1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Ứng dụng PLC và phần mềm Win cc để giám sát nhiệt độ để giải quyết vấn đề nhiệt độ của lò nhiệt.

37 2,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm về đo nhiệt độ đã có từ rất lâu, trong tất cả các đại lượng vật lý thì nhiệt độ được quan tâm đến nhiều nhất. Nhiệt độ là yếu tố ảnh hưởng tới trực tiếp tính chất của vật chất và môi trường sống. Trong công nghiệp sản xuất và trong lĩnh vực đo lường điều khiển, quá trình đo lường nhiệt độ và xử lý kết quả đo giữ một vai trò hết sức quan trọng. Đo nhiệt độ trong công nghiệp luôn gắn liền với quy trình công nghệ sản xuất, việc đo kiểm soát nhiệt độ tốt quyết định rất nhiều đến chất lượng của sản phẩm trong các ngành công nghiệp như thực phẩm, luyện kim, xi măng, gốm sứ, công nghiệp chế tạo động cơ… Tùy theo tính chất, yêu cầu của công nghệ mà đòi hỏi các phương pháp điều khiển thíc hợp. Tính ổn định và chính xác của nhiệt độ cũng được đòi hỏi ở đây phải đặt ra các vấn đề cần giải quyết. Trong khuôn khổ của bài chúng e ứng dụng PLC và phần mềm Win cc để giám sát nhiệt độ để giải quyết vấn đề nhiệt độ của lò nhiệt.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Khái niệm về đo nhiệt độ đã có từ rất lâu, trong tất cả các đại lượng vật lý thì nhiệt độ được quan tâm đến nhiều nhất Nhiệt độ là yếu tố ảnh hưởng tới trực tiếp tính chất của vật chất và môi trường sống Trong công nghiệp sản xuất

và trong lĩnh vực đo lường điều khiển, quá trình đo lường nhiệt độ và xử lý kết quả đo giữ một vai trò hết sức quan trọng Đo nhiệt độ trong công nghiệp luôn gắn liền với quy trình công nghệ sản xuất, việc đo kiểm soát nhiệt độ tốt quyết định rất nhiều đến chất lượng của sản phẩm trong các ngành công nghiệp như thực phẩm, luyện kim, xi măng, gốm sứ, công nghiệp chế tạo động cơ…

Tùy theo tính chất, yêu cầu của công nghệ mà đòi hỏi các phương pháp điều khiển thíc hợp Tính ổn định và chính xác của nhiệt độ cũng được đòi hỏi ở đây phải đặt ra các vấn đề cần giải quyết

Trong khuôn khổ của bài chúng e ứng dụng PLC và phần mềm Win cc để giám sát nhiệt độ để giải quyết vấn đề nhiệt độ của lò nhiệt

Mặc dù đã cố gắng nhưng trong quá trình làm bài không tránh khỏi những sai sót vì vậy nhóm mong rằng sẽ nhận được sự chỉ bảo của thầy để chúng e hoàn thiện bài tốt hơn Nhóm 14 chúng e xin chân thành cám ơn

Hà nộiNgày… Tháng… Năm……

Trang 2

CHƯƠNG I: TÌM HIỂU VỀ CẢM BIẾN

I KHÁI NIỆM

Cảm biến là thiết bị điện tử cảm nhận những trạng thái hay quá trình vật

lý, hóa học ở môi trường cần khảo sát, và biến đổi thành tín hiệu điện để thu thập thông tin về trạng thái đó Thông tin được xử lý để rút ra tham số tính định lượng của môi trường phục vụ các nhu cầu nghiên cứu khoa học kĩ thuật hay dân sinh và gọi ngắn gọn là đo đạc, phục cụ trong truyền và xử lý thông tin, hay trong điều khiển quá trình khác

Cảm biến thường được đặt trong các vỏ bảo vệ thành đầu thu hay đầu dò(probe), có thể có kemfcacs mạch hỗ trợ, và nhiều khi trọn bộ đó lại được gọi

luôn là “cảm biến’’ Tuy nhiên trong nhiều văn kiện thì thuật ngữ “cảm biến’’ cũng không dùng cho một số loại chi tiết nhứ cái núm của công tắc bật đèn khi

mở tủ lạnh, dù rằng về mặt hàn lâm núm này làm việc như một cảm biến

II PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO

2.1.PHÂN LOẠI.

Có nhiều loại cảm biến khác nhau và có thể chia ra hai nhóm chính:

Cảm biến vật lý: sóng điện từ, ánh sáng,tử ngoại, hồng ngoại, tia X, tia

Gamma, nhiệt độ, áo suất, âm thanh, rung động, gia tốc…

Cảm biến hóa: Độ ẩm, độ PH, các ion, hợp chất, khói…

Có sự rất đa dạng của các hiện tượng cần cảm biến, cũng như cách chế các cảm biến, và những cảm biến mới liên tục phát triển Việc phân loại cảm biến cũng phức tạp vì khó có thể đưa ra các tiêu chí phân laoij tập hợp đa dạng như vậy được

Trang 3

2.2 CẢM BIẾN CHỦ ĐỘNG VÀ BỊ ĐỘNG

Cảm biến chủ động và cảm biến bị động phân biệt ở nguồn năng lượng dùng cho phép biến đổi lấy từ đâu

Cảm biến chủ động : Không sử dụng điện năng bổ sung để chuyển

sang tín hiệu điện Điển hình là cảm biến áp điện làm bằng vật liệu

Cảm biến bị động: có sử dụng điện năng bổ sung để chuển sang tín

hiệu điện Điển hình là các photodiot khi có ánh sáng chiếu vào thì

có thay đổi của điện trở tiếp giáp bán dẫn P-N được phân cực ngược Các cảm biến bằng biến trở cũng thuộc kiểu này

2.3 PHƯƠNG PHÁP ĐO.

Ngày nay trên thị trường có rất nhiều loại cảm biến nhiệt độ dựa trên nhiều nguyên lý đo khác nhau, tìm được một loại cảm biến phù hợp với điều kiện và yêu cầu là điều không dễ dàng Trong khuôn khổ đồ án chúng e sẽ giới thiệu sơ lược về một số loại cảm biến đo nhiệt độ và loại cảm biến dùng trong

Trang 4

b.Nhiệt điện trở kim loại.

Điện trở vật dẫn thay đổi theo nhiệt độ:

Với l : chiều dài dây dẫn [m]

A : tiết diện dây dẫn [m2]

Ρ : điện trở suất [Ωm]

Như vậy điện trở của một dây dẫn kim loại sẽ thay đổi khi nhiệt độ của

nó thay đổi, sự thay đổi này gần như là tuyến tính, người ta sẽ dung mạch điện để đo được sự thay đổi về điện trở này, từ đó tính được sự thay đổi tương ứng về nhiệt độ vật cần đo

2.3.2 ĐO GIÁN TIẾP

a Nhiệt kế hồng ngoại.

Nhiệt kế hồng ngọai (IRT) cơ bản gồm có 4 thành phần:

- Ống dẫn sóng (waveguide) để thu gom năng lượng phát ra từ bia (target)

- Cảm biến có tác dụng chuyển đổi năng lượng sang tín hiệu điện

- Bộ điều chỉnh độ nhạy để phối hợp phép đo của thiết bị hồng ngọai với chỉ số bức xạ của vật thể được đo

- Một mạch cảm biến bù nhiệt để đảm bảo sự thay đổi nhiệt độ phía bên trong thiết bị không bị truyền đến ngõ ra

Bộ phận chính của nhiệt kế hồng ngoại là bộ cảm biến nhiệt điện Với

bộ cảm biến này năng lượng của bức xạ hồng ngoại sẽ được hấp thụ và

Trang 5

chuyển thành tín hiệu điện Tín hiệu điện này sẽ hiển thị trên màn hình tinh thể lỏng theo một tỉ lệ đã được qui đổi hoặc được đổi ra tính hiệu Analog để truyền về thiết bị điều khiển (PLC, vi điều khiển…)

Trong đề tài này chúng em chọn nghiên cứu cặp nhiệt điện để đo trực tiếp nhiệt độ trong lò sấy

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ PHẦN MỀM ĐO LƯỜNG TRÊN S7-300

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PLC.

1.1 Mở đầu.

Sự phát triển kĩ thuật điều khiển tự động hiện đại và công nghệ điều khiển logic khả trình dựa trên cơ sở phát triển của tin học mà cu thể là sự phát triển của kĩ thuật máy tính

Kĩ thuật điều khiển logic khả trình PLC (programmabble Logic Control) được phát triển từ những năm 1968-1970 Trong giai đoạn đầu các thiết bị khả trình yêu cầu người sử dụng phải có kĩ thuật điện tử , phải có trình độ cao Ngày nay các thiết bị PLC đã phát triển mạnh mẽ và có mức độ phổ cập cao

PLC: thiết bị điều khiển khả trình là loại thiết bị cho phép điều khiển linh hoạt các thuật toán điều khiển số thong o qua một ngôn ngữ lập trình, thay cho việc phải thể hiện mạch toán đó trên mạch số như vậy với chương trình điều khiển trong mình, PLC trở thành bộ điều khiển nhỏ gọn Dễ thay đổỉ thuật toán

và đặc biệt dễ trao đổi thông tin với môi trường xung quanh (với plc khác hay

Trang 6

Để có thể thực hiện một chương trình điều khiển, PLC phải có tính năng như một mấy tính Nghĩa là có một bộ vi xử lý trung tâm (CPU), một hệ điều hành, một bộ nhớ chương trình để lưu chương trình cũng như dữ liệu và tất nhiên phải có các cổng vào ra để giao tiếp với các thiết bị bên ngoài Bên cạnh

đó, nhằm phục vụ các bài toán điều khiển số, PLC phải có các khối hàm chức năng như Timer, Counter, vầ các hàm chức năng đặc biệt khác

Hiện nay với sự phát triển của ngành công nghiệp điện tử đã cho phép chế tạo các hệ vi xử lý liên tiếp, dựa trên cơ sở của bộ vi xử lý, các bộ , các bộ điêu khiển logic có khả nẳng lập trình được (PLC) đã ra đời, cho phép khắc phục được rất nhiều nhược điểm của các hệ điều khiển liên kết cứng trước đây, việc dùng PLC đã trở nên rất phổ biến trong công nghiệp tự động hoá Có thể liệt kê các ưu điểm chính của việc sử dụng PLC gồm:

- Giảm bớt việc đấu nối dây khi thiết kế hệ thống, giá trị logic của nhiệm vụ điều khiển được thực hiện trong chương trình thay cho việc đấu nối dây

- Tính mềm dẻo cao trong hệ thống

- Bộ nhớ: Cổng ngắt và đếm tốc độ cao khối vi xử lý trung tâm

Hệ điều hành Bộ đếm vào – ra Bộ định thời Bộ đếm Bit cơ Cổng vào ra

Onboard Quản lý ghép nối Bus của PLC - Bộ nhớ vào ra

Trang 7

Hình 2.1: Sơ đồ khối của một PLCCác PLC tương tự như máy tính, nhưng máy tính được tối ưu hóa cho các nhiệm vụ tính toán và hiển thị còn PLC được chuyên biệt cho các nhiệm vụ điều khiển và môi trường công nghiệp Vì vậy các PLc được thiết kế:

 Để chịu được các rung động, nhiệt độ, độ ẩm, bụi bẩn và tiếng ồn

 Có sẵn giao diện cho các thiết bị vào ra

 Được lập trình dễ dàng với ngôn ngữ lập trình dễ hiểu, chủ yếu giải quyết các phép toán Logic và chuyển mạch

Về cơ bản chức năng của bộ điều khiển Logic PLc cũng giống như chức năng của bọ điều khiển thiết kế trên cơ sở công tắc tơ hay trên cơ sở các khối điện tử đó là :

 Thu thập các tín hiệu vào và các tín hiệu phản hồi từ các cảm biến

 Liên kết, ghép nối các tín hiệu theo yêu cầu điều khiển và thực hiện đóng mở các mạch phù hợp với công nghệ

 Tính toán soạn thảo các lệnh điều khiển các địa chỉ thích hợp

1.2.CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN.

Trang 8

Hệ thống PLc thông dụng có năm bộ phận cơ bản gồm: Bộ xử ký, Bộ nhớ, bọ nguồn, giao diện vào ra và thiết bị lập trình Sơ đồ khối hệ thống như sau:

Hình 2.2: Sơ đồ khối hệ thống của PLC

a Bộ xử lý:

Bộ xử lý còn gọi là bộ xử lý trung tâm (CPU) là linh kiện chứa bộ vi xử

lý Bộ xử lý nhận các tín hiệu vào và thực hiện các hoạt động điều khiển thoe chương trình được lưu trọng bộ nhớ các thiết bị đầu ra

Nguyên lý làm việc của bộ xử lý tiến hành theo từng bước tuần tự Đầu tiên các thông tin lưu trữ trong bộ nhớ chương trình được gọi lên tuần tự và được kiểm soát bởi bộ đếm chương trình Bộ xử lý liên kết các tín hiệu và đưa kết quả ra đầu ra Chu kỳ thời gian này gọi là thời gianvòng quét (scan) Thời gian vòng quét phụ thuộc vào tầm vóc bộ nhớ, tốc độ CPU Chu kỳ một vòng quét có hình như sau:

Trang 9

Hình 2.3: Chu kỳ một vòng quét

Sự thao tác tuần tự của chương trình dẫn đến một thời gian trễ trong khi

bộ đếm của chương trình đi qua một chu trình đầy đủ, sau đó lại bắt đầu lại từ đầu

Để đánh giá thời gian trễ người ta đo thời gian quét của một chương trình dài 1 kbyte và coi đó là chỉ tiêu để so sánh các PLC

b Bộ modul nguồn :

Là khối chức năng dùng để cung cấp nguồn và oonr định điện áp cho PLC hoạt động Trong công nghiệp người ta thường dùng điện áp 24v DC Tuy nhiên cũng có bộ PLC sử dụng điện ấp 220 AC

c Bộ modul CPU( centrol rocessor Unit modul):

Bao gồm bộ vi xử lý và bộ nhớ Là nơi lưu trữ chương trình sử dụng cho các hoạt động điều khiển Các dạng bộ nhớ có thể là RAM, ROM, EPROM Người ta luôn chế tạo nguồn dự phòng cho RAM để duy trì chương trình trường hợp mất điện nguồn, thời gian duy trì tùy thuộc vào từng PLC cu thể Bộ nhớ cũng có thể được chế tạo thành module cho phép dễ dàng thích nghi với các chức năng điều khiển có kích cỡ khác nhau, khi cần mở rộng có thể cắm thêm

Trang 10

d Giao diện nhập /xuất:

Giao diện vào là nơi bộ xử lý nhận thông tin từ các thiết bị ngoại vi và truyền thông tin đến các thiết bị bên ngoài Tín hiệu vào có thể từ các công tắc, các bộ cảm biến nhiệt độ, các tế bào quang điện… Tín hiệu ra có thể cung cấp cho các cuộn dây công tắc tơ, các rowle, các van điện tử, các động cơ nhỏ…Tín hiệu vào/ra có thể là các tín hiệu rời rạc, tín hiệu liên tục, tín hiệu logic Các tín hiệu vảo/ra có thể thể hiện như sau :

Hình 2.4: Giao diện nhập/xuất của PLCCác kênh nhập/xuất đã có chức năng cách ly và điều hòa tín hiệu sao cho các bộ cảm biến và các bộn tác động có thể nối trực tiếp với chúng mà không cần thêm mạch điện khác

Tín hiệu nhập thường được ghép cách điện (cách ly) nhờ linh kiện quang như hình 2.5 Dải tín hiệu nhận vào cho các PLC cỡ lớn có thể là 5V,

24V,110V,220V Các PLC cỡ nhỏ chỉ nhập tín hiệu 24V

Trang 11

Hình 2.5: mạch tín hiệu vào.

Tín hiệu xuất cũng được ghép cách ly, tín hiệu xuất cũng được cách ly kiểu rowle như hình 2.6 hay cách ly kiểu quang như hình 2.7 Tín hiệu xuất có thể là tín hiệu chuyển mạch 24V, 100mA, 110V,1A một chiều , thậm chí 240V,1A xoay chiều tùy loại PLC Tuy nhiên với PLC cỡ lớn dải tín hiệu ra có thể thay đổi bằng cách lựa chọn các module ra thíc hợp

Hình 2.6: Mạch cách ly tín hiệu kiểu

rơle

Hình 2.7: Mạch cách ly tín hiệu kiểu

quang

Trang 12

Module xuất cúng hết sức quan trọng không kém modle nhập Nó có thể

có 8 hoạc 16 ngõ ra mà trên một module xuất, do vậy người ta sử dụng có thể kết nối nhiều module lại với nhau để được số ngõ ra phù hợp Đối với những ứng dụng nhở thì cần 16 ngõ ra Những ứng dụng lớn hơn có thể dùng tới 26>

256 ngõ ra Cũng giống như module nhập thì các ngõ ra của module xuất là các tiếp điểm của rowle, khả năng chịu tải lớn 220V/1A Nếu muốn khống chế phụ tải công suất lớn thì thông qua các thiết bị trung gian như : CTT, aptomat,

Traic…

1.2 CÁCH THỨC HOẠT ĐỘNG

- Đơn vị xử lý trung tâm

CPU điều khiển các hoạt động bên trong PLC Bộ xử lý sẽ đọc và kiểm tra chương trình được chứa trong bộ nhớ, sau đó sẽ thực hiện thứ tự từng lệnh trong chương trình , sẽ đóng hay ngắt các đầu ra Các trạng thái ngõ ra ấy được phát tới các thiết bị liên kết để thực thi Và toàn bộ các hoạt động thực thi đó đều phụ thuộc vào chương trình điều khiển được giữ trong bộ nhớ

Hệ thống Bus : là tuyến dùng để truyền tín hiệu, hệ thống gồm nhiều đường tín

hiệu song song :

Address Bus : Bus địa chỉ dùng để truyền địa chỉ đến các Modul khác nhau Data Bus : Bus dùng để truyền dữ liệu

Control Bus : Bus điều khiển dùng để truyền các tín hiệu định thì và điểu khiển

đồng bộ các hoạt động trong PLC

Trang 13

Trong PLC các số liệu được trao đổi giữa bộ vi xử lý và các modul vào

ra thông qua Data Bus Address Bus và Data Bus gồm 8 đường, ở cùng thời điểm cho phép truyền 8 bit của 1 byte một cách đồng thời hay song song

Nếu môt modul đầu vào nhận được địa chỉ của nó trên Address Bus , nó

sẽ chuyển tất cả trạnh thái đầu vào của nó vào Data Bus Nếu một địa chỉ byte của 8 đầu ra xuất hiện trên Address Bus, modul đầu ra tương ứng sẽ nhận được

dữ liệu từ Data bus Control Bus sẽ chuyển các tín hiệu điều khiển vào theo dõi chu trình hoạt động của PLC Các địa chỉ và số liệu được chuyển lên các Bus

tương ứng trong một thời gian hạn chế Hê thống Bus sẽ làm nhiệm vụ trao đổi

thông tin giữa CPU, bộ nhớ và I/O Bên cạch đó, CPU được cung cấp một xung Clock có tần số từ 118 MHZ Xung này quyết định tốc độ hoạt động của PLC

và cung cấp các yếu tố về định thời, đồng hồ của hệ thống

Bộ nhớ :

- PLC thường yêu cầu bộ nhớ trong các trường hợp :

- Làm bộ định thời cho các kênh trạng thái I/O

- Làm bộ đệm trạng thái các chức năng trong PLC như định thời, đếm,

ở đấu ra, quá trình này được gọi là quá trình đọc

Trang 14

Bộ nhớ bên trong PLC được tạo bỡi các vi mạch bán dẫn, mỗi vi mạch này có khả năng chứa 2000 ÷ 16000 dòng lệnh , tùy theo loại vi mạch Trong PLC các bộ nhớ như RAM, EPROM đều được sử dụng

RAM (Random Access Memory ) có thể nạp chương trình, thay đổi hay xóa bỏ nội dung bất kỳ lúc nào Nội dung của RAM sẽ bị mất nếu nguồn điện nuôi bị mất Để tránh tình trạng này các PLC đều được trang bị một pin khô, có khả năng cung cấp năng lượng dự trữ cho RAM từ vài tháng đến vài năm

Trong thực tế RAM được dùng để khởi tạo và kiểm tra chương trình Khuynh hướng hiện nay dùng CMOSRAM nhờ khả năng tiêu thụ thấp và tuổi thọ lớn

EPROM (Electrically Programmable Read Only Memory) là bộ nhớ mà người sử dụng bình thường chỉ có thể đọc chứ không ghi nội dung vào được Nội dung của EPROM không bị mất khi mất nguồn , nó được gắn sẵn trong máy , đã được nhà sản xuất nạp và chứa hệ điều hành sẵn Nếu người sử dụng không muốn mở rộng bộ nhớ thì chỉ dùng thêm EPROM gắn bên trong PLC Trên PG (Programer) có sẵn chổ ghi và xóa EPROM

Môi trường ghi dữ liệu thứ ba là đĩa cứng hoạc đĩa mềm, được sử dụng trong máy lập trình Đĩa cứng hoăc đĩa mềm có dung lượng lớn nên thường được dùng để lưu những chương trình lớn trong một thời gian dài

- Kích thước bộ nhớ :

Các PLC loại nhỏ có thể chứa từ 300 ÷1000 dòng lệnh tùy vào công nghệ chế tạo

Trang 15

Các PLC loại lớn có kích thước từ 1K ÷ 16K, có khả năng chứa từ 2000

là 12/24VDC hoặc 100/240VAC

Mỗi đơn vị I/O có duy nhất một địa chỉ, các hiển thị trạng thái của các kênh I/O được cung cấp bỡi các đèn LED trên PLC, điều này làm cho việc kiểm tra hoạt động nhập xuất trở nên dể dàng và đơn giản

Bộ xử lý đọc và xác định các trạng thái đầu vào (ON,OFF) để thực hiện việc đóng hay ngắt mạch ở đầu ra

1.3 CÁC HOẠT ĐỘNG BÊN TRONG PLC

Trang 16

thuộc vào tốc độ xử lý của PLC và độ lớn của chương trình Một chu lỳ thực hiện bao gồm ba giai đoạn nối tiếp nhau :

• Đầu tiên, bộ xử lý đọc trạng thái của tất cả đầu vào Phần chương trình phục vụ công việc này có sẵn trong PLC và được gọi là hệ điều hành

• Tiếp theo, bộ xử lý sẽ đọc và xử lý tuần tự lệnh một trong chương trình Trong ghi đọc và xử lý các lệnh, bộ vi xử lý sẽ đọc tín hiệu các đầu vào, thực hiện các phép toán logic và kết quả sau đó sẽ xác định trạng thái của các đầu ra

• Cuối cùng, bộ vi xử lý sẽ gán các trạng thái mới cho các đầu ra tại các modul đầu ra

O, vì thế nên chúng vẫn giữ được trạng thái cho tới khi lần cập nhật kế tiếp

• Chụp ảnh quá trình xuất nhập

Hầu hết các PLC loại lơn có thể có vài trăm I / O, vì thế CPU chỉ có thể xử lý một lệnh ở một thời điểm Trong suốt quá trình thực thi, trạng thái

Trang 17

mỗi ngõ nhập phải được xét đến riêng lẻ nhằm dò tìm các tác động của nó trong chương trình Do chúng ta yêu cầu relay 3ms cho mỗi ngõ vào, nên tổng thời gian cho hệ thống lấy mẫu liên tục trở nên rất dài và tăng theo số ngõ vào.

Để làm tăng tốc độ thực thi chương trình, các ngõ I / O được cập nhật tới một vùng đặc biệt trong chương trình Ở đây, vùng RAM đặc biệt này được dùng như một bộ đệm lưu trạng thái các logic điều khiển và các đơn vị I / O Mỗi ngõ vào ra đều có một địa chỉ I / O RAM này Suốt quá trình copy tất cả các trạng thái vào trong I / O RAM Quá trình này xảy ra ở một chu kỳ chương trình (từ Start đến End )

Thời gian cập nhật tất cả các ngõ vào ra phụ thuộc vào tổng số I/O được copy tiêu biểu là vài ms Thời gian thực thi chương trình phụ thuộc vào chiều dài chương trình điều khiển tương ứng mỗi lệnh mất khoảng từ 1÷ 10 µs

II GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC S7-300

2.1 Giới thiệu chung.

BỘ điều khiển PLC S7_300: Là dòng sản phẩm cao cấp ,được dùng cho

những ứng dụng lớn với những yêu cầu I/O nhiều và thời gian đáp ứng

nhanh,yêu cầu kết nối mạng,và có khả năng mở rộng cho sau này Ngôn ngữ lập trình đa dạng cho phép người sử dụng có quyền chọn lựa.Đặc điểm nổi bật của S7_300 đó là ngôn ngữ lập trình cung cấp những hàm toán đa dạng cho những yêu cầu chuyên biệt như : Hàm SCALE… Hoặc ta có thể sử dụng ngôn ngữ chuyên biệt để xây dựng hàm riêng cho ứng dụng mà ta cần Ngoài ra S7-300 còn xây dựng phần cứng theo cấu trúc Modul,nghĩa là đối với S7-300 sẽ có những Modul tích hợp cho những ứng dụng đặc biệt như Modul PID,Modul Đọc xung tốc độ cao…

Trang 18

Thiết bị điều khiển Logic khả trình PLC Là loại thiết bị cho phép thực hiện linh hoạt các thuật toán điều khiển số thông qua mộtngôn ngữ lập

trình ,thay cho việc phải thể hiện thuật toán đó bằng mạch số Như vậy với chương trình điều khiển trong mình ,PLC trở thành bộ điều khiển nhỏ gọn ,dễ thay đổi thuật toán và đặc biệt dễ trao đổi thông tin với môi trường xung quanh ( với các PLC khác hoặc với máy tính).Toàn bộ chương trình được lưu trong bộ nhớ.dưới dạng các khối chương trình (OB,FC,FB ) và được thực hiện với chu kì quét

Để có thể thực hiện một chương trình điều khiển.Tất nhiên PLC phải có tính năng như một máy tính Nghĩa là phải có một bộ vi xử lí trung tâm

( CPU),một hệ điều hành,một bộ nhớ chương trình để lưu chương trình cũng như dữ liệu và tất nhiên phải có

các cổng vào rađể giao tiếp

với các thiết bị bên ngoài Bên

cạnh đó ,nhằm phục vụ bài toán

điều khiển số ,PLC phải có

các khối hàm chức năng như

Hình 2.8: Nguyên lý chung về cấu trúc

PLC

Ngày đăng: 06/04/2016, 21:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ khối của một PLC - Ứng dụng PLC và phần mềm Win cc để giám sát nhiệt độ để giải quyết  vấn đề nhiệt độ của lò nhiệt.
Hình 2.1 Sơ đồ khối của một PLC (Trang 7)
Hình 2.2: Sơ đồ khối hệ thống của PLC - Ứng dụng PLC và phần mềm Win cc để giám sát nhiệt độ để giải quyết  vấn đề nhiệt độ của lò nhiệt.
Hình 2.2 Sơ đồ khối hệ thống của PLC (Trang 8)
Hình 2.4: Giao diện nhập/xuất của PLC - Ứng dụng PLC và phần mềm Win cc để giám sát nhiệt độ để giải quyết  vấn đề nhiệt độ của lò nhiệt.
Hình 2.4 Giao diện nhập/xuất của PLC (Trang 10)
Hình 2.5: mạch tín hiệu vào. - Ứng dụng PLC và phần mềm Win cc để giám sát nhiệt độ để giải quyết  vấn đề nhiệt độ của lò nhiệt.
Hình 2.5 mạch tín hiệu vào (Trang 11)
Hình 2.6: Mạch cách ly tín hiệu kiểu - Ứng dụng PLC và phần mềm Win cc để giám sát nhiệt độ để giải quyết  vấn đề nhiệt độ của lò nhiệt.
Hình 2.6 Mạch cách ly tín hiệu kiểu (Trang 11)
Hình 2.8: Nguyên lý chung về cấu trúc - Ứng dụng PLC và phần mềm Win cc để giám sát nhiệt độ để giải quyết  vấn đề nhiệt độ của lò nhiệt.
Hình 2.8 Nguyên lý chung về cấu trúc (Trang 18)
Hình 2.9: Miêu tả về cấu hình PLC s7-300 - Ứng dụng PLC và phần mềm Win cc để giám sát nhiệt độ để giải quyết  vấn đề nhiệt độ của lò nhiệt.
Hình 2.9 Miêu tả về cấu hình PLC s7-300 (Trang 21)
Hình 2.10.Sơ đồ đấu dây sm334 - Ứng dụng PLC và phần mềm Win cc để giám sát nhiệt độ để giải quyết  vấn đề nhiệt độ của lò nhiệt.
Hình 2.10. Sơ đồ đấu dây sm334 (Trang 25)
Hình 3.1.2a. HMI điều khiển trực tiếp 1 bộ điều khiển thông qua - Ứng dụng PLC và phần mềm Win cc để giám sát nhiệt độ để giải quyết  vấn đề nhiệt độ của lò nhiệt.
Hình 3.1.2a. HMI điều khiển trực tiếp 1 bộ điều khiển thông qua (Trang 34)
Hình 3.1.2b HMI điều khiển nhiều bộ điều khiển thông PROFIBUS - Ứng dụng PLC và phần mềm Win cc để giám sát nhiệt độ để giải quyết  vấn đề nhiệt độ của lò nhiệt.
Hình 3.1.2b HMI điều khiển nhiều bộ điều khiển thông PROFIBUS (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w