I.CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠĐể đo tốc độ động cơ ta có rất nhiều phương pháp khác nhau, tùy thuộc vào yêu cầu, mục đích mà ta sử dụng.1 Đo tốc độ động cơ sử dụng máy phát tốc :Nhược điểm độ chính xác thấp,lại đòi hỏi kèm theo bộ chuyển đổi tương tự số để số hóa tín hiệu đo nên phương pháp này không được ưa dùng nó dần đi vào dĩ vãng. 2Phương pháp sử dụng bộ cảm biến quang tốc độ với đĩa giải mãĐo tốc độ động cơ có các ưu điểm: Độ phân giải cao dẫn đến kết quả cực kỳ chính xác. Ít nhiễu với sóng điện từ. 3Phương pháp sử dụng máy đo góc tuyệt đối :Ưu điểm ít bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ,ít nhiễu điện từ tuy nhiên chúngkhông đạt được độ phân giải cao như bộ cảm biến quang tốc độ với tín hiệu hình sin. 4Phương pháp xác định tốc độ gián tiếp qua phép đo dòng điện và điện áp stato mà không cần bộ cảm biến tốc độ. Các phương pháp sử dụng máy phát tốc hoặc bộ cảm biến tốc độ nói trên có một số nhược điểm là:Nó làm cho hệ thống truyền động không đồng nhất do phải lắp thêm váo trục động cơ các cảm biến.Trong một số trường hợp không thực hiện được.Vd như như trong hệ thống truyền động cao tốc hoặc khi động cơ làm việc trong môi trường độc hại. Phương pháp xác định tốc độ gián tiếp qua phép đo dòng điện và điện áp stato mà không cần bộ cảm biến tốc độ khắc phục được các nhược điểm trên.
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA ĐIỆN
*********
ĐỒ ÁN MÔN: VI MẠCH SỐ
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ MẠCH ĐO TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ- ĐO NHIỆT ĐỘ
BẰNG CẶP NHIỆT NGẪU DẢI ĐO TỪ 0-9999 VÒNG/PHÚT Giáo viên hướng dẫn : NGUYỄN THU HÀ
Nhóm sinh viên thực hiện : Nguyễn Thành Phúc 0841 240 098
Nguyễn Huy Phương 0841 240160 Nguyễn Hữu Phương 0841 240 159
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Như chúng ta đã biết, khoa học công nghệ đang phát triển một cách nhanhchóng trong những năm gần đây, đặc biệt là ngành kỹ thuật điện-điện tử Sự xuấthiện của các vi mạch, IC số tổng hợp đã giúp cho kích thước mạch nhỏ gọn, tiện lợi hơn
Trải qua sự phát triển của khoa học công nghệ, giờ đây chúng ta đã chế tạo ra rất nhiều loại tần số, phục vụ trong ngành điện tử viễn thông, công nghệ thông tin, tự động hóa
Với những kiến thức được học trên lớp và tìm hiểu thực tế Trong thời gianyêu cầu nhóm em đã hoàn thành đồ án môn học với nội dung “Mạch Đo Tốc ĐộĐộng Cơ” Do kiến thức chuyên ngành còn thiếu nhiều thực tế nên đồ án khôngtránh khỏi những sai sót, mong các thầy cô góp ý kiến để đồ án được hoàn thiệnhơn
Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyến Thu Hà đã giúp đỡ nhóm em hoànthành đồ án này!
Trang 4I CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ
Để đo tốc độ động cơ ta có rất nhiều phương pháp khác nhau, tùy thuộc vào yêu cầu, mục đích mà ta sử dụng
1 Đo tốc độ động cơ sử dụng máy phát tốc :
Nhược điểm độ chính xác thấp,lại đòi hỏi kèm theo bộ chuyển đổi tương tự số để số hóa tín hiệu đo nên phương pháp này không được ưa dùng nó dần đi vào dĩ vãng
2 Phương pháp sử dụng bộ cảm biến quang tốc độ với đĩa giải mã
Đo tốc độ động cơ có các ưu điểm:
- Độ phân giải cao dẫn đến kết quả cực kỳ chính xác
- Ít nhiễu với sóng điện từ
3 Phương pháp sử dụng máy đo góc tuyệt đối :
Ưu điểm ít bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ,ít nhiễu điện từ tuy nhiên
chúngkhông đạt được độ phân giải cao như bộ cảm biến quang tốc độ với tín hiệu hình sin
4 Phương pháp xác định tốc độ gián tiếp qua phép đo dòng điện và điện áp stato mà không cần bộ cảm biến tốc độ
Các phương pháp sử dụng máy phát tốc hoặc bộ cảm biến tốc độ nói trên có một số nhược điểm là:
- Nó làm cho hệ thống truyền động không đồng nhất do phải lắp thêm váo trục động cơ các cảm biến
- Trong một số trường hợp không thực hiện được.Vd như như trong hệ thống truyền động cao tốc hoặc khi động cơ làm việc trong môi trườngđộc hại Phương pháp xác định tốc độ gián tiếp qua phép đo dòng điện
và điện áp stato mà không cần bộ cảm biến tốc độ khắc phục được cácnhược điểm trên
5 Phương pháp dùng encoder
Phương pháp đo tốc độ động cơthông dụng nhất hiện nay dùng cảm biến quang hay còn gọi là encoder Tín hiệu từng encoder tạo ra các dạng xung vuông có tần sốthay đôi vào tốc độ động cơ Do đó các xung vuông này được đưa vào bộvi xửlý để đếm sốxung trong khoảng thời gian cho phép từ đó ta có thểtính được giá trịvận tốc của động cơ Đây cũng là
Trang 5phương pháp mà người ta sửdụng để ổn định tốc độ động cơhay điều khiển nhanh chậm
6 Phương pháp dùng cảm biến tiệm cận
Cảm biến tiệm cận bao gồm tất cả các loại cảm biến phát hiện vật thể không cần tiếp xúc như công tắc hành trình mà dựa trên những mối quan hệ vật lý giữa cảm biến và vật thể cần phát hiện Cảm biến tiệm cận chuyển đổi tín hiệu về sự chuyển động hoặc xuất hiện của vật thể thành tínhiệu điện
Có 3 hệ thống phát hiện để thực hiện công việc chuyển đổi này: hệ thống
sử dụng dòng điện xoáy được phát ra trong vật thể kim loại nhờ hiện tượng cảm ứng điện từ, hệ thống sử dụng sự thay đổi điện dung khi đến gần vật thể cần phát hiện, hệ thống sử dụng nam châm và hệ thống chuyểnmạch cộng từ
NGUYÊN LÝ ĐO TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ
Để đo tốc độ động cơ trong bài ta sử dụng :1 encoder(100 xung/vòng) và 4 led 7 thanh để hiện thị giá trị đo
Tín hiệu từng encoder tạo ra các dạng xung vuông có tần số thay đổi vào tốc độ động cơ Do đó các xung vuông này được đưa vào bộvi xửlý để đếm sốxung trong khoảng thời gian cho phép từ đó ta có thể tính được giá trịvận tốc của động cơ
Encoder được tích hợp sẵn và được gắn trực tiếp vào động cơ nên ta chỉ cần cấp điện vào cho bộ encoder và lấy 1 dãy tín hiệu ra khi động cơ quay là
có xung ra tại chân của encoder thông qua bộ mã hóa và giải mã hiển thị ra bằng 4 Led 7 thanh
Nguyên lý cơ bản của encoder, đó là một đĩa tròn xoay, quay quanh trục.Trên đĩa có các lỗ (rãnh) Người ta dùng một đèn led để chiếu lên mặt đĩa Khi đĩa quay, chỗ không có lỗ (rãnh), đèn led không chiếu xuyên qua được còn những chỗ có lỗ (rãnh), đèn led sẽ chiếu xuyên qua Khi đó, phía mặt bên kia của đĩa, người ta đặt một con mắt thu Với các tín hiệu có, hoặc không có ánh sáng chiếu qua, người ta ghi nhận được đèn led có chiếu qua lỗhay không.Số xung đếm được và tăng lên nó tính bằng số lần ánh sáng bị cắt!
Trang 6Như vậy là encoder sẽ tạo ra các tín hiệu xung vuông và các tín hiệu xung vuông này được cắt từ ánh sáng xuyên qua lỗ Nên tần số của xung đầu
ra sẽ phụ thuộc vào tốc độ quay của tấm tròn đó Đối với encoder trong bài dùng thì nó có 2 tín hiệu ra lệch pha nhau 90° Hai tín hiệu này có thể xác định được chiều quay của động cơ
Bằng cách đếm số xung dao động do encoder tạo ra khi đông cơ hoạt động trong khoảng thời gian T
Khoảng thời gian cần để đo xung
Số lần dao động của xung trong khoảng thời gian cần đo
Khi đó có thể đếm được số xung dao động trong khoảng thời gian T từ đótính được tốc độ động cơ và hiển thị lên led qua các khối mạch
Trước tiên ta tìm hiểu các mạch sử dụng trong bài :
7 Mạch tổ hợp
1 Mã hóa
Mã hóa và giải mã không có gì xa lạ và là tất yếu trong đời sống chúng ta Nóđược dùng để dễ nhớ, dễ đặt, dễ làm,….là quy ước chung cũng có thể phổ biến
Trang 7cũng có thể bí mật Chẳng hạn dùng chữ để đặt tên cho 1 con đường, cho 1 conngười, dùng số trong mã số sinh viên, trong thi đấu thể thao, quy ước đèn xanh,
đỏ, vàng tương ứng là cho phép đi,đứng, dừng trong giao thông, rồi viết bức thư
sử dụng chữ viết tắt, kí hiệu riêng để giữ bí mật hay phức tạp hơn là phải mã hoácác thông tin dùng trong tình báo, …
Trong các hệ thống số kể cả viễn thông, máy tính, các đường điều khiểntuỳ chọn hay dữ liệu được truyền đi hay xử lí đều phải ở dạng số hệ 2 chỉ gồm 1
và 0, có nhiều đường tín hiệu chỉ có 1 bit như đường điều khiển mở nguồn chomạch ở mức 1, rồi có nhiều đường địa chỉ nhiều bit chẳng hạn 110100 để CPUxác định địa chỉ trong bộ nhớ, rồi dữ liệu dạng hex gửi xuống máy in cho in ra kí
tự Tất cả các tổ hợp bit đó được gọi là các mã số (code) hay mã Và mạch tạo racác mã số gọi là mạch mã hoá (lập mã: encoder)
1.1.1 Bộ mã hóa nhị phân – thập phân ( bộ mã hoa BCD)
Bộ mã hóa nhị-thập phân là mạch điện có nhiệm vụ chuyển 10 chữ số hệ thập phân thành mã hệ nhị phân Dạng mã này còn được gọi là mã BCD
-Bảng chân lí bộ mã hóa BCD :
Trang 82 Mạch giải mã
Mạch giải mã là mạch có chức năng ngược lại với mạch mã hoá tức là nếu có 1
mã số áp vào ngõ vào thì tương ứng sẽ có 1 ngõ ra được tác động, mã ngõ vào thường ít hơn mã ngõ ra Tất nhiên ngõ vào cho phép phải được bật lên cho chức năng giải mã Mạch giải mã được ứng dụng chính trong ghép kênh dữ liệu, hiển thị led 7 đoạn, giải mã địa chỉ bộ nhớ
1.1 Giải mã BCD sang led 7 đoạn
Một dạng mạch giải mã khác rất hay sử dụng trong hiển thị led 7 đoạn đó là mạch giải mã BCD sang led 7 đoạn Mạch này phức tạp hơn nhiều so với mạch giải mã BCD sang thập phân đã nói ở phần trước bởi vì mạch khi này phải cho
ra tổ hợp có nhiều ngõ ra lên cao xuống thấp hơn (tuỳ loại đèn led anode chung hay cathode chung) để làm các đoạn led cần thiết sáng tạo nên các số hay kí tự.Trước hết hãy xem qua cấu trúc và loại đèn led 7 đoạn của một số đèn được cấu tạo bởi 7 đoạn led có chung anode (AC) hay cathode (KC); được sắp xếp hình số
8 vuông (như hình trên) ngoài ra còn có 1 led con được đặt làm dấu phẩy thập phân cho số hiện thị; nó được điều khiển riêng biệt không qua mạch giải mã Cácchân ra của led được sắp xếp thành 2 hàng chân ở giữa mỗi hàng chân là A chung hay K chung Thứ tự sắp xếp cho 2 loại như trình bày ở dưới đây :
Trang 9Hình 2.3 Cấu trúc và chân ra của 1 dạng led 7 đoạn
Để đèn led hiển thị 1 số nào thì các thanh led tương ứng phải sáng lên, do đó,các thanh led đều phải được phân cực bởi các điện trở khoảng 180 đến 390 ohmvới nguồn cấp chuẩn thường là 5V IC giải mã sẽ có nhiệm vụ nối các chân a,b, g của led xuống mass hay lên nguồn (tuỳ A chung hay K chung)
3 Mạch dãy
Mạch dãy là mạch logic có các phần tử nhớ được tạo bởi các mạch lật và các mạch logic cơ bản và các biến ra của mạch không chỉ phụ thuộc vào tổ hợp biến vào mà còn phụ thuộc vào cả trạng thái hiện tại của mạch
3.1 Thanh ghi và thanh ghi dịch
Thanh ghi là dãy mạch nhớ có chức năng lưu giữ dưc liệu hoặc biến đổi dữ liệu số từ nối tiếp sang song song và ngược lại mỗi mạch lật chỉlưu giữ được 1 bit, vậy thanh ghi dài bao nhiêu bit phải tạo từ bấy nhiêu mạch lật
Thanh ghi nhận dữ liệu song song
Mạch chốt dữ liệu :
Trang 11Mạch dao động hình Sin.
Mạch dao động đa hài
Mạch dao động nghẹt
Mạch dao động dùng IC
II LINH KIỆN TRONG BÀI :
- IC NE 5555 : Dùng tạo dao động đếm thời gian
- Điện trở 1k,217.0475 k
- Tụ điện (0.01 uF tụ thường) ,(0.001 F)
- IC 4017 để tạo ra bộ đếm thập phân
- Động cơ encoder : 100xung/vòng
- SEG 7Vạch cathode chung,
- Ic 74ls190 và Ic 74hc4511,
- Cổng NOT, AND
- Điện trở băng rx8(200)
- Switch (Chuyển mạch 2 cổng )
- Nguồn điện cần thiết
A Tìm hiểu về các linh kiện
1 IC 555
Trang 12Là IC tạo dao động tần số cấp xung nhịp cho IC 74ls190 đếm giây
Sơ đồ khối 555 :
Trang 13- Chân 1 (GND): cho nối GND để lấy nguồn cấp cho IC hay chân còn gọi làchân chung.
- Chân 2 (TRIGGER) : đây là chân đầu vào thấp hơn điện áp so sánh và được dùng như 1 chân chốt hay ngõ vào của 1 tần so áp Mạch so sanh ở đây dùng các transitor PNP với mức điện áp chuẩn 2/3 Vcc
- Chân 3 (OUTPUT) : chân này là chân dùng để lấy tín hiệu ra logic Trạng thái của tín hiệu ra được xác định theo mức 0 và 1 1 ở đây là mức cáo nó tương ứng gần bằng Vcc nếu (PWM=100%) và mức 0 tương đương với 0V nhưng trong thực tế nó không được ở mức 0V mà nó trong khoảng ( 0.35->0.75V)
Trang 14- Chân 4 (RESET) : dùng lập định mức trạng thái ra Khi chân số 4 nối masse thì ngõ ra ở mức thấp Còn khi chân 4 nối vào mức cao thì trạng thái ngõ ra phụ thuộc vào điện áp chân 2 và chân 6 Nhưng mà trong mạch
để tạo được dao động thường nối chân này lên Vcc
- Chân 5 ( CANTROL VOLTAGE): dùng thay đổi mức áp chuẩn trong IC
555 theo các mức biển áp ngoài hay dùng các điện trở ngoài nối GND Chân này có thể không nối cũng được nhưng để giảm trừ nhiễu người ta thường nối chân số 5 xuống GND thông qua tụ điện từ 0.01uF->0.1uF các tụ này lọc nhiễu và giữ cho điện áp chuẩn được ổn định
- Chân 6 (THRESHOLD): là một trong những chân đầu vào so sánh điện ápkhác và cũng được dùng như 1 chân chốt dữ liệu
- Chân 7 (DISCHAGER): có thể xem chân này như 1 khóa điện tử và chịuđiều khiển bởi tầng logic của chân 3 Khi chân 3 ở mức điện áp thấp thì khóa này đóng lại , ngược lại thì nó mở ra Chân 7 tự nạp xả điện cho mạch R_C lúc IC 555 dùng như 1 tầng dao động
- Chan 8 (VCC): đây là chân cung cấp áp và dòng cho IC hoạt động không
có chân này coi như IC chết Nó được cấp điện áp từ 2->18V
Mạch tạo xung :
Có tần số dao động có công thức : f=1/T=1/0.69(R1+2R2)C
Trang 152 IC 4017
IC 4017 để tạo ra bộ đếm thập phân
- Sơ đồ chân:
Hoạt động :
Trang 16- Chân 14( CLK) nhận xung.
- Chân (1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 11, 10, 9) (Q0-Q9) đưa dữ liệu ra ngoài, mỗi lần kích một xung vào, một chân sé được đưa lên mức cao một cách tuần tự, các chân còn lại ở mức thấp
- Chân 13(E): Tích cực mức thấp
- Chân 15(MR): Chân reset, mỗi khi kích lên mức cao, IC được reset
- Chân 12 (CO): Trong 5 xung đầu ( từ Q0 - Q4 lần lượt lên mức cao) CO ở mức cao, 5 xung tiếp theo (từ Q5 – Q9 lần lượt lên mức cao) CO ở mức thấp
Sơ đồ xung ra ở các chân:
Trang 17Mạch dùng IC 4017 tạo ra bộ đếm :
4 IC đếm BCD 74ls190
Là IC tích hợ bộ đếm thập phân đồng bộ, đầu ra song song.Nó có chức năng đếm thuận hoặc nghịch.Đặc biệt có thể đặt trước giá trị đếm với chân điều khiển giá nạp giá trị
Trang 18Chức năng các chân:
5 Chân cấp nguồn : 16 (VCC) và chân 8(GND)
6 Nhóm chân dữ liệu nạp vào : A(15) B(1) C (10) D(9)
7 Nhóm chân dữ liệu đầu ra : Qa (3) Qb(2) Qc(6) Qd(7)
8 Chân cấp xung clock CLK :14
9 Chân chọn chế độ đếm thuận nghịch D/U :5
10 Chân cho phép đếm Enable :4
11 Chân nạp giá trị load :11
12 Chân xung đếm ra RCO :13
Trang 19Bảng trạng thái các chân chức năng đặc biệt :
Trang 20Giản đồ xung của 74ls190 :
Trang 214 IC giải mã 74hc4511
- Đây là một IC giải mã , nó làm nhiệm vụ giải mã từ mã nhị phân logíc (dạng 0,1) sang mã của led 7 vạch để xuất ra led 7 vạch về cấu tạo nó là một tập hợp các mạch tổ hợp gồm cách linh kiện số logic như các cổng and ,
or , việc thiết kế một mạch như vậy không hẳn là quá khó ,chỉ cần xây dựng mạch tổ hợp lả chúng ta hoàn toàn có thể làm được ,nhưng điều đó khiến chúng ta mất thời gian ,không đảm bảo chất lượng sử dụng , =>dùng IC tích hợp cho tiện
- Chúng ta tìm hiểu sơ đồ chân của nó như sau :
-Chú ý là loại này dùng cho seg 7 vạch loại cathot chung có nghĩa là tất cả cathot của led nốí chung với nhau và nối với đất ,như vậy dữ liệu đẩy vào led
sẽ tích cực ở mức cao tức là mức 1 thì mới làm led sang
- 4511 Có 16 chân
- Chân 16 luôn là chân nối với nguồn dương (5 v ), chân số 8 nối với đất
- Chân 1,2,7,6 là chân đưa dữ liệu đầu vào ,chúng ta có thể chọn dữ liệu loại này là dữ liệu logic tức là dạng 1,0,1,0…
- 7 chân đầu ra là chân 9 ,10,11,12,13,14,15.sẽ xuất ra dữ liệu của dạng 7 vạch
- Chân số 5 là chân dùng để điều khỉên tế bào nhớ ,chần này = 0 thì IC hoạt động bình thường , còn = 1 thì dữ nguyên trạng thái ở các đầu ra ,và dữ cho đến khi nó trở về chân này được chuyển về 0 thì đầu ra lại tiếp tục hoạt động (nếu hiểu sâu sa thì chúng ta hiểu khi IC hoạt động thì dữ liệu tại đầu ra sẽ luân phiên nhau được nhớ trong tế bào 4 bít ,vậy khi chân số 5 này ở mức 0 giả sự gọi là đóng cửa thì IC hoạt động bình thường không vấn đề gì ,nhưng
Trang 22khi nó = 1 tức là mở cửa thì dữ liệu trong tế bào nhớ trào ra và đẩy liên tục vào cửa ra nên giữ tại đầu ra một mức dữ liệu cố định ).
- Trong sơ đồ mạch chúng ta nối nó với đất
- Chân số 3 nếu =0 thì tất cả đầu ra sẽ là mức logic 1.(dùng kiểm tra led 7 đoạn ,bất chấp đầu vào là thế nào )
- Chân số 4 thì có tác dụng ngược lại chân số 3
Bảng chân lí
Trang 235 Hiển thị( Led 7 thanh)
Led 7 thanh: là 7 con led xếp với nhau thành một hình, nhằm thể hiện các con
số Một chân của các con led được nối với nhau ( Katot chung hoặc Anot chung), các chân còn lại được đưa ra nhằm phân cực các con led
Với yêu cầu đề tài ta chọn led cathode chung
Trang 24B Tính toán thiết kế mạch mô phỏng
1 Sơ đồ khối hệ thống :
2 Khối mạch tạo xung đến giây dùng IC 555:
Bộ tạoxung 1Hz
Bộ đếm 4chỉ sốBCD
Nguồn t/
h cần đo
Start Stop
4 bộ giải
mã 7Seg
Hiển Thị Led 7Seg
Trang 27Khối tín hiệu được sử dụng băng cổng AND 7408 khi mạch ở chế độ hoạt đông đầu ra của cổng là mức thấp 0 và khi đạt mức cao thì mạch sẽ dừng.
Ngõ ra Q ở mức cao khi ngõ vào A là đảo (Not) của mức cao, ngõ ra là đảo (ngược lại ) của ngõ vào : Q = NOT A Cổng NOT chỉ có thể có một ngõ ra Một cổng NOT cũng có thể được gọi là bộ đảo
6 Cổng AND
Ngõ ra Q ở mức cao nếu ngõ vào A "AND" ngõ vào B đều ở mức cao (giống như nhân A với B): Q= A AND B Một cổng AND có thể có hai hoặc nhiều ngõ vào Ngõ ra của nó ở mức cao nếu tất cả các ngõ vào ở mức cao