1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ĐO TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ VÀ GIÁM SÁT NHIỆT ĐỘ

21 1,7K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời nói đầu Ngày nay việc ứng dụng kỹ thuật số đang ngày càng phát triển rộng rãi và thâm nhập ngày càng nhiều vào các lĩnh vực kỹ thuật và đời sống xã hội. Với xu hướng tất yếu này cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ chế tạo, người ta đã tạo những vi mạch số có cấu trúc mạnh và các chứng năng thuận lợi phục vụ trong ngành điện tử viễn thông, công nghệ thông tin, tự động hóa.... Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học, đặc biệt là ngành điện, điện tử, sự phát minh ra các linh kiện điện tử đã và đang ngày càng đáp ứng được yêu cầu của các hệ thống. Ưu điểm của việc sử dụng các linh kiện điện tử làm cho các hệ thống linh hoạt và đa dạng hơn, giá thành thấp hơn và độ chính xác cao hơn. Sau thời gian học tập và tìm hiểu, chúng em đã được làm quen với môn học vi mạch tương tự và vi mạch số. Để áp dụng lý thuyết với thực tế của môn học này chúng em nhận bài tập lớn : Thiết kế mạch mô phỏng đo ,hiển thị tốc độ động cơ và giám sát nhiệt độ”. Tuy nhiên do kiến thức còn hạn chế, tài liệu tham khảo có giới hạn nên còn có những sai sót. Chúng em rất mong thầy, cô giáo góp ý kiến và giúp đỡ chúng em để bài tập lớn được hoàn thiện hơn.

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA ĐIỆN

*********

BÀI TẬP LỚN MÔN: VI MẠCH SỐ- VI MẠCH TƯƠNG TỰ

ĐỀ TÀI: ĐO TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ VÀ GIÁM SÁT NHIỆT ĐỘ Giáo viên hướng dẫn : NGUYỄN THU HÀ

Lớp: Tự động hóa 2-K8 Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Văn Đông-MSV: 0841240111 Nguyễn Văn Đức-MSV: 0841240171

Tô Văn Đức-MSV: 0841240127 Hoàng Anh Dũng-MSV: 0841240103 Nguyễn Như Dũng-MSV: 0841240227

Trang 2

Lời nói đầu

Ngày nay việc ứng dụng kỹ thuật số đang ngày càng phát triển rộng rãi và thâm nhập ngày càngnhiều vào các lĩnh vực kỹ thuật và đời sống xã hội Với xu hướng tất yếu này cùng với sự phát triểnmạnh mẽ của công nghệ chế tạo, người ta đã tạo những vi mạch số có cấu trúc mạnh và các chứngnăng thuận lợi phục vụ trong ngành điện tử viễn thông, công nghệ thông tin, tự động hóa

Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học, đặc biệt là ngành điện, điện tử, sự phát minh ra cáclinh kiện điện tử đã và đang ngày càng đáp ứng được yêu cầu của các hệ thống Ưu điểm của việc sửdụng các linh kiện điện tử làm cho các hệ thống linh hoạt và đa dạng hơn, giá thành thấp hơn và độchính xác cao hơn

Sau thời gian học tập và tìm hiểu, chúng em đã được làm quen với môn học vi mạch tương tự

và vi mạch số Để áp dụng lý thuyết với thực tế của môn học này chúng em nhận bài tập lớn :'' Thiết

kế mạch mô phỏng đo ,hiển thị tốc độ động cơ và giám sát nhiệt độ” Tuy nhiên do kiến thức cònhạn chế, tài liệu tham khảo có giới hạn nên còn có những sai sót Chúng em rất mong thầy, cô giáogóp ý kiến và giúp đỡ chúng em để bài tập lớn được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn Cô Nguyễn Thu Hà đã giúp đỡ nhóm em hoàn thành bài tập lớn này!

Chương 1 : Trình bày các mạch chức năng sử dụng trong hệ thống

1.1 Phân tích yêu cầu công nghệ

Khi nhấn nút Start,hệ thống thực hiện đo tốc độ động cơ(dải đo từ 0-9999 vong/s),đồng thời mạch chuẩn hóa đầu ra cung cấp thong tin về nhiệt độ.Hệ thống dừng khi ấn nút stop-sử dụngcác thiết bị đo để kiểm tra khi cần thiết

1.2 Liệt kê các phương pháp đo tốc độ đông cơ

Dùng encoder

Encoder là thiết bị cơ điện dùng để chuyển đổi vị trí góc hay chuyển động của 1 trục thành tín hiệu tương tự hoặc tín hiệu số

Encoder được chia làm 2 loại, encoder tuyệt đối và encoder tương đối

Phân loại encoder:

Trang 3

Dùng máy phát tốc

Máy phát tốc là một máy phát điện Cấu tạo gồm rotor và Stator

Rotor thường là nam châm vĩnh cữu

Máy phát tốc được lắp ở trục động cơ Khi trục động cơ quay, thì rotor của máy phát tốc cũng quay, phía Stator của máy phát tốc sẽ có điện áp Người ta trích lấy điện áp đó

để cung cấp cho mạch kiểm soát tốc độ của động cơ

Trang 4

1.3 Trình bày về nguyên lý đo tốc độ động cơ trong bài

Nguyên lí đo: từ số xung đo được trên encoder trong vòng 1 phút hoặc 1 giây và số xung mà encoder đếm được trên 1 vòng quay ta suy ra được tốc độ của động cơ

1.4 Các linh kiện cần dung trong bài

-Mạch được thiết kế bởi những linh kiên sau:

Chương 2: Thiết kế mạch đo tốc độ dộng cơ và giám sát nhiệt 2.1 Sơ đồ bố trí linh kiện trong bài

Trang 5

Nhiệt độ:

Khối Chỉ thị

2.2 Liệt kê các linh kiện sử dụng trong bản thiết kế.

2.3 Xây dựng mạch chuẩn hóa cho cảm biến nhiệt độ với dòng đầu ra từ (0-20)mA.

Sau khi chuẩn hóa đầu ra ra điện áp ta cần phải chuẩn hóa đầu ra cho dòng điện, chuẩn hóa đầu chuẩn công nghiệp là 0-20mA Như vậy cần thiết kế mạch chuyển đổi áp-dòng

Sơ đồ nguyên lý chung của bộ biến đổi áp-dòng:

Khối Hiển Thị (led 7 thanh)

Chuyển đổi U sang I

Khuếch đại điện áp

Cảm biến nhiệt ngẫu

Mạch so sánh Cảnh báo

Trang 6

U19

OPAMP

R14100

Như vậy ta đã tính chọn xong các điện trở cho mạch biến đổi dòng – áp

Và dòng điện ra là chuẩn công nghiệp với giá tri ra từ 0 đến 20mA khi giá trị đầu vào là 0 đến 10

V sau khi chuyển đổi xong thành tín hiệu dòng điện ta sẽ tiếp tục đưa vào khối hiển thị

2.4 trình bày sơ đồ chân ,bảng chân lý và ứng dụng các vi mạch sử dụng.

1.Led 7 thanh

Ta có 1 số hình ảnh kết cấu led 7 thanh

Trang 7

Led 7 thanh có cấu tạo bao gồm 7 led đơn có dạng thanh đc xếp heo hình số 8 và một led đơn hìnhtròn nhỏ thể hiện dấu “chấm” tròn nhỏ ở dưới góc bên phải của led 7 thanh 8 led đơn trên ted 7thanh có Anode (cực +) hoặc Cathode (cực -) được nối chung với nhau tạo thành 2 loại led 7thanh:

- Anode chung (cực + chung): đầu (+) chung này được nối với +Vcc, các chân còn lại dùng đểđiều khiển trạng thái sáng tắt của các led đơn Led chỉ sáng khi tín hiệu đặt vào các chân này ởmức thấp

còn lại dùng để điều khiển trạng thái sáng tắt của các led đơn, led chỉ sáng khi tín hiệu đặtvào các chân này ở mức cao

2. IC giả mã 74LS47

Đây là IC giải mã kí giành riêng cho LED 7 thanh Anot chung Ứng dụng khi ta cầnhiện thị số trên led 7 thanh trong mạch số mà không cần dùng vi xử lý hoặc muốn tiết kiệm chân

Sơ đồ chân

Sơ đồ điều khiển

Trang 8

Các thức hoạt động:

- Sơ đồ nguyên lý: Như sơ đồ trên, trong đó A,B,C,D ( Nối với Vi xử lý, mạch số counter,…), BI/RBO,RBI,LT ( chân điều khiển của 7447, tùy thuộc vào nhu cầu sẽ nối khác nhau), Chân QA,QB,QC,QD,QE,QF,QG nối lần lượt với chân a,b,c,d,e,f,g của led 7 thanh anot chung

- Mô tả cách thức hoạt động như sau:

PORT A,B,C,D : đầu vào của 7447, nhận các giá trị theo nhị phân (BCD) từ 0 tới 15, tương ứng với mối giá trị nhận được sẽ giải mã ra đầu ra Q tương ứng

PORT QA-QG : Nối trực tiếp LED 7 thanh với QA=a,QB=b,QC=c,QD=d,QE=e,QF=f,QG=g, giá trị hiển thị trên LED 7 thanh phụ thuộc vào giá trị đầu vào PORTA,B,C,D theo bảng sau;

Bảng chân lý của 7447:

Trang 9

3. IC 74LS90

IC 7490 thuộc họ TTL có công dụng đếm mã nhị phân chia 10 mã hóa BCD Cứ mỗi một xung vào thỉ nó đếm tiến lên 1 và được mã hóa ra bốn chân Khi đếm đến 10 tự nó sẽ reset và trở về ban đầu IC này có ứng dụng rộng trong các mạch số ứng dụng đếm 10 và trong các mạch chia tần số

Bốn chân thiết lập

Trang 10

R0(1) (chân số 2),R0(2) (chân số 3), R9(1) (chân số 6), R9(2) (chân số 7) Khi đặt R0(1)= R0(2)= H (ở mức cao) thì bộ đếm được xóa về 0 và các đầu

ra ở mức thấp

R9(1), R9(2) là chân thiết lập trạng thái cao của đầu ra: QA=QD=1, QB= QC=0 Chân NC (chân 4): bỏ trống

Chân 1 và chân 14: hai chân nhân xung đếm CK

Bốn chân 8, 9, 11, 12: chân ngõ ra,ương ứng QC, QB, QD, QA

Chân 5(Vcc): cấp nguồn cho IC Chân 10 (GND) chân nối mass

Sơ đồ logic:

Dựa vào sơ đồ ta nhận thấy IC 7490 có bốn chân ngõ vào Reset dùng

để Reset hệ thống Khi ta đưa vào IC các mức điện áp thích hợp thì IC sẽ tự động Reset

Sau đây là bảng các mức Reset:

Trang 11

Khi dùng IC 7490, ta có hai cách nối mạch cho cùng chu kỳ đếm 10, tức tần số tín hiệu ở ngõ ra sau cùng bằng 1/10 tần số xung CK, nhưng dạng tín hiệu ra khác nhau.

4. IC 555

IC 555 hiện nay được sử dụng khá phổ biến ở các mạch tạo xung, đóng cắt hay là những mạch daođộng khác

a Thông số+ Điện áp đầu vào : 2 - 18V ( Tùy từng loại của 555 : LM555, NE555, NE7555 )+ Dòng tiêu thụ : 6mA - 15mA

+ Điện áp logic ở mức cao : 0.5 - 15V+ Điện áp logic ở mức thấp : 0.03 - 0.06V+ Công suất tiêu thụ (max) 600mW

b Chức năng của 555+ Tạo xung

+ Điều chế được độ rộng xung (PWM)+ Điều chế vị trí xung (PPM) (Hay dùng trong thu phát hồng ngoại)

C Bố trí chân và sơ đồ nguyên lý

Trang 12

Hình dạng của 555 ở trong hình 1 và hình 2 Loại 8 chân hình tròn và loại 8 chân hình vuông.

chủ yếu là loại chân vuông

Nhìn trên hình 3 ta thấy cấu trúc của 555 nó tương đương với hơn 20 transitor , 15 điện trở và 2diode và còn phụ thuộc vào nhà sản xuất Trong mạch tương đương trên có : đầu vào kích thích ,khối so sánh, khối điều khiển chức năng hay công suất đầu ra.Một số đặc tính nữa của 555 là :Điện áp cung cấp nằm giữa trong khoảng từ 3V đến 18V, dòng cung cấp từ 3 đến 6 mA

Dòng điện ngưỡng xác định bằng giá trị lớn nhất của R + R Để điện áp 15V thì điện trở của R +

Tất cả các IC thời gian đều cần 1 tụ điện ngoài để tạo ra 1 thời gian đóng cắt của xung đầu ra Nó

là một chu kì hữu hạn để cho tụ điện (C) nạp điện hay phòng điện thông qua một điện trở R Thờigian này được xác định thông qua điện trở R và tụ điện C

Đường cong nạp của tụ điện

Trang 13

Mạch nạp RC cơ bản như trên hình 4 Giả sử tụ ban đầu phóng điện Khi mà đóng công tắc thì tụđiện bắt đầu nạp thông qua điện trở Điện áp qua tụ điện từ giá trị 0 lên đến giá trị định mức vào

tụ Đường cong nạp được thể hiện qua hình 4A.Thời gian đó nó để cho tụ điện nạp đến 63.2% điện

áp cung cấp và hiểu thời gian này là 1 hằng số Giá trị thời gian đó có thể tính bằng công thức đơngiản sau:

d Chức năng từng chân:

+ Chân số 1(GND): cho nối GND để lấy dòng cấp cho IC hay chân còn gọi là chân chung

+ Chân số 2(TRIGGER): Đây là chân đầu vào thấp hơn điện áp so sánh và được dùng như 1 chânchốt hay ngõ vào của 1 tần so áp.Mạch so sánh ở đây dùng các transitor PNP với mức điện ápchuẩn là 2/3Vcc

+ Chân số 3(OUTPUT): Chân này là chân dùng để lấy tín hiệu ra logic Trạng thái của tín hiệu rađược xác định theo mức 0 và 1 1 ở đây là mức cao nó tương ứng với gần bằng Vcc nếu(PWM=100%) và mức 0 tương đương với 0V nhưng mà trong thực tế mức 0 này ko được 0V mà

nó trong khoảng từ (0.35 ->0.75V) + Chân số 4(RESET): Dùng lập định mức trạng thái ra Khi chân số 4 nối masse thì ngõ ra ở mứcthấp Còn khi chân 4 nối vào mức áp cao thì trạng thái ngõ ra tùy theo mức áp trên chân 2 và6.Nhưng mà trong mạch để tạo được dao động thường hay nối chân này lên VCC

Trang 14

+ Chân số 5(CONTROL VOLTAGE): Dùng làm thay đổi mức áp chuẩn trong IC 555 theo cácmức biến áp ngoài hay dùng các điện trở ngoài cho nối GND Chân này có thể không nối cũngđược nhưng mà để giảm trừ nhiễu người ta thường nối chân số 5 xuống GND thông qua tụ điện từ0.01uF đến 0.1uF các tụ này lọc nhiễu và giữ cho điện áp chuẩn được ổn định.

+ Chân số 6(THRESHOLD) : là một trong những chân đầu vào so sánh điện áp khác và cũng đượcdùng như 1 chân chốt

+ Chân số 7(DISCHAGER) : có thể xem chân này như 1 khóa điện tử và chịu điều khiển bỡi tầnglogic của chân 3 Khi chân 3 ở mức áp thấp thì khóa này đóng lại.ngược lại thì nó mở ra Chân 7

tự nạp xả điện cho 1 mạch R-C lúc IC 555 dùng như 1 tầng dao động + Chân số 8 (Vcc): Không cần nói cũng bít đó là chân cung cấp áp và dòng cho IC hoạt động.Không có chân này coi như IC chết Nó được cấp điện áp từ 2V >18V (Tùy từng loại 555 nhéthấp nhất là con NE7555)

5. Cổng logic AND (IC 74ls08)

Ngõ ra Q ở mức cao nếu ngõ vào A "AND" ngõ vào B đều ở mức cao (giống như nhân Avới B): Q= A AND B Một cổng AND có thể có hai hoặc nhiều ngõ vào Ngõ ra của nó ởmức cao nếu tất cả các ngõ vào ở mức cao

6. Cổng NOT-bộ đảo ( IC 74ls04)

Ngõ ra Q ở mức cao khi ngõ vào A là đảo (Not) của mức cao, ngõ ra là đảo (ngượclại ) của ngõ vào : Q = NOT A Cổng NOT chỉ có thể có một ngõ ra Một cổng NOTcũng có thể được gọi là bộ đảo

7. IC 4017

Trang 15

Đây là một IC chia tần với hệ số chia tần từ 2 tới 10.

Hình ảnh của IC 4017:

IC 4017 có tổng cộng số chân là 16, trong đó chức năng của từng chân như sau:

từ 3-15 V

Ngoài các chân nguồn và mass thì IC 4017 có các chân có chức năng hoạt động rất quan trọng là:

ngõ ra sẽ đếm trở lại về vị trí hoạt động ban đầu Cụ thể khi tích cực mức thấp cho chân 15 hoạt

động hoàn toàn độc lập với các chân Clock 14 và 13

đưa xung clock từ bên ngoài vào để cấp cho IC hoạt động

quan như sau: khi ở trạng thái bình thường: chân 14 ở mức cao, chân 13 ở mức thấp thì IC sẽhoạt động bình thường, các ngõ ra sẽ tuần tự xuất giá trị Trong quá trình các ngõ ra đang hoạtđộng, ta kích mức cao cho chân 13 thì giá trị nào đang ở mức cao sẽ giữ nguyên trạng thái, cácngõ ra còn lại sẽ ở trạng thái mức thấp hết

trị xuất ra sau đó

Bảng sự thật:

Trang 16

Trong đó:

1 H = trạng thái mức cao (điện thế dương hơn)

2 L = trạng thái mức thấp (điện thế âm hơn)

3 X = phi trạng thái

4 chuyển bậc thang - mức dương

5.chuyển bậc thang - mức thấp

8.mạch khuếch đại đo lường :

để tín hiệu đầu ra được chuẩn hóa ta dùng bộ khuếch đại thuật toán đảo với hệ k được tính như sau : U từ 0- 0,381 V

Ura từ 0-10V

Sơ đồ mạch khuếch đại đo lường :

Trang 17

đưa được tín hiệu không điện là nhiệt độ thành tín hiệu điện đó là điện áp Và sử dụng bộ khuếch đại thuật toán , khuếch đại tín hiệu lên giống chuẩn

yêu cầu mà đề bài đã cho để tiếp tục đưa ra khối hiển thị , khối so sánh để cảnh báo tín hiệu và khối chuyển đổi U sang I để đưa về chuẩn tín hiệu dòng điện

+) mạch chuẩn hóa đầu ra:các ngõ vào vi sai của KĐTT không lý tưởng bao giờ cũng lệch nhau , nên phải có mạch ngoài để chỉnh bù trừ , còn gọi là phương pháp cân bằng điểm 0 có 2 phương pháp đó là : -điều chỉnh điện áp bù ở 1 ngõ vào

sau đây ta sử dụng điều chỉnh điện áp bù ở 1 ngõ vào

sơ đồ điều chỉnh điệp áp bù 1 ngõ vào :

Mạch điều chỉnh điện áp bù ở 1 ngõ vào có sơ đồ nguyên lý như hình trên Trong trường hợp này

U1= 0V

9.cơ cấu chỉ thỉ

: vì dòng điện ra là dòng 1 chiều và điện áp ra cũng là 1 chiều với giá trị bé nên ta dùng cơ cấu chỉthị từ điện

Trang 18

Cấu tạo chung: gồm hai phần cơ bản: phần tĩnh và phần động

- Phần tĩnh: gồm: nam châm vĩnh cửu 1; mạch từ và cực từ 3 và lõi sắt 6 hình thành mạch

từ kín Giữa cực từ 3 và lõi sắt 6 có có khe hở không khí đều gọi là khe hở làm việc, ở giữa đặtkhung quay chuyển động

- Phần động: gồm: khung dây quay 5 được quấn bắng dây đồng Khung dâyđược gắn vào trục quay (hoặc dây căng, dây treo) Trên trục quay có hai lò xo cản 7 mắc ngược nhau, kim chỉ thị 2 và thang đo 8

+ Nguyên lý làm việc chung: khi có dòng điện chạy qua khung dây 5 (phần động), dưới tácđộng của từ trường nam châm vĩnh cửu 1 (phần tĩnh) sinh ra mômen quay Mq làm khung dâylệch khỏi vị trí ban đầu một góc α Mômen quay được tính theo biểu thức:

 B.S.W I

S: tiết diện khung dâyW: số vòng dây của khung dâyTại vị trí cân bằng, mômen quay bằng mômen cản:

1

M q  M c ⇔ B.S.W I  D.

(5.1)

Trang 19

- chỉ đo được dòng điện 1 chiều

-đặc tính thang đo đều

a2 c2 e2 f2 g2

a3 c3 e3 f3 g3

a4 c4 e4 f4 g4

a1 c1 e1 f1 g1

a2 c2 e2 f2 g2

a3 c3 e3 f3 g3

a4 c4 e4 f4 g4

+88.8

U16

AND

CLK 14 E 13

MR

15 CO 12

Q0 3 Q1 2Q2 4Q3 7 Q4 10 Q5 1Q6 5 Q7 6 Q8 9Q9 11

U18:A

74390

CKA 15 CKB 12 MR 14 Q0 13Q1 11 Q2 10 Q3 9

U18:B

74390

CKA 1 CKB 4 MR 2 Q0 3 Q1 5 Q2 6Q3 7

U19:A

74390

CKA 15 CKB 12 MR 14 Q0 13Q1 11Q2 10 Q3 9

U19:B

74390

A

7 QA 13 B

1 QB 12 C

2 QC 11 D

6 QD 10 BI/RBO

4 QE 9 RBI

5 QF 15 LT

1 QB 12 C

2 QC 11 D

6 QD 10 BI/RBO

4 QE 9 RBI

5 QF 15 LT

1 QB 12 C

2 QC 11 D

6 QD 10 BI/RBO

4 QE 9 RBI

5 QF 15 LT

1 QB 12 C

2 QC 11 D

6 QD 10 BI/RBO

4 QE 9 RBI

5 QF 15 LT

START

STOP

Trang 20

CJ

(đèn led báo nguồn, khi ấn Start đèn sang, ấn Stop đèn tắt)

1s

Khi động cơ quay đồng thời làm encoder cũng quay theo và tạo ra 1 dãy xung.Encoder này có số xung/vòng là xác định.Do vậy để xác định được tốc độ quay của động cơ ta chỉ việc xác định số xung mà encoder tạo ra trong 1s hoặc 1 phút là ta cóthể xác định tốc độ của động cơ đạt được

gian reset trong 1s

Mạch được kết cấu như hình trên

Mỗi lần có 1 xung từ encoder phát ra là mạch đếm có chức năng đếm số xung và hiển thị lên led 7 thanh số xung mà encoder phát ra Đầu ra của IC555 được gắn vào chân số 14 (CLK) của IC4017,cứ mỗi 1 xung IC555 phát ra thì 10bit đầu ra của IC4017 sẽ được dịch đi 1 bít từ bit Q0 đến Q9 Trong mạch chân Q2 được gắn với IC74LS90 như hình vẽ,

Trang 21

clock đưa vào IC74LS90 để tạo mạch đếm chạy khi chân Q0 của IC4017 ở trạng thái mức thấp thì mạch đếm dừng lại và hiển thị được số xung encoder phát được trong 1s hoạc 1 phút

mà ta đã định sẵn

Mạch hiển thị lên led 7 thanh này sẽ được giữ nguyên cho đến khi chân Q2 ở mức cao Chân Q2 được nối với chân MR để tạo reset IC4017 sẽ dịch bít mức cao Khi chân Q2 ở mức cao thì chân MR cũng ở mức cao và IC4017 được reset lại từ đầu Khoảng thời giân mà chân Q0

ở mức cao cho đến khi chân Q2 ở mức cao chính lầ độ trễ hiển thị số xung encoder và mỗi lần reset của IC4017 thi mạch đếm cũng reset đếm lại từ đầu

MẠCH NHIỆT ĐỘ

mạch đo nhiệt độ dùng nhiệt điện trở được mô phỏng trên protues với cặp nhiệt ngẫu

Phía sau khối đo là khối khuếch đại đo lường với 3 OA, khuếch đại tín hiệu điện áp lên, tín hiệu điện áp được khuếch đại lên từ 0-10V Phía sau khối khuếch đại là khối chuyển đổi u sang i dùng để chuyển đổi sang tín hiệu dòng điện, khi điện áp ra từ 0-10V thì dòng điện ra được chuẩn hóa từ 0-20mA khối so sánh điện áp dùng để lật trạng thái và cảnh báo, khi điện

áp ra vượt quá ngưỡng 5V thì khối so sánh sẽ phát tín hiệu cảnh báo quá nhiệt độ

Chương 3: kết luận3.1 Các kết quả đạt được.

: quá trình đo lường dùng cảm biến nhiệt độ và tốc độ với mạch khá đơn giản và còn nhiều bất cập, mạch còn khá đơn giản để cơ cấu đo chính xác ta nên kết hợp với vi mạch số, vi xử lý và vi điều khiển để có thể hiển thì trực quan bằng số dễ đọc và quá trình điều khiển cảnh báo có thể dễdàng hơn ứng dụng cùng với vi mạch số và vi mạch điều khiển ta có thể dùng cảm biến nhiệt độứng dụng vào các mạch như mạch báo cháy tự động, mạch đo nhiệt độ ản lạnh ….Trong quá trình làm bài em còn nhiều bất cập và thiếu sót rất mong các thầy cô giáo thông cảm, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo bộ môn đã giúp đỡ em trong quá trình làm bài tập lớn !!!

Ngày đăng: 05/04/2016, 14:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ nguyên lý chung của bộ biến đổi áp-dòng: - ĐO TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ VÀ GIÁM SÁT NHIỆT ĐỘ
Sơ đồ nguy ên lý chung của bộ biến đổi áp-dòng: (Trang 5)
Bảng chân lý của 7447: - ĐO TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ VÀ GIÁM SÁT NHIỆT ĐỘ
Bảng ch ân lý của 7447: (Trang 8)
Hình dạng của 555 ở trong hình 1 và hình 2. Loại 8 chân hình tròn và loại 8 chân hình vuông. - ĐO TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ VÀ GIÁM SÁT NHIỆT ĐỘ
Hình d ạng của 555 ở trong hình 1 và hình 2. Loại 8 chân hình tròn và loại 8 chân hình vuông (Trang 12)
Sơ đồ điều chỉnh điệp áp bù 1 ngõ vào : - ĐO TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ VÀ GIÁM SÁT NHIỆT ĐỘ
i ều chỉnh điệp áp bù 1 ngõ vào : (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w