KET QUA HOAT DONG KINH DOANH Tinh hinh tai chinh của Tổng Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2011 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính k
Trang 1
f ẨƑ crnTrIED PUBLIC ACCOUNTANTS _
An Independent member of Morison International
TONG CONG TY MAY NHA BE - CONG TY CO PHAN
BAO CAO TÀI CHÍNH RIÊNG ĐÃ DUQC KIEM TOAN
Trang 2
7
TONG CONG TY MAY NHA BE - CONG TY CO PHAN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG ĐÃ ĐƯỢC KIÊM TOÁN
CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2011
Trang 3
TONG CONG TY MAY NHA BE - CONG TY CO PHAN
So 4, Duong Bên Nghé, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
MỤC LỤC
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH RIENG
Trang 4
TONG CONG TY MAY NHÀ BÈ - CÔNG TY CO PHAN
Sô 4, Đường Bên Nghé, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7
Thành phô Hô Chí Minh, Việt Nam
BAO CAO CUA BAN TONG GIÁM DOC
- Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty May Nhà Bè - Công ty Cô phần (gọi tắt là “Tổng Công ty”) trình bảy báo
È cáo này cùng với báo cáo tài chính riêng đã được kiểm toán của Tông Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2011
và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
Tổng Công ty là một doanh nghiệp được thành lập từ việc cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước - Công ty
May Nhà Bè theo quyết định số 74/2004/QĐ-BCN ngày 8 tháng 8 năm 2004 và quyết định số 88/2004/QD-
BCN ngay 24 tháng 3 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương) Tổng Công ty hoạt
động theo Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0300398889 và đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 1 tháng
12 năm 2011 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phó Hồ Chí Minh cấp
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2011, Tổng Công ty có 10 Công ty con sở hữu trực tiếp và 11 Công ty liên kết, liên
doanh (ngày 31 tháng 12 năm 2010: 12 Công ty con va 8 Công ty liên kết, liên doanh) được trình bày trong
Thuyết minh số IV.§ và IV.9 của báo cáo tài chính riêng Ngoài ra, Tổng Công ty còn có 5 đơn vị trực thuộc
bao gồm: Xí nghiệp may Bình Phát; Xí nghiệp may Kon Tum; Xí nghiệp may Bảo Lộc; Xí nghiệp may Nam
Tiến và Chi nhánh tại Tỉnh Bình Định
Hoạt động chính của Tổng Công ty bao gồm nhiều lĩnh vực, trong đó chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực sản
xuất, mua bán sản phẩm đệt - may, nguyên phụ liệu, máy móc, thiết bị, phụ tùng, linh kiện phục vụ ngảnh dệt,
may: giặt, tây, in trên sản phẩm thêu; mua, bán sản phâm ché biến từ nông - lâm - hải sản, máy móc thiết bị,
phụ tùng kim khí điện máy gia dụng và công nghiệp, điện tử, công nghệ thông tin; xây dựng và kinh doanh
nhà; môi giới bất động sản; dịch vụ kho bãi; kinh doanh vận tải xăng dầu bằng ô tô và đường thủy nội địa;
kinh doanh nhà hàng, lưu trú dịch vụ, khách sạn; kinh doanh du lịch lữ hành nội địa, quốc tế
Trụ sở chính và nhà xưởng của Tổng Công ty tọa lạc tại Số 4, Dường Bến Nghé, Phường Tân Thuận Đông,
Quận 7, Thành phố Hỗ Chí Minh Việt Nam
KET QUA HOAT DONG KINH DOANH
Tinh hinh tai chinh của Tổng Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2011 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh
và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày được trình bày trên báo cáo tài chính
riêng từ trang 4 đến trang 26 kèm theo
CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KÉT THÚC KỲ KẾ TOÁN NĂM
Không có sự kiện quan trọng nào diễn ra sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm cần phải điều chỉnh hoặc trình bày
trên báo cáo tài chính riêng
Các Thành viên Hội đồng Quan tri va Ban Tổng Giám đốc đã điều hành Tổng Công ty trong suốt năm và cho
đên ngày lập báo cáo này bao gồm:
Bà Dương Thị Ngọc Dung Chủ tịch
Ong Pham Phu Cudng Ủy viên
Ong Tuân Nguyên Nghị Uy viên
Ông Lê Mạc Thuấn Phó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Văn Hoàng Phó Tổng Giám đốc
Trang 5
TỎNG CÔNG TY MAY NHÀ BÈ - CÔNG TY CO PHAN
Sô 4, Đường Bên Nghé, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7
Thanh phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
BAO CAO CUA BAN TONG GIAM ĐÓC (tiếp theo)
KIEM TOAN VIÊN
Cong ty TNHH Việt va Co - Thanh viên độc lập cua Morison International bay to nguyén vong tiép tuc duoc
bô nhiệm làm kiêm toán viên cho Tổng Công ty
TRÁCH NHIEM CUA BAN GIAM DOC
Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính riêng hàng năm phản ánh một cách
trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyên tiên'tệ
của Tông Công ty trong năm Trong việc lập báo cáo tài chính riêng này, Ban Tông Giám đốc được yêu cầu
phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các phán đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những sai lệch trọng yếu cần
được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính riêng hay không; và
Lập báo cáo tài chính riêng trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Tổng Công ty
sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh
Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty xác nhận rằng Tổng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc
lập báo cáo tài chính riêng
anh một cách hợp lý tình hình tài chính của Tông Công ty ở bát kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài
chính riêng tuân thủ các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện
hành khác về kế toán tại Việt Nam Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản
của Tổng Công ty và, vì vậy, thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận
và sai phạm khác
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ sách kế toán được ghỉ chép một cách phù hop dé phan
_ Người sử dụng nên đọc báo cáo tài chính riêng này cùng với báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng Công ty và
các công ty con cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011 để có được thông tin đầy đủ về tình
WffTShính, kết quả kiyÍ doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Tổng Công ty và các công ty con
hạm Phú Cường
ng Giám đôc
gày 24 tháng 3 năm 2012
Trang 6VỊ ETsC O CÔNG TY TNHH VIỆT & CO
CERTIFIED PUBLIC ACCOUNTANTS : Cao ốc Green House - 62A Phạm Ngọc Thạch
AND BUSINESS ADVISORS Phường 6, Quận 3, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam
7 š ĐT: +84 8 3820 6452 - Fax: +84 8 3820 6481
Số: (9 4VIET&CO-BCKT
es, BAO CAO KIEM TOAN a
Vệ báo cáo tai chinh riéng cia Tong Cong ty May Nha Bè - Công ty Cô phần tại ngày 31 tháng 12 năm 2011 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày Kính gửi: Các Cổ đông và Hội đồng Quản trị Tổng Công ty May Nhà Bè - Công ty Cổ phần
Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán bảng cân đối kế toán riêng tại ngày 31 tháng 12 năm 2011 cùng với báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh riêng và báo cáo lưu chuyển tiền tệ riêng của Tông Công ty May Nhà Bè - Công
ty Cổ phần (gọi tắt là “Tông Công ty”) cho năm tài chính kết thúc cùng ngày Việc lập báo cáo tài chính riêng
này là trách nhiệm của Ban Tông Giám đốc Tổng Công ty Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo
cáo tài chính riêng này dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính riêng của Tổng Công ty cho
năm tải chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010 được kiểm toán bởi kiểm toán viên khác, phát hành báo cáo
Kiêm toán Quốc tế được chấp nhận tại Việt Nam Các chuẩn mực này yêu câu chúng tôi phải lập kê hoạch và 3
thực hiện công việc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý răng báo cáo tai chính riêng không có các sai sót Y
'
trọng yếu Công việc kiểm toán bao gồm việc kiểm tra, trên cơ sở chọn mẫu, các bằng chứng xác minh cho các
số liệu và các thuyết minh trên báo cáo tài chính riêng Chúng tôi cũng đồng thời tiến hành đánh giá các
nguyên tắc kế toán được áp dụng và những ước tính quan trọng của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá về
việc trình bày các thông tỉn trên báo cáo tài chính riêng Chúng tôi tin tưởng rằng công việc kiểm toán đã cung
cập những cơ sở hợp lý cho ý kiến của chúng tôi
Y kiên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính riêng kèm theo, xét trên khía cạnh trọng yếu, đã phản ánh trung i
thực và hợp lý tình hình tài chính của Tổng Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2011 cũng như kết quả hoạt
động kinh doanh và tình hình lưu chuyên tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn
mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam
i
i [
Chứng chỉ/Kiểm viên sô I252/KTV Chứng chỉ Kiêm toán viên số 1353/KTV
Công ty TNHH Việt và Co
Thành viên độc lập của Morison International
Báo cáo tài chính riêng kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết qua hoat động kinh doanh và
tình hình lưu chuyên tiên tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kê toán được chấp nhận chung tại các nước khác
ngoài Việt Nam
Trang 7
TONG CONG TY MAY NHÀ BÈ - CÔNG TY CO PHAN
So 4, Duong Bên Nghé, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7
Thanh phô Hô Chí Minh, Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011 Báo cáo tài chính riêng
BANG CAN ĐÓI KÉ TOÁN RIÊNG
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2011
TAI SAN Ma sô Thuyết minh Số cuối năm Số đầu năm
I Tiền và các khoản tương đương tiền 110 IV.I 200.647.812.621 109.150.819.025
2 Các khoản tương đương tiền 112 154.818.563.371 58.500.000.000
II Các khoản phải thu ngắn hạn 130 477.921.236.496 385.238.133.993
1 Phải thu khách hàng 131 IV.2 430.329.359.587 319.283.497.953
2 Trả trước cho người bán 132 10.332.442.010 20.544.994.221
3 Các khoản phải thu khác 135 IV.3 37.676.132.693 45.826.339.613
4 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 139 IV.2 (416.697.794) (416.697.794)
2 Thuế GTGT được khấu trừ 152 25.027.101.051 106.120.949.925
3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà | 154 3.833.175.032 73.477.431
- Giá trị hao mòn ly kê 223 (293.656.373.314) | (276.554.589.077)
2 Tài sản cô định vô hình 227 IV.6 4.456.221.260 5.041.898.176
- Giá trị hao mòn lũy kê 229 (1400.547.827) (614.870.911)
3 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 IV.7 28.867.166.134 26.728.318.692
Il Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 152.665.672.923 147.808.876.168
1 Đầu tư vào công ty con 251 IV.8 71.525.568.520 §2.847.171.765
2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên 252 | IV.9 50.160.541.018 39.949.841.018
doanh
3 Đầu tư dài hạn khác 253 | IV.10 30.979.563.385 25.011.863.385
IH Tài sản dài hạn khác 260 30.763.334.273 32.457.693.713
1 Chi phi tra trước dài hạn 261 | IV.11 30.763.334.273 32.457.693.713
Trang 8TONG CONG TY MAY NHA BE - CONG TY CO PHAN
Sô 4, Đường Bên Nghé, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7
Thành phô Hô Chí Minh, Việt Nam
Báo cáo tài chính riêng
BANG CAN DOI KE TOAN RIENG (tiép theo)
Tại ngày 31 tháng 12 nam 2011
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011
3, Nguoi mua trả tiên trước 313 6.014.154.610 2.513.492.768
4 Thuê và các khoản phải nộp Nhà nước | 314 | IV.14 2.140.875.825 682.388.633
5 Phải trả người lao động 315 85.966.276.487 81.904.796.927
7 Các khoản phải trả, phải nộp ngăn hạn | 319 | IV.15 33.322.242.034 37.374.386.670 khác
§ Quỹ khen thưởng, phúc lợi 323 5.066.547.474 2.458.463.092
1 Phải trả dài hạn khác 333 3.300.000.000 7.170.082.313
3 Dự phòng trợ câp mat viéc lam 336 1.105.448.074 1.092.448.724
4 Doanh thu chưa thực hiện 338 | IV.17 17.620.691.844 -
1 Vốn đầu tư của chủ SỞ hữu 411 182.000.000.000 140.000.000.000
2 Chênh lệch tỷ gia hoi đoái 416 2.834.867.214 12.721.525.293
3 Quy dau tu phat trién 417 16.161.304.252 9.175.034.652
Trang 9
TONG CONG TY MAY NHA BE- CONG TY CO PHAN
Số 4, Đường Bến Nghé, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7 Thành phó Hồ Chí Minh, Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011 Báo cáo tài chính riêng
Tống lợi nhuận kế toán trước thuế
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành
Thu nhập thuế TNDN hoãn lại
2.644.636.594.935
8.608.256.752 2.636.028.338.183
2.249.307.879.465 386.720.458.718
71538.300.152 150.459.306.497 61.766 328.222 181.953.264.453 80.085.174.096 45.761.112.824
24.673.496.768 4.963.157.661 19.710.339.107 65.471.451.931
§.504.363.603
56.967.088.328
1.852.051.826.771
10.595.190.588 1.841.456.636.183
1.578.712.775.091 262.743.861.092
42.075.806.686 83.981.624.811 36.092.450.007 110.689.905.994 65.119.560.897 45.028.576.076
12.419.494.875 5.967.104.734 6.452.390.141 51.480.966.217 5.982.275.747
Trang 10TONG CONG TY MAY NHA BE- CONG TY CO PHAN
So 4, Dudng Bên Nghé, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7
Thành phô Hồ Chí Minh, Việt Nam
Báo cáo tài chính riêng
Cho năm tài chính kêt thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011
BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE RIÊNG
Cho năm tài chính kêt thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011
MAU B 03-DN Don vi: VND
re thu từ bán hang, cung cap dich vu va doanh thu 01 2.609.780.433.489 1.820.901.000.553
Tiền chỉ trả cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ 02 (1.575.717.364.497) | (1.564.699.095.189)
Tién chi tra cho người lao động 03 (308.433.500.108) (263.591.511.225) Tiền chỉ trả lãi vay 04 (61.767.329.451) (47.812.740.561) Tiền chỉ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 05 (11.564.495.334) (10.238.633.079) Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06 270.778.142.720 2.836.272.972.205 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 07 (197.521.080.941) | (2.951.599.002.243)
Luu chuyén tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 725.554.805.878 (180.767.009.539)
I LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
Tiền chỉ để mua sắm, xây dung TSCD va cac tai san 21 (91.511.586.440) (S1.219.921.331) đài hạn khác
Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ 22 357.626.380 12.286.260.100 Tiền chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 (4.959.534.712) (750.000.000)
Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn 24 1.039.240.000 9.117.148.082
vị khác Tiền chỉ đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25 (11.039.600.000) (15.936.740.680)
Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26 224.601.009 - Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 28.488.433.323 23.428.207.435
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 (77.200.820.440) (23.075.046.394)
HH LƯU CHUYỀN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI
Tiên thu từ phát hành cô phiêu, nhận vỗn góp của các 31 42.000.000.000 -
cô đông Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 1.784.747.107.196 1.691.692.895.884
Tiền chỉ trả nợ gốc vay 34 (2.355.416.895.611) | (1.475.331.175.269)
Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho các cổ đông 36 (28.000.000.000) (21.135.000.000) Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 (556.669.788.415) 195.226.720.615 Lưu chuyến tiền thuần trong năm 50 91.684.197.023 (8.615.335.318)
: : của thay đổi tỷ gia hối đoái quy đổi ngoại tệ 61 (187.203.427) 228.408.375
ns dir va-Che.hdin tuo đương tiền cuốfiăm 70 IV.I 200.647.812.621 109.150.819.025
Trang 11
TÔNG CÔNG TY MAY NHÀ BÈ - CONG TY CO PHAN
Số 4, Đường Bến Nghé, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7 Báo cáo tài chính riêng
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 3l tháng 12 năm 2011
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH RIENG MAU B 09-DN
Các thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tời chính riêng
H
Tl
THONG TIN DOANH NGHIEP
Tông Công ty May Nhà Bè - Công ty Cổ Phần (“Tổng Công ty”) là một doanh nghiệp được thành lập
từ việc cô phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước - Công ty May Nhà Bè theo quyết định số 74/2004/QĐ- BCN ngày 8 tháng 8 năm 2004 và quyết định số 88/2004/QĐ-BCN ngày 24 tháng 3 năm 2005 của
Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương) Tông Công ty hoạt động theo Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh sô 0300398889 và đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 1 tháng 12 năm 2011 do Sở
Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cap
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2011, Tổng Công ty có 10 Công ty con sở hữu trực tiếp và 11 Công ty liên kết, liên doanh (ngày 31 tăng 12 năm 2010: 12 Công ty con và 8 Công ty liên kết, liên doanh) được trình bày trong Thuyết minh số IV.8 và IV.9 của báo cáo tài chính riêng Ngoài ra, Tổng Công
ty còn có 5 đơn vị trực thuộc bao gồm: Xí nghiệp may Bình Phát; Xí nghiệp may Kon Tum; Xí nghiệp may Bảo Lộc; Xí nghiệp may Nam Tiến và Chi nhánh tại Tỉnh Bình Định
Hoạt động chính của Tổng Công ty bao gồm nhiều lĩnh vực, trong đó chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực sản xuất, mua bán sản phẩm đệt - may, nguyên phụ liệu, máy móc, thiết bị, phụ tùng, linh kiện phục vụ ngành dệt, may; giặt, tây, in trên sản phẩm thêu; mua, bán sản phẩm chế biến từ nông - lâm - hải sản, máy móc thiết bị, phụ tùng kim khí điện máy gia dụng và công nghiệp, điện tử, công nghệ thông tin; xây dựng và kinh doanh nhà; môi giới bất động sản; dịch vụ kho bãi; kinh doanh vận tải xăng dầu bằng ô tô và đường thủy mội địa; kinh doanh nhà hàng, lưu trú dịch vụ, khách sạn;
kinh doanh du lịch lữ hành nội địa, quốc tế
Trụ sở chính và nhà xưởng của Tổng Công ty tọa lạc tại Số 4, Đường Bến Nghé, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
CƠ SỞ LẬP BẢO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG
Báo cáo tài chính riêng được trình bày bằng đồng Việt Nam (VNĐ) phù hợp với Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ Kế toán Việt Nam
Báo cáo tài chính riêng kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyền tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam
Tổng Công ty thực hiện việc ghỉ chép số sách kế toán bằng đồng Việt Nam (VNĐ)
Ngày 06 tháng I1 năm 2009, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 210/2009/TT-BTC (“Thông tư 210”) hướng dẫn áp dụng Chuân mực Báo cáo tài chính Quốc tế về trình bày báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với các công cụ tài chính có hiệu lực cho năm tài chính kết thúc vào hoặc sau ngày 3Í tháng 12 năm 201 1
Tổng Công ty đã áp dụng Thông tư 210 va bô sung thêm các thuyết minh mới tr ong báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011 như trình bày tại Thuyết minh số VI.I
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản ký cược, ký quỹ, các khoản đầu tư ngắn hạn hoặc các khoản đầu tư có khả năng thanh toán cao dé dang chuyên đổi thành tiền và có ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị chuyến đối của các khoản này
8
Trang 12TONG CONG TY MAY NHA BE - CONG Ty CO PHAN
Sô 4, Đường Bên Nghé, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7 Báo cáo tài chính riêng
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH RIENG (tiếp theo) MẪU B09-DN
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đông thời với báo cáo tài chính riêng
II CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN ÁP DỤNG CHỦ YÊU (tiếp theo)
Cúc nghiệp vụ bằng ngoại tệ Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán của Tổng Công ty (VNĐ) được hạch toán theo tỷ giá giao dịch vào ngày phát sinh nghiệp vụ Tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, các khoản mục tài sản và công nợ tiền tệ có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại thời điểm lập bảng cân đối kế toán riêng Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong năm và chênh lệch do đánh giá lại số dư tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh riêng của năm tài chính trừ trường hợp các khoản chênh lệch này được vôn hóa như được trình bày tr ong các đoạn dưới đây
Tất cả chênh lệch tý giá do đánh giá lại số dư các khoản tài sản, công nợ tiền tệ ngắn hạn có sốc ngoại tệ vào ngày lập bảng cân đối kế toán riêng được phán ánh ở tài khoản “Chênh lệch tỷ giá” trong khoản mục vốn trên bảng cân đối kế toán riêng và sẽ được ghi giảm trong năm tiếp theo
Tắt cả lỗ chênh lệch tý giá do đánh giá lại số dư các khoản công nợ tiền tệ dài hạn có gốc ngoại tỆ vào ngày lập bảng cân đối kế toán được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, nếu việc ghi nhận này dẫn đến kết quả hoạt động kinh doanh trước thuế của Tổng Công ty bị lỗ, phần lỗ chênh lệch tỷ giá vượt quá lễ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư công nợ dài hạn đến hạn phải trả sẽ được phản ánh ở tài khoản “Chênh lệch tỷ giá” trong khoản mục vốn trên bảng cân đối kế toán và phân bố vào báo cáo kết quả kinh doanh trong vòng 5 năm tiếp theo
Phải thu khách hàng Các khoản phải thu khách hàng không bao gồm các khoản tiền lãi và được trình bày theo giá trị danh nghĩa sau khí đã ghí giảm do các khoản dự phòng đôi với các số tiên không thu được ước tính
Hàng tồn kho Hàng tồn kho được đánh giá theo mức thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thê thực hiện được
Giá gốc bao gồm chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung đã phát sinh Giá trị thuần có thê thực hiện được là giá bán ước tính trừ đi chỉ phí ước tính để hoàn thành và chỉ phí phát sinh trong quá trình tiếp thị, bán hàng và phân phối
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên Giá xuất hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền
Tài sản cỗ định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ đi khấu hao lũy kế
Nguyên giá tài sản cô định bao gôm giá mua và những chỉ phí có liên quan trực tiêp đên việc đưa tài sản vào hoạt động như dự kiên
Khấu hao được tính theo phương pháp đường thăng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính, phù hợp
với quy định hiện hành của Bộ Tài chính, cụ thê như sau: - ‘
Thời gian khâu hao (năm)
Tai san cô định vô hình
Tài sản cố định vô hình của Tổng Công ty là nhãn hiệu hàng hóa, bản quyền, bằng sáng chế và một
sô tài sản khác được trình bày theo nguyên giá trừ đi khâu hao lũy kê
Tài sản cố định vô hình được phân bô vào chi phí trong kỳ theo phương pháp đường thắng với thời gian phân bô là 10 năm
Trang 13
TONG CONG TY MAY NHA BE - CÔNG TY CO PHAN
Số 4, Đường Bến Nghé, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7 Báo cáo tài chính riêng Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011
CÁC CHINH SACH KE TOAN AP DUNG CHU YEU (tiép theo)
Chỉ phí xây dung co ban dé dang Cac tai sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất
kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc Chỉ phí này bao gồm chỉ phí dịch vụ và chỉ phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Tong Công ty Việc trích khấu hao của các tài sản này được áp dụng giông như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng
sử dụng
Dau tw vao Cong ty con Các khoản đầu tư vào công ty con mà trong đó Tổng Công ty nắm quyền kiểm soát được trình bày theo phương pháp giá gốc Các khoản phân phối lợi nhuận mà công ty mẹ nhận được từ số lợi nhuận lũy kế của công ty con sau ngày Tổng Công ty nắm quyền kiểm soát được ghỉ vào kết quả hoạt động kinh doanh riêng trong kỳ của Tổng Công ty Các khoản phân phối khác được xem như phần thu hồi của các khoản đầu tư và được trừ vào giá trị đầu tư
Đâu tư vào các công ty liên kêt
Các khoản đầu tư vào các công ty liên kết mà tr ong đó Tổng Công ty có ảnh hưởng đáng kế được
trình bảy theo phương pháp giá gốc Các khoản phân phối lợi nhuận từ số lợi nhuận thuần lũy kế của các công ty liên kết sau ngày Tông Công ty có ảnh hưởng đáng kế được phân bổ vào kết quả hoạt động kinh doanh riêng trong kỳ của Tổng Công ty Các khoản phân phối khác được xem như phần thu hồi các khoản đầu tư và được trừ vào giá trị đầu tư
Đầu tr vào các công tp liên doanh Phần vốn góp của Tổng Công ty trong cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát được hạch toán theo phương pháp giá gôc Theo phương pháp này, phần vốn góp của Tổng Công ty trong liên doanh được ghi nhận theo nguyên giá Các khoản phân phối lợi nhuận từ số lợi nhuận thuần lũy kế của các đơn vi liên doanh sau ngày Tổng Công ty tham gia liên doanh được hạch toán vào mục thu nhập của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng của Tống Công ty Các khoản phân phối khác được xem như phần thu hồi các khoản đầu tư và được trừ vào giá trị đầu tư
Đầu tư chứng khoán và các khoản đầu te khác Đầu tư chứng khoán và các khoản đầu tư khác được ghi nhận theo giá mua thực tế Dự phòng được lập cho việc giảm giá trị của các khoản đầu tư có thể chuyển nhượng được trên thị trường vào ngày kết thúc kỳ kế toán tương ứng với chênh lệch giữa giá gôc của cố phiếu với giá trị thị trường tại ngày
đó Tăng hoặc giảm sô dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chỉ phí tài chính của doanh nghiệp trong kỳ
Chỉ phí trả trước dài hạn Chỉ phí trả trước dài hạn chủ yếu là công cụ dụng cụ đã xuất dùng có giá trị nhỏ được xem là sẽ mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho Tổng Công ty và được phân bố vào kết quả hoạt động kinh doanh riêng theo phương pháp đường thăng trong thời gian trên 1 năm
Phải trả người bán Các khoản phải trả người bán không gánh chịu lãi và được trình bảy theo giá trị danh nghĩa
Chỉ phí lãi vay Chỉ phí lãi vay được hạch toán như chỉ phí phát sinh trong năm
10
Trang 14CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN ÁP DỤNG CHỦ YÊU (tiếp theo)
Phân phối lợi nhuận thuần Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thê được chia cho các cổ đông sau khi được các
cô đông thông qua tại Đại hội Cô đông thường niên phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ lv phòng theo Điều lệ Tông Công ty và các quy định pháp lý của Việt Nam
Ghỉ nhận doanh thu Doanh thu được hi nhận khi Tổng Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi các rủi ro, lợi ích và quyền sở hữu hàng hóa được chuyên sang người mua; đồng thời đơn vị có thể xác định được các chỉ phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Thời điểm ghi nhận doanh thu thông thường trùng với thời điểm chuyển giao hàng hóa, dịch vụ, phát hành hóa đơn cho người mua và người mua chấp nhận thanh toán
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi có thể xác định được kết quả hợp đồng một cách chắc chắn, doanh thu sẽ được ghi nhận dựa vào mức độ hoàn thành công việc Mức độ hoàn thành công việc được xác định theo tỉ lệ phần trăm của số giờ công lao động phát sinh cho đến ngày kết thúc kỳ
kế toán năm trên tổng số giờ công lao động ước tính cho mỗi hợp đồng Nếu không thể xác định được kết quả hợp đồng một cách chắc chắn, doanh thu sẽ chỉ được ghi nhận ở mức có thé thu hồi được của các chỉ phí đã được ghi nhận
Thu nhập tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở trích trước, theo số dư còn lại và lãi suất có thể áp dụng
Thuê loạt động
Một khoản thuê được xem là thuê hoạt động khi bên cho thuê vẫn được hưởng phần lớn các quyền lợi
và phải chịu rủi ro về quyền sở hữu tài sản Các chỉ phí thuê dưới hình thức thuê hoạt động được kết chuyển vào kết quả hoạt động kinh doanh riêng theo phương pháp đường thăng dựa theo thời hạn thuê
Thuê Tông Công ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 25% tính trên thu nhập chịu
thuế
Việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp của Tổng Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thâm quyền
Thuế thu nhập hoãn lại là số thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi số của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả
trên bảng cân đối kế toán riếng va co so tinh thué thu nhập của các khoản mục này, va được ghi nhận
theo phương pháp giá trị ghi số Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được ghỉ nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế; còn tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế tr ong tương lai để sử dụng các khoản chênh lệch tạm thời được khấu
trừ
Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam
Lãi cơ bản trên cỗ phiến Lãi cơ bản trên cố phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế trong kỳ của các cổ đông của Tông Công ty cho tong số bình quân số cỗ phiếu pho thông lưu hành trong kỳ bao gồm các cô phiếu phô thông được Tông Công ty mua lại và giữ làm cô phiếu quỹ
Các bên liên quan Một bên được xem là có liên quan với Tổng Công ty May Nhà Bè - Công ty Cô phần nếu có chung
cô đông hoặc Giám đốc hưởng lợi