1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NGHIÊN cứu về đặc điểm THỰC vật, THÀNH PHẦN hóa học, tác DỤNG dược lý và dự KIẾN DẠNG bào CHẾ, BAO bì ĐÓNG gói… (plantago major l )

14 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 499,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂNKHOA DƯỢC NGHIÊN CỨU VỀ ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT, THÀNH PHẦN HÓA HỌC, TÁC DỤNG DƯỢC LÝ VÀ DỰ KIẾN DẠNG BÀO CHẾ, BAO BÌ ĐÓNG GÓI… Plantago major L.. Tác dụng dược lí PHẦN 3

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN

KHOA DƯỢC

NGHIÊN CỨU VỀ ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT, THÀNH PHẦN HÓA HỌC, TÁC DỤNG DƯỢC LÝ VÀ DỰ KIẾN DẠNG BÀO CHẾ, BAO

BÌ ĐÓNG GÓI…

(Plantago major L.)

ĐỒ ÁN PBL VỀ DƯỢC LIỆU

Người hướng dẫn: DS Đặng Xuân Khoa

Người thực hiện:

1 Vũ Thị Vân Hà

2 Trần Thị Kiêm Bưởi

Trang 2

 MỤC LỤC:

 Mở đầu

PHẦN 1: TỔNG QUAN

1 VỀ THỰC VẬT

1 Vị trí phân loại

2 thành phần các loài trong chi

3 Đặc điểm thực vật chi

4 Nguồn gốc và phân bố một số loài dùng làm thuốc ở các địa phương

1.2 THÀNH PHẦN HÓA HỌC

1.3.TÁC DỤNG VÀ CÔNG DỤNG

PHẦN 2: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ

2.1 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.2 Địa điểm thu hái

2.1.3 Phương pháp nghiên cứu

2.1.3.1 Nghiên cứu về thực vật

2.1.3.2 Nghiên cứu về thành phần hóa học

2.1.5 Phương pháp thử tác dụng sinh học

2.2 KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM VÀ NHẬN XÉT

2.2.1 Nghiên cứu về thực vật

2.2 2.1 Đặc điểm hình thái của cây

2.2.2.2 Đặc điểm dược liệu

2.2.2 Nghiên cứu về thành phần hóa học

2.2.3 Tác dụng dược lí

PHẦN 3: DỰ KIẾN DẠNG BÀO CHẾ

PHẦN 4: DỰ KIẾN BAO BÌ ĐÓNG GÓI

PHẦN 5: MARKETING SẢN PHẨM

PHẦN 6: KẾT LUẬN

PHẦN 7: TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

MỞ ĐẦU

Thiên nhiên là nguồn cung cấp vô cùng phong phú về tất cả các mặt như: Nhiên liệu, thực phẩm, nguyên liệu của tất các ngành nghề và là nguồn dược liệu vô cùng quý giá giúp con người có thể chống chọi được với bệnh tật để tồn tại và phát triển

Đặc biệt, các vùng nhiệt đới và ôn đới được thiên nhiên ưu đãi có thảm thực vật vô cùng phong phú và đa dạng, có nhiều loại dược liệu quý và hiếm Việt Nam là một trong số các nước nằm trong vùng nhiệt đới Chính vì vậy, Việt Nam có thuần lợi lớn về nguồn nguyên liệu nghiên cứu cho các ngành hóa dược Với hơn 12.000 loài bao gồm 2500 chi và 300 họ Nhiều loài trong đó đã được sử dụng từ lâu trong các lĩnh vực khác nhau trong cuộc sống, đặc biệt là dùng làm thuốc chữa bệnh

Nhằm góp phần đặc điểm thực vật, thành phần hóa học, tác dụng dược lí

từ đó chúng tôi dự kiến dạng bào chế từ các cây thuốc Việt Nam phục vụ cho mục đích chữa bệnh cho nhân dân Trong đề tài này, chúng tôi tiến hành nghiên

cứu về cây Mã đề (Plantago major L.) , thuộc họ Mã đề (Plantaginaceae)

được dân gian sử dụng để chữa các bệnh: Ho, tiêu đờm, lợi tiểu, chảy máu cam, viêm cầu thận cấp mãn tính…

Trang 4

PHẦN 1: TỔNG QUAN

1.1 VỀ THỰC VẬT

1.1.1 Vị trí phân loại

- Họ Mã đề, danh pháp khoa học: PlantaginaceaeJuss

- Tên khoa học: Plantago major L

- Bộ: Hoa môi ( Lamiales)

- Chi điển hình:Plantago L.

- Loài:Plantago major L

- Tên khác của Mã đề: Xa tiền, bông mã đề, Suma (Tày), Nhả én dứt

(Thái) Ngoài ra còn có tên nước ngoài như: Large Platain (Anh)…

1.1.2 Thành phần các loài trong chi

Họ Plataginaceaebao gồm khoảng 90 chi và khoảng 1.700 loài Nó chủ

yếu là các cây thân thảo, cây bụi và một ít cây thủy sinh có rễ mọc trong đất (chẳng hạn chi Callitriche)

Chi Mã đề (danh pháp khoa học: Platago) là một chi chứa khoảng 200

loài thực vật nhỏ, không dễ thấy, được gọi chung là Mã đề

1.1.3 Đặc điểm thực vật chi

Phần lớn các loài là cây thân thảo, mặc dù có một số ít loài là dạng cây bụi nhỏ, cao tới 24 - 45 cm, thân rất ngắn gần như không có Rễ mọc thành chùm Lá đơn mọc từ gốc, hình thìa, mép phiến lá có răng cưa nhỏ thưa; màu xanh lục đậm ở mặt trên, nhạt ở mặt dưới Gân lá hình cung với 5 gân chính nổi

rõ ở mặt dưới Cuống lá hình lòng máng màu xanh lục nhạt, dài 9-12 cm, gốc rộng có màu trắng hoặc tím Cụm hoa: dạng bông Hoa đều, lưỡng tính, mẫu 4, không cuống Lá bắc hình bầu dục, kích thước 1,5 x 1 mm, có gân giữa, bề mặt

có những nốt sần Lá đài 4, đều, rời, hình bầu dục, kích thước 2 x 1 mm, ở giữa dày màu xanh, 2 mép mỏng hơn màu trắng Tiền khai: 1 ngoài, 1 trong, 2 xen

kẽ Đài tồn tại Cánh hoa 4, đều, dính nhau ở phía dưới tạo thành ống cao 1,5

mm, màu trắng xanh; phía trên chia 4 thùy hình tam giác mỏng, màu vàng nhạt Tiền khai cánh hoa giống tiền khai lá đài Nhị 4, đều, rời, đính trên ống tràng xen kẽ cánh hoa Chỉ nhị dạng sợi, màu trắng Bao phấn hình đầu tên màu vàng, đầu nhọn, dài 1 mm, 2 ô, nứt dọc, hướng trong, đính đáy Hạt phấn hình quả trám màu vàng, rời Lá noãn 2, vị trí trước sau, bầu trên 2 ô, mỗi ô 2 noãn, đính noãn trung trụ, giá noãn lồi 1 vòi nhụy hình sợi, có nhiều lông dài Quả hộp nhỏ mang đài tồn tại, hình bầu dục, màu xanh khi non, màu hơi ngà khi già, mở theo đường nứt ngang Hạt 8 – 12, hình thoi dẹp, màu xanh khi non, màu nâu đen bóng khi già

Trang 5

Hoa thức và Hoa đồ:

1.1.4.Nguồn gốc và phân bố

a) Nguồn gốc:

Mã đề là một loại cây cỏ dại phổ biến có nguồn gốc ở Châu Âu, nhưng đã

lan truyền rộng khắp trên Thế giới Tên thực vật của nó (Plantago major L.) có

nguồn gốc từ tiếng Latinh dùng để chỉ bàn chân Thật vậy, bất cứ nơi nào con người đi qua, là có cây Mã đề mọc lên Người Mỹ bản địa và người New

Zealand đều gọi là cỏ dại “dấu chân người da trắng” Mã đề chuộng đất cứng và dày Nó vượt trội trong việc lấy khoáng chất và chất dinh dưỡng từ nền đất cứng

mà hầu hết các loài cây không thể xuyên qua

b) Phân bố:

Phân bố ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới ở các châu lục.Ở Việt nam,

Mã đề mọc hoang ở vùng núi Mùa hoa quả: tháng 5-8

Các loài trong chi Plantagothường được sử dụng làm thuốc chúng có tác

dụng làm se, giải độc, kháng trùng, chống viêm nhiễm, cũng như làm dịu chứng viêm, long đờm, cầm máu và lợi tiểu Hạt Pantagopsyllium có ích trong việc trị táo bón, ruột kết co cứng, bổ sung chất xơ dinh dưỡng, hạ thấp cholesterol và kiểm soát bệnh đái tháo đường

Trang 6

2 THÀNH PHẦN HÓA HỌC

Toàn thân chứa một glucozit gọi là aucubin hay rinantin còn gọi là

aucubozit Trong lá có chứa flavonoid, chất nhầy, chất đắng, carotin, vitamin C, vitamin K yếu tố T Trong hạt chứa chất nhầy, axitplantenolic, adnin và cholin

* ngoài ra còn có một số nhóm chất

a) CACBOHYDRAT

Trong hạt chứa một số monosaccharit: glucose, fructose, xylose và

rhamnose; disaccharit có sucrose, trisaccharit có plantose đóng vai trò một cacbohydrat dự trưc hạt Vỏ ngoài của hạt có chứa chất polysaccharit có khả năng tạo dịch nhầy có độ nhớt cao trong nước Thành phần dịch chiết

polysaccharit hạt Mã đề có: xylose, arabinose, acid galacturonic, acid

glucuronic, rhamtose, glactose và glucose

Trong lá có chứa trisaccharit: raffinose, tetrasaccharit, stachyose Trong

đó Stachyose đóng vai trò là cacbohydrat dự trự tạm thời trong thực vật

b) LIPID

Một số acid béo phân lập từ hạt: Acid Oleic, acid Linoleid, acid

Linolenic, acid-9-hydroxy-cis-loctadecenoic…

Một số acid béo phân lập từ lá: Acid Planmitic, acid Stearic, acid

Myristic…

c) ANKALOIT

Từ Plantago major L đã nhận dạng và phân lập được indicain và

plantagonin

d) CAFFEIC VÀ DẪN XUẤT

Từ dịch chiết methanol P.major đã phân lập được một số dẫn xuất của nó: acid caffeic, acid chlorogenic, caffeic

Trang 7

1.3 TÁC DỤNG VÀ CÔNG DỤNG

Theo y học cổ truyền, Mã đề có vị ngọt, tính hàn, không độc Có tác dụng tiêu viêm, phong nhiệt, lợi tiểu, chữa ho, làm long đờm, sáng mắt, thuốc bổ mã

đề thường được sử dụng chữa sỏi niệu, nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm thận, cảm lạnh ho, viêm phế quản, viêm ruột, viêm kết mạc cấp, viêm gan Lá sắc hoặc nấu cao uống làm thuốc thông tiểu, chữa ho lâu ngày, viêm khí quản, tả, lị, đau mắt đỏ Lá tươi sắc uống chữa lị cấp và mãn tính; giã nát đắp mụn nhọt, làm mụn nhọt nhanh chóng vỡ mủ và mau lành Hạt mã đề chữa phù thũng, thấp tả, mắt đỏ, ho do phế nhiệt Cả cây nấu cao đặc bôi trị bỏng hoặc lấy cây non, tươi sắc lấy nước uống chữa cao huyết áp

Trang 8

PHẦN 2: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ

2.1NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: Cây Mã đề ( Plantagomajor.L)

2.1.2 Địa điểm thu hái:Khu bảo tồn Bán đảo Sơn Trà Tịnh Viên

2.1.3 Phương pháp nghiên cứu:

2.1.3.1 Nghiên cứu về thực vật:

Mã đề thuộc loại cây thảo, sống lâu năm, thân rất ngắn Lá hình thìa,

có cuống dài, mọc thành hình hoa thị ở gốc, mép lá nguyên hoặc khía răng cưa thưa, gân lá hình cung chạy dọc theo phiến rồi đồng quy ở gốc và ngọn lá Hoa nhỏ, mọc thành bông ở kẽ lá, cuống hoa dài Quả hình hộp, chứa nhiều hạt hình đa giác, màu nâu bóng

Tiêu bản

Trang 9

2.1.3.2 Nghiên cứu về thành phần hóa học

- Toàn thân cây chứa Glucozit gọi là aucubin

- Lá mã đề có chứa flavonoid là baicalein, scutellarein, ancubosid, một lacton là liliolid, chất nhầy, carotenoid, các vitamin C, K, tanin, acid oleanolic

- Hạt chứa chất nhày giàu D-galactose, L-arabinose và có khoảng 40% acid uronoic, dầu béo trong đó có acid 9-hydroxy-cis-11-octadecenoic

2.2 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

Trang 10

Cây Mã đề cho các dược liệu sau:

+ Toàn cây Mã đề bỏ rễ phơi hay sấy khô gọi là Xa tiền thảo

+ Lá Mã đề để tươi hay phơi hoặc sấy khô

+ Hạt Mã đề phơi hay sấy khô gọi là Xa tiền tử

2.2.3 Tác dụng dược lí:

Lá: Phế nhiệt, đàm nhiệt, ho lâu ngày, viêm khí quản, viêm thận và bàng quang,

bí tiểu tiện, tiểu tiện đau rít ra máu hoặc ra sỏi, phù thũng, mắt đau nhặm sưng

đỏ (sung huyết), thử thấp ỉa chảy, nôn ra máu, chảy máu cam, sang độc

Hạt: Tiểu tiện bế tắc, ỉa chảy, kiết lỵ do thử thấp, đau mắt đỏ có màng sưng

PHẦN 3: DỰ KIẾN DẠNG BÀO CHẾ (Viên nang mềm)

Trang 10

RỬA SẠCH, PHƠI TRONG BÓNG RÂM

SẤY KHÔ VÀ BẢO QUẢN Ở NHIỆT THU HOẠCH LÁ VÀ HẠT MÃ ĐỀ

NHẬP KHO

Trang 11

PHẦN 4: DỰ KIẾN BAO BÌ ĐÓNG GÓI

Để sản phẩm thu hút được người tiêu dùng thì cần có sự khác biệt và nổi trội, hay có tính chất ưu việt hơn so với các sản phẩm đã có trên thị trường Công ty TNHH Tuệ tâm chúng tôi đã cố vận dụng phương pháp này khi nghiên cứu đưa

ra thị trường sản phẩm:

Thành phần: Mỗi viên có chứa:

- Mã đề 80mg - Rễ cỏ tranh…… 50mg

- Cam thảo……….30mg - Các tá dược khác

Chỉ định:

- Giải độc gan, ngăn ngừa xơ gan, bổ thận, lợi tiểu, tăng cường chống viêm và đầy hơi

- Hỗ trợ với các thuốc đặc trị tăng huyêt áp ( phải có chỉ định của bác sĩ, dược sĩ)

Viên nang mềm

FLAVONIC

Hô ôp 6 vỉ x 10 viên

Phân phối bởi CÔNG TY DƯỢC PHẨM TUỆ TÂM

WHO -GMP

Trang 12

Chống chỉ định: Phụ nữ có thai dùng phải thận trọng Người già thận kém, đái

đêm nhiều Không dùng cho trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 6 tuổi

Bảo quản: Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời.

Quy cách đóng gói: Hộp 6 vỉ x 10 viên

Dạng bào chế: Viên nang mềm

Số đăng kí: VNB 1112-02

Ngày sản xuất: 1/2/2016

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất

Các dấu hiệu lưu ý: Sử dụng cần phải theo chỉ dẫn của bác sĩ, không lạm dụng

thuốc và đồng thời kết hợp với việc tự cân bằng cho mình một chế độ sinh hoạt điều hòa, tránh các chất kích thích và các hóa chất độc hại

Nhà sản xuất: Công Ty dược phẩm Tuệ Tâm

Xuất xứ: Đà Nẵng – Việt Nam

PHẦN 5: MARKETING SẢN PHẨM

Sản phẩm mới của chúng tôi sẽ được phân phối tại các đại lý thuốc và bệnh viện trên cả nước Đồng thời sẽ được quảng cáo trên các trang mạng

truyền thông, các tạp chí về y học và dược phẩm Đặc biệt, sẽ có một chương trình cấp phát thuốc miễn phí trong 3 tháng đầu cho các bệnh nhân gan, thận tại các bệnh viện để có những đánh giá khách quan về sản phẩm

Trang 13

PHẦN 6: KẾT LUẬN

Cây Mã đề đã đem lại cho con người những thành công nhất định trong việc phòng và điều trị các bệnh gan, thận, tiết niệu; cũng như có khả năng tuyệt vời trong việc chữa các bệnh ngoài da bằng cách đắp lá trực tiếp…Vì vậy, chúng ta hãy chung tay trồng và bảo vệ nguồn dược liệu quý này để phục vụ sức khỏe con người một cách tốt nhất

PHẦN 7: TÀI LIỆU THAM KHẢO

http://yhocbandia.vn/hoat-dong-vien/nghien-cuu/dinh-danh-thuc-vat/cay-ma-de.html

http://tailieu.vn/tag/giao-trinh-duoc-lieu.html

http://123doc.org/document/1990866-nghien-cuu-thanh-phan-hoa-hoc-cay-ma-de.htm?page=7

Ngày đăng: 19/07/2021, 06:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w