổi thì có
phải bạn sẽ mất đi 18.974.342 đồng đúng không? Lúc này có thể bạn đã thấy được
giá trị của đồng tiền theo thời gian Để làm rõ hơn nếu lúc này thay vì bạn để kỳ hạn
là 1 năm hay 7 năm, bạn gửi số tiền đó trong thời hạn 300 năm Bạn viết di chúc rằng khi đáo hạn, cả tiền gốc lẫn lãi nhận được chia đều cho dân số Việt Nam (gần 87 triệu dân, năm 2011), ước tính sẽ tăng gấp đôi sau 300 năm (khoảng 174 triệu dân) Bạn hãy thử nghĩ lúc ấy mỗi người dân sẽ nhận được số tiền là bao nhiêu? Câu trả lời là
mỗi người sẽ nhận được 300,81 tỷ đồng ! Ví dụ nếu có tính chất giả định này cho
thấy được sức mạnh của giá trị đồng tiền theo thời gian (time value of money) hay thường được gọi vắn tắt là thời giá tiền tệ Vậy thời giá tiền tệ chính xác là gì? Hiểu một các đơn giản, thời giá tiền tệ là giá trị của đồng tiền ở một điểm thời gian hay một thời điểm nào đó Nói tóm lại, ở các thời điểm khác nhau không thể cộng lại đơn giản với nhau mà không xét đến nguyên lý giá trị tiền tệ theo thời gian
Có ba lý do dẫn đến nguyên lý trên:
1 Lạm phát:
Lạm phát với biểu hiện cụ thể nhất là làm đồng tiền mất giá, nói cách khác, vì lạm phát mà một lượng giá trị nào đó ngày hôm nay có thể mua được một nền nhà, thì ngày hôm sau mua được vài mét vuông đất Hoặc hôm nay, chỉ cần 4.000 đồng là có
Trang 7Lạm phát làm cho sức mua của tiền trong tương lai bị giảm xuống so với hiện tại, và ảnh hưởng đến quá trình đi lên của nền kinh tế-xã hội
- Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, do lạm phát, giá cả vật tư hàng hóa, nguyên
liệu tăng, làm cho việc sản xuất kinh doanh và kết quả cuối cùng ngày càng giảm sút và không chính xác, làm tăng tình trạng phát triển không đều, mất cân đối giữa các ngành; ngành có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài (nhất là ngành nông nghiệp) ngày càng bị thua lỗ nặng nề, trong khi ngành có chu kỳ kinh doanh ngắn có thể trụ lại được, song vẫn bị lạm phát làm cho điêu đứng
- Trong lĩnh vực lưu thông buôn bán,giá cả hàng hóa tăng đã gây nên tình trạng
đầu cơ tích trữ hàng hóa, hỗn loạn quan hệ cung cầu vì thế bị mất cân đối giả tạo làm cho lĩnh vực lưu thông cũng bị rối loạn Tuy nhiên những nước có lạm phát cao có điều kiện để đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa, do tỷ giá hối đoái tăng làm cho giá hàng xuất khẩu giảm đối vời người nhập khẩu ở nước ngoài
- Trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng, lạm phát làm sức mua của đồng tiền giảm, lưu
thông tiền tệ diễn biến khác thường, tốc độ lư thông của thị trường tăng lên một cách đột biến càng làm cho sức mua của đồng tiền giảm xuống nhanh chóng hơn Hoạt động của hệ thống tín dụng ngân hàng rơi vào tình trạng khủng hoảng, do tiền gửi trong xã hội bị sụt giảm nhanh chóng, nhiều ngân hàng bị phá sản do mất khả năng thanh toán và thua lỗ trong kinh doanh Tình hình đó làm cho hệ thống tiền tệ bị rối loạn và không kiểm soát nổi
- Trong lĩnh vực tài chính nhà nước,tuy lúc đầu lạm phát mang lại thu nhập cho
ngân sách nhà nước qua cơ chế phân phối lại sản phẩm và thu nhập quốc dân và
kể cả qua cơ chế phát hành, nhưng do ảnh hưởng nặn gneef của lạm phát, những nguồn thu của ngân sách nhà nước, mà chủ yếu là thuế, ngày càng bị giảm do sản xuất bị sút kém, do nhiều công ty xí nghiệp bị phá sản, giải thể Trật tự an toàn xã hội bị phá hoại nặng nề
2 Sự rủi ro:
Rủi ro là một tất yếu khách quan, rủi ro bao trùm mọi hoạt động của con người nhưng
ở đây chúng em chủ yếu đề cập đến rủi ro trong quản trị tài chính doanh nghiệp Bao gồm các rủi ro cơ bản sau:
- Rủi ro của dự án đầu tư trong sản xuất kinh doanh, đầu tư luôn chứa đựng
những rủi ro bởi lẽ đầu tư là tiền ra trong hiện tại để nhằm kiếm tiền trong tương lai và kết quả có thể là rất tốt nhưng cũng có thể là rất xấu Do đó, đánh giá đầu
tư trong điều kiện có rủi ro luôn là cần thiết bởi vì qua đó người ta có thể ngăn ngừa những tổn thất do rủi ro gây ra và phát huy tốt những mặt tích cực khi mà
cơ hội may mắn mang đến Thời gian đầu tư càng lâu dài thì mức độ rủi ro càng
Trang 8lớn Bỏ vốn đầu tư là đã chấp nhận mạo hiểm Thường những dự án nào có mức
độ mạo hiểm càng cao thì lãi suất (nếu có) càng lớn Bởi vì lãi suất này bao gồm
2 bộ phận: Lãi suất trong điều kiện bình thường(không có rủi ro) như lãi suất trái phiếu nhà nước và phần bồi thường (bù đắp) rủi ro
- Rủi ro của một danh mục đầu tư chứng khoán, là loại đầu tư vào một loại tài sản
mà tài sản này có đặc điểm là chỉ có giá trị nhưng không có giá trị sử dụng Đầu
tư tài chính là loại đầu tư có nhiều rủi ro, do đó khi đầu tư thì phải luôn luôn xem xét hiệu quả của đầu tư trong điều kiện có rủi ro, cách làm này là hết sức cần thiết
- Rủi ro trong hoạt động bán chịu hàng hóa, khi bán chịu sẽ có tác dụng làm tăng
bạn hàng, tăng doanh số, tăng lơi nhuận, tăng cạnh tranh nhưng bán chịu hàng hóa cũng sẽ làm tăng rủi ro cho người bán chịu, ví dụ người mua không thanh toán; người mua kéo dài thời gian thanh toán; người mua thanh toán không đầy đủ sẽ làm tăng nguy cơ người bán sẽ mất vốn Vì vậy, người bán phảy xây dựng chính sách bán chịu hợp lý; hạn mức tín dụng cho từng đối tượng khách hàng; cũng như thời hạn tín dụng Bên cạnh đó dựa vào giá trị của tiền tệ theo thời gian các doanh nghiệp đưa ra các chính sách bán hàng khác nhau có sự chênh lệch giữa giá bán trả ngay và giá bán chịu nhằm giảm rủi ro và giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh và tăng doanh số
Tóm lại, người sở hữu tiền khi chuyển giao quyền sử dụng số tiền đó cho người khác
có nguy cơ mất vốn do người sử dụng tiền không thể hoàn trả hoặc không muốn hoàn trả Vì vậy, khi thực hiện việc bán quyền sử dụng tiền có kỳ hạn, người sở hữu tiền phải có quyền nhận được số tiền hoàn tả lớn hơn số tiền ban đầu, khoản chênh lệch này chính là giá của quyền sử dụng tiền có kỳ hạn hay cũng chính là giá của sự rủi ro
về vốn
3 Chi phí cơ hội:
So với 2 lý do trên thì tính chi phí cơ hội của tiền mang yếu tố quyết định về giá trị theo thời gian của tiền
Chi phí cơ hội là chi phí mất đi do dòng tiền không được sử dụng vào mục tiêu sinh lời Điều này cũng đồng nghĩa với giá trị của đồng tiền sẽ cao hơn nếu nó được sử dụng vào mục tiêu sinh lời Để hiểu rõ hơn chúng ta cần phân biệt được sự đánh đổi và chi phí cơ hội
Trang 9Trong kinh tế học thì hai nguyên lý “sự đánh đổi” và “chi phí cơ hội” đóng vai trò hết sức quan trọng và có mối liên hệ mật thiết với nhau Tuy nhiên việc hiểu và phân biệt chính xác hai thuật ngữ này là một điều khó khăn và khiến nhiều người nhầm lẫn choice.gif“Sự đánh đổi” được hiểu một cách đơn giản là bỏ cái này để lấy cái kia hay muốn được cái này thì phải từ bỏ cái khác Trong cuộc sống chúng ta luôn phải đối mặt với những sự đánh đổi như vậy, bạn bỏ ra một giờ để được xem một bộ phim thì bạn mất đi một giờ để làm những việc khác Một cách tổng quát, ta có A và ta có một tập hợp các cơ hội có thể thay thế A là B, C, D,…Ta muốn đổi A lấy B thì ta không thể có C hoặc D…, ta muốn đổi A lấy C thì ta không có B hoặc D…Hay nói rõ ràng hơn nếu ta đổi A lấy B thì ta không có cơ hội để dùng A đổi C hoặc D…
Tuy nhiên đó mới chỉ là sự đánh đổi về hình thức mà chưa quan tâm tới nội dung của
nó Khi bạn đổi A lấy B thì bạn quan tâm đến việc bạn được gì ở B và ở đây bạn quan tâm tới lợi ích B’ của nó Khi bạn được B’ thì đồng nghĩa với việc bạn đã bỏ qua cơ hội được có lợi ích C’ từ C hay D’ từ D…
Như vậy đánh đổi bao gồm hai phần: đánh đổi về hình thức và đánh đổi về nội dung
Từ các phân tích sau bạn sẽ thấy, sự đánh đổi về nội dung sẽ là nền tảng để chúng ta bàn về chi phí cơ hội
Giả sử rằng bạn đã quyết định đổi A lấy B Vậy điều nào đã quyết định hành vi này của bạn
Nếu giả sử bạn không nhắm mắt chọn bừa thì điều quyết định đến hành vi trao đổi của bạn là xuất phát từ chi phí cơ hội
Việc hiểu chi phí cơ hội như thế nào thực tế lại phức tạp hơn ta tưởng Nếu như tập hợp các cơ hội thay thế cho A là duy nhất, tức là bạn chỉ có duy nhất B (hoặc C hay D…) để trao đổi thì chi phí cơ hội không xảy ra Tuy nhiên, nếu như bạn có một tập hợp từ hai cơ hội trao đổi trở lên thì chi phí cơ hội sẽ xảy ra Bạn sẽ thấy ngay như sau:
Đầu tiên chúng ta hãy nói đến chi phí nói chung Chúng ta có thể hiểu một cách chung chung như thế này: Chi phí của một thứ là tất cả những gì bạn phải bỏ ra để có được
nó Vậy chi phí của B là gì? Có phải là A không? Chúng ta cần đi sâu vào vấn đề một chút A có lợi ích A’ nào đó Và bạn đang dùng lợi ích A’ này để đánh đổi với lợi ích B’ Chính vì vậy khi nói đến chi phí nói chung bạn cần phải tính đến cả phần lợi ích
mà bạn từ bỏ
Trang 10Như vậy chúng ta cũng thấy rằng xuất phát từ hai loại đánh đổi, để tính chi phí chúng
ta có thể chia làm hai loại chi phí là chi phí cho hình thức và chi phí cho nội dung Chi phí cho hình thức có thể gọi nó dưới một cái tên là chi phí thuần tuý Chi phí thuần tuý
là loại chi phí chưa tính đến chi phí cơ hội, nó thể hiện bằng khối lượng trao đổi trực tiếp Chi phí cho nội dung là chi phí cơ hội Chúng ta sẽ đi sâu hơn vào loại chi phí này ở phần tiếp theo
Khi bạn dùng A đổi B thì bạn được lợi ích B’ nhưng bạn cũng đã bỏ qua lợi ích A’ nào
đó Vấn đề ở đây là bạn không thể đánh giá chính xác lợi ích A’, tức là bạn không thể dùng lợi ích A’ để đánh giá nó, bạn chỉ có thể đánh giá nó thông qua những sự so sánh khác Vì vậy để tính chi phí cho B’ bạn cần dùng C’ hay D’…để tính Và C’ hay D’…
là những chi phí cơ hội của việc bạn được B’ (hay là chi phí của B’) Ta lấy một ví dụ: Bạn có 100.000USD, người bạn thân của bạn khuyên bạn nên gửi tiền vào ngân hàng với lãi suất 5%/năm, nhưng bạn quyết định cùng góp vốn đầu tư vào một cửa hàng quần áo của một người em ruột, bạn vẫn đi làm công việc trước đây của mình Cuối năm bạn có khoản thu nhập từ việc đầu tư là 10.000USD Vậy chi phí cơ hội ở đây được xác định như thế nào?
Một số người sẽ nói rằng: chi phí cơ hội của quyết định đầu tư của bạn là 5000USD
mà bạn đã bỏ qua khi không gửi tiết kiệm Điều này là chưa rõ ràng, chúng ta cần hiểu
là chúng ta đầu tư thì chúng ta mong được gì? Rõ ràng đó là những lợi ích từ đầu tư,
và ở đây lợi ích là 10.000 USD Như vậy, khi bạn nói điều trên thì người ta có thể hiểu ngầm nó là: chi phí cơ hội của 100.000 USD tiền đầu tư và 10.000 USD tiền lãi từ quyết định đầu tư là 5.000 USD và điều này là không đúng 100.000 USD ở đây là biểu hiện của sự đánh đổi, mặt khác để có được 5.000 USD thì bạn cũng phải bỏ ra 100.000 USD gửi vào ngân hàng và nó cũng là một sự đánh đổi Nếu bạn triệt tiêu hai
sự đánh đổi này thì chỉ còn lại sự so sánh giữa hai đối tượng có cùng tính chất: lợi ích
từ sự đánh đổi Đó là sự so sánh giữa 10.000 USD và 5.000 USD Điều này mới hợp
lý Như vậy, để nói một cách chính xác hơn thì chi phí cơ hội của việc bạn có được 10.000 USD từ quyết định đầu tư là 5.000 USD bạn đã bỏ qua không đầu tư vào ngân hàng
Tuy nhiên vẫn còn thiếu cái gì đó Nếu như bạn thấy rằng bạn vẫn có thể có một cơ hội đầu tư khác là vào thị trường chứng khoán, bạn dự định mua cổ phiếu của công ty ABC (nhưng bạn đã không mua) và cuối năm với 100.000 USD bạn đầu tư thì bạn có thể nhận được một khoản cổ tức là 6.000 USD từ quyết định của chia cổ tức từ đại hội đồng cổ đông Vậy thì đâu mới là chi phí cơ hội thực sự của bạn (của 10.000 USD), đó
Trang 11là 6.000 USD Bạn sẽ tính toán chi phí cơ hội dựa trên nguyên tắc nó là lợi ích tốt nhất trong những lợi ích mà bạn đã bỏ qua
Như vậy chi phí cơ hội cần phải tính cho khoản ích lợi thu được từ khoản đầu tư, chứ không phải tính cho cả khoản đầu tư Và nó chính là phần lợi ích tốt nhất trong tập hợp những lợi ích mà bạn đã bỏ qua
Đến đây bạn cũng có thể suy ra là tại sao nếu chỉ có một cơ hội đánh đổi duy nhất thì chi phí cơ hội không sảy ra Đơn giản là vì bạn không có các lợi ích bị bỏ qua
Trên thực tế, giá trị thực sự của chi phí cơ hội nhiều khi rất khó xác định vì nó chịu tác động của nhiều yếu tố Từ ví dụ trên nhưng bây giờ bạn mua đứt của hàng và làm chủ, bạn cũng từ bỏ mức lương 20.000 USD một năm Thu nhập một năm của bạn từ việc làm chủ cửa hàng là 28.000 USD Vậy đâu là chi phí cơ hội cho những lợi ích của bạn
từ việc làm chủ? Đó là 20.000 USD + 10.000 USD = 30.000 USD (ta cộng 10.000 USD vì đây là phần lợi ích tốt hơn so với lợi ích tự việc cho vay là 5.000 USD) Nhưng liệu như vậy đã đủ ? Khi không làm chủ, bạn có thể có nhiều thời gian rảnh để làm chuyện khác hơn, ít phải suy nghĩ hơn…
Một vấn đề tiếp theo liên quan đến hành vi của bạn là tại sao bạn lại lựa chọn cơ hội đầu tư này mà không lựa chọn cơ hội đầu tư kia ?
Thứ nhất, bạn không thể tính hết được tất cả các cơ hội đầu tư (đánh đổi)
Thứ hai, trong tập hợp các cơ hội đầu tư (đánh đổi), bạn không thể tính hết được lợi ích từ từng cơ hội đầu tư (từng sự đánh đổi) Chính vì vậy bạn không thể tính ra được chính xác các chi phí cơ hội cho những lợi ích bạn kiếm được từ quyết định đầu tư Thứ ba, vì hai lý do trên cho nên bạn mới sử dụng đến sự dự tính, ở đây đó là lợi ích
dự tính Đầu tiên bạn chỉ quan tâm đến những lợi ích nào mà bạn dự tính là cơ bản và
nó sẽ tốt nhất cho bạn Sau đó bạn sẽ chọn cơ hội đầu tư mà theo bạn sẽ đem lại lợi ích lớn hơn các lợi ích từ các cơ hội đầu tư khác Hay nói cách khác, bạn dự tính rằng lợi ích từ việc đầu tư sẽ ít nhất phải bù đắp được chi phí cơ hội
Tóm lại chi phí cơ hội được hiểu ngắn gọn như sau:
tốt nhất kế tiếp đối với các nguồn lực hiện có
Trang 12• Nhà kinh tế: các chi phí liên quan một quyết định phải tính cả số tiền bị mất đi
do không lựa chọn quyết định tốt nhất kế tiếp
Và ta có sơ đồ như sau:
Bên cạnh đó, khi nghiên cứu giá trị của tiền theo thời gian, cần thiết đặc biệt nghiên cứu giá trị của một khoản tiền theo thời gian và xem đây là nghiên cứu cơ bản, song song đó cũng cần nghiên cứu giá trị của một chuỗi tiền theo thời gian và các ứng dụng của nó
Khái niệm chuỗi tiền
Chuỗi tiền hay còn gọi là ngân lưu là một chuỗi các khoản thu nhập hoặc chi trả (CF) xảy ra qua một số thời kì nhất định
Ví dụ: Tiền thuê nhà của một người phải trả hàng tháng là 2 triệu đồng trong thời hạn một năm chính là một chuỗi tiền bao gồm 12 khoản chi trả hàng tháng
Chuỗi tiền có nhiều loại khác nhau nhưng nhìn chung có thể phân chia thành các loại sau đây: chuỗi tiền đều và chuỗi tiền không đều
- Chuỗi tiền đều là chuỗi tiền bao gồm các khoản bằng nhau xảy ra qua một
số thời kỳ nhất định Ví dụ bạn cho thuê xe hơi trong vòng 5 năm với giá tiền thuê là 2400$ một năm, thanh toán vào 31/12 của năm đó Thu nhập từ cho thuê xe của bạn là một chuỗi tiền thông thường bao gồm: 5 khoản tiền bằng nhau trong vòng 5 năm Thay vì bỏ tiền ra mua xe hơi cho thuê, bạn dùng số tiền đó mua cổ phiếu ưu đãi của một công ty cổ phần và hàng năm hưởng cổ tức cố định là 2000$ Giả định rằng hoạt động công ty tồn tại mãi mãi, khi đó thu nhập của bạn được xem như là một chuỗi đều vĩnh cữu
Trang 13- Chuỗi tiền không đều là chuỗi tiền không bằng nhau xảy ra qua một số thời
kỳ nhất định Chuỗi tiền không đều thường phổ biến trên thực tế Hầu hết doanh thu , chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp dều có dạng chuỗi tiền không đều Cũng là ví dụ cho thuê xe trên đây nhưng thu nhập thực tế của bạn không phải là 2400$ mỗi năm vì bạn phải bỏ ra một số chi phí sửa chữa nhỏ và số chi phí này khác nhau qua các năm Khi ấy thu nhập ròng của bạn sau khi trừ đi chi phí sửa chữa nhỏ sẽ hình thành một chuỗi tiền tệ không đều nhau qua các năm Chuỗi tiền tệ ấy chính là chuỗi tiền tệ không đều vì nó bao gồm các khoản tiền không giống nhau
B LÃI SUẤT:
1 Lãi đơn và lãi kép:
1.1 Lãi đơn: (simple interest)
Lãi đơn là số tiền lãi chỉ tính trên số tiền gốc mà không tính trên số tiền lãi do số tiền gốc sinh ra Công thức lãi đơn được tính như sau:
I = PV i n
VD: Giả sử bạn kí gửi 100 triệu đồng vào khoản mục tiền gửi định kì, lãi suất 10%/ năm Hỏi sau 5 năm ban thu về được bao nhiêu?
Áp dụng công thức : I = PV i n = 100 10% 5 = 50
Sau 5 năm bạn sẽ nhận được số tiền lãi là 50 triệu đồng
Số tiền gốc và lãi nhận được sau 5 năm là: 100+ 50= 150 triệu đồng
1.2 Lãi kép: (compound interest)
Là số tiền lãi không chỉ tính trên số tiền gốc mà còn tính trên số tiền gốc do tiền lãi sinh ra Nó chính là lãi tính trên lãi, hay còn gọi là ghép lãi (compounding)
FV= PV( 1 + i) n
PV: giá trị số tiền ở thời điểm hiện tại
FV: giá trị tương lai của một số tiền
i: lãi suất của kì hạn tính lãi
n: số kì hạn tính lãi
Vd: tương tự như ví dụ trên nhưng ngân hàng trả lãi kép thì bạn sẽ nhận số tiền sau 5 năm là:
Trang 14FV= PV(1+ i) n = 100( 1+ 10%)5 = 161.051 triệu đồng
1.3 Lãi kép liên tục: (continuous compound interest)
Lãi kép liên tục là lãi kép khi số lần ghép lãi trong một kỳ (năm) tiến đến vô cùng Nếu trong một năm ghép lãi 1 lần thì chúng ta có lãi hàng năm (annually), nếu ghép lãi 2 lần thì chúng ta có lãi bán niên (semiannually), 4 làn thì có lãi theo quý (quarterly), 12 lần thì có lãi theo tháng (monthly), 365 lần có lãi theo ngày (daily)… Khi số lần ghép lãi lớn đến vô cùng thì việc ghép lãi diễn ra liên tục, khi ấy chúng ta có lãi liên tục (countinously)
Vd: Một công ty vay 100 triệu đồng, lãi suất 20%/ năm, ngân hàng ghép lãi theo quý Hỏi sau 5 năm công ty phải trả cả vốn lẫn lãi là bao nhiêu
Lãi suất thực i= (1+ ) 4 – 1 = 21.55%
FV= 100( 1+ 21.55%)5 = 265.323 triệu đồng
2 Lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa:
Lãi suất danh nghĩa là lãi suất được công bố đối với một khoản vay hoặc một khoản đầu tư Thông thường lãi suất này được tính theo phần trăm một năm
Lãi suất thực tế (lãi suất hiệu quả) là lãi suất mà bạn thực sự thu được từ một khoản đầu tư hoặc phải trả cho một khoản vay sau khi tính đến tác động của lãi suất ghép
Thông thường cái mà chúng ta hay nhìn thấy là lãi suất danh nghĩa, còn lãi suất thực tế sẽ được tính toán từ lãi suất danh nghĩa theo một số phương pháp nhất định Lãi suất danh nghĩa gắn liền với phương pháp tính lãi đơn giản, còn lãi suất thực tế
là kết quả của phương pháp tính lãi ghép
Để có một phép so sánh chính xác giữa hai lãi suất sử dụng với hai kì hạn khác nhau, trước hết bạn phải qui đổi lãi suất danh nghĩa (lãi suất công bố) của cả hai về lãi suất thực tế tương đương để nhìn rõ ảnh hưởng của lãi suất ghép
Lãi suất thực của một khoản đầu tư bao giờ cũng cao hơn lãi suất danh nghĩa nếu
nó được gộp lên nhiều lần trong một năm Khi số chu kì gộp lãi tăng lên thì sự khác biệt giữa lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực sẽ càng rõ rệt
Lãi suất danh nghĩa được chuyển sang lãi suất thực tế theo công thức sau:
r e = [1 + (i / m)] m*n - 1
trong đó:
Trang 15C GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA TIỀN TỆ:
1 Giá trị tương lai của một khoản tiền:
Giá trị tương lai của một khoản tiền là giá trị ở thời điểm tương lai của khoản tiền đó Do vậy, Giá trị tương lai của một khoản tiền nào đó chính là giá trị của số tiền
đó ở thời điểm hiện tại cộng với số tiền lải mà nó sinh ra trong khoảng thời gian từ hiện tại cho đến một thời diểm trong tương lai
Số lãi sinh ra nhiều hay ít phụ thuộc vào lãi suất và cách tính lãi
Có hai cách tính lãi: lãi đơn và lãi kép
Theo công thức tính lãi đơn, giá trị tương lai của một khoản tiền PV sau n kì lĩnh lãi được xác định như sau:
Ví dụ minh họa khái niệm và cách tính giá trị tương lai của một khoản tiền
Giả sử bạn gửi 10 triện dồng vào tài khoản ơ ngân hàng với lãi suất 14%/năm Hỏi sau 5 năm số tiền gốc và lãi bạn thu về là bao nhiêu nếu a) ngân hàng trả lãi đơn, b) ngân hàng trả lãi kép?
Trang 16Để xác định giá trị tương lai của chuỗi tiền đều bao gồm n khoản tiền CF, trước
đó phải xác định giá trị tương lai của từng khoản tiền CF sau đótổng cộng toàn
bộ các giá trị tương lai ấy lại với nhau
Dựa vào công thức tính giá trị tương lai của một khoản tiền theo lãi kép ta lập được bảng tính giá trị tương lai của khoản tiền CF ở từng thời điểm khác nhau như sau:
Số tiền ở thời điểm T Giá trị tương lai ờ thời điểm n
Trang 17Biến đổi biểu thức trên ta có công thức tính giá trị tương lai của chuỗi tiền đều như sau:
FV n = CF[{ (1 + i) n – 1}/i]
Ví dụ:
Giả sử hàng tháng bạn trích thu nhập của mính gửi vào tài khoản ớ ngân hàng một số tiền là 2 triệu đồng ngân hàng trả lãi suất là 1%/tháng và bạn bắt đầu gửi khoản đầu tiên vào thời điểm một tháng sau kể từ bây giờ Hỏi sau một năm, bạn thu được số tiền là bao nhiêu?
Giải:
Số tiền bạn nhận được sau một năm chính là giá trị tương lai của một chuỗi tiền dều bao gồm 12 khoản tiền 2 triệu đồng Vậy số tiền sau một năm bạn nhận được là:
FV12 = CF[{ (1 + i)n – 1}/i] = 2[{(1 + 0.01)12 – 1}/0.01} = 25.365 triệu đồng
2.2 Chuỗi tiền tệ biến thiên:
Giá trị tương lai của một chuỗi tiền không đều là tổng giá trị tương lai của từng khoản tiền CF1,CF2, CF3,….,CFn xảy ra qua các thời điểm tương ứng là T1, T2,
Giá trị tương lai của một chuỗi tiền không đều (FVMn) là:
FVM n = CF 1 (1+i) n-1 + CF 2 (1+i) n-2 +………… + CF n-1 ( 1+ i) 1 + CF n (1+i) 0
D GIÁ TRỊ HIỆN TẠI CỦA TIỀN TỆ:
1 Giá trị hiện tại của một khoản tiền:
Trang 18Giá trị hiện tại của một khoản tiền trong tương lai hay còn gọi là hiện giá là giá trị quy
về thời điểm hiện tại của số tiền đó
Ví dụ minh họa:
Bạn muốn có một số tiền 665,5 triệu đồng trong 3 năm tới Biết rằng lãi suất ngân hàng là 10% / năm và tính lãi kép hằng năm Hỏi bây giờ bạn phải gửi vào ngân hàng bao nhiêu tiền để sau 3 năm, số tiền bạn thu về cả gốc lẫn lãi bằng 655,5 triệu đồng như hoạch định?
Theo đề, ta có: FV = 665,5 triệu đồng; n = 3 năm; i = 10% / năm; PV = ?
PV = 665,5 / (1+10%)^3 = 500 triệu đồng
Về ý nghĩa, khái niệm giá trị hiện tại cho biết rằng giá trị cho biết giá trị hiện tại của số tiền 655,5 triệu đồng ở thời điểm 3 năm sau kể từ bây giờ tương đương với 500 triệu đồng ở thời điểm bây giờ nếu lãi suất áp dụng là 10% / năm Dĩ nhiên giá trị này
sẽ thay đổi nếu lãi suất áp dụng thay đổi
2 Giá trị hiện tại của một chuỗi tiền :
2.1 Chuỗi tiền đồng nhất:
Gọi:
PV: giá trị hiện tại của một chuỗi tiền
CF: một khoản tiển phát sinh cố định mỗi kỳ
n: kỳ hạn tính lãi
i: lãi suất mỗi kỳ
- Khi số chuỗi tiền CF phát sinh vào cuối mỗi kỳ:
- Khi số chuỗi tiền CF phát sinh vào đầu kỳ:
Trang 19
Ví dụ 1: Công ty TNHH Tân Phong muốn đầu tư TSCD có trị giá 100.000 triệu đồng
Ngân hảng công thương đồng ý cấp tín dụng toàn bộ với diều kiện:
- Thời gian hoàn trả cả vốn lẫn lãi là 10 năm
- Cuối mỗi năm công ty phải trả một số tiền cố định bằng nhau
- Lãi suất được xác định là 10% trên dư nợ
Yêu cầu: Trong TH này số tiền mỗi năm công ty phải trả cho ngân hàng Công Thương
là bao nhiêu và lập trích trả nợ vay ?
Đây là một chuỗi tiền đều cuối kỳ nên áp dụng công thức xác định hiện giá của chuỗi tiền đều cuối kỳ:
Lịch trả nợ vay như sau:
Trang 20Kỳ
(n)
toán
Trong đó
Dư nợ cuối kì
3 86823467074.7 16274539488.25 8682346707.5 7592192780.8 79231274293.9
4 79231274293.9 16274539488.25 7923127429.4 8351412058.9 70879862235.0
5 70879862235.0 16274539488.25 7087986223.5 9186553264.7 61693308970.3
6 61693308970.3 16274539488.25 6169330897.0 10105208591.2 51588100379.1
7 51588100379.1 16274539488.25 5158810037.9 11115729450.3 40472370928.7
8 40472370928.7 16274539488.25 4047237092.9 12227302395.4 28245068533.3
9 28245068533.3 16274539488.25 2824506853.3 13450032634.9 14795035898.4
10 14795035898.4 16274539488.25 1479503589.8 14795035898.4 0
VD 2: khách hàng mua trả tiền ngay môt thiết bị thì giá mua là 80 triệu đồng Nhà cung cấp đồng ý bán trả góp với diều kiện là khách hàng phải thanh toán trong 5 năm, mỗi năm trả một số tiền cố định, lãi suất trả châm là 10 % Số tiền khách hàng phải trả đều đầu kỳ là bao nhiêu?
Đây là một chuỗi tiền đều đẩu kỳ nên:
Hay: CF=
2.2 Chuỗi tiền biến thiên:
Chuỗi tiển không đều là chuỗi các khoản tiền phát sinh liên tục tại những thời điểm
Trang 21- Giá trị hiện tại chuỗi tiền cuối kỳ
∑
- Giá trị hiện tại chuỗi tiền đẩu kỳ
Hay ∑
Ví dụ: Ngân hàng cho mua trả góp môt ô tô, với số tiền góp cuối mỗi năm trong 5 năm như sau: - Năm thứ 1: 90 triệu đồng - Năm thứ 2:80 triệu đồng - Năm thứ 3: 70 triệu đồng - Năm thứ 4: 40 triệu đồng - Năm thứ 5: 60 triệu đồng Lãi suất trả góp được tính là 10%/ năm Giả sử ngân hàng đồng ý cấp tín dụng cho ông A trả toàn bộ tiền mua ô tô môt lần ngay khi mua Số tiền ông A phải hoàn trả cả vốn lẫn lãi sau 5 năm kể từ khi thanh toán tiền mua ô tô là bao nhiêu? Bài giải Hiện giá của chuỗi tiền ông A phải vay ngân hàng sẽ là
Và số tiền phải trả là :
E QUAN HỆ GIỮA GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI VÀ GIÁ TRỊ HIỆN TẠI CỦA DÒNG TIỀN TỆ: Khi nêu công thức
giá trị hiện tại của dòng tiền đều nhau, ta thấy rằng nó được suy ra từ công thức giá trị tương lai của dòng tiền đều nhau Trong khi đó, giá trị hiện tại của dòng tiền đều nhau là tổng cộng giá trị hiện tại
Trang 22của từng dòng ngân lưu đơn (
là tổng cộng giá trị tương lai của từng dòng ngân lưu đơn
về các mối quan hệ giữa các dòng tiền
Ta có:
n=5; 3791 là giá trị hiện tại của dòng tiền đều nhau là 1000 với i=10%, thời gian n=5 Giữa chúng có thể có mối liên hệ nào không?
— Nếu xem 6105 là một dòng ngân lưu đơn sẽ nhận trong tương lai sau 5 năm, với suất chiết khấu 10%, giá trị hiện tại sẽ là:
Trang 23(Trong đó, 0,621 là giá trị hiện tại của 1 đồng với thời gian là 5 năm và suất chiết khấu là 10%.)
— Nếu xem 3791 là một dòng ngân lưu đơn hiện tại, giá trị tương lai sau 5 năm, với lãi suất 10%, sẽ là: Sử dụng công thức :
FV = 3791 × (1+10%)5
= 3791 × 1,610 = 6105
(Trong đó, 1,610 là giá trị tương lai của 1 đồng với thời gian là 5 năm và lãi suất là
10%.) Hoặc nhìn cách khác, = 3791 ÷ 0,621 = 6105
F XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN:
1 Xác định yếu tố lãi suất (r):
1.1 Của một khoản tiền:
Đôi khi chúng ta đứng trước tình huống đã biết giá trị tương lai, hiện giá và số kỳ hạn lãi nhưng chưa biết lãi suất trong tình huống như vậy là bao nhiêu
Từ công thức FVn= PV (1+i)n ta có:
(1+i)n = FVn/ PV 1+ i = (FVn / PV) 1/n
i = (FVn / PV) 1/n – 1
Ví dụ: Giả sử bạn bỏ ra 10 triệu đồng mua một chứng khoán nợ có thời hạn 5
năm Sau 5 năm bạn sẽ nhận được 14,69 triệu đồng Như vậy lãi suất bạnđược hưởng
từ chứng khoán này là 8% bằng cách áp dụng công thức:
i= (FV5 / PV)1/n - 1 = (14,69/10) 1/5 -1 = 8%
1.2 Của một chuỗi tiền:
Giả sử bạn đã biết giá trị tương lai hoặc hiện tại của dòng tiền đều và số kì hạn tính lãi, nhưng chưa biết lãi suất Khi ấy từ công thức:
FV = CF
Hoặc công thức:
PV= CF
Trang 24Ví dụ: ông A muốn có một số tiền 32 triệu cho con ông học địa học trong 5
năm tới Ông dùng thu nhập từ tiền cho thuê nhà hàng năm là 5 triệu đồng để gửi vào tài khoản tiền gửi được trả lãi kép hàng năm Hỏi ông A mong muốn ngân hàng trả lãi bao nhiêu để sau 5 năm ông có số tiền như hoạch định?
Ta có: FV5 = 5 [ ]
= 32
Phạm Châu Thành và TS Phạm Xuân Thành)”.Ở đây sửa r thành i là số liệu thể hiện lãi suất trả góp
Để giải bài toán trên bằng máy tính: Trước tiên, cần lập phương trình bài toán cần giải để dễ dàng nhập số liệu vào máy:
Đặt X=(1+i) i=(X-1); Theo dữ liệu của bài toán trên ta có:
Các bước thực hiện:
- Ấn phím ( (ngoặc đơn trái);
- Ấn tổ hợp phím ALPHA và phím ) (ngoặc đơn phải) lúc này máy
- Ấn phím ) (ngoặc đơn phải);
- Ấn phím dấu : (dấu chia);
- Ấn phím (;
- Tiếp tục ấn phím ALPHA và phím ) để xuất hiện chữ X
- Ấn phím dấu -;
- Ân phím số 1;