1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình Nova 1

48 2,5K 22
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Nova 1
Tác giả Công Ty Hài Hoà
Trường học Công Ty Hài Hoà
Chuyên ngành Thiết Kế Đường Bộ
Thể loại Giáo Trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Nova-TDN - Chương trình thiết kế đường bộ được thực hiện trên nền AutoCAD Realease 14 với ngôn ngữ lập trình C++.

Trang 1

1 Giới thiệu chương trình

Nova-TDN là Chương trình thiết kế đường bộ được thực hiện trên nền AutoCAD Release 14 với ngôn ngữ lập trình Visual C++ Nova-TDN là sản phẩm liên kết giữa Công ty

Hài Hoà và Hãng ViaNova của Nauy

Với Nova-TDN ta có thể thực hiện công tác thiết kế từ dự án tiền khả thi tới thiết kế

kỹ thuật

Sử dụng Nova-TDN thật đơn giản nhưng lại cho ta kết quả rất chi tiết hoàn toàn phù

hợp với tiêu chuẩn Việt Nam về thiết kế đường bộ và có thể thiết kế theo tiêu chuẩn AASHTO

Các chức năng chính của chương trình:

• Nhập số liệu thiết kế

• Vẽ mặt bằng hiện trạng và thiết kế bình đồ tuyến

• Thiết kế trắc dọc,trắc ngang

• Tính toán và lập bảng khối lượng đào đắp

• Vẽ đường bình độ, dựng phối cảnh mặt đường cùng cảnh quan địa hình và tạo hoạt cảnh

• Các điểm đo chi tiết và các điểm số liệu toàn đạc

Trên cơ sở các điểm đo ta có thể xây dựng mô hình lưới bề mặt tự nhiên và vẽ đường

đồng mức

1.2 Vẽ mặt bằng hiện trạng và thiết kế bình đồ tuyến

Từ số liệu đo ta có thể thể hiện được mặt bằng hiện trạng của khu vực

Trên cơ sở mô hình địa hình đã nhập ta có thể tiến hành vạch các đường tim tuyến khác nhau của con đường thiết kế nhằm chọn được các phương án tối ưu hoặc là thiết kế

nhiều tuyến cùng một lúc Nova-TDN tự động phát sinh các cọc và các điểm mia theo yêu

cầu Các số liệu được tự động phát sinh ta có thể hiệu chỉnh một cách dễ dàng hoặc là bổ

sung thêm cho phù hợp với số liệu địa hình Nova-TDN cho phép thiết kế các đường cong

chuyển tiếp hoặc không chuyển tiếp có siêu cao hoặc không có siêu cao Nếu có siêu cao thì trong đoạn độ dốc 1 mái tim quay là tâm cọc hoặc mép ngoài phần xe chạy hoặc mép lề phần bụng khi chưa mở rộng

Kết xuất các kết quả phục vụ cho việc xác định tuyến ngoài hiện trường

1.3 Thiết kế trắc dọc, trắc ngang

Trong trường hợp tuyến dài nhiều cây số Nova-TDN cho phép tách trắc dọc ra

nhiều đoạn khác nhau trong cùng 1 bản vẽ Mẫu biểu bảng trắc dọc và trắc ngang có thể tuỳ ý thay đổi cho phù hợp với bảng biểu của cơ quan hoặc theo yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế Trắc ngang có thể sắp xếp cho vừa khổ giấy cần xuất ra

Nova-TDN cho phép thiết kế 3 phương án đường đỏ để nhằm chọn được phương án

tối ưu theo khối lượng đào đắp mà ta có thể tính toán sơ bộ theo mẫu cắt ngang thiết kế chuẩn

mà ta khai báo cho tuyến

Đối với đường trong nội thị Nova-TDN cho phép thiết kế các giếng thu nước

Trên trắc dọc Nova-TDN cho phép ta nhập độ dầy của các lớp địa chất mà sau này

dựa vào chúng ta có thể tính toán khối lượng đào của từng lớp

Trên trắc ngang mặt cắt sẽ được tự động xác định theo độ dốc siêu cao và mở rộng lề nếu cắt ngang nằm trong đoạn có bố trí siêu cao và có mở rộng Các cao độ cắt ngang sẽ bám theo các cao độ thiết kế của từng phương án Việc ta thay đổi phương án đường đỏ các mặt

Trang 2

cắt thiết kế trắc ngang sẽ tự động thay đổi theo phù hợp với cao độ của phương án đường đỏ hiện hành

1.4 Tính toán và lập khối lượng đào đắp

Nếu thiết kế theo TCVN Nova-TDN sẽ xác định cho ta gần 70 loại diện tích Trên

cơ sở các loại diện tích này người sử dụng có thể tổ hợp lại bằng cách xây dựng các công thức tính sao cho phù hợp với yêu cầu diện tích cần xuất ra Ngoài ra sau khi điền các loại diện tích theo công thức tính trên các trắc ngang và qua quá trình vi chỉnh ta có thể xuất ngược trở lại bảng tổng hợp khối lượng

1.5 Vẽ đường bình độ và dựng phối cảnh mặt đường cùng cảnh quan địa hình Nova-TDN cho phép thể thể hiện đường đồng mức của mô hình thiết kế điểm Dựng

phối cảnh mặt đường thiết kế và bề mặt tự nhiên cùng cảnh quan hiện trạng, tạo hoạt cảnh

Trang 3

2 Yêu cầu cấu hình và cài đặt

2.1 Yêu cầu cấu hình

Để Nova-TDN chạy tốt đòi hỏi phần cứng của PC:

Việc cài đặt chương trình Nova-TDN có thể tiến hành theo các bước sau :

- Cài đặt AutoCAD R14 lên trên máy tính và chạy thử trước

- Copy các đĩa cài đặt của chương trình vào trong máy ( tạo thư mục riêng

và thư mục cho từng đĩa DISK1, DISK2, để lưu toàn bộ chương trình )

- Sử dụng Start\Run\<Tên thư mục lưu CT>\DISK1\Setup.exe

- Thực hiện các chỉ dẫn của chương trình Setup cho đến khi kết thúc Lưu ý : - Trước khi cài đặt cắm khoá cứng vào máy

- Sau khi cài đặt xong nhớ khởi động lại máy

- Sau khi cài đặt hoàn thành trong Programs sẽ xuất hiện Group : Thiết kế

đường bộ và trong đó có biểu tượng của ACAD14 kèm theo tên Nova-TDN Muốn khởi

động chương trình phải chạy từ đây, việc chạy chương trình từ biểu tượng AutoCAD R14 bình thường sẽ không có tác dụng

- Khi chạy chương trình, MENU của nó được tự động tải lên gồm Địa hình, Bình đồ, TD - TN, Phụ trợ Trong trường hợp không thấy xuất hiện MENU thì ở

dòng nhắc nhập lệnh : Command : NOVATDN để chương trình tự động tải MENU lên

- Về tiếng Việt trong chương trình : + Nếu trên MENU không xuất hiện tiếng Việt thì thực hiện như sau : Copy các File : SSERIFE.FON, VGASYS.FON, VGAFIX.FON từ thư mục ABC vào thư mục FONTS trong Windows ( Thực hiện các thao tác trên ở ngoài môi trường DOS )

+ Nếu trên dòng nhắc không xuất hiện tiếng Việt thì chọn lựa như sau :

* Chọn chức năng : Tools\Preferences\Display\Fonts

Trang 4

* Tiếp sau đó chọn Fonts theo hộp hội thoại sau :

Sau khi chọn xong bấm phím OK rồi Apply để chấp nhận sự thay đổi đó

Trang 5

)Lưu ý: Nếu ta có 1 bản vẽ bình đồ có sẵn với tỉ lệ 1/2000 sau khi đã Digitizer vào

ta sẽ có 1 đơn vị vẽ ứng với 2m ngoài thực địa Để cho phù hợp với yêu cầu của Nova-TDN

ta phải dùng lệnh Scale để tăng kích thước các đường đồng mức lên 2 lần để cho 1 đơn vị vẽ

sẽ ứng với 1 đơn vị thực địa

Các giá trị góc nhập trong Nova-TDN theo độ : phút : giây Phân biệt giữa chúng

bằng dấu ‘:’ Ví dụ cần nhập góc 123°15’32” ta đưa vào như sau: 123:15:32

3.2 Hệ toạ độ

Trong Nova-TDN phân biệt 2 hệ toạ độ:

1 Hệ toạ độ của bản vẽ AutoCAD bao gồm:

• Hệ toạ độ WCS (World Coordinate System) - Hệ toạ độ chung của bản vẽ AutoCAD

• Hệ toạ độ UCS (User Coordinate System) - hệ toạ độ do người sử dụng tự

Hình 3-1.Hệ toạ độ trong Nova-TDN

Hệ toạ độ giả định (HTĐGĐ) là hệ toạ độ do người thiết kế qui định cho phù hợp với vùng đo vẽ để sao cho các toạ độ đưa vào đều mang giá trị dương.Vị trí của HTĐGĐ được xác định bởi gốc 0,0 của hệ toạ độ WCS của AutoCAD mà tại đó giá trị X và Y của HTĐGĐ

có thể khác 0 và góc hướng bắc của nó Góc hướng bắc là góc xác định giữa trục toạ độ X của hệ toạ độ WCS và trục X của HTĐGĐ Xem Hình 3-1

Nói chung Nova-TDN ưu tiên sử dụng hệ toạ độ WCS trong việc điền các giá trị cho

nên ta cần phải lưu ý khi xác định góc hướng bắc của HTĐGĐ sao cho với góc hướng bắc đó bản vẽ bình đồ được bố trí nằm ngang theo hệ toạ độ WCS Giá trị X và Y của HTĐGĐ tại gốc 0,0 của WCS phải đủ lớn sao cho giá trị X và Y của WCS trong quá trình thiết là không quá lớn, thông thường ta lấy theo mốc quốc gia gần nhất

Trang 6

3.3 Các điểm đặt máy

Những điểm đặt máy thường là những điểm đường truyền đã được tiến hành bình sai

Là những điểm tại đó ta đặt máy để xác định cao độ của địa hình tự nhiên

3.4 Điểm cao trình

Điểm cao trình là điểm trên địa hình tự nhiên mà toạ độ X, Y và Z của nó được đo bằng các phương pháp khác nhau Tập hợp các điểm cao trình tự nhiên là cơ sở để cho ta xây dựng mô hình địa hình phục vụ cho công tác thiết kế Một điểm cao trình bao gồm:

• Toạ độ X, Y và Z (cao độ): Xác định vị trí của điểm

Ghi chú: Dùng để đặt tên điềm mà sau này ta có thể nối các điểm có cùng Ghi chú với nhau

Số hiệu vật: Tương ứng với 1 số hiệu trong Thư viện vật địa hình và dùng để thể

hiện mặt bằng và phối cảnh của địa vật tự nhiên

• Chỉ số : Số thứ tự của điểm được tự động đánh tăng dần Thứ tự nối các điểm cao

trình theo chiều tăng dần của Chỉ số

Trang 7

4 Cấu trúc chương trình

4.1 Menu Nova-TDN

Nova-TDN bao gồm 140 lệnh mở rộng được chia ra làm 3 nhóm và bố trí dàn trải

trên 4 Menu dọc của AutoCAD:

1 Menu Địa hình

• Khai báo các số liệu ban đầu

• Nhập các điểm đặt máy và các điểm cao trình

Trang 8

3 Menu Trắc dọc và Trắc ngang

• Vẽ trắc dọc, trắc ngang tự nhiên

• Thiết kế trắc dọc, trắc ngang của tuyến đường

• Tính toán khối lượng đào đắp và lập bảng tổng hợp khối lượng

• Vẽ trắc ngang cống và bản vẽ chi tiết cống

Hình 4-3 Menu Trắc dọc - trắc ngang

4 Menu Phụ trợ : bao gồm các lệnh hiệu chỉnh bảng và các lệnh trợ giúp cho quá

trình thiết kế

Hình 4-4 Menu Phụ trợ

Trang 9

Tạo mô hình điểm

Hiệu chỉnh

Bật/Tắt điểm cao trình trong cơ sở dữ liệu BTCD

Khai báo

Vẽ tuyến theo TCVN

Cọc trên tuyến

Xác định khoảng lệch cọc so với tuyến KD

Trang 10

Tạo hoạt cảnh

Định nghĩa đường thiết kế và lớp địa chất DNDD

Tạo giếng thu nước TGT

Điền mức so sánh trắc ngang tự nhiên SSTN

Thiết kế trắc ngang

Trang 11

Lµm tr¬n c¸c ®−êng ®a tuyÕn b»ng lÖnh PEDIT LT

Trang 12

5 Khai báo số liệu thiết kế

5.1 Xây dựng bản vẽ nguyên sinh

Khi xây dựng bản vẽ nguyên sinh ngoài việc cài đặt các thông số củac AutoCAD cho phù hợp với bản vẽ theo TCVN ta cần phải khai báo thêm:

• Dùng lệnh UNITS để đặt số chữ số lấy sau dấu chấm thập phân

• Khai báo các kiểu chữ với phông chữ tiếng Việt cho:

-Kiểu chữ và kiểu chữ số cho phần bình đồ

-Kiểu chữ phần tiêu đề,kiểu chữ tên cọc và kiểu chữ số cho bản vẽ trắc dọc và trắc ngang

Nếu không có gì đặc biệt trong bản vẽ nguyên sinh ta sử dụng mục Cài đặt các thông số

ban đầu của Nova-TDN

5.2 Khai báo mẫu bảng biểu

Để chọn mẫu bảng biểu trình bày phần bảng trắc dọc và trắc ngang ta chọn Khai mẫu bảng

trắc dọc và trắc ngang như trên Hình 5-1 Ta chọn Đầu Trắc Dọc hoặc Đầu Trắc Ngang để khai báo mẫu biểu bảng cho phù hợp Ví dụ đối với Đầu Trắc Dọc:

Hình 5-1 Khai mẫu bảng trắc ngang

Cao chữ : là chiều cao chữ ngoài giấy chung cho toàn bảng

Kh.cách đầu: chiều dài phần đầu của bảng được xác định bởi độ dài của hàng có

phần mô tả dài nhất

• Muốn thêm 1 hàng vào trong bảng ta bấm chuột vào phần kẻ ô sẽ tự động xuất hiện

số hiệu 0 và mô tả là None nghĩa là nếu ta không chọn ở phần Số hiệu thì tại hàng này

trong bản vẽ trắc dọc ta phải tự điền các thông số cần thiết, nếu sau đó ta chọn sang phần

Số hiệu và chọn mục cần thiết thì Nova-TDN sẽ tự biết phải điền số liệu vào dòng này

trong bản vẽ Ô hiệu chỉnh Mô tả cho phép ta thay đổi phần điền trong bản vẽ Ví dụ khi

ta chọn số hiệu ứng với Cao độ tim đường nhưng phần mô tả ta có thể sửa lại là Existing

Elevation để cho bản vẽ tiếng Anh Ô Kh.Cách cho phép ta định nghĩa chiều cao của

hàng

Trang 13

Muốn xoá 1 hàng bất kỳ thì ta bấm chuột vào hàng đó rồi ấn phím Del để xoá

Chọn các kiểu chữ cho phần Tiêu đề, Tên cọc và Chữ số Trong các mục này chỉ

xuất hiện các kiểu chữ có trong bản vẽ hiện thời Do đó trong bản vẽ nguyên sinh ta phải khai báo trước như đã nói ở trên

• Mẫu bảng ta có thể lưu ra tệp để khi cần có thể gọi vào thành bảng hiện thời TDN luôn coi mẫu bảng được gọi ra lần cuối là hiện thời

Nova-Lưu ý: Cần phải lưu mẫu bảng trắc dọc và trắc ngang ra 2 tệp khác nhau

Riêng đối với Đầu Trắc Ngang tại mục Tên cọc: và Lý trình:” nếu ta có nhập ký tự

thì trên trắc ngang với tên cọc là P4 tại lý trình

0.06905Km sẽ xuất hiện nếu tại một ô nào đó ta để trống thì sẽ không xuất hiện hàng tương ứng trên bản vẽ Ví dụ nếu ta không muốn điền tên cọc thì phần tên cọc ta

để trống

Km:0+69.05

5.3 Khai báo trắc ngang thiết kế

Chúng ta phải khai báo 2 loại mẫu trắc ngang:

Trắc ngang chuẩn được khai tại mục Khai báo và thay đổi tuyến thiết kế đó là mẫu

trắc ngang sẽ được dùng để tính toán siêu cao, diện tích đào đắp sơ bộ và dựng phối cảnh tuyến đường khi không theo thiết kế trên trắc ngang Nó sẽ được áp dụng cho toàn tuyến

Trắc ngang thiết kế áp cụ thể cho từng trắc ngang được khai báo tại mục Thiết kế trắc ngang, các mẫu trắc ngang này có thể lưu ra tệp để sau cần thiết ta có thể lấy lại

5.4 Khai báo các lớp áo đường

Các lớp áo đường mà chiều dầy của chúng ta tính toán trước và lưu chúng lại dưới các

Tên khuôn khác nhau để tiện cho quá trình sử dụng Chọn mục Khai báo các lớp áo đường Với

mỗi loại khuôn có 3 mẫu khác nhau như trên Hình 5-2

Khuôn trên nền cũ: chỉ có khi ta thiết kế cải tạo

Khuôn trên nền mới: khi ta thiết kế đường mới hoặc là phần cạp thêm khi thiết kế

cải tạo

Gia cố lề : các lớp áo tại phần lề chỉ có ý nghĩa khi Chiều dài gia cố khác 0

Hình 5-2 Khai các lớp áo đường

Trang 14

Muốn khai báo thêm 1 lớp ta bấm chuột vào dòng dưới của bảng sau đó nhập Tên lớp và Cao lớp tại các ô tương ứng phía trên Số lớp nhiều nhất là 8 Cần xoá dòng nào đó thì

ta chọn dòng đó là hiện thời và ấn phím Del

Trang 15

6 Nhập số liệu

Mô hình địa hình dùng để tính toán xác định cao độ trong Nova-TDN dựa trên:

• Các cao độ điểm tự nhiên (Điểm cao trình) mà ta bằng nhiều cách đưa vào như là nhập toàn đạc, đọc từ tệp số liệu của các máy toàn đạc điện tử hoặc là theo cách nhập trắc dọc, trắc ngang

Trước khi muốn thêm 1 địa vật vào thư viện ta phải vẽ:

• Hình chiếu đứng của vật (Hình này sẽ được chèn trên trắc ngang)

• Hình chiếu bằng của vật (Hình này sẽ được chèn trên bản vẽ bình đồ)

Hình phối cảnh của vật (Hình này sẽ được chèn vào khi vẽ Dựng phối cảnh địa vật )

Hình chiếu bằng được vẽ với kích thước như ta muốn thể hiện nó ngoài giấy với qui định

1 đơn vị vẽ=1mm ngoài giấy Sau đó hình sẽ được chèn với tỉ lệ cần thiết

Hình chiếu đứng và Hình phối cảnh phải được vẽ với kích thước thực với qui định 1 đơn

vị vẽ = 1đơn vị ngoài thực tế

Sau khi chọn Thư viện vật địa hình xuất hiện cửa sổ như trên Hình 6-1

Hình 6-1 Tạo thư viện địa vật

Hình chiếu đứng của vật là bắt buộc Chỉ khi đã tạo thư viện hình chiếu đứng ta mới có thể chèn hình chiếu bằng và hình phối cảnh tương ứng Muốn chèn hoặc thêm thư viện ta chọn phím hoặc tương ứng Sau đó sẽ xuất hiện dòng nhắc:

tự Zoom khi chọn Đối tượng/Khôi phục Đối tượng: Có/<Điểm cơ sở>: Yêu cầu ta chỉ

điểm cơ sở là điểm gốc của quá trình chèn vật sau này Tiếp theo:

Điểm thứ nhất : Chỉ điểm 1

Điểm thứ hai : Chỉ điểm 2

Điểm 1 và điểm 2 là vùng cửa sổ Window chọn các đối tượng tạo thành hình chiếu của

vật

Trang 16

Mỗi vật sau khi được thêm vào thư viện sẽ được tự động đánh số hiệu Sau này khi nhập

Điểm cao trình số hiệu phải được nhập đúng theo Số hiệu trong Thư viện vật địa hình

6.2 Hệ toạ độ giả định

6.2.1 Khai báo Hệ toạ độ giả định

Trước khi vào nhập các điểm cao trình ta phải tiến hành khai báo Hệ toạ độ giả định bao gồm Góc hướng bắc và toạ độ của HTĐGĐ tại gốc 0,0 của WCS bằng cách chọn mục

Khai báo của Menu Địa hình Ví dụ như trên Hình 6-2 góc hướng bắc so với trục X của

WCS là 45° và toạ độ của HTĐGĐ tại gốc 0,0 của WCS là 326750,506900

Hình 6-2 Khai báo hệ toạ độ của HTĐGĐ

Nếu toạ độ được xác định theo HTĐGĐ ta nên cho giá trị toạ độ của HTĐGĐ tại gốc 0,0 của hệ WCS của AutoCAD để sao cho vùng vẽ không nằm xa quá gốc 0,0 của hệ WCS -AutoCAD và góc hướng bắc của HTĐGĐ Giá trị của góc hướng bắc được khai báo sao cho bản vẽ bình đồ sẽ được vẽ nằm ngang theo WCS của AutoCAD để tránh việc xoay bản vẽ khi

in, nếu không thì các chữ điền trên bản vẽ sẽ không nằm ngang bởi vì lúc điền nó luôn nằm ngang với WCS của AutoCAD

Tiếp theo ta phải cho khoảng dịch của phối cảnh với giá trị DeltaX và DeltaY đủ lớn

để cho hình phối cảnh nằm ra ngoài vùng của bản vẽ bình đồ nhằm tránh việc chồng chéo hình phối cảnh lên trên bản vẽ bình đồ

6.2.2 Tạo lưới khống chế mặt bằng

Các ô Từ toạ độ Theo chiều X và Theo chiều Y theo toạ độ của HTĐGĐ, ta cần cho

giá trị bước rải và số hàng rải theo từng chiều Giá trị bước có thể âm để cho phép ta rải trong các cung phần tư khác nhau của hệ toạ độ

Trang 17

Hình 6-3 Rải lưới khống chế mặt bằng 6.3 Nhập các điểm cao trình tự nhiên

6.3.1 Định nghĩa trạm máy

Các điểm đặt máy sau khi đã tiến hành bình sai ta tiến hành nhập vào bản vẽ bằng

cách chọn mục Định nghĩa trạm máy

Nova-TDN cho phép ta đặt các trạm máy chính và máy phụ

1 Đặt máy chính

Khi ta chọn Đặt máy chính cửa sổ nhập như trên Hình 6-4 Toạ độ ta đưa vào có thể

là theo HTĐGĐ hoặc theo Hệ toạ độ của AutoCAD Trong trường hợp nếu ta chọn vào phím

sẽ xuất hiện dòng nhắc:

Chỉ điểm đặt máy: 345.4,1256.4 ↵ Toạ độ ta đưa vào là của AutoCAD cho nên nếu ta

đang chọn HTĐGĐ thì Nova-TDN sẽ tự động chuyển nó về HTĐGĐ sau khi nhập

Cao độ TN là cao độ tự nhiên tại điểm đặt máy

Sau khi nhập xong chọn để vẽ và tiến hành nhập tiếp

Hình 6-4 Hộp thoại Đặt máy chính

2 Đặt máy phụ

Nếu ta chọn đặt máy phụ thì cửa sổ nhập sẽ như trên Hình 6-5

Khoảng cách được tính từ mốc qui 0 tới điểm đặt máy phụ tính theo phương nằm ngang

Góc được xác định bởi hướng qui 0 của mốc qui 0 và hướng từ mốc qui 0 tới điểm

đặt máy phụ tính theo chiều kim đồng hồ

Trang 18

Hình 6-5 Đặt máy phụ

6.3.2 Chuyển đổi máy toàn đạc điện tử

Sau khi đo đạc trắc địa bằng máy toàn đạc điện tử, Nova-TDN cho phép chuyển đổi

số liệu đó để tạo các điểm cao trình khi thiết kế tuyến

Trước khi chọn nemu tạo các điểm cao trình từ tệp số liệu để thể hiện các điểm cao

trình trên bản vẽ cần phải chuyển đổi số liệu đo bằng máy toàn đạc điện tử bằng cách chọn

menu chuyển đổi máy toàn đạc điện tử.Khi đó xuất hiện hộp thoại như Hình

6-6

Hình 6-6 Chuyển đổi máy toàn đạc điện tử

Trước tiên hãy chọn ô Loại máy Khi đó xuất hiện danh sách loại máy toàn đạc

Ta chọn loại máy leica TC600/TC800 hoặc loại máy Leica TPS 1000 sau đó chọn Loại 8

ký tự hoặc Loại 16 ký tự

Tiếp theo chọn ô Tệp gốc để chọn tệp gốc , khi đó xuất hiện hộp thoại OPEN, ta

chọn tệp số liệu đo bằng máy đo toàn đạc điện tử cần chuyển đổi (tệp có phần mở rộng

*.gsi) Sau đó chọn tại ô Tệp đích để chuyển đến tệp mới (đặt tên cho tệp cần chuyển đến)

rồi chọn open Khi trở lại hộp thoại Hình 6-6 bạn hãy chọn chức năng Convert

Sau khi chuyển đổi xong hãy chọn thoát để kết thúc công việc

6.3.3 Tạo điểm cao trình từ sổ đo toàn đạc

Chọn mục Tạo điểm cao trình từ sổ đo như trên Hình 6-7 Với Góc nằm tính từ mốc qui 0 theo chiều kim đồng hồ Góc đứng tính từ phương thẳng đứng Sơ đồ xác định cao độ

điểm cần nhập thể hiện trên Hình 6-8 và Hình 6-9

Trang 19

Sau khi nhập hết số liệu điểm của ao ta bấm vào để tiến hành nối thành

1 đường đa tuyến thể hiện ao và danh sách điểm sẽ được tính từ đầu khi ta bắt đầu vào lệnh hoặc từ thời điểm chọn vào Nếu phím được đánh dấu thì đa tuyến

sẽ được khép kín Chọn phím sẽ xuất hiện Thư viện vật địa hình cho phép ta chọn

số hiệu vật địa hình nếu ta không nhớ

6.3.4 Tạo địa hình nhà

Từ sổ đo toàn đạc ta trích ra phần các điểm góc nhà và sử dụng Tạo địa hình nhà để

vẽ và sau này có thể dựng phối cảnh nhà hiện trạng nhờ chức năng Dựng phối cảnh địa vật

Mặt bằng nhà được tạo bởi 4 điểm, trong quá trình nhập ta có thể nhập cả 4 điểm hoặc 3 điểm hoặc sử dụng các điểm của các nhà đã được nhập trước Trên

Trang 20

Hình 6-10 là hộp hội thoại nhập số liệu toạ độ góc nhà

Hình 6-10 Nhập toạ độ góc nhà

Phần nhập số liệu từ sổ đo tương tự phần Tạo điểm cao trình từ sổ đo Ngoài ra ta có

thể nhập điểm bằng cách chỉ điểm trên bản vẽ khi sử dụng phím Muốn tạo

điểm trong bản vẽ ta dùng phím Sau khi đã có 3 hoặc 4 điểm được tạo ta bấm vào phím để tạo nhà Nếu chỉ có 3 điểm nếu ta tạo nhà thì điểm thứ 4 sẽ được tự

động xác định theo nguyên tắc hình bình hành cho nên để có thể tạo được nhà theo vị trí mong muốn ta dùng phím để chọn vị trí cho thích hợp

Với phím ta có thể chọn 1 nhà đã được tạo trong bản vẽ nhằm mục đích

sử dụng các điểm góc của nó để xác định toạ độ của nhà cần nhập Ta cũng có thể chọn 1 nhà trong danh sách Nhà đã nhập Tại các đỉnh của nhà được chọn sẽ xuất hiện các ký hiệu P1,P2,P3 và P4 và ta đánh dấu các đỉnh tương ứng trên Hộp hội thoại

Hình 6-10 nhằm mục đích chọn các đỉnh này để tạo nhà mới

• Cao độ Z của điểm

Ngoài ra nếu còn các cột sau đó thì nội dung của các cột này sẽ không được đọc vào Mẫu tệp số liệu có thể xem trong tệp ToanDacDT.TXT Sau khi chọn tệp sẽ xuất hiện cửa sổ như Hình 6-21 yêu cầu ta chọn hệ toạ độ của số liệu Nếu chọn Hệ toạ độ AutoCAD thì sẽ

theo hệ toạ độ hiện thời của bản vẽ Muốn thực hiện lệnh chọn mục Tạo điểm cao trình từ tệp

số liệu

Trang 21

Hình 6-21 Chọn hệ toạ độ

)Lưu ý: Đối với các máy toàn đạc điện tử khác nhau ta cần phải chuyển đổi số liệu

sao cho phù hợp với dạng tệp ta vừa đề cập ở trên

6.3.6 Tạo các điểm cao trình

Ta còn 1 cách khác để nhập các điểm cao trình đó là chọn Tạo các điểm cao trình

Như trên Hình 6-3 ta có thể nhập toạ độ điểm theo:

• Toạ độ của HTĐGĐ hoặc Toạ độ tuyệt đối của AutoCAD (Toạ độ hiện thời) Lúc này ta phải cho toạ độ X và Y của điểm

• Nếu trong hệ toạ độ cực ta cần nhập Khoảng cách và Góc theo trục X của hệ toạ

độ

thay đổi Hệ toạ độ hiện thời bằng cách chọn vào phím Xuất hiện dòng nhắc Select Object: yêu cầu ta chọn đối tượng LINE hoặc PLINE của bản vẽ để định nghĩa hệ toạ độ với gốc toạ độ là điểm đầu hoặc cuối của chúng mà gần vị trí ta chọn đối tượng nhất và hướng trục X tới điểm còn lại của LINE hoặc đỉnh gần điểm gốc của PLINE Nếu ta chọn vào cọc thì gốc toạ độ sẽ là tim cọc

Khi ta ta có thể chỉ điểm theo toạ độ AutoCAD bằng cách

Hình 6-32 Tạo các điểm cao trình

6.3.7 Hiệu chỉnh các điểm cao trình

Cho phép ta thay đổi các thuộc tính của Điểm cao trình Trường hợp nếu điểm cao

trình có giá trị âm thì cao độ điểm sẽ không được tính tới trong trường hợp Xây dựng mô hình lưới bề mặt mặc dù trong bản vẽ vẫn có điểm đó Toạ độ X va Y ta dùng lệnh AutoCAD để

thay đổi Cửa sổ hiệu chỉnh xem Hình 6-43

Trang 22

Hình 6-43.Hiệu chỉnh điểm cao trình

6.3.8 Bật/Tắt các điểm cao trình trong cơ sở dữ liệu

Sử dụng để Bật hoặc Tắt các điểm cao trình trong cơ sở dữ liệu thực chất là nhằm để

loại các cao trình của công trình nhân tao ra khỏi quá trình Xây dựng mô hình lưới bề mặt để

cho việc vẽ Đường đồng mức hoặc là Bề mặt tự nhiên đúng với thực tế

Đầu tiên sẽ xuất hiện dòng nhắc Select Objects: Yêu cầu ta chọn các đối tượng cần

Sau khi nhập vào cao độ các dòng nhắc cho phép ta vẽ đường đồng mức Cụ thể các dòng

nhắc xem mục Pline

Trang 23

Hình 6-65 Nhập cao độ đồng mức 6.5 Định nghĩa đường đồng mức hoặc đường mép

6.5.1 Định nghĩa đường đồng mức

Khi ta đã có sẵn 1 bản vẽ bình độ được nhập vào trước có thể có Cao độ Z hoặc Z=0 với điều kiện các đường đồng mức được thể hiện bằng lệnh PLINE hoặc 3DPOLY để chuyển

sang dạng đường đồng mức của Nova-TDN ta cần phải Định nghĩa đường đồng mức Sau khi

chọn các đường đa tuyến sẽ xuất hiện cửa sổ như Hình 6-76 Trong trường hợp định nghĩa

đường đồng mức nếu ô được đánh dấu thì cao độ đường đồng mức sẽ lấy theo cao độ Z của đối tượng còn nếu không ta phải nhập cao độ vào và các đối tượng đã

trên đường mép quá cách xa nhau do đó ta cần phải sử dụng chức năng định nghĩa đường mép nhằm phát sinh thêm số điểm trên đường mép bổ sung vào số liệu đo Số điểm phụ thuộc vào khoảng cách mà ta đưa vào như Hình 6-87

Hình 6-87 Định nghĩa đường mép

Trang 24

)Lưu ý: Sau này khi thiết kế tuyến có phần đào ta cũng phải định nghĩa các đường mép taluy của tuyến đường vừa thiết kế được tạo bởi chức năng Phối cảnh tuyến đường thiết

kế bằng chức năng này trước khi Xây dựng mô hình lưới bề mặt nhằm mục đích vẽ lưới bề

-Tại cột Tên cọc ta cần lưu ý: các cọc TĐ (hoặc TD), P và TC phải được ưu tiên nhập để

Nova-TDN có thể phân biệt được đoạn cong Nếu ta nhập Tên cọc TĐ1+H1 sẽ là không hợp

lệ

Trong trường hợp TC1 của đoạn cong đầu trùng với TD2 của đoạn cong tiếp thì ta vẫn phải nhập 2 cọc TC1 và TD2 với khoảng cách lẽ giữa chúng bằng 0 Mặt cắt ngang của TD2 không nhất thiết phải nhập

-Tại cột KCách nếu khoảng cách giữa các cọc nhập vào theo khoảng cách lẻ thì ô

phải được đánh dấu, nếu không khoảng cách giữa các cọc được hiểu là khoảng cách dồn Tại hàng đầu tiên giá trị khoảng cách luôn là 0 Cho nên nếu cọc đầu tiên không được bắt đầu từ Lý trình đầu của tuyến thì ta phải khai Lý trình gốc khi vẽ trắc dọc khác với Lý trình đầu

Hình 6-98 Nhập số liệu theo TCVN

-Tại cột CĐTN ta nhập cao độ tự nhiên tại cọc tương ứng

-Tại cột CĐTK ta nhập cao độ thiết kế tại cọc tương ứng nếu biết trước Sau này khi đã vẽ trắc

dọc tự nhiên ta sử dụng chức năng Nối cao độ đường đỏ mặt để kẻ đường đỏ

-Tại cột Góc HT ta cần phải nhập vào góc thay đổi hướng tuyến tại cọc Mặc định 180:0:0

nghĩa là tuyến vẫn đi thẳng Nếu hướng tuyến thay đổi thì ta nhập vào giá trị góc được tính theo chiều kim đồng hồ so với cọc trước đó, xem Hình 6-19 Riêng đối với TĐ,P và TC góc hướng tuyến được nhập tại cọc P Có thể xem phần minh hoạ để nhập cho đúng

Ngày đăng: 03/10/2012, 14:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 5-2. Khai các lớp áo đ−ờng - Giáo trình Nova 1
Hình 5 2. Khai các lớp áo đ−ờng (Trang 13)
Hình chiếu bằng được vẽ với  kích thước như ta muốn thể hiện nó ngoài giấy với qui định - Giáo trình Nova 1
Hình chi ếu bằng được vẽ với kích thước như ta muốn thể hiện nó ngoài giấy với qui định (Trang 15)
Hình 6-2. Khai báo hệ toạ độ của HTĐGĐ - Giáo trình Nova 1
Hình 6 2. Khai báo hệ toạ độ của HTĐGĐ (Trang 16)
Hình 6-5. Đặt máy phụ - Giáo trình Nova 1
Hình 6 5. Đặt máy phụ (Trang 18)
Hình 6-10 là hộp hội thoại nhập số liệu toạ độ góc nhà. - Giáo trình Nova 1
Hình 6 10 là hộp hội thoại nhập số liệu toạ độ góc nhà (Trang 20)
Hình 6-54. Bật/Tắt các điểm cao trình - Giáo trình Nova 1
Hình 6 54. Bật/Tắt các điểm cao trình (Trang 22)
Hình 6-23 .Xây dựng mô hình địa hình - Giáo trình Nova 1
Hình 6 23 .Xây dựng mô hình địa hình (Trang 27)
Hình 7-5. Phối cảnh địa vật - Giáo trình Nova 1
Hình 7 5. Phối cảnh địa vật (Trang 30)
Hình 8-2.Khai báo tuyến thiết kế. - Giáo trình Nova 1
Hình 8 2.Khai báo tuyến thiết kế (Trang 32)
Hình 8-3. Dịch đỉnh trắc ngang thiết kế. - Giáo trình Nova 1
Hình 8 3. Dịch đỉnh trắc ngang thiết kế (Trang 33)
Hình 8-57 .Chọn cọc để xác định lại số liệu mia - Giáo trình Nova 1
Hình 8 57 .Chọn cọc để xác định lại số liệu mia (Trang 39)
Bảng  cắm cong - Giáo trình Nova 1
ng cắm cong (Trang 42)
Hình 8-32.Phối cảnh tuyến - Giáo trình Nova 1
Hình 8 32.Phối cảnh tuyến (Trang 45)
Hình 8-33 .Chọn đối t−ợng theo lớp - Giáo trình Nova 1
Hình 8 33 .Chọn đối t−ợng theo lớp (Trang 46)
Hình 8-34. Mô phỏng theo hành trình - Giáo trình Nova 1
Hình 8 34. Mô phỏng theo hành trình (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w