Cây tươi được rửa sạch và đem phơi khô trong mát.. Mục tiêu nghiên cứu Tiến hành cô lập những hợp chất có trong cây cỏ the bằng các phương pháp phổ nghiệm.. Xác định cấ
Trang 1SVTH: Võ Thị Kim Hằng
Trần Thị Loan Lưu Minh Ngân Lớp: Hoá 3C
GVHD: TS.Bùi Xuân Hào
Trang 2 Mở đầu
Mở đầu
Lý do chọn đề tài
Đối tượng nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Trang 3Mở đầu: Cây họ Cúc ( Asteraceae)
Hình 1: Cúc sao nháy
Trang 4Hình 7: Cây cỏ the
Thường dùng làm thuốc: kháng khuẩn,
giải cảm, giải độc (cúc hoa), mát gan,
[1] Lê Đình Bích, Trần Văn Ơn (2007), Thực vật học,
NXB Y học Hà Nội, Hà Nội, Trang 319-322
Trang 5Lý do chọn đề tài:
- Với mục đích khảo sát thành phần hóa học các hợp chất có trong cao
buthanol của cây cỏ the, tạo cơ sở khoa học và nâng cao giá trị sử dụng của
loại cây này, chúng tôi chọn đề tài “KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC CÂY CỎ THE (CENTIPEDA MINIMA)”
Hình 7: Cây cỏ the
Trang 6Đối tượng nghiên cứu
Cây cỏ the thu hái tại tỉnh Vĩnh Long vào tháng 7 năm 2013 Cây tươi được rửa sạch và đem phơi khô trong mát
được nghiền nhỏ
Mục tiêu nghiên cứu
Tiến hành cô lập những hợp chất có trong cây cỏ the bằng các phương pháp phổ nghiệm
Xác định cấu trúc của những chất cô lập được
Trang 81 Tổng quan
Hình I.1 - Cây cỏ the Hình I.2 - Hoa cỏ the
Tên khoa học: Centipeda minima (L) A Br Et Aschers
(Myrigyne minuta Less, Centipeda orbicularis Lour)
[2] Đỗ Tất Lợi (2004), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y học Hà Nội, Hà Nội, Trang 931- 933
Tên thông thường: Nga bất thực thảo, Địa hồ tiêu, Cầu tử thảo, Cóc
Trang 9Công dụng:
thông khiếu, tán thấp, khu phong, tiêu
thũng, tiêu viêm, tiêu sung
đau đầu, cảm lạnh, viêm kết mạc và bệnh
[14] Surjani Soetardjo, Jong Poh Chan, Ahmad Mohamad Noor, Yoga Latha Lachimanan and Sasidharan Sreenivasan (2007),
“Chemical Composition and Biological Activity of the Centipeda minima (Asteracea)”, Mal J Nutr, 13(1), pp 81-87
Trang 102 Thành phần hóa học
OH
OH
H
O O
H
H OH H H
lα,3β,19α,23-tetrahydroxyurs-12-en-28-oic
acid-28-O-β-D-xylopyranosid
oic acid-28-O-β-D-xylopyranosid
lβ,2α,3β,19α,23-pentahydroxyurs-12-en-28-Năm 1989, Dipti Gupta và J Singh cô lập:
triterpenoid saponin
[9] Dipti Gupta and J Singh (1989), “Triterpenoid Saponins from Centipeda minima”, Phytochemistry, 28(4), pp 1197-1201
Trang 11Năm 1990, cũng Dipti Gupta và J Singh đã nghiên cứu và tìm ra một số chất :
2 Thành phần hóa học
sitosterol
2-isopropyl-5-methylhydroquinon-4-O-β-D-xylopyranosid
[10] Dipti Gupta and J Singh (1990), “Triterpenoid Saponins from Centipeda minima”, Phytochemistry, 29(6), pp 1945-1950
Trang 12Năm 1998, Robin s L Taylor và g H Neil Towers:
sesquiterpen lacton
O
O O
O
H
H
H O
O
O O
O
H
H
2 Thành phần hóa học
[13] Robin S L Taylor and G H Neil Towers (1998), “Antibacterial constituents of the nepalese medicinal Herb, Centipeda
minima”, Phytochemistry, 47(4), pp 631-634
Trang 13Năm 2007, Heng-Xing Liang và cộng sự đã cô lập được được các sesquiterpen lacton
H O
HO
O
O H
O
O O
HO
O
O H
H
2 Thành phần hóa học
[11] Hengxing Liang, Fukai Bao, Xiaoping Dong, Huajie Zhu, Xiaojia Lu, Ming Shi, Quing Lu and Yongxian Cheng (2007),
“Two New Sesquiterpenoids from Centipeda minima”, Chemistry and Biodiversity, 4, pp 2810-2816
Trang 151 Nguyên liệu
Cây cỏ the, Centipeda minima (L) A Br Et Aschers (Myrigyne minuta Less,
Centipeda orbicularis Lour)
Cây đã được nhận danh bởi TS Hoàng Việt, khoa Sinh, Trường ĐH Khoa Học Tự Nhiên, Tp.HCM
Tiêu bản thực vật được lưu giữ tại bộ môn Hóa hữu cơ,
Khoa Hóa, trường ĐHKHTN-Tp HCM
Trang 162 Điều chế cao và cô lập chất
Quy trình điều chế các loại cao
- Trích lỏng – lỏng với butanol bão hòa
- Cô quay thu hồi dung môi
- Cô quay thu hồi dung môi
- Trích lỏng – lỏng với etyl acetat
- Cô quay thu hồi dung môi
- Đun hoàn lưu với MeOH , lọc nóng
- Cô quay đến cạn ở áp suất thấp
Bột cây khô (3,20 kg)
Cao methanol (412,5 g)
Cao eter dầu hỏa (360,2 g) Phần cao còn lại (97,1g)
Phần cao còn lại (72 g) Cao etylacetat (36,5 g)
- Trích lỏng – lỏng với eter dầu hoả
Cao butanol (13,6 g)
Cao butanol (13,6 g)
Trang 17CH2Cl2:MeOH:H2O (10:5:1)
2 Điều chế cao và cô lập chất
SKC silica gel,CH2Cl2:MeOH:
H2O (9:1 10:5:1)
CH2Cl2:MeOH (9:1)
CH2Cl2:MeOH (8:2 )
CH2Cl2:MeOH:H2O (20:6:1) CH2Cl(14:6:1) 2:MeOH:H2O
P.đoạn CT-II (0,66 g)
P,đoạn CT-III (2,05g)
P.đoạn CT-IV (2,22g )
P.đoạn CT-VI (6,77 g)
P.đoạn CT-X (1, 93g)
CT-I.1
(17,2 mg)
P.đoạn CT-VII (4,12g)
P.đoạn CT-VIII (3,75g)
P.đoạn CT-IX (3, 27g)
CT-I.2 (33,1 mg)
SKC silica gel,
CH2Cl2:MeOH:H2O (9:1 10:5:1)
CT-V.1.1 (15,6 mg) (22,0 mg) CT-V.1.2
CT 2
(7,6 mg)
CT-V.2.2 (10,1 mg)
Tinh chế, EA:MeOH:H2O (8:1:1)
CT-V.2.1 (14,3 mg)
Tinh chế, EA:MeOH:H2O (8:1:1)
Quy trình cô lập chất bằng
phương pháp sắc kí
P.Đoạn CT-I
(0,91 g)
P.Đoạn CT-V (5,60 g)
CT-I.3 (11,3 mg) (27,2 mg) CT-V.2
CT 1
(3,3 mg)
CT 2
(7,6 mg)
Trang 191 Kết quả
Tiến hành khảo sát thành phần hóa học cây cỏ the (Centipeda minima)
chúng tôi đã cô lập được hai hợp chất (CT1), (CT2) Cấu trúc các hợp
H HO
Trang 202 Bàn luận Khảo sát cấu trúc hoá học của hợp chất CT1
Hợp chất CT1: dạng bột vô định hình, không màu, tan trong metanol
Trang 2318
20 22
23 24
OH
Trang 2618
20 22
23 24
OH
>CH- glc
Trang 271’ 2’
6’ 5’
Trang 29Bảng 1 Số liệu phổ hợp chất CT1 (đo trong CD3OD)
Vị trí Loại C
Trang 30O O
H O
H HO
H
H OH H
OH
1
9 10
4'
5'
6'
O H
HO
H HO
H
H
OH H
Hợp chất CT2: Dạng bột vô định hình, không màu, không tan trong metanol
2 Bàn luận Khảo sát cấu trúc hoá học của hợp chất CT2
Trang 401 1
26
Trang 411
1
2
O O
Trang 42Vị trí Loại C
H
(ppm)
C
(ppm)
H-H COSY
Tương quan HMBC
2 -CH2- 27,4 a 1,3
3 >CH-O- 3,24 (m) 91,3 23,24,1’ 4 >C< - 379,
5 >CH- 57,5 23,24,25 6 -CH2- 19,2
7 -CH2- 32,0
8 >C< - 40,3
9 >CH- 51,4 26
10 >C< 41,0
11 -CH2- 23,2 12
12 =CH- 5,16 (t, J=4,5 Hz) 126,2 11
13 >C< - 132,0 27
14 >C< 52,6 26
15 -CH2- 27,3 16
16 -CH2- 27,4 15
17 >C<
18 >CH- 0,81 55,1 28
19 >C< - 74,4 29
20 >CH- 21
21 >CH-
22 -CH2- 21
23 -CH3 1,10 (s) 28,4 3,5 24 -CH 1,10 (s) 16,7 a 3,5 Bảng 2 Số liệu phổ hợp chất CT2 (đo trong CD3OD) 25 -CH 3 0,94 (s) 16,8 a 1
26 -CH3 1,08 (s) 17,1 a 9, 14 27 -CH3 0,93 (s) 17,7 12, 13 28 -CH3 1,71 (s) 25,9 18, 22 29 -CH3 1,17 (s) 26,5
30 -CH3 21
1’ >CH-O- 4,45 (d, 7,5 Hz) 105,4
2’ >CH-OH
3’ >CH-OH
4’ >CH-OH 81,2
5’ >CH-OH
6’ -CH2-OH 3,65 (1H m) 3,94 (1H; dd; J = 12,0; 2,0 Hz ) 62,9 a
1’’ >CH-O- 4,69 (d, 7,5 Hz) 104,5 4’
2’’ >CH-OH
3’’ >CH-OH
4’’ >CH-OH
5’’ >CH-OH
6’’ -CH 2 -OH 3,65 (1H m) 3,94 (1H; dd; J = 12,0; 2,0 Hz ) 63,1 a
(a) : Giá trị có thể hoán vị trong mỗi cột