Sổ tay hàng hải - Tập 1 - Chương 10: Mã hiệu quốc tế 1965
Trang 1
MÃ HIỆU QUỐC TẾ 1965 10.1 Sách “Mã hiệu quốc tế 1965” (International Code of Signals 1965)
Sách “Mã hiệu quốc tế 1965” đã được sửa đổi năm 1999, nhằm cung cấp phương pháp thông tin trong tình huống hiểm nghèo đối với an toàn hàng hải và con người, đặc biệt khi gặp khó khăn về ngôn ngữ Trong khi chuẩn bị cho ra đời sách “ Mã hiệu quốc tế”, người tả
đã xem xét tới một thực tế là việc áp dụng rộng rãi vô tuyến điện báo và điện thoại
và SỰ
phát triển vô tuyến điện trong tương lai có thể cung cấp giải pháp đơn giản và hiệu qua bang minh ngi ở những nh huống không gặp khó khăn về ngôn ngữ ® 10.1.1 Các loại mã hiệu
Trong “Mã hiệu quốc tế 19657 “› mỗi một tín hiệu đều có một ý nghĩa hoàn chỉnh Hiện nay
đang sử dụng những nhóm mã hiệu bao gầm:
Dùng trong những trường hợp nguy cấp nhất, đó là loại tín hiệu quan trọng và thường dùng
nhất
2 Mã hiệu hai chữ
Từ AA đến ZZ, dùng làm tín hiệu thông dụng Chương 2 từ trang 29 đến trang 104, trong
“Quy tắc mã hiệu quốc tế 1965”, sửa đổi 1969
3 Mã hiệu 3 chữ
Bắt đầu bằng chữ “M” (Medical) ding lam tin hiệu về trị liệu y tế Chương 3 trang 107 đến
trang 135
10.12 Cách sắp xếp trong sách mã hiệu quốc tế
Các tứn hiệu được phân loại theo chủ để và ý nghĩa Từ trong bẩn mục lục có thể dễ dàng
tìm đến ngay các tín hiệu gặp nạn, tín hiệu cứu sinh, các phương pháp thông tỉn, tín
hiệu
moóc, bản ngữ âm, tín hiệu một chữ, v.v
10.13 Các phương pháp phát tín hiệu
Thông thường có các phương pháp phát mã hiệu quốc tế như sau:
Tín hiệu cờ chữ (Flag signaling);
Tín hiệu đèn chớp (Flashing light signaling), sử dụng ký hiệu Morse để phát;
Tín hiệu âm thành (Sound signaling), sử dụng ký hiệu Morse để phát;
Vô tuyến điện thoai (Radiotelephony);
SỐ TAY HANG HAI 380.
Trang 2š dự trữ an toàn của dầu D.O
đầu DO đự trữ ¿ữa tấu phải bảo đẩm tối thiểu cho tàu hoạt động bình thường ngay cả trường hợp có trục tric, trong hé thống hậm sấy nhiên liệu FO Lượng dự trữ an toàn
ĐO được áp dụng nhử sáu, ` 7
Lượng đầu DO đủ sử dụng ít nhất một ngày cho máy chính, lượng dầu DO đủ dự tử sử dung 7 ngày: cho may’ phát điện
x
Trang 3
7, Cé tay (Morse signaling by hand flags or arms)
10.2.1 ¥ nghĩa của mỗi tín hiệu một chữ Các tín hiệu một chữ đưới đây có thể sử dụng cho bất cứ phương pháp thông tin nào ` + Á - Tàu tôi đang có thợ lặn hoạt động, hãy tránh xa tôi với tốc độ chậm
« *B - Tôi đang bốc hoặc đỡ hoặc chuyên chở hàng ngny hiém
« ,C- Đúng (khẳng định hoặc “ khẳng định ý nghĩa của nhóm tín hiệu trước nổ)
« *D - Hãy tránh xa tôi, tôi đang điều động khó khăn ve + *E - Tôi đang đổi hướng về phía phải
; F- Tôi điều động mất linh hoạt, hãy liên lạc với tôi
G - Tôi cân hoa tiêu Khi tàu đánh cá đang tác nghiệp ở gan ngư trường sử đụng nghĩa
là “Tôi đang thu lưới”
« *H - Trên tàu tôi có hoa tiêu
'*1- Tôi đang đổi hướng về phía trái
T- Tàu tôi đang bốc cháy, trên tàu có hàng nguy hiểm, hãy tránh,%a tôi
K- Tôi muốn liên lạc với ông, ô ,
L- Ông, phải dừng tàulại REAY oe
+ M Tẩu tôi đã dừng; không con di chuyển tr 1
» N- Không hủ định hoặc “Phủ định ý nghĩa của nhóm tin hiệu trước nó”) Tin hiệu này
có thể phát bằng tín hiệu thị giác hoặc bằng tin hiéu âm thanh Khi phát bằng tiếng loa
hoặc phát bằng vô tuyến thì dùng “NO”,
P- Ở trong cẳng có nghĩa "Tàu khởi hành ra biển, tất cả thuyễn viên trở về tầu ngay”
Ở ngoài biển khi tàu cá sử dụng có nghĩa là “Lưới của tôi mắc vào chướng ngại vật”
Q - Tàu tôi không có bệnh, yêu cầu cấp giấy kiểm dịch quá cảnh
*§ - Máy của tôi đang chạy lòi
*T - Hãy tránh xa tôi, tôi đang tác nghiệp lưới rà
» _U- Ông đang đi vào vùng nguy hiểm
* V- Tôi cần giúp đỡ
«+ W- Tôi cần giúp đỡ về y tế
« X- Ding thực hiện ý đổ của ông, hãy chú ý tín hiệu của tôi
+ Z- Tôi cần một chiếc tầu lai Khi tàu cá đang tác nghiệp lân cận ngư trường sử dạng c‹ có nghĩa là “Tôi đang thả lưới”
SO TAY HANG HAI 381
Trang 4Chú ý:
a Đối với các tín hiệu chữ cái có dấu (*), chỉ khi nào chấp hành theo yêu câu của quy tắc quốc tế về tránh va trên biển mới được sử dụng tín hiệu âm thanh
b Các tín hiệu K và S có ý nghĩa riêng khi dừng làm tín hiệu đổ bộ của xuồng cứu sinh loại
nhỏ có người bị nạn (theo SOLAS)
10.2.2 Nhém tín hiệu 2 chữ — Tín hiệu thông dụng (Chapter 2 GENERAL SIGNAL CODE)
1 Nhóm tín hiệu hai chữ sử dụng làm tín hiệu thông dụng được sắp xếp trong “Phần thông dụng”, đó cũng là phân chính của quyển sách Trên mỗi trang các nhóm mã hiệu được sắp xếp ở cột bên trái theo thứ tự chữ cái Anh văn AA, AB BA,BB
Trong các nhóm mã hiệu, tùy theo yêu cầu có thể thêm các số sau các tín hiệu cơ bản để trở
thành các nhóm mã hiệu bổ sung, ví đụ BBI, BB2 phân cột giữa của mỗi trang là ý nghĩa
của mỗi mã hiệu Khi cần giải mã một nhóm mã hiệu nào đó, ta có thể tra cột bên trái của
mỗi trang theo chữ cái của mã hiệu và đọc ngay nghĩa của chúng
, Các nhóm mã hiệu trong quy tắc thông hiệu đều phân loại theo chữ và ý nghĩa Nhóm tín
hiệu hai chữ được chia làm 8 phần, mỗi phần lại được chia thành các mục nhỏ Phẩn thứ
nhất : gặp nạn - nguy cấp, phần này chia ra các mục nhổ như sự cố, mấy bay, cứu trợ, xuống, điểu động kém linh hoạt, gặp nan, vi tri
Từ phân 2 đến phần 8 là các phần về sự cố thương vong — Thiết bị trợ bằng — chạy tàu ~ thủy văn, điểu động tầu, linh tỉnh, khí tượng — thời tiết, thong tin, quy tắc vệ sinh quốc tế
3 Khi cần địch từ minh ngữ sang mã ngữ (nhóm mã hiệu) thì căn cứ vào nội dung minh ngữ,
tìm chủ để của nó xem nó thuộc vào phẩn nào rồi tìm rạ mục nhỏ, sau đó từ mục nhỏ tìm ra
số thứ tự trang và âm đến nhóm mã thích hợp Ví dụ muốn phát nội dung “Tôi neo ở dau 7” thì tra như sau : neo thuộc phần điểu động, nhờ Mục lục (General Index) tìm thấy chủ để neo nằm trong phần thứ tư, và từ trang 97 có thể tìm nhóm mã thích hợp là “QY1”
Ở cột bên phải của mỗi trang cũng có ghỉ rất nhiều nhóm mã hiệu, những nhóm mã này xét
về nội dung đã được sắp xếp ở những phân khác, nhưng lại có liên quan đến những tín hiệu của trang này cho nên được xếp vào cột bên phải để tra cứu Tất nhiên những nhóm mã này không thể sắp xếp theo thứ tự ABC được Ví dụ : “TL1” có nghĩa là “Tôi chỉ sử dụng một
phần máy để chạy”, nhóm mã này đã được xếp vào phần thứ bai về hư hồng, tuy nhiên vì
nó có liên quan đến phần cơ khí, để tham khảo đối chiếu, nó được đưa vào phần thứ tư về diéu dong tau : “ Máy — chân vịt” ở cột bên phải
, Khi thu hay phát một tín hiệu hoàn chỉnh thường bao gồm nhóm mã bổ sung, và tín hiệu một
chữ có kèm số Phương pháp sử dụng và ý nghĩa của nhóm mã bổ sung sẽ nói rõ ở phẩn sau
Còn phương pháp sử dụng và ý nghĩa của tín hiệu một chữ có kèm số, mặc dù có thể tra cứu ngay trong Sách Mã hiệu quốc tế, nhưng để tiện lợi sĩ quan hàng hải nên ghi nhớ
Để chuyển một bức điện (bằng tiếng Anh) phải lấy chữ cái đầu tiên của tên chủ để bức điện tra vào bản tổng mục lục (General Index) ở cuối cùng quyển sách để tìm mã hiệu Ví
đụ, một bức điện về vấn để cặp câu ( Alongside ), lấy chữ “A” tra ở bảng tổng mục lục được các mã hiệu QN, QP, QR, sau đó tra trong phần mã hiệu “thông dụng” để tìm đến mã hiệu có nội dung phù bợp
10.2.3 Phần tín hiệu trị liệu y tế
SO TAY HANG HAI 382
ankle
Trang 51 Phin trị liệu chủ yếu chia làm hai nội dung: yêu cầu hỗ trợ trị liệu và chỉ đạo trị liệu Các
mã hiệu cấu thành bắt đầu từ MAA đến MVU, cách sắp xếp và sử dụng giống nhử trọng
phần mã hiệu thông dụng Trong phần này cũng có mã hiệu bổ sung và bảng mã hiệu bổ
sưng Bảng mã hiệu bổ sung được gọi là bảng thuật ngữ y học I, II, HT; bảng I gồm thuật ngữ
các bộ phận thân thể đánh số từ 01 đến 92, bảng H gồm thuật ngữ các loại bệnh thông
thường đánh số từ 01 đến 94, bang HI gồm danh mục thuốc đánh số từ 01-đến 38
Ví dụ : “MQE” có nghĩa là “Tôi sơ bộ chẩn đoán .”
i Tiếp theo có thể thêm mã hiệu loại bệnh ở bảng II -
2 Các tín hiệu "C°, “N” hoặc “NO” và “RQ” có thể đặt ở sau các tín hiệu chính để thay đổi ý
nghĩa ban đầu như khẳng định, nghỉ vấn hay phủ định Ví dụ “MEE,RQ” có nghĩa là “xuất huyết có nghiêm trọng hay không?”, “MFE N”-có 5 nghĩa là “Xuất huyết không: nghiêm
| 3 Cố gắng dùng minh ngữ để liên lạc, trong trường:hợp có trở ngại về ngôn ngữ muổi dùng đến
thông tin bằng mã hiệu
10.3 Công đụng và phương pháp sử dụng mã hiệu bổ sưng của các mã hiệu
iy Ở phía sau các mã hiệu cơ bân bằng chữ cái có kém theo một con số gọi là mã hiệu bổ sung
Bee 183.1 Mã hiệu bổ sung chữ số cố định v
: Đó là tín hiệu bổ sung mang một ý nghĩa không đổi, nó có thể:
1 Làm thay đổi ý nghĩa của tín hiện ban đâu Ví dụ:
* “QC” cé.aghia “Anh nên đợi thủy triểu cao hãy đến” -
~ _ “QC1” có nghĩa là “Anh nên đợi thủy triểu thấp hãy đến”
2 Chất vấn cùng một chủ để cơ bản của tín hiệu 2 chữ cơ bản Ví dụ:
* - “DY” có nghĩa “Tàu (tên tàu hoặc hô hiệu) đã chìm tại kinh độ vĩ độ ”
« - “DY4” có nghĩa là “Chỗ tàu đấm độ sâu bao nhiêu ?”
3 Trả lời vấn dé đã yêu cầu của mã hiệu cơ bản Vi du:
" “H2XZ” có nghĩa là “Khi va chạm anh có hư hại gì không ?” ;
“ “HXI” có nghĩa là “Tàu tôi bị hư hại nghiêm trọng ở phía trên đường mớn nước”
4 Xác định hoặc nói thêm chỉ tiết của chủ để Ví dụ:
» “IN” cé nghia là “Tôi cần một thợ lặn”
* - “IN2” có nghĩa là “Tôi cần một thợ lặn để kiểm tra đáy tầu”
10.3.2 Mã hiệu bổ sung chữ số không cố định Trong quy tắc tín hiệu mã quốc tế còn có 3 bảng mã số bổ sung 1, II, II Bảng I gồm có các
chữ số biểu thị phương pháp thông tin, bảng II có các chữ số biểu thị vật chất như nước,
nhiên liệu, thuyền cứu sinh v.v bẳng II là các chữ số biểu thị phương hướng Các mã số
này chỉ sử đựng khi nội dung của nhóm mã hiệu đã được xác định Khi sử đụng, nếu nội
SO TAY HANG HAI 383
Trang 6dung của nhóm mã hiệu có liên quan đến bảng mã số bổ sung I thì tìm mã số có nội dung
phù hợp trong bảng I và đặt mã số đó ở sau nhóm mã hiệu
Ví du:
» “ZF" có nghĩa “ Tôi muốn cùng ông dùng (bảng mã số bổ sung l) để luyện tập
thông tin tín hiệu”
Nếu sử đụng cờ tay kiểu morse thi tim trong bang s6 I sé dude ma số 2, ghép lại ta được
nhóm mã hoàn chỉnh là :
» - “ZF2” có nghĩa là “Tôi muốn cùng ông dùng cờ tay kiểu morse để luyện tập thông tin
tin hiệu”,
» - “VK” có nghĩa là “Dự kiến bão cấp 10 và trên cấp 10 (theo cấp Beaufort) sẽ ập tới từ
hướng (bằng mã số bổ sung IID”
Nếu bão tới từ hướng Tây Bắc thì tìm trong bảng IH được mã số 7 Như vậy nhóm mã hiệu
hoàn chỉnh sẽ là:
“VK7” có nghĩa là “Dự kiến bão (cấp 10 và trên cấp 10) sẽ ập tới từ hướng Tây Bắc”
« “TZ” cé nghia 1a “Ong cé thể viện trợ được không?”
Giống như trên, có thể tra trong bảng mã số bổ sung II để có nội dung cụ thể hơn :
« “TZA” có nghĩa là “Ông có thể viện trợ thiết bị cứu hỏa được không?”
10.3.3 Ý nghĩa của các tín hiệu gồm một chữ và số ở tiếp theo sau
Dưới đây liệt kê các tín hiệu một chữ và số ở sau và ý nghĩa của chúng
từ 0` đến 360 LTA120 15 giờ 40 phút (giờ địa
* T1540 phương) ông ở phương vị
120 của tôi
MD C025 _ | Hướng đi của tôi 25°
Biểu thị hướng đi tính từ Tàu đang đến cứu trợ ông
C |3chữsố | Oe aan 360° Ree hướng đi 240”, tốc độ 18
DI812 | Ngày 18 tháng 12,
D010505 | Ngày 1 tháng 5 năm 2005
SO TAY HANG HAI 384”
Trang 7
Lời
4hoặc5 | Biểu thi kinh độ Hai lý cac '| '¿* Kinh độ Tây 3884077”
chữsố |hoặc ba số đầu biểu thy, + ew og ¥ eR tee
có chữ E | số độ, hai số sau biểu thi | : TAT2AN "Vị trí tủa tôi hiệể nay là | "
hoặc W | số phút E là Đông, Wlà | uep | bee oi 3724 đông Kinh 2ÙAZ)
hoặc S_ | số phút N-Bấc, S-Nam wipe cote aa
Mot | Bidu thị khoảng cách | OV A080 ~ Theo hông bio ei
hoặc Vài Í gen vi ta hãi iy pio | 4 tối 80”, khoảng ch,
chữ số i | MQ- ot go hazy es túydôt - 5
' | Biểu thị tốc độ đơn vị là Tốc độ máy Bay tôi tưởng
S| Rode vai | oy BQ S300 | sơ với mat dat A 300 nd
Một 2 pra : Tốc độ máy bay tôi, tượng
V | hoặcvài —_— ne độ đơn vị | pQva0o | đối với mặt đất là 300
“| chit si [eet eres e fe Tae kan/ pi: 3
BH T105 | Lúc 1045 giờ địa phươi
L2915N "Bắc vi 29°15", dong ki
GI2240E: 122040 tối tong uy thôi
.Biểu thị thời gian địa
T 4chữ số | phương 2 số đầu là giờ,
.-:| 2 số sau là phút `
- Ein nỉ Ƒ Tôi đang chạy Hết tốc lá
ow F4 bad ge we | + } về phía xây ra tủ bạn dự sf 1
Zz 4 chữ số † Biểu thị gid Greenwich FEZI30 kiến 1530 giờ greenwich
CB - Tôi cần sự giúp đỡ ngay lập tức ;
CB4 - Tôi cần sự giúp đỡ ngay lập tức, tôi đang mắc cạn
CB6 - Tôi cần sự giúp đỡ ngay lập tức, tàu tôi đang bốc cháy
CB7 - Tôi cần sự giúp đỡ ngay lập tức, tàu tôi đang bị vào nước
CD ( ) - Tôi cần sự giúp đỡ về (mã số bổ sung bảng ID)
CP - Tôi đang đến giúp đỡ ông
DX - Tôi đang bị chìm (cần thiết nói rõ vĩ độ, kinh độ)
MY6 - Đến gần tàu tôi sẽ nguy hiểm
NC - Tôi gặp nạn cân giúp đỡ ngay
SO TAY HANG HAI 385
Trang 8« _ NE4 -Ông nên chạy thật thận trọng, tránh xa khu vực pháo kích
+ NG- Ong dang 6 vào tình thế nguy hiểm
- NK- Độ sâu không đủ
+ PO2 - Ông nên đi qua phía sau lái tàu tôi (hoặc chĩ rõ tên tàu)
= PO4- Ong nên đi qua phía đưới gió tầu tôi (hoặc chĩ rõ tên tàu)
» PPI - Không nên vượt tôi
« - PP6 - Không nên đi quá gần tôi
» RBI - Hình như ông bị bò neo
- _ RD- Ông nên kéo neo ngay lập tức
» RN- Máy của tôi không sử dụng được
- - RUI - Tôi đang chạy thử
» _ RY - Khi đới qua tôi ông nên chạy với tốc độ chậm
« _ SQ - Ông nên dừng máy hoặc đừng tàu ngược gió (heave to)
- _ TI- Ông nên chạy thận trọng, ông đang hướng về phía lưới của tôi
" _ UW - Chúc ông thuận buôm xuôi gió
- _ VF- Ông nên trưng hô hiệu của ông
= YU- Tôi chuẩn bị đùng mã hiệu quốc tế liên lạc với ông
- _ YV - Các nhóm dưới đây được phát bằng mã hiệu quốc tế
+ - YZ- Chữ sau đây là minh ngữ
» _ ZL.- Đã nhận được tín hiệu của ông nhưng không hiểu rÕ
-_ ZM- Ông nên phát (hoặc nói) chậm lại một chút
10.4 Các tín hiệu thủ tục và phương thức phát
19.4.1 Các tín hiệu thủ tục dùng chung cho các phương thức phát
Tí¡ hiệu thủ tục là các tín hiệu được quy định để cho quá trình thông tin với nhau được thuận tiện
Những tín hiệu thủ tục sau đây có thể sử dung cho bất kỳ loại thông tin nào:
1 AA - có nghĩa “Toàn bộ phần sau ”
Thường đặt ở phía sau tín hiệu RPT (yêu cầu phat lai),
- - RPT AA - có nghĩa là “ Phát lại toần bộ phần sau ”
2 AB - có nghĩa “ Toàn bộ phần trước ”
Thường đặt ở phía sau tín hiệu RPT (yêu cầu phát lại),
»_ RPT AB - có nghĩa là “Phát lại toàn bộ phần trước ”
3 AR - là tín hiệu kết thúc, dùng để kết thúc một điện tín hoặc kết thúc một tín hiệu
SO TAY HANG HAI 386
Trang 9&S - là tín hiệu chờ đợi hoặc tín hiệu chấm câu: °, `"
5, BN - có nghĩa là " Toàn bộ phân giữa VẢ * ` ° ỳ
Thường đặt ở phía sau tín hiệu RPT (yêu cdu phat lai),
ˆRPT BN - cố nghĩa 1a “phat Tai tin b§ phdngita va.”
» CS +06 nghĩa là “Tên hoặc hô hiệu của tàu,(đàj) ông]à sp iad eyes
- DE - có nghĩa là “Từ ” (dùng để đặtở phía trước tên trạmgọi hoặch
9 NO - có nghĩa là “Không” (là tín hiệu phủ định hoặc Phả, định ý nợ
1: OK - tín hiệu biểu thị “Đã thu chính xác tín hiệu nhắc lại” hoặc có nghĩa “đúng thế”,
2 RQ - biểu thị sự nghi vấn hoặc có nghĩa là “Ý nghĩa của nhóm tín hiệu: trước ên biểu là cầu
3 R- có nghĩa là “Đã nhận được” hoặc “Tôi đã nhận được tứ tín hiệu cuối cùng của ông”
4 RPT - là tín hiệu phát lại, có nghĩa là “Tôi phát lại” hoặc, “Yêu cẩu ông lấp lại tín hiệu đã
5 WA - có nghĩa là “Chữ (hoặc nhóm) ở sau phần ” dùng để đặt ở phĩa s sau Tín hiệu “RPT”
x có nghĩa là “Nhắc lại chữ (hoặc nhóm) ở sau ”
6 WB - có ñghía là “Chữ hoặc nhóm ở trước phẫn trước .” ' ` _
Dùng để đặt ở phía sau tín hiệu RPT (yêu câu phát lại )
RPT WB -có nghĩa là “ Nhắc lại chữ (hoặc nhóm) ở trước .”,
a) Các tín hiệu “C°, “NO”, “RQ” không thể dùng ghép với tín hiệu một chữ
b) Khi phát những tín hiệu này bằng khẩu ogi, ngoài tín hiệu “NO” phát theo khẩu ngữ
thông thường, các tín hiệu khác phải đánh vẫn theo bản cách đánh vân suy định
10, 4.2 Cách phát số trong các phương thức thông tin
1 Các phương pháp phát số như sau,
1 Thông tin cờ tay, dùng phiên âm bằng chữ (theo bảng quy định phiên âm các số)
2) Thông tin bằng cờ chữ, dùng cờ số của tín hiệu quốc tế
3 Thông tin bằng đèn hiệu hoặc âm thadh, thông thường dùng moóc cũng có thể dùng
Trang 10Khi phát số, dấu chấm số lẻ thập phân được phát như sau : (dấu chấm số lễ thập phân trong :
tiếng Anh, tương đương với đấu phẩy số thập phân của tiéng Viét)
- _ Thông tin cờ tay thi đánh từ “DECIMAL”
- — Thông tin bằng cờ chữ thì dùng “cờ đáp” đặt ở vị trí đấu chấm số thập phân
- _ Thông tìn đèn hiệu và âm thanh thì dùng tín hiệu “AAA”
~ _ Thông tin khẩu ngữ dùng từ “DECIMAL”
Khi phát tín hiệu về độ sâu hoặc mớn nước, tùy đơn vị sử đụng mà đặt ở phía sau các con số
: chữ F (foot) hoặc M (met)
- — Cờ đuôi én: Chỗ cắt khuyết có chiểu dài bằng 1/3 của chiễu dài lá cỡ
- Cờ hình tam giác: Tỷ lệ đài và rộng là 3:2
- _ Cờ hình thang: Tỷ lệ dài và rộng là 5:1,5
- _ Tâm nhìn xa của cờ chữ là từ 1 đến 3 hải lý
Cờ chữ lớn nhỏ, được chia làm nhiều cỡ khác nhau Dưới đây là kích thước của một vài cỡ _
1 Ban ngày khi ra vào cắng nên kéo các cỡ sau đây :
1) Quốc kỳ, treo ở cột cờ sau lái
2) Cờ công ty, treo trên đỉnh cột đèn sau ( thường là đỉnh trụ buồng lái, khi tàu chạy không
treo)
3) Cờ hô hiệu của tàu, bằng cờ chữ, treo ở thanh ngang cột trước hoặc cột đèn trên buồng
4) Các loại cờ khác : cỡ hoa tiêu, cờ kiểm dịch Treo ở thanh ngang cột đèn buồng lái
5) Khi tau vào cảng nước khác và suốt cả thời gian tầu ở cảng, cân phải kéo quốc kỳ của
nước đó ở cột đèn buồng lái cho đến khi rời khỏi nước đó :
SO TAY HANG HAI 388
Trang 11
TÍN HIỆU MÃ QUỐC TẾ INTERNATIONAL CODE OF SIGNALS
Cờ lễ được treo trong địch quốc khánh, ngày tết và các ngày đại lễ Cờ lễ được ghép từ các
lá cờ chữ, ghép xen kế một lá hình chữ nhật tiếp theo một lá tam giác hoặc hình thang, treo
từ mỗi tàu qua các cột cho đến lái tàu Cần tăng thêm một dây mễm để khỏi bị đứt
SO TAY HANG HAI 389
Trang 12
Cờ rủ được treo trong những ngày quốc tang theo thông báo của nhà nước Cộng hòa Xã Hội
Chủ Nghĩa Việt nam Khi treo cờ rủ thì kéo quốc kỳ lên tận đỉnh cột, sau đó kéo xuống lưng chừng ở 1/3 chiéu dai cia cột
10.5.3 Thủ tục và phương pháp phát thông tin bằng cờ chữ
Tiến hành thông tin bằng cờ chữ có thể chia làm 3 bước : gọi, phát tin và kết thúc
1 Gọi
Có 4 trường hợp sau đây :
1) Gọi chiếc tàu đã biết hô hiệu của nó
Đầu tiên kéo cỡ hô hiệu của tàu đó, sau đó dịch nội dung bản tin ra mã hiệu và kéo cờ mã hiệu
2) Gọi chiếc tàu chưa biết hô hiệu của nó
Đầu tiên kéo cờ chữ “VF” có nghĩa là “Ông hãy kéo cờ hô hiệu của ông”, hoặc có thể kéo
cỡ chữ “CS” có nghĩa là “Tên hoặc hô hiệu của tau ông là gì?”, đồng thời kéo cỡ hô hiệu của tàu mình
3) Gọi một chiếc tàu ở phương vị nào đó
Trong trường hợp có nhiều tàu, sử dụng phương pháp mục 2) nói trên không có hiệu quả thì
phải lấy phương vị của tầu cần liên lạc, sau đó kéo cỡ chữ “VQ” cùng với phương vị của tàu đó; mã hiệu đó có nghĩa là 'Tôi muốn dùng (bảng mã hiệu số bổ sung J) để liên lạc với tàu ở phương vị của tôi”
Ví dụ : “YQ 6 AO45” có nghĩa là “Tôi muốn dùng cờ chữ quốc tế để liên lạc với tàu ở
phương vị 45” của tôi”,
4) Gọi tất cả tàu ở trong phạm vi tầm nhìn thấy
Đầu tiên kéo cờ chữ “CQ” có nghĩa là “Tôi gọi tất cả các tàu hoặc trạm”, sau đó nếu không
cần trả lời thì kéo tiếp nội dung bản tin Các tàu khi nhìn thấy tín biệu như vậy cần nhận rõ
ý nghĩa của tín hiệu và có giải pháp thích ứng
Đối với tàu nhận tin, khi nhìn thấy có cờ gọi tàu mình và các tín hiệu có liên quan thì kéo
“cờ đáp” lên nữa đây cờ, sau đó nếu đã hiểu đây đủ nội dụng thì kéo cờ đáp lên đến đỉnh
Khi tàu phát tin kéo nhóm tín hiệu xuống thì tàu nhận tin kéo cờ đáp xuống nửa dây, sau khi
tàu phát tin kéo tiếp nhóm tín hiệu thứ hai (nếu tiếp tục), khi tàu nhận tin đã hiểu nội dung
của nhóm tín hiệu thứ hai thì lại kéo cỡ đáp lên đỉnh cột, cứ như vậy tiếp tục cho đến khi tau kia kéo lá cð đáp là tín hiệu kết thúc bản tin, tàu nhận tin cũng hạ cờ đáp
SO TAY HANG HAI
Trang 13ù nhận rõ tín hiệu nhưng không hiểu nội dung thì kéo cỡ chữ sau:
‘ ZQ” có nghĩa, l “Tin higu của ông hình như có chỗ sai, ông cần điệu chỉnh và phát
i = “ZL” 66 nghĩa là “Đã nhận được tín hiệu của ông nhưng không hiểu rõ 3”
Can chú ý, thông thường khi thông tin bằng cờ chữ, một lần chỉ được kéo một đây cờ (có
‘nghia là một nhóm tín hiệu hay vài nhóm tín hiệu treo trên cùng một day), đợi tàu nhận tin
trả lời (cờ đáp) mới hạ xuống và kéo nhóm tín hiệu khác : Cờ chữ phải được kéo lên a chỗ rộng thoáng không bị khói che lấp để tàu khác dễ nhận
Cờ thế dùng để thay thế cho cờ tín hiệu cùng loại (chữ hoặc số) tong cùng một nhóm mã
hiệu, lặp lại một lân hoặc hai lần tín hiệu đó
Số: thứ tự thứ nhất, thứ hai và thứ ba đếm từ trên xuống, nếu trong một nhóm mã có'cờ chữ
và cờ số thì đến theo thứ tự của cùng loại cờ Một lá cờ thế 1 (hoặc thể 2 hoặc thế 3 chỉ ' được sử dụng một lần trong một nhóm tín hiệu Khi cờ đáp sử dụng làm dấu chấm số thập phân thì không được tính như một lá cờ
Dưới đây nêu một vài ví dụ về cấu tạo một nhóm cờ chữ và cách sử dụng cờ thế
Trang 14Vi du 2 : Tín hiệu chữ “MAA” nghĩa là “Tôi cần sự chỉ đạo khẩn cấp về y tế” Kéo nhóm cờ chữ M chữ A và cờ thế 2, lá cờ thế 2 đùng để lặp lại chữ A thứ hai tính từ trên xuống, hình
Ví dụ 3 : Số 115.5, kéo nhóm cờ như sau, cỡ số 1, cờ thế 1, cỡ số 5, cỡ đáp, cuối cùng là cờ
thế 3 Cờ thế 1 dùng để lặp lại cờ số thứ nhất, cờ thế 3 đùng để lặp lại cờ số thứ 3 Cờ đáp
biểu thị dấu chấm số thập phân, hình 10.02c
Ví dụ 4 : Tín hiệu kinh độ vĩ độ Vĩ độ 05°30°N, kinh độ 70005'E, kéo nhóm cờ như hình 10.03 a,b
Trong thông tin bằng cờ chữ, đôi khi nội dung bản tin không thể địch thành rnã ngữ (vi
không có đủ) thì phải phát bằng minh ngữ
Trước khi phát thông tin bằng minh ngữ phải kéo cờ chữ “VZ”, có nghĩa là “chữ (từ) sau đây
dùng minh ngữ” Mỗi một lá cờ biểu thị một chữ, ghép lại thành từ và câu với nội dung rõ
nghĩa không cần tra sách tín hiệu mã quốc tế
Sau khi dùng minh ngữ muốn trở lại dùng mã ngữ, thì kếo chữ “YV”, có nghĩa là “Các
nhóm tín hiệu sau đây phát bằng mã quốc tế”
10.6 Thông tin bằng đèn tín hiệu
10.6.1 Các loại đèn tín hiệu sử dụng trên tầu
Trên mỗi tàu đều trang bị đèn tin hiéu (Signal Lamps) , các tàu có tổng trọng tải trên 150 tấn chạy các tuyến quốc tế cần được trang bị đèn tín hiệu đủ mạnh để có thể thông tin bing
đèn ban ngày, loại đèn này không những sử dụng nguồn điện tàu mà còn có thể sử dụng
nguồn ắcquy
Trên mỗi tàu có 2 loại đèn chớp tín hiệu, một loại:lắp trên đỉnh cột, dùng manip đặt bên
cánh gà buồng lái để phát tín hiệu Loại đèn tín hiệu này có cường độ phát sáng yếu, chỉ sử
dụng về ban đêm và thường bị can nhiễu của các cột đèn , nên khó phân biệt
SỐ TAY HÀNG HAI 392.
Trang 15Dan duge dit c& dinh và có cơ cấu phát ánh sáng (đóng mô cửa chớp): Cường đ độ
đáng của đến rất mạnh có thể sử dụng ban ngày
'Cùng một nguyên I tắc đóng mở cửa ánh sáng, người ta con chế tạo một loại đèn chớp tín hiệu cẨm tay rất thuận lợi cho việc sử dụng, đó là đèn Ajiis Trong loại đèn chớp này bóng ˆ
đèn phát ánh sáng bên trong được phủ một lớp màu đẹn không xuyên ánh sáng ở phần trên
Ou cùng, chung quanh bóng đèn có một ống tròn có thể di động tới lui nhờ tay điêu khiển Khi : ống trồn chuyển tới thì ánh sáng bị che khuất, khi ống tròn thùt lùi thì ánh sáng được phát šš¿m, khi sử dụng phải ngấm thẳng vào mục tiêu Loại đèn chớp cẩm tay này cũng có ó thể sử : đụng với nguồn 4c quy
| Các tín hiệu thủ tục của phương pháp thông tin bling me morse đèn "
ễ “Morse đèn có các tín hiệu thủ tục sau day : - sự
DE | ( đặt trước tên hoặc hô hiệu c của du)
EEEE.vxv | Tìn hiệu xóa, biểu thị chữ hoặc it cuối cùng vừa phát là sai, sử|
dung khi người phát tín hiệu phát sai một chữ; thì lập tức phát lên |: '-
tục tứn hiệu chữ E biểu thị chữ hoặc nhóm tín hiệu cuối cùng đã | - -
sai) cho đến khi người nhận tin trả lời cũng bằng tín hiệu chữ E liên
tục mới thôi
Sau đó người phát tin phát lại chữ đã sửa sai rồi phát tiếp bản tin
Nếu người phát tia muốn hủy cả bản tin thì đánh tín hiệu EEE
AR (có nghĩa là tôi bủy toàn bộ bản tin) Người nhận tin cũng
phải trả lời bằng EEE AR
Đã nhận được một chữ hoặc một nhóm chữ ( dùng cho người nhận
AAA -_ | Dấu chấm câu hoặc đấu thập phân
N Tín hiệu trả lời phủ định
AS Tín hiệu đợi hoặc chấm câu Sử đụng như sau:
- Phát riêng đơn độc hoặc phát sau khi hết một tín hiệu, biểu thị yêu cầu người nhận tin phải đợi, còn tiếp tục phát tin
- Phát xen kẽ giữa hai nhóm tín hiệu dùng để ngăn cách chứng,
tránh nhầm lẫn
RPT Tín hiệu "lặp lại" Cách dùng như sau:
a) Phát ra từ người phát tin có nghĩa là “Tội lặp lại” nhưng nếu tiếp |
theo RPT không có chữ hoặc nhóm nào khác thì có nghĩa là yêu cầu
SO TAY HANG HAI 393