PHÂN TÍCH KHÔNG GIANLà chức năng quan trọng của GIS, tập hợp cáckỹ thuật phân tích áp dụng cho dữ liệu không gian.Để trả lời các câu hỏi liên quan đến thế giới thực:tình trạng hiện tại c
Trang 1Chöông 5PHAÂN TÍCH KHOÂNG GIAN
Trang 2PHÂN TÍCH KHÔNG GIAN
Là chức năng quan trọng của GIS, tập hợp cáckỹ thuật phân tích áp dụng cho dữ liệu không gian.Để trả lời các câu hỏi liên quan đến thế giới thực:tình trạng hiện tại của các đối tượng, sự thay đổi vàkhuynh hướng thay đổi của chúng trong tương lai, Tùy theo tính chất phức tạp của câu hỏi mà cácphép phân tích không gian có thể chỉ ở mức độđơn giản hoặc là những mô hình phức tạp
Trang 3Biên soạn: Ths.GV Phạm Thế Hùng
5.1 GIỚI THIỆU
Các hình thức phân tích không gian
Phân tích lân cận (Proximity)
Phân tích chồng lớp (Map Overlay)
Phân tích trích lọc đối tượng (Extraction)
Phân tích mạng (Network)
Thống kê không gian (Spatial Statistics)
Mã địa hóa (Geocoding)
Trang 45.1 GIỚI THIỆU
Quy trình phân tích không gian:
Đặt vấn đề
Chuẩn bị dữ liệu để phân tích không gian
Thực hiện các thao tác dựa trên quan hệ không gian
Chuẩn bị dữ liệu để phân tích thuộc tính
Thực hiện phân tích thuộc tính
Đánh giá kết quả
Xác định lại yêu cầu, thực hiện phân tích lại (nếu cần)
Trình bày kết quả
Trang 5Biên soạn: Ths.GV Phạm Thế Hùng
5.2 ĐO LƯỜNG KHÔNG GIAN
Tất cả các phần mềm GIS đều hỗ trợ công cụđể đo đạc các đối tượng không gian: tính tọa độ,
đo chiều dài, chu vi, diện tích, tính khoảng cáchgiữa hai đối tượng, tìm tâm của đối tượng (vùng)…
Độ chính xác của kết quả đo đạc phụ thuộcvào: độ chính xác của việc số hóa, biên vẽ đốitượng không gian, hệ tọa độ đang áp dụng chobản đồ và tỷ lệ bản đồ
Trang 65.2 ĐO LƯỜNG KHÔNG GIAN
- Xác định chiều
dài/diện tích của đối
tượng: áp dụng cho
đối tượng đường,
vùng
Ví dụ 1: xác định
diện tích của huyện
Cao Lãnh; chiều dài
của Quốc lộ 30?
Trang 7Biên soạn: Ths.GV Phạm Thế Hùng
5.2 ĐO LƯỜNG KHÔNG GIAN
- Đo khoảng
cách: giữa các điểm,
từ điểm đến vùng
hoặc ranh giới vùng
Ví dụ: Tính khoảng
cách theo đường
chim bay giữa thị
trấn Tràm Chim và thị
trấn Mỹ An?
Trang 85.3 TRUY VẤN KHÔNG GIAN
Truy vấn không gian là sử dụng các quan hệtopology giữa các đối tượng không gian: intersect,cross, overlap,…để tìm kiếm các đối tượng khônggian
Hầu hết các phần mềm GIS đều hỗ trợ cáccông cụ để truy vấn không gian, tùy theo giáthành bản quyền thì khả năng truy vấn và mức độsử dụng khác nhau
Kết hợp các toán tử, so sánh, logic, để truyvấn dữ liệu thuộc tính
Trang 9Biên soạn: Ths.GV Phạm Thế Hùng
5.3 TRUY VẤN KHÔNG GIAN
Ví dụ: cho 3 lớp đối tượng ở dạng shapefile
- cities: lớp đối tượng điểm, lưu thông tin về
các thành phố trên thế giới
- rivers: lớp đối tượng đường, lưu thông tin về
các sông lớn trên thế giới
- country: lớp đối tượng vùng, lưu thông tin về
các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới
Trang 105.3 TRUY VẤN KHÔNG GIAN
Lớp cities (dữ liệu không gian)
Trang 11Biên soạn: Ths.GV Phạm Thế Hùng
5.3 TRUY VẤN KHÔNG GIAN
Lớp cities (dữ
liệu thuộc tính)
Trang 125.3 TRUY VẤN KHÔNG GIAN
Lớp rivers (dữ liệu không gian)
Trang 13Biên soạn: Ths.GV Phạm Thế Hùng
5.3 TRUY VẤN KHÔNG GIAN
Lớp rivers (dữ liệu thuộc tính)
Trang 145.3 TRUY VẤN KHÔNG GIAN
Lớp country(dữ liệu không gian)
Trang 15Biên soạn: Ths.GV Phạm Thế Hùng
5.3 TRUY VẤN KHÔNG GIAN
Lớp country (dữ liệu thuộc tính)
Trang 165.3 TRUY VẤN KHÔNG GIAN
- Quan hệ “intersect”: tìm các quốc gia có sông
Mekong chảy qua
Trang 17Biên soạn: Ths.GV Phạm Thế Hùng
5.3 TRUY VẤN KHÔNG GIAN
- Quan hệ “are within distance of” (nằm trong phạm vi): liệt kê các thành phố nằm gần sông
Mekong trong phạm vi 5km
Trang 185.3 TRUY VẤN KHÔNG GIAN
- Quan hệ “touch the boudary of” (chung ranh giới): tìm các nước tiếp giáp với Việt Nam.
Trang 19Biên soạn: Ths.GV Phạm Thế Hùng
5.3 TRUY VẤN KHÔNG GIAN
- Quan hệ “within/contain” (nằm trong hoặc chứa): tìm tất cả các thành phố ở Việt Nam?
Trang 205.5 TẠO VÙNG ĐỆM (BUFFER)
- Tạo buffer (vùng đệm) áp dụng cho các đốitượng: điểm, đường, vùng Vùng đệm được tạo rabởi bán kính cho trước
- Ứng dụng cho các câu hỏi về khoảng cách
Trang 21Biên soạn: Ths.GV Phạm Thế Hùng
5.5 TẠO VÙNG ĐỆM (BUFFER)
Trang 225.5 CHỒNG LỚP BẢN ĐỒ (OVERLAY)
- Là phương pháp thường được dùng nhấttrong liên kết dữ liệu không gian
- Nguyên tắc:
Chồng các lớp dạng điểm lên lớp dạng vùng;
Chồng lớp dạng đường lên lớp dạng vùng;
Chồng lớp dạng vùng lên lớp dạng vùng
Trang 23Biên soạn: Ths.GV Phạm Thế Hùng
5.5 CHỒNG LỚP BẢN ĐỒ (OVERLAY)
Được vận dụng khi cần trả lời những câu hỏi:
Loại đất nào thích hợp cho việc trồng lúa;
Những tỉnh nào của Việt Nam có vị trí tiếpgiáp với biển Đông;
Đường quốc lộ 80 đi qua những tỉnh, thànhnào ở Việt Nam?
Tìm vị trí thích hợp nhất để đặt nhà máy xử lýrác thải ở trung tâm thành phố Cao Lãnh?
Định giá của thửa đất dựa trên mối quan hệvới đường giao thông và các yếu tố khác
Trang 245.5 CHỒNG LỚP BẢN ĐỒ (OVERLAY)
Lớp nguồn
Lớp overlay
Trang 25Biên soạn: Ths.GV Phạm Thế Hùng
Các công cụ chồng lớp bản đồ:
- Nhóm công cụ Extract: Clip, Split
- Nhóm công cụ Overlay: Erase, Identity,
Intersect, Symmetrical Difference, Union, Update
- Nhóm công cụ Generalization: Dissolve
5.5 CHỒNG LỚP BẢN ĐỒ (OVERLAY)
Trang 26Nhóm công cụ Extract:
CLIP: cắt đối tượng gốc dựa trên vùng cắt.
Extracts those features or portions of featuresfrom an input feature class that overlap with a clipfeature class
5.5 CHỒNG LỚP BẢN ĐỒ (OVERLAY)
Trang 27Biên soạn: Ths.GV Phạm Thế Hùng
Nhóm công cụ Extract:
SPLIT: chia đối tượng lớn thành nhiều đối tượng
nhỏ
The spatial extraction of features by clippingportions of the input feature class into multiplefeature classes
5.5 CHỒNG LỚP BẢN ĐỒ (OVERLAY)
Trang 28Nhóm công cụ Overlay:
ERASE: xóa đối tượng tại vùng cần xóa.
This tool creates a feature class from thosefeatures or portions of features outside the erasefeature class
5.5 CHỒNG LỚP BẢN ĐỒ (OVERLAY)
Trang 29Biên soạn: Ths.GV Phạm Thế Hùng
Nhóm công cụ Overlay:
IDENTITY: giữ đối tượng gốc và phần chung với
đối tượng identity
This tool creates a feature class from thosefeatures or portions of features outside the erasefeature class
5.5 CHỒNG LỚP BẢN ĐỒ (OVERLAY)
Trang 30Nhóm công cụ Overlay:
INTERSECT: đối tượng mới được tạo nên dựa
trên phần chung giữa hai đối tượng
This tool builds a new feature class from theintersecting features common in both featureclasses
5.5 CHỒNG LỚP BẢN ĐỒ (OVERLAY)
Trang 31Biên soạn: Ths.GV Phạm Thế Hùng
Nhóm công cụ Overlay:
UNION: hợp hai đối tượng, đối tượng mới được
tạo nên bởi cả hai đối tượng ban đầu (bao gồmphần không gian và thuộc tính)
This tool builds a new feature class by combiningthe features and attributes of each feature class
5.5 CHỒNG LỚP BẢN ĐỒ (OVERLAY)
Trang 32Nhóm công cụ Overlay:
SYMMETRICAL DIFFERENCE: tạo đối tượng mới
không thuộc phần chung giữa hai đối tượng
This tool creates a feature class from thosefeatures or portions of features that are not common
to any of the other inputs
5.5 CHỒNG LỚP BẢN ĐỒ (OVERLAY)
Trang 33Biên soạn: Ths.GV Phạm Thế Hùng
Nhóm công cụ Overlay:
UPDATE: cập nhật không gian và thuộc tính cho
đối tượng input dựa trên đối tượng cập nhật
This tool updates the attributes and geometry of
an input feature class or layer by the Updatefeature class or layer that they overlap
5.5 CHỒNG LỚP BẢN ĐỒ (OVERLAY)
Trang 34Công cụ Generalization:
DISSOLVE: gộp nhóm những đối tượng giống
nhau dựa trên thuộc tính
5.5 CHỒNG LỚP BẢN ĐỒ (OVERLAY)