Đồ án kỹ thuật thi công bao gồm tổng hợp kiesn thức về tổ chức thi công.Rài liệu dành cho sinh siên chuyên ngành xây dựng dân dụng và quản lý xây dựng.Tài liệu dùng cho cả sinh viên năm 3 và sinh viên làm luận văn tốt nghiệp.
Trang 1
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN KỸ THUẬT
THI CÔNGNỘI DUNG: Lập phương án kỹ thuật thi công khung nhà A
Phần công tác đào đất: Lựa chọn phương án đào móng( 1,8m đầu thì đào bằng cơ giới 0,2m còn lại đào bằng thủ công)
Phần công tác ván khuôn cột, dầm, sàn: Lựa chọn ván khuôn gỗ và cây chống gỗ có tiết diện tròn.
Phần công tác bê tông: Lựa chọn phương án đổ bê tông dầm, sàn bằng vòi bơm Còn
đổ bê tông cột thì đổ bằng thủ công.
Trang 2
+DM1(200X300)
+DM2(200X300)
I./Giới thiệu công trình:
- Công trình xây dựng thuộc công trình công cộng
- Nền đất công trình là lớp đất tốt thuộc đất
- Mặt nền thi công tương đối bằng phẳng, điều kiện đi lại tương đối thuận lợi Trong phạm vi
công trình không chịu ảnh hưởng của mạch nước ngầm
- Mặt công trình đất thi công là đất sét, trên mặt bằng thi công có độ dốc không đáng kể do
khi tạo mặt bằng đã có san lấp cơ bản
- Lượng mưa: Mưa theo mùa là chính, lượng mưa trung bình Khi thi công vào mùa mưa
phải chú ý tới giải pháp thoát nước cho công trình, tránh sạt lở khi thi công móng
II./Các cơ sở phục vụ cho thi công:
1.Điện, nước:
- Công trình sử dụng nguồn nước cấp từ đường ống thành phố Ngôài ra còn sử dụng đường ống cấp nước tạm thời khi thi công hoàn thành sẽ tận dụng làm hệ thống cấp nước cho công trình trong quá trình sử dụng hoặc thu hồi lại
- Nguồn điện được lấy từ lưới điện cao thế khu vực Hệ thống dây điện tạm thời gồm có hệ thống dây dẫn đến các thiết bị chiếu sáng tạm thời trong công trường và hệ thống dây dẫn đến các thiết bị máy móc cần thiết trong quá trình xây dựng
2.Vật liệu:
-Cát: sạch
-Nước: lấy nước từ nguồn nước thành phố, sạch và uống được
-Xi măng: đạt mác thiết kế
Trang 3
-Nhân lực thi công đảm bảo về số lượng cũng như về trình độ chuyên môn
4.Hệ thống giao thông phục thi công:
-Công trình nằm trong khu vực đã qui hoạch xong, có hệ thống đường giao thong hoàn chỉnh thuận tiện vận chuyển vật tư máy móc thi công, ngoài ra trong công trường còn sử dụng hệ thống giao thong nội bộ để phục vụ thi công
PHẦN I: Tính toán –lựa chọn phương án đào đất, tính khối lượng đất đào
Trang 4
a = am + na x0 = 1,3 + 2 0,5 = 2,3 m
b = bm + nb x0 = 9,9 + 1 0,5 = 10,4 mKích thước miệng hố đào
c = a + na B = 2,8+ 2 0,4 =3,6 m
Trang 5c = a + na B = 1,9+ 1 0,4 = 2,3 m
d = b + nb B = 10,4 + 1 0,4 = 10,8m
Vì khoảng cách giữa móng 7 và móng 9 là 150 nhỏ hơn 500 nên ta phải lựa chọn phương án đào hết.Còn khoảng cách giữa các hố móng còn lại đều lớn hơn 500 nên ta chọn phương án đào từng hố Khi đào theo cơ giới thì việc đào đúng theo kích thước và độ sâu thì rất khó và chỉ tương đối nên ta phải kết hợp với đào thủ công để hố móng đúng với độ sâu 2m như đã tính Việc đào thủ công sau khi đào
cơ giới giúp ta chỉnh sửa và vệ sinh lại hố móng sau quá trình đào.Đào bằng cơ giới 1,8m , đào bằng thủ công 0,2 m.
∑ V =2.12, 264 24,528(= m3)
Tổng khối lượng đất đào cho 2 móng 3 bằng thủ công
Trang 8Tại thể tích đào lớn hơn 100 m3 nên ta chọn phương án đào bằng máy đào.
Đào theo phương pháp so le Đào một móng bỏ một móng, lượng đất đào để trên
bề mặt công trình
Trang 9
Việc chọn phương án máy đào thì kinh tế hơn, đem lại hiệu quả cao phù hợp với việc thi công ngoài công trường và tiết kiệm thời gian so với việc làm bằng thủ công
– Chọn các thông số của máy đào:
Ta chọn máy xúc 1 gầu sấp (gầu nghịch) dẫn động thuỷ lực, ta chọn máy đào mã hiệu EO-4121B với các thông số kỹ thuật như sau:
+ Vận tốc quay của bàn quay( vòng/s) = 10,4
+ Vận tốc quay di chuyển = 2,9 km/h
+ Dung tích gầu : q = 1 (m3)
+ Bán kính đào lớn nhất : Rmax = 9,4 (m)
+ Trọng lượng của máy đào : Q =22,8 (T)
+ Thời gian một chu kỳ đào : tck = 17(giây)
+ Kích thước giới hạn của máy đào:
+ Đào sâu nhất : H=5(m)
• Chiều rộng : b = 3 (m)
• Chiều cao máy đứng : c = 3,06 (m)
– Tính năng xuất máy đào : N = q×n ck ×k tg × d
t
k
k Trong đó: + Kd = 1 (hệ số đầy gầu)
+ Kt = 1,2 (hệ số tơi sốp của đất)
+ Ktg = 0,7 (hệ số sử dụng thời gian)
+ nck = 3600/Tck (số chu kỳ dao động trong 1 giờ)
+ Tck = tck×Kvt×Kquay (thời gian một chu kỳ s)
+ tck = 17s (thời gian của một chu kỳ)
+ Kvt = 1,1 (hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy đào)
+ Kquay = 1 (hệ số góc quay)
⇒ Tck = 17×1,1×1 = 18,7 (s)
Trang 101 = 112,3 (m3/h)
Kết luận : Nội dung công việc đào đất:
Công việc đào đất hố móng, đào đất rãnh đặt ống …ngoài việc lấy đất chuyển đi, ta còn phải thực hiện một số công việc nhằm đảm bảo việc đào đất nhanh chóng an toàn
Và đảm bảo chất lượng công việc Những công việc đó có thể là gia cố thành hố đào, thoát nước thi công nhằm đảm bảo hố đào luôn luôn khô ráo hoặc phải xử lý các kết cấu ngầm hiện hữu gặp phải trong quá trình đào đất
Tóm lại:công việc đào đất có thể tóm tắt vào 3 công việc chính:
- Đào vận chuyển đất và xử lý các phần ngầm hiện hữu
- Gia cố thành đào ,chống sụt lở cho thành hố đào
- Thoát nước hố móng và ngăn nước chảy vào trong hố đào (nếu có)
PHẦN II: TÍNH TOÁN –THIẾT KẾ VÁN KHUÔN:
1.Tính ván khuôn đáy dầm:
Dầm D6a(300x500)
Chọn ván khuôn có kích thước của tiết diện ngang là bv xδ = 30x3(cm)
Trang 12
q tt
M=
2 10 ql
L L
L
d.Xác định các điều kiện kiểm tra:
Để tấm ván khuôn làm việc ổn định thì phải thỏa 2 điều kiện:Điều kiện bền: σmax ≤ [σ] (1)
Điều kiện ổn định : fmax < [f] (2)
Xét điều kiện bền: σmax ≤ [σ]
Ta có:
W
l q W
10
2 max
l
q tc
128
4
[ ]f = 400l
Trang 13
Từ (2) ta có:
J E
l
q tc
128
5 3
a.Tải trọng tác dụng lên ván khuôn
- Tải trọng do hỗn hợp bt mới đổ gây ra: ptc
1 = H0.γbt = 2500.0,5 = 1250 (kG/m2)
Ho là chiều cao lớp bt gây ra tác dụng ngang phụ thuộc vào phương pháp đầm bt Đối với đầm bằng đầm trong ( dầm dùi)
Vì Hbt = 0,5 < R = 0,75( R là bán kính tác dụng của đầm dùi) => lấy H0= Hbt
- Hoạt tải do đổ bê tông trực tiếp bằng vòi bơm , đầm bêtông bằng máy:
Trang 142 10 ql
L L
L
d.Xác định các điều kiện kiểm tra:
Để tấm ván khuôn làm việc ổn định thì phải thỏa 2 điều kiện:
Điều kiện bền: σmax ≤ [σ] (1)
Điều kiện ổn định : fmax < [f] (2)
Xét điều kiện bền: σmax ≤ [σ]
Ta có:
W
l q W
10
2 max
l≤ 10.σ .
Trang 15q tc
128
l
q tc
128
5 3
Trang 16
Sơ đồ tính toán sườn ngang làm việc như dầm đơn giản chịu tải trọng phân bố
q tt
300
300 M=
2 8
3
σ o
tt l q
Xét điều kiện ổn định: fmax < [f]
Điều kiện ổn định : fmax < [f]
tc o
p l
b
3 4
5
3.5.400.13,78.30
2, 26( )2.384.1,1.10
Trang 19
gs =3.6.600.10
-6.30 = 0,324(kG)
gcc =( 3,14.8
2/4).310.10
-6.600=9,34 (kG) ∑p=9,66 (kG)
+F: là diện tích tiết diện cây chống
+φ: là hệ số uốn dọc dùng để xét sự giảm khả năng chịu lực khi bị uốn phụ thuộc vào
= lo/rmin
Trong đó:
+lo= µ.l là chiều dài tính toán của cây chống
+rmin=0,25d là bán kính quán tính nhỏ nhất của tiết diện nguyên của cây chống
+d là đường kính cây chống
+µ =1 là hệ số phụ thuộc vào liên kết giữa 2 đầu cây chống
+l là chiều dài thực của cây chống cần tính
Trang 20
3100 3100
0,129155
- Coi ván khuôn thành làm việc như dầm liên tục,các gối tựa tại vị trí gông cột
-Cột C4 (350x450) tầng 1 cho nên không tính tải gió
a.Tải trọng tác dụng lên ván khuôn
- Tải trọng do hỗn hợp bt mới đổ gây ra: ptc
1 = H0.γbt = 2500.0,75 = 1875 (kG/m2)
Ho là chiều cao lớp bt gây ra tác dụng ngang phụ thuộc vào phương pháp đầm bt Đối với đầm bằng đầm trong ( dầm dùi)
Vì Hbt = 3,1m R = 0,75( R là bán kính tác dụng của đầm dùi) => lấy H0= R
- Hoạt tải do đổ bê tông thủ công , đầm bêtông bằng máy:
Trang 21210ql
L L
L
d.Xác định các điều kiện kiểm tra:
Để tấm ván khuôn làm việc ổn định thì phải thỏa 2 điều kiện:
Điều kiện bền: σmax ≤ [σ] (1)
Điều kiện ổn định : fmax < [f] (2)
Xét điều kiện bền: σmax ≤ [σ]
Ta có:
W
l q W
10
2 max
l≤ 10.σ .
Trang 22q tc
128
l
q tc
128
5 3
6.Tính toán chọn tiết diện gông cột:
a.Tải trọng tác dụng lên gông cột:
6
cm b h
Trang 23
Sơ đồ tính toán gông cột làm việc như dầm đơn giản chịu tải trọng phân bố
q tt
450
450 M=
2 8
3
σ o
tt l q
Điều kiện ổn định : fmax < [f]
Xét điều kiện ổn định: fmax < [f]
5
3.5.400.14,525.45
3,11( )2.384.1,1.10
Trang 25
+F: là diện tích tiết diện cây chống
+φ: là hệ số uốn dọc dùng để xét sự giảm khả năng chịu lực khi bị uốn phụ thuộc vào
= lo/rmin
Trong đó:
+lo= µ.l là chiều dài tính toán của cây chống
+rmin=0,25d là bán kính quán tính nhỏ nhất của tiết diện nguyên của cây chống
+d là đường kính cây chống
+µ =1 là hệ số phụ thuộc vào liên kết giữa 2 đầu cây chống
+l là chiều dài thực của cây chống cần tính
Trang 26- Hoạt tải do người và dụng cụ thi công: ptc
Trang 27
q tt
M=
2 10 ql
L L
L
d.Xác định các điều kiện kiểm tra:
Để tấm ván khuôn làm việc ổn định thì phải thỏa 2 điều kiện:Điều kiện bền: σmax ≤ [σ] (1)
Điều kiện ổn định : fmax < [f] (2)
Xét điều kiện bền: σmax ≤ [σ]
Ta có:
W
l q W
10
2 max
l
q tc
128
l
q tc
128
Trang 28
5 3
Trang 29
q tt
M=
2 10 ql
L L
L
d.Xác định các điều kiện kiểm tra:
Điều kiện bền: σmax ≤ [σ]
3
.2
tt
p l b
Điều kiện ổn định : fmax < [f]
Xét điều kiện ổn định: fmax < [f]
=
4 4
1.2
tc
p l b
E
≥
Trang 30
3 4
5
8,36.100 600
gcc =( 3,14.8
2/4).338.10
-6.600=10,2(kG) ∑p=13,2 (kG)
+F: là diện tích tiết diện cây chống
+φ: là hệ số uốn dọc dùng để xét sự giảm khả năng chịu lực khi bị uốn phụ thuộc vào
Trang 31
= lo/rmin
Trong đó:
+lo= µ.l là chiều dài tính toán của cây chống
+rmin=0,25d là bán kính quán tính nhỏ nhất của tiết diện nguyên của cây chống.+d là đường kính cây chống
+µ =1 là hệ số phụ thuộc vào liên kết giữa 2 đầu cây chống
+l là chiều dài thực của cây chống cần tính
PHẦN III: CÔNG TÁC BÊ TÔNG.
1.CHẾ TẠO BÊ TÔNG.
a Chuẩn bị vật liệu:
-Xi măng:
+Mác xi măng phải cao hơn mác bê tông ít nhất là một cấp
Trang 32
+Xi măng để nơi khô ráo , độ ẩm thấp
+Xi măng để ở công trường quá 3 tháng không được sử dụng
+Xi măng từ ngày sản xuất quá 6 tháng không được sử dụng
-Cát: to và sạch
-Nước: nước sạch thuộc dạng uống được
-Đá: đều, cứng
b.Cấp phối bê tông:
-Trước khi chế tạo bê tông thì phải lấy mẫu cát, đá, xi măng, nước đồng thời thiết kế cấp phối bê tông
Trang 35CÔNG GVHD : TRẦN THOẠI CHÂU ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI
SVTH: ĐINH VĂN HUY _ LỚP 10CX3