1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Điều trị đau bằng Y học cổ truyền

22 562 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 349,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều trị đau bằng các phương pháp không dùng thuốc đang ngày càng được lựa chọn nhiều hơn với các phương pháp hiệu quả và an toàn. Bởi vậy, cả thầy thuốc nội khoa lẫn thầy thuốc tại các khoaYHCT đều cần có những kiến thức tổng hợp về điều trị đau bằng cả các phương pháp dùng thuốc và không dùng thuốc để có thể áp dụng hoặc tư vấn cho bệnh nhân khi cần thiết.

Trang 1

BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN

Hà nội - 2016

Trang 2

Điều trị đau - BsCKII Mai Trung Dũng 1

MỤC LỤC

Trang

ĐIỀU TRỊ ĐAU THEO BIỆN CHỨNG LUẬN TRỊ 2

ĐIỀU TRỊ ĐAU BẰNG CHÂM CỨU 9

Trang 3

Điều trị đau - BsCKII Mai Trung Dũng 2

ĐIỀU TRỊ ĐAU THEO BIỆN CHỨNG LUẬN TRỊ

Theo YHCT “bất thông tắc thống” nghĩa là đau là do khí huyết không lưu

thông, bị ngừng trệ mà gây đau Các chứng đau của YHCT rất rộng lớn, ở đây chỉ đề

cập đến chứng đau ở bên ngoài cơ thể (phần biểu) gọi là “chứng tý” “Chứng tý” là

các chứng đau ở nhục, cốt, bì (như đau khớp, đau lưng, đau vai gáy, đau dây thần kinh tọa ) do kinh mạch bị bế tắc gây ra

I Đại cương chứng tý

1 Khái niệm:

- Theo YHCT tý nghĩa là tắc, ngăn lấp không thông Khí huyết bình thường lưu

thông trong các kinh mạch đi nuôi dưỡng toàn thân, trong đó huyết sinh ra khí, còn khí thúc đẩy huyết Nay vì một nguyên nhân nào đó gây bế tắc kinh mạch làm khí huyết không lưu thông được mà gây ra chứng tý

2 Các nguyên nhân thường gặp:

- Do ngoại nhân (lục dâm); hay gặp nhất là do phong, hàn, thấp, nhiệt gây ra Các tà khí này ít khi gây bệnh riêng rẽ mà thường phối hợp với nhau như: phong thấp hàn, phong thấp nhiệt

- Do bất nội ngoại nhân: đàm ẩm (chuyển hóa), chấn thương, trùng thú cắn

- Do nội nhân: do can thận hư:

+ Thận tàng tinh mà tinh lại sinh tủy, tủy ở trong xương để nuôi dưỡng xương cho nên gọi là thận chủ sinh tủy và dưỡng cốt Thận hư thì cốt không được nuôi dưỡng đầy

đủ nên sinh đau Mặt khác eo lưng và đầu gối là phủ của thận, cho nên thận hư thường biểu hiện đau lưng mỏi gối

+ Can chủ cân: Cân là cân mạch gồm khớp, gân, cơ phụ trách việc vận động của cơ thể Can huyết đầy đủ cân mạch được nuôi dưỡng thì vận động tốt Nếu can huyết hư không nuôi dưỡng được cân thì sẽ gây chứng tê bại, chân tay run co quắp, teo

cơ, cứng khớp Đầu gối là chỗ tụ của cân, cân bệnh thì đầu gối co duỗi khó khăn Bởi vậy muốn trị phong, trước hết phải bồi bổ can huyết thì cân mạch được nuôi dưỡng đầy

đủ mới có sức để chống lại phong tà xâm nhập, YHCT gọi là “trị phong tiên trị huyết,

huyết hành thì phong tự kết” là nghĩa như vậy

- Từ sự bế tắc của kinh mạch làm cho khí trệ, huyết ứ mà gây đau, lâu ngày trở thành huyết nhiệt Do vậy các phép chữa của YHCT đều nhằm làm lưu thông kinh mạch

3 Phân loại:

- Theo sách Nội kinh, chứng tý được chia thành 5 loại:

+ Cân tý: các chứng co quắp chân tay

+ Cốt tý: các chứng đau nhức xương, khớp như viêm khớp, thoái hóa khớp, thưa xương

Trang 4

Điều trị đau - BsCKII Mai Trung Dũng 3

+ Mạch tý: như bệnh viêm tắc động mạch, tĩnh mạch

+ Nhục tý: đau cơ như chuột rút

+ Bì tý: các chứng tê bì

- Hiện nay thường phân loại theo nguyên nhân gây bệnh:

+ Trước tý hay hàn tý: do hàn tà gây bệnh là chính

+ Hành tý hay phong tý: do phong tà gây bệnh là chính

+ Thấp tý: do thấp tà gây bệnh là chính

+ Nhiệt tý: do nhiệt tà gây bệnh là chính

Thực tế lâm sàng cho thấy các nguyên nhân trên thường kết hợp với nhau gây

bệnh thành hai thể chính là phong thấp hàn và phong thấp nhiệt Các tà khí này có thể

thừa lúc tấu lý sơ hở mà xâm nhập gây bệnh (thực chứng), cũng có thể do chính khí suy hư không chống lại được tà khí mà gây bệnh (hư chứng)

II Các thể bệnh

1 Hàn tý

- Triệu chứng: Bệnh thường xuất hiện đột ngột sáng ra ngủ dậy thấy đau cứng

cổ vai không quay đầu được, hay sau khi lao động nặng về thấy đau mỏi thắt lưng

Bệnh do hàn thì đau nhói cố định, không di chuyển, không có sưng nóng đỏ, đau thiện

án xoa bóp hay chườm nóng thì dễ chịu Mạch trầm trì, lưỡi nhợt, rêu trắng

- Phép trị: Tán hàn, khu phong, trừ thấp thông kinh lạc

- Các vị thuốc phát tán phong hàn: Tế tân, Quế chi, Phụ tử, Ma hoàng, Sinh

+ Bài Ngũ tích tán (Hòa tễ cục phương):

Bạch chỉ 15g Trần bì 20g Xuyên khung 15g Chỉ xác 20g Cam thảo 15g Ma hoàng 20g Phục linh 15g Thương truật 20g Đương quy 15g Can khương 15g Nhục quế 15g Cát cánh 20g

Trang 5

Điều trị đau - BsCKII Mai Trung Dũng 4

Thược dược 15g Hậu phác 15g Bán hạ 15g

Tán bột uống hoặc sắc uống mỗi ngày một thang

Công dụng: phát biểu ôn trung tiêu tích

Chủ trị: Ngoại cảm phong hàn, đầu, mình đau nhức, gáy lưng đau cứng không quay đầu được, ngực đầy, đau bụng, phụ nữ kinh nguyệt không đều Phương này chế

ra để trị 5 chứng tích là: hàn tích, thực tích, khí tích, huyết tích, đờm tích, nên có tên

là Ngũ tích tán

- Châm cứu: ôn châm hoặc hỏa châm

- Chườm nóng: là ngải sao, lá cúc tần rang muối, đắp paraffin, túi chườm, đèn hồng

ngoại

2 Thấp tý

- Triệu chứng: Bệnh do thấp là chính thì đau ê ẩm, cơ thể nặng nề, có hoặc

không có sưng nóng đỏ đau (do thấp lâu hóa nhiệt), những hôm thay đổi thời tiết đặc biệt là từ nắng sang mưa thì đau tăng Mạch hoạt, lưỡi bệu, rêu dày

- Châm cứu: ôn châm

- Xoa bóp

- Chườm nóng

3 Phong tý

- Triệu chứng: đau do phong thì đau không cố định mà luôn di chuyển từ khớp

này sang khớp khác, đau tăng khi thay đổi thời tiết, co duỗi khó khăn, mạch phù, lưỡi

Trang 6

Điều trị đau - BsCKII Mai Trung Dũng 5

trắng Thường gặp trong các bệnh như: viêm đa khớp dạng thấp mạn, bệnh gút mạn, thoái hóa khớp tuổi già

- Phép trị: Khu phong trừ thấp tán hàn thông kinh lạc

- Các vị thuốc phát tán phong thấp: Hy thiêm thảo, Tang ký sinh, Thiên niên

kiện, Thổ phụ linh, Dây đau xương, Ngũ gia bì, Khương hoạt, Độc hoạt, Phòng phong, Tần giao, Thương truật, Uy linh tiên, Mộc qua

- Phương dược:

+ Bài Phòng phong thang:

Phòng phong Tần giao Hoàng cầm Đương quy Cát căn Sinh khương Xích linh Khương hoạt Cam thảo

Hạnh nhân Quế chi Công dụng: trừ phong thấp hàn

Chủ trị: Đau các khớp luôn di chuyển

- Phương pháp không dùng thuốc:

+ Châm cứu: điện châm, hào châm

+ Xoa bóp, bấm huyệt, chườm nóng

4 Nhiệt tý

- Triệu chứng: Đau các khớp kèm theo sưng nóng đỏ Gặp trong các bệnh viêm

khớp cấp hoặc đợt cấp của viêm khớp mạn tính

- Phép trị: Thanh nhiệt giải độc, khu phong trừ thấp thông lạc

- Phương dược:

+ Quế chi thược dược tri mẫu thang:

Quế chi 8g Tri mẫu 12g Bạch truật 12g Bạch thược 12g

Ma hoàng 8g Cam thảo 8g Phòng phong 12g Sinh khương 2g Phụ tử chế 12g

Công dụng: trừ phong thấp, thanh lý nhiệt, thông kinh lạc

Chủ trị: chứng phong thấp nhiệt viêm khớp cấp có sưng nóng đỏ đau, sốt, đợt cấp của viêm khớp mạn

5 Tý chứng kèm hư chứng

- Triệu chứng: bệnh lâu ngày với đau khớp, đau lưng, đau vai gáy hay tái đi tái

lại, kèm theo các triệu chứng can thận hư

Trang 7

Điều trị đau - BsCKII Mai Trung Dũng 6

- Phép trị: khu phong trừ thấp tán hàn, bổ ích can thận, thông kinh hoạt lạc

- Phương dược:

1) Độc hoạt ký sinh thang (Thiên kim phương):

Độc hoạt 8g Thục địa 8g Phòng phong 8g Bạch thược 12g Tang ký sinh 20g Tế tân 4g Đảng sâm 8g Đỗ trọng 12g Phục linh 4g Tần giao 12g Cam thảo 6g Ngưu tất 8g Xuyên khung 8g Quế tâm 4g Đương quy 12g

Bài thơ dễ nhớ: Độc - Phòng - Tang ký sinh thang

Tứ quân mà lại chẳng mang Truật đầu

Tứ vật - Tế - Đỗ - Giao nhau Ngưu rồi lại Quế chữa đau như thần

Sắc uống ngày 1 thang

Công dụng: trừ phong thấp hàn, bổ can, bổ khí huyết

Chủ trị: Phong hàn thấp tý đau các khớp, chân tay co duỗi khó khăn, can thận

đều khuy tổn

Phân tích bài thuốc: Trong phương dùng Đỗ trọng, Ngưu tất, Tang ký sinh để

bổ ích can thận, cường cân tráng cốt Xuyên khung, Đương quy, Thục địa, Bạch thược (Khung - Quy - Thục - Thược: chính là bài Tứ vật) để hòa doanh, dưỡng huyết theo

thuyết “trị phong tiên trị huyết, huyết hành thì phong tự kết” Sâm, Linh, Thảo (là bài

Tứ quân nhưng thiếu Bạch truật) để ích khí phù tý Các vị trên đều là các vị phù chính khư tà, làm cho chính khí vượng thì tà tự trừ Độc hoạt, Tế tân, vào thận kinh tìm phong trừ bỏ chứng tý, khiến cho tà xuất ra ngoài Quế tâm vào thận kinh, huyết phận

để khư hàn chỉ thống Tần giao, Phòng phong khư phong tà, hành cơ biểu, thắng thấp

Chứng tý thường biểu hiện ở gân, cốt, cơ nhục đau nhức, khớp xương không lợi đều là những nơi biểu hiện của can thận (thận chủ cốt, can chủ cân, eo lưng đầu gối là phủ của thận), do đó bệnh lâu ngày tất làm cho can thận đều khuy tổn Cho nên trong phương trọng dụng thuốc ích bổ can thận, bổ khí huyết, phối với các thuốc khu phong trừ thấp tán hàn làm cho khí huyết đầy đủ thì phong thấp tự trừ, can thận khỏe mạnh thì chứng tý cũng hết

Trong bài này do chú trọng bổ can thận, hơn nữa Độc hoạt lại có tính đi xuống chữa phục phong thủy thấp, cho nên bài này chủ yếu dùng để điều trị các chứng phong ở phần dưới cơ thể từ thắt lưng trở xuống như: đau lưng, đau thần kinh tọa, đau các khớp chi dưới

Nếu chứng tý lâu ngày thì lạc mạch không thông, gia thêm các vị để thông lạc như: Mộc qua, Ngũ gia bì, Thân cân thảo, Hải phong đằng

Trang 8

Điều trị đau - BsCKII Mai Trung Dũng 7

Phụ phương:

+ Tam tý thang: thang Độc hoạt ký sinh thang bỏ Tang ký sinh, gia Hoàng kỳ, Tục

đoạn Có công dụng như bài Độc hoạt ký sinh thang nhưng công dụng bổ mạnh hơn

+ Khương hoạt tục đoạn thang (hay Khương hoạt ký sinh thang): bỏ Độc hoạt,

Tang ký sinh, Cam thảo, thêm Khương hoạt, Tục đoạn, Bạch chỉ, Sinh khương

2) Minh mạng thang (Thái y viện triều Nguyễn):

Phòng phong 20g Phục linh 30g Khương hoạt 20g Bạch truật 30g

Bài thơ dễ nhớ: Minh mệnh Giao - Độc - Phòng - Khương

Đỗ - Tục - Hồi - Quế - Mộc - Thương chớ nhầm

Đại tảo - Kỷ tử - Sa sâm

Tứ quân - Tứ vật - Đào nhân - Trần bì

Cách dùng: Chưng cách thủy với 2 lít rượu trong 2 giờ, nước nhì cho 1 lít rượu

chưng trong 1 giờ Hai nước rượu trộn lẫn, pha thêm 300g đường phèn để dùng Hoặc ngâm với 3 lít rượu trong 20 ngày thì dùng Nếu dùng thuốc sắc thì 2 vị Hồi và Quế tán nhỏ cho vào sau để không bay mất tinh dầu thơm

Công dụng: Bổ dương, dưỡng âm, khu trừ phong thấp hàn, thông kinh hoạt lạc

Bài này công dụng gần như bài Độc hoạt tang ký sinh thang nhưng tác dụng bổ can thận khí huyết mạnh hơn rất nhiều

3) Quyên tý thang:

Khương hoạt 8g Phòng phong 8g Xích thược 12g Khương hoàng 12g Hoàng kỳ 20g Đương quy 12g

Trang 9

Điều trị đau - BsCKII Mai Trung Dũng 8

Cam thảo 4 g Đại táo 12g Sinh khương 3g

- Công dụng: Bổ khí huyết, trừ phong thấp

- Chủ trị: Chữa chứng tý mạn tính ở phần trên cơ thể từ thắt lưng trở lên (do

Khương hoạt tính của nó đi lên phần trên cơ thể) như: đau vai gáy, đau các khớp ở tay

4) Hổ cốt:

Xương hổ được ngâm, chải làm sạch thịt, gân và tủy đem nấu thành cao hoặc

để nguyên xương mà dùng Toàn bộ xương hổ rất quý nhưng tác dụng chữa bệnh nhất

là các xương ống chân

Công dụng: Xương hổ vị cay tính hơi ôn, vào hai kinh can và thận Có tác dụng

khu phong tý, chữa đau nhức eo lưng đầu gối, đau các khớp xương, bệnh ở gân làm chân gối đau nhức co quắp tê bại Người âm hư hỏa vượng thì không dùng Ngày nay

hổ cốt rất hiếm, nên có thể lấy xương mèo để thay thế

Các đơn thuốc hổ cốt chữa đau xương:

- Xương hổ sao vàng tán nhỏ ngâm với rượu 20-30 ngày thì dùng

- Cao hổ cốt 40-60g, ngâm với 1 lít rượu, trước khi ăn đem hâm nóng mà uống, mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 10-15ml

- Cao hổ cốt 4-6g, Thiên niên kiện 10g, Cốt toái bổ 10g, Đỗ trọng 10g, rượu 1 lít Ngâm trong 15 ngày thì dùng

Trang 10

Điều trị đau - BsCKII Mai Trung Dũng 9

ĐIỀU TRỊ ĐAU BẰNG CHÂM CỨU

ra Khi cơ thể bị bệnh kinh mạch cũng là nơi phản ánh tình trạng bệnh tật mà ta có thể dựa vào đó mà chẩn đoán, từ đó có những biện pháp kích thích vào kinh mạch để chữa bệnh

Trang 11

Điều trị đau - BsCKII Mai Trung Dũng 10

- Kinh huyệt: là các huyệt nằm trên 12 đường kinh chính và 2 mạch nhâm đốc Tổng số có trên 371 tên huyệt, hai bên có 610 huyệt

- Kinh kỳ ngoại huyệt: là những huyệt ngoài kinh, không nằm trên các kinh mạch trên, theo các tài liệu cổ có khoảng gần 200 huyệt ngoài kinh

- A thị huyệt: là huyệt lấy luôn ở chỗ đau, nên có vị trí không nhất định

2.3 Một số kinh huyệt đặc biệt:

- Huyệt nguyên: là huyệt tập trung nhiều khí huyết nhất của một đường kinh Mỗi đường kinh chính có một nguyên huyệt

- Huyệt lạc: là một huyệt trên đường kinh có liên quan với đường kinh biểu lý với đường kinh đó Có tất cả 15 huyệt lạc

- Huyệt du: là 12 huyệt tương ứng với 12 tạng phủ, nằm trên kinh Bàng quang sau lưng

- Huyệt mộ: là 12 huyệt tương ứng với các tạng phủ nằm trên các đường kinh đi qua ngực bụng

- Huyệt khích: là huyệt trên một đường kinh có những thay đổi cảm giác (đau, chướng) khi tạng phủ hay đường kinh mang tên tạng phủ có bệnh

- Huyệt bát hội: gồm 8 huyệt, mỗi huyệt là nơi tụ hội một chức năng chính của

cơ thể là: khí, huyết, tạng, phủ, cốt, tủy, cân, mạch

- Huyệt hội: là nơi gặp nhau của 2 đường kinh trở lên

- Huyệt ngũ du: là 5 huyệt của một đường kinh, nằm ở vị trí từ khuỷu tay hay đầu gối trở xuống, được phân loại theo tác dụng và vận dụng theo lý luận ngũ hành:

+ Huyệt hợp: là nơi dòng nước chảy vào

+ Huyệt kinh: nơi dòng nước đi qua

+ Huyệt du: nơi nước dồn lại

+ Huyệt huỳnh: nơi dòng nước chảy xiết

+ Huyệt tỉnh: nơi dòng nước đi qua

Là những huyệt rất quan trọng trong chữa bệnh

+ Ngũ du huyệt của 6 kinh âm (huyệt du trùng với huyệt nguyên):

Tỳ ẩn bạch Đại đô Thái bạch Thương

khâu

Âm lăng tuyền Tâm Thiếu xung Thiếu phủ Thần môn Linh đạo Thiếu hải Thận Dũng tuyền Nhiên cốc Thái khê Phục liêu Âm cốc Tâm bào Trung xung Lao cung Đại lăng Giản sử Khúc trạch

Trang 12

Điều trị đau - BsCKII Mai Trung Dũng 11

Can Đại đôn Hành gian Thái xung Trung

Giải khê Túc tam lý

Tiểu trường Thiếu trạch Tiên cốc Hậu khê Uyển cốt Dương

cốc

Tiểu hải

Bàng quang Chí âm Thông

cốc

Thúc cốt Kinh cốt Côn lôn Uỷ trung

Tam tiêu Quan xung Dịch

môn

Trung chữ

Dương trì

Chi câu Thiên tỉnh

Dương phụ

Dương lăng tuyền

2.4 Tác dụng của huyệt

- Sinh lý: Huyệt liên hệ chặt chẽ với kinh mạch và tạng phủ Huyệt và hệ kinh mạch tuần hoàn khắp cơ thể nhu nhuận nuôi dưỡng mọi tạng phủ, giúp cho âm dương cân bằng, hư thực điều hòa, kinh mạch thông suốt, chính khí vững, tà khí không xâm lấn

- Bệnh lý: Huyệt là cửa ngõ xâm nhập của tà khí lục dâm khi chính khí suy, tấu

- Lấy huyệt theo các mốc giải phẫu:

như cơ, gân, xương, thần kinh

- Lấy huyệt theo quan niệm trong ngoài

của mô hình châm cứu cổ điển: người đứng

thẳng, tay duỗi, lòng bàn tay hướng ra trước

- Đơn vị đo lường: theo thốn tự thân, là

1 thèn

3 thèn

H×nh 5.1 C¸ch lÊy thèn tù th©n

Trang 13

Điều trị đau - BsCKII Mai Trung Dũng 12

khoảng cách giữa chỗ tận cùng hai mép da của hai nếp gấp ngón tay giữa khi ngón này co chạm đầu ngón với đầu ngón tay cái Có thể lấy bề ngang của 4 khoát ngón tay

là chiều dài 3 thốn

II Tác dụng và cơ chế tác dụng của châm cứu

Châm là dùng kim châm vào huyệt, cứu là dùng sức nóng cứu lên huyệt để gây kích thích đạt tới sự phản ứng của cơ thể nhằm mục đích điều trị bệnh

1 Tác dụng của châm cứu theo Y học cổ truyền:

- Lập lại cân bằng âm dương: Theo lý luận YHCT, trong cơ thể âm và dương phải cân bằng nhau thì cơ thể mới khỏe mạnh, khi âm dương mất cân bằng thì sinh ra bệnh tật Điều trị bằng châm cứu là nhằm điều hòa lại cân bằng âm dương Cụ thể là: nếu chính khí hư thì phải bổ, tà khí thực thì phải tả, bệnh nhiệt thì châm, bệnh hàn thì cứu

- Điều hòa hoạt động bình thường của hệ kinh lạc: Hệ kinh lạc gồm những đường kinh (thẳng) nối từ tạng phủ ra ngoài da và những đường lạc (ngang) nối liền các đường kinh với nhau tạo thành một hệ thống chằng chịt khắp cơ thể Trong đường kinh có kinh khí vận hành để điều hòa dinh dưỡng làm con người luôn khỏe mạnh và thích ứng được với hoàn cảnh bên ngoài Mỗi đường kinh mang lại tính chất và hoạt động tùy thuộc vào công năng của tạng phủ mà nó xuất phát và mang tên

Bệnh tật phát sinh do nguyên nhân bên ngoài (tà khí), hoặc do nguyên nhân bên trong cơ thể bị suy yếu (chính khí hư) Nếu do nguyên nhân bên ngoài xâm nhập sẽ gây bế tắc sự vận hành của kinh khí, châm cứu vào các huyệt trên đường kinh để loại trừ tác nhân gây bệnh ra ngoài (gọi là khu tà) Nếu do nguyên nhân bên trong, chính khí hư, kinh khí không đủ thì châm cứu có tác dụng làm tăng kinh khí để đạt mục đích điều trị (gọi là bổ chính)

2 Tác dụng và cơ chế tác dụng theo học thuyết thần kinh:

Theo học thuyết thần kinh, đường đi của kinh mạch phần lớn trùng với đường

đi của các dây thần kinh, ví dụ như: đoạn kinh vị ở cẳng chân trùng với dây thần kinh chày trước, kinh Bàng quang thì trùng với dây hông to v.v Theo các nghiên cứu về thần kinh (Leweschuss 1975; Gun et al 1976), có thể chia huyệt thành 3 loại:

- Loại thứ nhất tương ứng với các điểm vận động của cơ

- Loại thứ hai, nằm trên vùng tập trung các sợi thần kinh bề mặt bắt chéo nhau trên một mặt phẳng nằm ngang

- Loại thứ ba, nằm trên các đám rối thần kinh bề mặt Cả 3 loại huyệt nhìn chung đều là nơi tập trung rất nhiều các đầu mút thần kinh (thụ cảm thể), châm cứu là một kích thích gây ra một cung phản xạ mới có tác dụng ức chế hay phá vỡ cung phản

xạ bệnh lý Vogralic và Kassin (Liên xô cũ) căn cứ vào vị trí tác dụng của nơi châm cứu đã để ra 3 loại phản ứng của cơ thể, trên cơ sở này giải thích cơ chế tác dụng của châm cứu:

2.1 Phản ứng tại chỗ:

Ngày đăng: 08/04/2016, 16:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 5.1. Cách lấy thốn tự thân. - Điều trị đau bằng Y học cổ truyền
Hình 5.1. Cách lấy thốn tự thân (Trang 12)
Hình 5.2. Ph−ơng pháp cứu. - Điều trị đau bằng Y học cổ truyền
Hình 5.2. Ph−ơng pháp cứu (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w