Tập bài giảng môn toán tài chính của trường kinh tế quốc dân được thiết kế theo giáo trình chuẩn của trường. Tập bài giảng được sử dụng để giảng cho các hệ cao học, tiến sĩ, và các lớp chính quy tiên tiến, chất lượng cao. Tập bài giảng cũng được sử dụng giảng cho các lớp ngắn hạn, lớp đào tạo chuyên gia về tài chính, ngân hàng.
Trang 1Trường đại học Kinh tế Quốc dân
VIệN Ngân hàng Tài chính–
Toán Tài chính
Trang 2Phần 1
CÁC NGHIỆP VỤ TÀI CHÍNH NGẮN HẠN
Trang 3Chương 1
L i đơn ã
Trang 4LÃI ĐƠN
1. Tiền lãi (lãi) và lãi suất
2. Khái niệm lãi đơn
3. Công thức lãi đơn
4. Lãi suất trung bình của nhiều khoản vốn
Trang 5KHÁI NIỆM LÃI ĐƠN
Lãi đơn là phương pháp tính lãi mà tiền lãi tính một lần trên vốn đầu
tư ban đầu trong toàn bộ thời gian đầu tư.
Trang 6CÔNG THỨC TÍNH LÃI ĐƠN
Các ký hiệu:
C Vốn đầu tư ban đầu (đvtt) t%/năm Lãi suất đầu tư
I Tiền lãi (đvtt)
Trang 7CÔNG THỨC TÍNH LÃI ĐƠN
Nếu thời gian đầu tư là a (năm) thì
Trang 9LÃI SUẤT TRUNG BÌNH CỦA
NHIỀU KHOẢN VỐN
Lý do xem xét LSTB
Để xác định tỷ lệ sinh lời trung bình hoặc chi phí vốn trung bình của các khoản vốn
Khái niệm T%/năm
LSTB của nhiều khoản vốn là lãi suất mà nếu thay lãi suất này vào các lãi suất cá biệt thì tổng tiền lãi của các khoản vốn không đổi
Trang 10LÃI SUẤT TRUNG BÌNH CỦA
2 2 1
1
1
n C n
C n
C
n t C n
t C n
t
C
+ +
+ +
Trang 14Chương 2
Chiết khấu thương phiếu theo l i đơn ã
Trang 15CHIẾT KHẤU THƯƠNG PHIẾU THEO LÃI ĐƠN
Trang 16MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ
THƯƠNG PHIẾU
• Khái niệm thương phiếu
• Phân loại thương phiếu
• Đặc điểm của thương phiếu
Trang 17MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ
THƯƠNG PHIẾU (tiếp)
Thương phiếu là chứng từ (giấy tờ có giá)
phát sinh trong quan hệ thương mại, phản ánh nghĩa vụ trả tiền được lập trên cơ sở quan hệ tín dụng thương mại
Thương phiếu bao gồm:
Hối phiếu Lệnh phiếu Séc
Trang 18MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ
THƯƠNG PHIẾU (tiếp)
Đặc điểm của thương phiếu
Tính linh hoạt
Tính trừu tượng
Tính bắt buộc
Tính chuyển nhượng
Bản chất chuyển nhượng thương phiếu
Ký hậu thương phiếu Các hình thức ký hậu
Ý nghĩa của ký hậu
Trang 19NGHIỆP VỤ CHIẾT KHẤU
THƯƠNG PHIẾU CỦA NHTM
Khái niệm chiết khấu thương phiếu
Phương pháp chiết khấu thương phiếu
Nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu trên thực tế
Trang 20NGHIỆP VỤ CHIẾT KHẤU
THƯƠNG PHIẾU CỦA NHTM
Chiết khấu thương phiếu là nghiệp vụ tín dụng của
NHTM, trong đó ngân hàng cho khách hàng sử dụng trước số tiền ghi trên thương phiếu sau khi
đã trả các chi phí chiết khấu
Phương pháp chiết khấu thương phiếu
Gồm 2 phương pháp:
Chiết khấu thương mại Chiết khấu hợp lý
Trang 21NGHIỆP VỤ CHIẾT KHẤU
THƯƠNG PHIẾU CỦA NHTM (tiếp)
Ký hiệu:
C: Mệnh giá của thương phiếu (đvtt)n: Thời gian còn lại của thương phiếu (ngày)t: Lãi suất chiết khấu (%/năm)
V: Giá trị hiện lại của thương phiếu (đvtt)E: Tiền chiết khấu (đvtt)
Trang 22NGHIỆP VỤ CHIẾT KHẤU
THƯƠNG PHIẾU CỦA NHTM (tiếp)
Phương pháp chiết khấu thương mại là
phương pháp trong đó tiền chiết khấu tính trên mệnh giá của thương phiếu
Công thức tính Ec và Vc:
Ec = 36000Ctn Vc = C – Ec = C(3600036000− tn)
Trang 23NGHIỆP VỤ CHIẾT KHẤU
THƯƠNG PHIẾU CỦA NHTM (tiếp)
Phương pháp chiết khấu hợp lý là phương
pháp trong đó tiền chiết khấu tính trên giá trị hiện tại của thương phiếu
Trang 24NGHIỆP VỤ CHIẾT KHẤU
THƯƠNG PHIẾU CỦA NHTM (tiếp)
Nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu trên thực tế.
Giá trị ròng = Mệnh giá – Chi phí chiết khấu
Trong đó:
Chi phí chiết khấu = Tiền khiết khấu +
+ Hoa hồng ký hậu + + Hoa hồng cố định + + Thuế
Trang 25NGHIỆP VỤ CHIẾT KHẤU
THƯƠNG PHIẾU CỦA NHTM (tiếp)
Lãi suất thực tế chiết khấu (T %/năm)
là lãi suất trong đó chi phí chiết khấu tính trên mệnh giá của thương phiếu theo lãi suất thực tế chiết khấu
T =
Cn
cpck
36000
Trang 26NGHIỆP VỤ CHIẾT KHẤU
THƯƠNG PHIẾU CỦA NHTM (tiếp)
Lãi suất giá thành chiết khấu
(T’%/năm) là lãi suất trong đó chi phí chiết khấu tính trên giá trị ròng của thương phiếu theo lãi suất giá thành chiết khấu
T’ =
n cpck
C
cpck
) (
36000
−
Trang 27SỰ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA
THƯƠNG PHIẾU THEO LÃI ĐƠN
phiếu
phiếu và hai nhóm thương phiếu
Định lý về sự tương đương của thương phiếu trong ngắn hạn
Trang 28SỰ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA
THƯƠNG PHIẾU THEO LÃI ĐƠN (tiếp)
Định nghĩa về sự tương đương của hai thương phiếu:
Trong ngắn hạn, hai thương phiếu được gọi là tương đương với nhau tại một thời điểm nếu tại thời điểm đó đem hai thương phiếu đi chiết khấu với cùng phương pháp và cùng lãi suất chiết khấu thì giá trị hiện tại của hai thương phiếu bằng nhau
Trang 29SỰ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA
THƯƠNG PHIẾU THEO LÃI ĐƠN (tiếp)
Có 2 thương phiếu lần lượt
C1 và thời gian còn lại là n1 (ngày)
C2 và thời gian còn lại là n2 (ngày) Nếu 2 thương phiếu tương đương tại một thời
điểm thì tại thời điểm đó:
V1 = V2
Trong đó: V = C -
Ctn
Trang 30SỰ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA
THƯƠNG PHIẾU THEO LÃI ĐƠN (tiếp)
Định nghĩa về sự tương đương của 2 nhóm thương phiếu:
Trong ngắn hạn, 2 nhóm thương phiếu được gọi là tương đương với nhau tại một thời điểm nếu tại thời điểm đó đem 2 nhóm thương phiếu đi chiết khấu với cùng phương pháp và cùng lãi suất chiết khấu thì tổng giá trị hiện tại của nhóm thương phiếu thứ nhất bằng tổng giá trị hiện tại của nhóm thương phiếu thứ hai
Trang 31SỰ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA
THƯƠNG PHIẾU THEO LÃI ĐƠN (tiếp)
Có 2 nhóm thương phiếu lần lượt:
Nhóm 1 gồm k thương phiếu nhóm 2 gồm h thương phiếu Nếu 2 nhóm tương đương với nhau tại một thời điểm thì tại thời điểm tương đương:
V1+V2+…+Vk = V1+V2+…+Vh
Trong đó:
V = C - Ctn
Trang 32SỰ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA
THƯƠNG PHIẾU THEO LÃI ĐƠN (tiếp)
Định lý về sự tương đương của thương phiếu trong ngắn hạn:
Định lý : Trong ngắn hạn, 2 thương phiếu đã tương
đương với nhau tại một thời điểm thì thời điểm
đó là duy nhất.
Hệ quả: Nếu hai thương phiếu tương đương với
nhau tại hai thời điểm khác nhau thì hai thương phiếu đó có cùng mệnh giá và thời hạn thanh toán.
Trang 33Chương 3
TÀI KHOẢN VÃNG LAI
Trang 34TÀI KHOẢN VÃNG LAI
1. Một số vấn đề về tài khoản vãng lai
2. Tính lãi cho tài khoản vãng lai
Trang 35MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ
TÀI KHOẢN VÃNG LAI
Tài khoản là nơi ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến một nội dung vật chất nhất định
TKVL của NHTM là tài khoản ngân hàng
mở cho khách hàng nhằm theo dõi các khoản thu và chi của khách hàng
Trang 36Cuối thời kỳ hoạt động, TKVL có thể:
Dư Nợ: khách hàng vay tiền ngân hàng
Dư Có: khách hàng gửi tiền tại ngân hàng
Trang 37MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ
TÀI KHOẢN VÃNG LAI (tiếp)
Ngày có giá trị tính lãi của TKVL:
Trang 38MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ
TÀI KHOẢN VÃNG LAI (tiếp)
TKVL cùng lãi suất và cố địnhTKVL cùng lãi suất và không cố địnhTKVL không cùng lãi suất và cố địnhTKVL không cùng lãi suất và không cố định
Trang 39TÍNH LÃI CHO
TÀI KHOẢN VÃNG LAI (tiếp)
Phương pháp rút số dư là phương pháp
trong đó sau mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh sẽ rút số dư cho tài khoản và tính lãi cho số dư đó trên cơ sở số dư và ngày có giá trị tính lãi của số dư đó
Trang 40TÍNH LÃI CHO
TÀI KHOẢN VÃNG LAI (tiếp)
Các bước tính lãi theo phương pháp rút số dư:
1 Phản ánh các nội dung của nghiệp vụ vào tài khoản
2 Rút số dư cho tài khoản
3 Xác định số ngày hưởng lãi của các số dư
4 Tính tích số N = Cn
5 Cân đối tích số
6 Tính lãi và rút số dư cho tài khoản tại thời điểm
cuối kỳ.
Trang 41Phần 2
CÁC NGHIỆP VỤ TÀI CHÍNH DÀI HẠN
Trang 42Chương 4
LÃI GỘP VÀ CHIẾT KHẤU THƯƠNG PHIẾU
THEO LÃI GỘP
Trang 43LÃI GỘP VÀ CHIẾT KHẤU
THƯƠNG PHIẾU THEO LÃI GỘP
1. Lãi gộp
2. Chiết khấu thương phiếu theo lãi gộp
3. Sự tương đương của thương phiếu
theo lãi gộp
Trang 45Ví dụ
Ngày 19/8/2012, KH gửi vào NH 50 trđ với lãi suất 8%/năm Thời gian tiền để trong NH là 12 tháng Hãy xác định số tiền KH có được sau 12 tháng biết rằng
(i) Lãi nhập gốc mỗi năm 1 lần
(ii) Lãi nhập gốc 6 tháng 1 lần
(iii) Lãi nhập gốc 3 tháng 1 lần
Trang 46Ví dụ (tiếp)
Nếu lãi nhập gốc hàng năm thì sau 1 năm NH tính lãi, ls 1 năm là i
%/năm nên số tiền KH nhận được sau 1 năm = gốc + lãi = 50trđ*(1+i
%/năm)
Nếu lãi nhập gốc 6 tháng 1 lần thì sau 6 tháng NH tính lãi, ls 6 tháng là
j%/6 tháng nên số tiền KH nhận được sau 1 năm = 50trđ*(1+j%)*(1+j
%)
Nếu lãi nhập gốc 3 tháng 1 lần thì sau 3 tháng NH tính lãi, ls 3 tháng là
k%/3 tháng nên số tiền KH nhận được sau 1 năm = 50trđ*(1+k
%)*(1+k%)*(1+k%)
Nếu lãi nhập gốc hàng tháng thì sau 1 tháng NH tính lãi, ls 1 tháng là h
%/tháng nên số tiền KH nhận được sau 1 năm = 50trđ*(1+h
%)*….*(1+h%)
Trang 47LÃI GỘP (tiếp)
Lãi gộp (lãi kép) là phương pháp tính lãi trong đó tiền lãi của thời kỳ tính lãi này được gộp vào gốc để tính lãi cho thời kỳ tiếp theo trong toàn bộ thời kỳ đầu tư.
Trang 48LÃI GỘP (tiếp)
Ký hiệu:
C0: Vốn đầu tư ban đầu (đvtt)n: Số thời kỳ tính lãi (thời kỳ)i: Lãi suất đầu tư (%/thời kỳ)
Cn: Số tiền thu được cuối cùng (đvtt)
Công thức:
Trang 49LÃI GỘP (tiếp)
Khi thời kỳ đầu tư chưa đủ thời kỳ tính lãi:
Thời kỳ đầu tư n = k + x (0<x<1)
Cnc = C0(1+i) n = C0(1+i) k (1+i) x
Trang 50LÃI GỘP (tiếp)
Lãi suất tỷ lệ là lãi suất chia đều theo độ dài
thời gian.
Gọi i là lãi suất của thời kỳ u
i’ là lãi suất của thời kỳ v
i và i’ tỷ lệ với nhau nếu:
Trang 51LÃI GỘP (tiếp)
Lãi suất tương đương:
Hai lãi suất gọi là tương đương với nhau nếu với cùng số vốn đầu tư ban đầu, cùng thời gian đầu tư, đầu tư theo 2 mức lãi suất trên thì số tiền thu được cuối cùng bằng nhau
Trang 52LÃI GỘP (tiếp)
Gọi i là lãi suất của 1 thời kỳ (1 năm)
ik là lãi suất của 1/k thời kỳ (1/k năm)Nếu biết i thì ik tính bằng
ik = (1+i)1/k – 1Nếu biết ik thì i tính bằng
i = (1+ik)k – 1
Trang 53CHIẾT KHẤU THƯƠNG PHIẾU
THEO LÃI GỘP
Bài toán: Khách hàng đem thương phiếu mệnh giá C đến
ngân hàng xin chiết khấu, thời gian còn lại của thương phiếu là n (thời kỳ), lãi suất chiết khấu là i (%/thời kỳ) Tính giá trị hiện tại V và tiền chiết khấu E.
Phương pháp chiết khấu: hợp lý
Công thức
V = C(1+i) -n
E = C – V = C[1- (1+i) -n ]
Trang 54SỰ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA
THƯƠNG PHIẾU THEO LÃI GỘP
1. Sự tương đương của 2 thương phiếu
Có 2 thương phiếu lần lượt
C1 với thời gian còn lại là n1 (thời kỳ)
C2 với thời gian còn lại là n2 (thời kỳ)Nếu C1 tương đương với C2 thì
V1 = V2 hay C1(1+i)-n
1 = C2(1+i)-n
2
Trang 55SỰ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA
THƯƠNG PHIẾU THEO LÃI GỘP
(tiếp)
2 Sự tương đương của 2 nhóm thương phiếu
Có 2 nhóm thương phiếu lần lượt:
Nhóm 1 gồm k thương phiếu nhóm 2 gồm h thương phiếu Nếu 2 nhóm tương đương với nhau tại một thời điểm thì tại thời điểm tương đương:
V1+V2+…+Vk = V1+V2+…+Vh
Trong đó: V = C(1+i)-n
Trang 56SỰ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA THƯƠNG
PHIẾU THEO LÃI GỘP (tiếp)
3 Định lý về sự tương đương của thương phiếu theo lãi gộp
Theo lãi gộp (trong dài hạn), nếu 2 thương phiếu đã tương đương với nhau tại một thời điểm thì chúng sẽ tương đương với nhau tại mọi thời điểm mà 2 thương phiếu còn tồn tại
Trang 57Chương 5
CHUỖI NIÊN KIM
Trang 58CHUỖI NIÊM KIM
1 Khái niệm niên kim và chuỗi niêm kim
2 Chuỗi niên kim cố định
3 Chuỗi niên kim không cố định
Trang 59NIÊN KIM VÀ CHUỖI NIÊN KIM
Niên kim là khoản tiền xuất hiện sau một khoảng thời gian (tháng, quý, năm…)
Chuỗi niên kim là tập hợp các niên kim xuất hiện
cách đều nhau.
Các yếu tố của một chuỗi niên kim:
1 Số lượng niên kim trong chuỗi
2 Khoảng cách giữa các niên kim
3 Giá trị của mỗi niên kim
Trang 60NIÊN KIM VÀ
CHUỖI NIÊN KIM (tiếp)
CNK cố định là CNK gồm các niên kim có giá trị bằng
nhau.
CNK không cố định là CNK gồm các niên kim có giá trị khác nhau Gồm:
CNK biến động theo cấp số cộng là CNK trong đó
giá trị của các niên kim thay đổi theo cấp số cộng.
CNK biến động theo cấp số nhân là CNK trong đó
giá trị của các niên kim thay đổi theo cấp số nhân.
Trang 61CHUỖI NIÊN KIM CỐ ĐỊNH
1 Số tiền thu được cuối cùng của CNK cố định (V n )
Bài toán:
Một khách hàng đến ngân hàng gửi tiền hưởng lãi gộp với số tiền gửi mỗi lần bằng nhau là a (đvtt), gửi tất cả n (lần) và các lần gửi tiền cách đều nhau một thời kỳ, lãi suất tiền gửi là i (%/thời kỳ) Hỏi ngay sau lần gửi tiền cuối cùng thì khách hàng có
Trang 62CHUỖI NIÊN KIM CỐ ĐỊNH (tiếp)
Trang 63CHUỖI NIÊN KIM CỐ ĐỊNH (tiếp)
2 Giá trị hiện tại của CNK cố định (V 0 )
Bài toán:
Một khách hàng đến ngân hàng vay tiền với cam kết trả nợ như sau: trả làm n lần thì hết nợ, các lần trả cách nhau một thời kỳ, số tiền trả nợ mỗi lần bằng nhau bằng a (đvtt), lãi suất tiền vay là i (%/thời kỳ) Hỏi số tiền ngân hàng cho khách hàng vay là bao nhiêu biết rằng thời điểm trả khoản nợ đầu
Trang 64CHUỖI NIÊN KIM CỐ ĐỊNH (tiếp)
Trang 65CHUỖI NIÊN KIM BIẾN ĐỘNG
Trang 66CHUỖI NIÊN KIM BIẾN ĐỘNG
( + −
i
d
i nd
Trang 67CHUỖI NIÊN KIM BIẾN ĐỘNG
Trang 68CHUỖI NIÊN KIM BIẾN ĐỘNG
Trang 69CHUỖI NIÊN KIM BIẾN ĐỘNG
Trang 70CHUỖI NIÊN KIM BIẾN ĐỘNG
THEO CẤP SỐ NHÂN (tiếp)
Công thức:
(g)Vn = a(1+i)n-1+aq(1+i)n-2+aq2(1+i)n-3+ … +
+ aqn-2(1+i)1+aqn-1(1+i)0
Hay
(g)Vn = a
) 1
(
) 1
(
i q
Trang 71CHUỖI NIÊN KIM BIẾN ĐỘNG
THEO CẤP SỐ NHÂN (tiếp)
2 Giá trị hiện tại của CNK biến động theo cấp số
nhân {(g)V o } Bài toán:
Một khách hàng đến ngân hàng vay tiền với cam kết trả
nợ như sau: trả làm n lần thì hết nợ, các lần trả cách nhau một thời kỳ, số tiền trả nợ lần thứ nhất là a (đvtt), số tiền các lần trả sau bằng số tiền của lần trả ngay trước đó nhân với q (đvtt, q không đổi), lãi suất tiền vay là i (%/thời kỳ) Hỏi số tiền ngân hàng cho khách hàng vay là bao nhiêu biết rằng thời điểm trả
Trang 72CHUỖI NIÊN KIM BIẾN ĐỘNG
THEO CẤP SỐ NHÂN (tiếp)
) 1
(
i q
Trang 73CHUỖI NIÊN KIM BIẾN ĐỘNG THEO
CẤP SỐ NHÂN (ti ếp)
Chú ý:
Nếu q = (1+i) thì thay vào biểu thức ban đầu
để tính lại (g)Vn và (g)V0
Trang 74Chương 6
THANH TOÁN
NỢ THÔNG THƯỜNG
Trang 76NỢ THÔNG THƯỜNG
Nợ thông thường là khoản nợ có các đặc
điểm sau:
1. Có ít bên tham gia quan hệ vay nợ
2. Các bên hiểu rõ về nhau
3. Giá trị món vay từ nhỏ đến lớn
4. Phương thức thanh toán nợ đơn giản và
được ghi rõ trong Hợp đồng tín dụng
Trang 77THANH TOÁN NỢ THÔNG THƯỜNG
THEO CHUỖI NIÊN KIM CỐ ĐỊNH
Thanh toán nợ thông thường theo CNKCĐ là
phương thức trong đó số tiền trả nợ mỗi lần bằng nhau.
Bài toán: Một khách hàng đến ngân hàng vay tiền với
số tiền vày là V0 và cam kết trả nợ như sau: trả làm
n lần vào cuối mỗi thời kỳ thì hết nợ, lãi suất tiền vay là i (%/thời kỳ) Tính số tiền trả nợ mỗi lần biết rằng mỗi lần trả một số tiền bằng nhau và lần trả nợ
Trang 78THANH TOÁN NỢ THÔNG THƯỜNG THEO CHUỖI NIÊN KIM CỐ ĐỊNH
(tiếp)
Gọi V0: số tiền vay (đvtt)
i: lãi suất tiền vay (%/thời kỳ) n: số lần trả nợ
a: Số tiền trả nợ mỗi lần (đvtt)
It: Số tiền trả lãi lần t (đvtt)
mt: Số tiền trả gốc lần t (đvtt)
Rt: Tổng số nợ gốc đã trả sau lần t (đvtt)
Trang 79THANH TOÁN NỢ THÔNG THƯỜNG THEO CHUỖI NIÊN KIM CỐ ĐỊNH
(tiếp)
a = I t + m t (1)
Xét 2 thời kỳ liên tiếp bất kỳ là k và (k+1)
Cuối thời kỳ k: ak = Dk-1i+mkCuối thời kỳ (k+1): ak+1 = (Dk-1-mk)i+mk+1
Vì ak = ak+1 nên Dk-1i+mk = (Dk-1-mk)i+mk+1
Hay m k+1 = m k (1+i) (2)
Định luật thanh toán nợ gốc: Số tiền trả gốc thời kỳ
Trang 80THANH TOÁN NỢ THÔNG THƯỜNG THEO CHUỖI NIÊN KIM CỐ ĐỊNH
( + −
1 )
1 ( + i n −
i
Trang 81THANH TOÁN NỢ THÔNG THƯỜNG THEO CHUỖI NIÊN KIM CỐ ĐỊNH
Trang 82CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
NỢ THÔNG THƯỜNG KHÁC
1. Gốc trả đều hàng kỳ, (a) lãi trả theo số dư
gốc (b) lãi trả theo số vốn vay ban đầu
2. Gốc trả tăng dần theo cấp số cộng với
công sai là m1, lãi trả theo số dư gốc
3. Gốc và lãi trả khi hết hạn
4. Lãi trả hàng kỳ, gốc trả khi hết hạn
Trang 83Chương 7
THANH TOÁN
NỢ TRÁI PHIẾU
Trang 84THANH TOÁN NỢ TRÁI PHIẾU
niên kim cố định
Trang 85NỢ TRÁI PHIẾU
Nợ trái phiếu có các đặc điểm sau:
1 Có nhiều bên tham gia, nhiều chủ nợ
2 Các bên có thể không hiểu rõ về nhau
3 Giá trị món vay rất lớn
4 Phương thức thanh toán nợ phức tạp.
Chú ý: đối với mỗi trái phiếu, thanh toán theo
phương thức lãi trả hàng năm,gốc trả khi đáo
Trang 86NỢ TRÁI PHIẾU (tiếp)
Gọi: N: Số lượng trái phiếu phát hành
C: Mệnh giá trái phiếu (đvtt) i: Lãi suất trái phiếu (%/thời kỳ) n: Thời gian sử dụng vốn (số thời kỳ) m: tr ả gốc trái phiếu
I: trả lãi trái phiếu