1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu ôn tập word excel powpoint cơ bản nhất

171 2,1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 171
Dung lượng 10,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn bản là phương tiện dùng để ghi lại và truyền đạt lại thông tin trong đời sống xã hội. Nó giữ vai trò quan trọng không thể thiếu trong hoạt động đời sống con người. Trong mỗi lĩnh vực đời sống xã hội, có tính chất và đặc điểm khác nhau cho nên văn bản cũng được thể hiện dưới những hình thức khác nhau

Trang 1

Mục lục

PHẦN I – HỆ ĐIỀU HÀNH MICROSOFT WINDOWS 3

BÀI 1: GIỚI THIỆU WINDOWS 7 – LÀM VIỆC VỚI WINDOWS EXPLORER 3

BÀI 2: THAO TÁC VỚI HỆ THỐNG CONTROL PANEL – SOẠN THẢO CƠ BẢN TRONG MÔI TRƯỜNG WINDOWS 28

PHẦN II - SOẠN THẢO VĂN BẢN MICROSOFT WORD GIỚI THIỆU 33

BÀI 1: QUẢN LÝ DỮ LIỆU TRONG MICROSOFT WORD 35

BÀI 2: THAO TÁC TRÌNH BÀY VĂN BẢN BẰNG PHÔNG CHỮ 41

BÀI 3: THAO TÁC TRÌNH BÀY VĂN BẢN BẰNG PARAGRAPH 44

BÀI 4: THAO TÁC CHỈNH TAB – HỖ TRỢ SOẠN THẢO 47

BÀI 5: THAO TÁC VỚI BẢNG 51

BÀI 6: THAO TÁC CHÈN KÝ TỰ - ẢNH – CÁC ĐỐI TƯỢNG HOÀN THIỆN VÀ IN VĂN BẢN 57

PHẦN III – BẢNG TÍNH EXCEL 65

BÀI 1: GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH BẢNG TÍNH EXCEL 65

BÀI 2: ĐỊNH DẠNG BẢNG TÍNH CƠ BẢN VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU TRONG EXCEL 74 BÀI 3: CÁC HÀM CƠ BẢN TRONG MICROSOFT EXCEL 77

BÀI 4: NHÓM HÀM ĐIỀU KIỆN – HÀM THAM CHIẾU 82

BÀI 5: TRÌNH BÀY VÀ IN ẤN 88

PHẦN IV- THAO TÁC VỚI MICROSOFT POWER POINT 92

BÀI 1: THAO TÁC CƠ BẢN TRONG MICROSOFT POWERPOINT 93

BÀI 2: TÙY BIẾN VÀ HIỆU CHỈNH BÀI THUYẾT TRÌNH 102

BÀI 3: LÀM VIỆC VỚI CÁC HIỆU ỨNG – HOẠT CẢNH 107

PHẦN V – INTERNET CƠ BẢN 120

KHÁI NIỆM INTERNET – CÁC DỊCH VỤ - ỨNG DỤNG INTERNET VỚI MẠNG XÃ HỘI 120

PHẦN V – BÀI TẬP THỰC HÀNH MICROSOFT WORD 126

Phục lục 1: Thông tư số 01/2011/TT-BNV Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính 160

Trang 3

PHẦN I – HỆ ĐIỀU HÀNH MICROSOFT WINDOWS

BÀI 1: GIỚI THIỆU WINDOWS 7 – LÀM VIỆC VỚI WINDOWS

EXPLORER I- GIỚI THIỆU CÁC CHỨC NĂNG CHÍNH CỦA WINDOWS7

Windows 7 là hệ điều hành máy tính dùng cho máy tính cá nhân Hệ điềuhành này là sản phẩm của tập đoàn Microsoft (Mỹ) Đây là sản phẩm được đánhgiá cao và đang được nhiều người sử dụng nhất trên thế giới hiện nay Windows7

là hệ điều hành quản lý và điều khiển toàn bộ các hoạt động của máy tính Khácvới một số hệ điều hành máy tính trước đây, Windows7 có nhiều công cụ hỗ trợlàm việc thông minh và ưu việt hơn so với các hệ điều hành trước đây nhưWindows XP, Windows2000.Windows7 là hệ điều hành đa nhiệm với giao diện đồhoạ thân thiện hiện đang được rất nhiều người sử dụng Hiện nay Microsoft đã có

hệ điều hành Windows8, nhưng trong thực thế Windows7 vẫn được sử dụng phổbiến nhất trên thế giới cũng như tại Việt Nam Trong một khuôn khổ hạn chế,chúng tôi chỉ có thể giới thiệu một số khái niệm cơ bản của hệ điều hành này

1 Cách sử dụng chuột và bàn phím:

1.1 Sử dụng chuột:

Trong quá trình làm việc với Windows, thiết

bị chuột giúp người dùng thao tác nhanh hơn và tiện

lợi hơn với các đối tượng trong

Windows Chuột thường gồm 2 hoặc 3 phím kích

Thông thường, chúng ta thường sử dụng nút bên trái

(Left) và nút bên phải (Right) nhiều nhất Có năm

thao tác cơ bản khi sử dụng chuột được liệt kê trong bảng dưới đây:

vào đối tượng và kích nút trái

chuột Mở một đối tượng

3 Chọn một vùng Nhấn và giữ phím Shift trên bàn

phím, đồng thời kích nút trái vào đối

Trang 4

tượng đầu và đối tượng cuối trong vùng

4 Chọn nhiều đối

tượng

Nhấn và giữ phím Ctrl trên bànphím, đồng thời lần lượt kích nút trái vàocác đối tượng cần chọn

5 Kéo và thả

Drag and Drop

Trỏ chuột vào đối tượng, kíchnút trái và giữ nguyên nút kích, đồng thời

rê chuột tới vị trí mới và thả nút kích ra

Hình ảnh một số loại chuột máy tính hiện đại:

Trang 5

key Kích hoạt nhanh Shortcut menu

3 ALT + F4 Đóng cửa sổ hiện thời hoặc kết thúc một

chươngtrình

4 CTRL + F4

Đóng cửa sổ hiện thời trong một chương trình với

giao diện tài liệu đa cửa sổ (MDI)

5 CTRL + C Sao chép đối tượng vào Clipboard

6 CTRL + X Cắt đối tượng vào Clipboard

7 CTRL + V Dán đối tượng từ Clipboard

8 CTRL + Z Huỷ bỏ (Undo) lệnh, thao tác vừa thực

hiện

9 CTRL + Y Làm lại những lệnh, thao tác vừa hủy

bỏ (Redo)

10 CTRL +A Chọn tất cả các đối tượng

11 DELETE Xoá các đối tượng đang chọn

12 BACKSPACE Quay về cấp thư mục cao hơn, xóa các

ký tự phía trước trong ô nhập liệu

Trang 6

13 ENTER Double Kích (Kích đúp chuột trái)

14 F1 Hiển thị cửa sổ trợ giúp của Windows

15 F10 Kích hoạt menu trong chương trình

16 TAB Di chuyển qua lại giữa các đối tượng

17 SHIFT + TAB Lùi về các đối tượng vừa chuyển

2 Một số thành phần giao diện cơ bản của Windows7

2.1 Thực đơn Start và thanh tác vụ (Taskbar)

2.1.1 Thực đơn Start:

Nút Start và thanh tác vụ

(taskbar) thường nằmngang dưới

đáy màn hình sau khi khởi động

Windows Thông thường thanh

Taskbar được đặt ở chế độ luôn

luôn nhìn thấy được

Có 3 cách để truy cập thực

đơn start trong windows 7:

Cách 1: Di chuyển con trỏ

chuột tới vị trí của thực đơn start ở

góc dưới phía bên trái màn hình,

sau đó kích chuột trái vào nút start

Cách 2: Kích phím windows

trên bàn phím

Cách 3: Kích tổ hợp phím CTRL + ESC trên bàn phím

Trang 7

Thực đơn start bao gồm các nhóm chức năng cần thiết cho người dùng đểbắt đầu sử dụng Windows7 Thực đơn này sẽ thay đổi với từng máy tínhkhác nhau tuỳ thuộc vào số lượng các chương trình được cài đặt trong máy vàthói quen, công việc thực tế của người sử dụng của máy tính đó Tuy nhiênthực đơn này luôn luôn có những thành phần cơ bản nhất định như hình bêntrên Đối với Windows7, thực đơn Start được chia thành 2 cột Cột bên trái chứacác chương trình vừa được sử dụng trước đó

Hình dưới minh họa hai thực đơn start được sử dụng ở hai máy tính củangười dùng khác nhau:

Một số tác vụ thường được sử dụng

với thực đơn start bởi người dùng phổ

thông:

+ Truy cập My Computer;

+ Truy Cập Control Panel;

+ Tắt máy, khóa máy;

+ Truy cập chương trình thường

dùng;

Minh họa sử dụng tác vụ tắt máy

bằng thực đơn start:

Bước 1: Truy cập thực đơn

start(bằng 1 trong 3 cách nêu trên)

Bước 2: Di chuyển con trỏ chuột

tới vị trí của nút Shutdown

Bước 3: Kích chuột trái(một lần) vào nút Shutdown của thực đơn start để

tắt máy

2.1.2 Thanh tác vụ (Taskbar)

Khi thực hiện một chương trình hoặc mở một cửa sổ, người dùng sẽ thấyxuất hiện trên thanh Taskbar một nút thể hiện chương trình hoặc cửa sổ màngười dùng đang mở.Tại một thời điểm, có thể có nhiều cửa sổ được

mở để làm việc Người dùng có thể chuyển tới các cửa sổ khác nhau bằng cáchkích chuột vào các nút trên thanh Taskbar

Trang 8

Các tác vụ thường sử dụng với thanh taskbar của người dùng phổ thông:+ Thay đổi màn hình đang hiển thị của cửa sổ làm việc.

+ Tắt toàn bộ hoặc một cửa sổ bất kì của chương trình phần mềm đanghoạt động

+ Thêm một lối tắt để khởi động phần mềm

+ Thay đổi tham số, chế độ làm việc của phần mềm

+ Thay đổi thông tin thời gian theo múi giờ mà máy tính đang sử dụng

Bước 2: Kích chuột trái vào ô ∆, một cửa sổ phụ xuất hiện

Bước 3: Di chuyển con trỏ chuột tới ô có biểu tượng

Bước 4: Kích chuột trái vào biểu tượng để chuyển thành (chế độ gõ khôngdấu)

2.1.3 Tắt máy

Di chuyển con trỏ chuột tới vị trí này

Trang 9

Để kết thúc làm việc với Windows, người dùng hãy thực hiện theo

các bước sau:

Kích chuột vào nút Start và chọn Shut down Máy sẽ tắt và kết thúc

phiên làm việc

Hoặc người dùng có thể lựa chọn nút mũi tên chỉ xuống và chọn theo một

số tuỳ chọn khác trong hộp thoại:

1 Switch user Chuyển đổi giữa những người dùng chung hệ điều hành

2 Log off Đóng lại phiên làm việc với máy tính của User của người đang sử dụng

3 Lock Khóa lại phiên làm việc với User đang sử dụng

4 Restart Khởi động lại máy

5 Sleep Tạm ngưng chế độ làm việc của User hiện tại

2.2 Các thành phần của một cửa sổ

Trang 11

TT Thành phần Ý nghĩa

1 Hộp địa chỉ Chứa tên của chương trình hoặc địa chỉ đối

tượng đang được mở

2 Hộp tìm kiếm Chứa các lệnh tìm kiếm, File, thư mục, nội

dung, …

3 Nút điều khiển

Nằm trên thanh tiêu đề, làm nhiệm vụ đóng cửa

sổ, phóng to, thu nhỏ, khôi phục kích thước cửa

sổ

4 Nhóm ổ đĩa và cây

thư mục Chứa các nhóm lệnh của cửa sổ chương trình

5 Vùng hiển thị Hiển thị nội dung của thư mục hoặc File khi

chọn nhóm ổ đĩa hoặc cây thư mục bên trái

6 Thanh trạng thái Hiển thị thông tin của thư mục hoặc File đang

được chọn trong phần cửa sổ bên trái

7 Thanh cuốn dọc,

cuốn ngang

Nếu nội dung của cửa sổ không đủ hiển thị theo chiều dọc hoặc chiều ngang trong phạm vi của cửa sổ chương trình thì thanh cuốn dọc hoặc ngang sẽ xuất hiện giúp người dùng xem các phần bị che khuất

Trang 12

Các biểu tượng do người dùng tự tạo gọi là Shortcut, có mũi tên nằm ngay

ở phía dưới góc trái Các biểu tượng này liên kết đến một chương trình đã đượccài đặt máy hoặc một thư mục chứa dữ liệu trên máy tính, khi kích đúpchuột vào các biểu tượng này thì chương trình đó sẽ chạy hoặc sẽ mở thư mụcchứa dữ liệu đó

2.3.1 Sắp xếp các biểu tượng

Bước 1:Kích chuột phải

vào chỗ trống trên màn hình nền, xuất

hiện menu popup:

Bước 2: Kích chuột vào mục Sort

by, xuất hiện thêm một menu popup nhỏ,

bao gồm các lựa chọn:

Name: Sắp xếp theo tên Icon

Size: Sắp xếp theo kích thước

Icon

Item type: Sắp xếp theo kiểu Icon

Date modified: sắp xếp theo ngày thay đổi cuối cùng của Icon

Trang 13

2.3.2 Đổi tên biểu tượng

Có 2 cách để đổi tên biểu tượng, thư mục hoặc tên tập tin trong windows:

Cách 1: Dùng chuột phải để thao tácCách 2: Dùng phím chức năng F2

Cách 1: Dùng chuột phải để thao tác

Bước 1: Di chuyển con trỏ chuột vào biểu tượng, thư mục hoặc tập tin

cần đổi tên

Bước 2: Kích chuột phải vào biểu tượng cần đổi tên, xuất hiện một

menu popup

Bước 3: Kích tiếp chuột trái (một lần) vào mục Rename Gõ tên mới

cho biểu tượng và nhấn Enter

Bước 4: Gõ tên mới cho biểu tượng và nhấn Enter

2.3.3 Xoá biểu tượng

Có 2 cách phổ thông để xóa biểu tượng, thư mục hoặc tập tin tin trên máy tính:

Cách 1: Sử dụng chuột phải để thao tác

Cách 2: Sử dụng phím xóa

Cách 1: Sử dụng chuột phải để thao tác

Bước 1: Di chuyển con trỏ chuột tới vị trí biểu tượng cần xoá

Bước 2:Kích chuột phải vào biểu tượng cần xoá, xuất hiện một menu

popup

Bước 3:Kích tiếp chuột vào mục Delete Một hộp thoại sẽ hiện ra hỏi

người dùng có chắc chắn xoá biểu tượng này không? Người dùng hãy kích chuột vào nút Yes nếu chắc chắn xoá

Trang 14

Cách 2: Sử dụng phím Del Bước 1: Di chuyển con trỏ chuột tới vị trí biểu tượng cần xoá Bước 2:Kích chuột trái vào biểu tượng, thư mục, tập tin cần xóa

Bước 3: Nhấn phím Del trên bàn phím

Bước 4: Một hộp thoại sẽ hiện ra hỏi người dùng có chắc chắn xoá biểu

tượng này không? Người dùng hãy kích chuột vào nút Yes nếu chắc chắn xoá

3 Các thiết bị lưu trữ, thư mục, tập tin

3.1 Xem thông tin về ổ đĩa

Để xem các thông tin về ổ đĩa, trên màn hình nền Desktop, Kích đúpchuột vào biểu tượng My Computer Cửa sổ My Computer xuất hiện như sau:

Trang 15

Các ổ đĩa trong máy tính gồm có hai loại chính:

1 Hard Disk Drivers Các ổ đĩa cứng

2 Devices with Removeable

Storage

Các ổ đĩa có thể tháo rời

Ví dụ: Ổ mềm,ổ CD, ổ USB

* Để xem thông tin

về một ổ đĩa, người dùng kích chuột

phải vào ổ đĩa và chọn Properties:

* Xem thông tin về thư mục:

Để xem thông tin về một thư mục,tập tin, người dùng kích chuột phảivào đối tượng đó và chọnProperties:

Trang 16

II- SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH WINDOWS EXPLORER

1 Tổng quan về Window Explorer:

Các chương trình và dữ liệu của người dùng được lưu thành các tập tin(Files) trên các thiết bị như: Ổ đĩa cứng; đĩa mềm; đĩa Zip; đĩa CD ghi được(Rewriteable); ổ đĩa mạng

Trong phần này, người dùng sẽ học cách dùng Windows Explorer để quản lý tậptin

Mở Windows Explorer:

Bước 1: Di chuyển con trỏ chuột vào vị trí ô biểu tượng My computer

Bước 2: Nháy đúp chuột trái vào biểu tượng Computer trên màn hình

Desktop

Khung trái chứa tên các ổ đĩa và các thư mục Windows dùng các ký tự(A:), (B:) cho các ổ đĩa mềm; các ký tự (C:), (D:) … để đặt tên cho các loại ổ đĩalưu trữ khác Mỗi ổ đĩa trên máy tính đều có thư mục (Folder) chính được gọi làthư mục gốc chứa các tập tin trên đĩa Nhưng để dễ dàng cho việc quản lý cáctập tin, người dùng có thể tạo thêm các thư mục con khác, lồng nhau, chứa các

Trang 17

tập tin theo từng thể loại; Một thư mục có thể rỗng hoặc có thể chứa các tập tin

và các thư mục con

Khung phải hiển thị nội dung của mục được chọn trên khung trái Kíchchọn ổ đĩa bên khung trái để hiện nội dung của thư mục gốc bên khung phải;Kích tên thư mục bên khung trái để hiện nội dung của thư mục đó bên khungphải

* Chú ý: Dấu mũi tên bên cạnh cho biết ổ đĩa hay thư mục đó còn có các

thư mục con.1 Thay đổi hình thức hiển thị trên khung phải:

Kích chọn nút mũi tên trong

mục Change your view và chọn

một trong các hình thức hiển thị:

a Extra Large Icons: thường

dùng để xemtrước các File hình ảnh

b Large Icons: Hiện các tập

tin và các thư mục con ở dạng biểu

tượng lớn

c Medium Icons: Hiện các tập

tin và các thưmục con ở dạng vừa

d Small Icons: Hiển thị các

tập tin và thư mục ở dạng nhỏ

e List: Hiện các tập tin và các thư mục con ở dạng liệt kê danh sách

f Details : Liệt kê chi tiết các thông tin như tên (Name), kiểu (Type), kíchthước lưu trữ

g Title: Hiển thị dạng tiêu đề của các thư mục và File

h Content: Hiển thị thông tin của File và thư mục như người tạo, …

2 Sắp xếp dữ liệu bên khung

Trang 18

Date Modified: Sắp xếp theo ngày sửa cuối cùng.

Type: Sắp xếp theo kiểu File

Size: Sắp xếp theo kích thước File

Ascending: Lựa chọn sắp xếp theo chiều tăng dần

Descending: Lựa chọn sắp xếp theo chiều giảm dần

3 Quản lý thư mục và tập tin:

a Tạo một thư mục:

Bước 1: Mở thư mục muốn tạo thêm thư mục con

Bước 2:Kích chuột phải tại vùng màn hình trắng bên cửa sổ phải menu xuất hiện, chọn mục New chọn Folder Một thưmục mới hiển thị với tên mặc

một đối tượng trên máy tính

hay trên mạng Đối tượng đó có

thể là tập tin, thư mục, ổ đĩa,

máy in hay máy tính khác trên

Bước 1:Mở thư mục chứa tập tinchương trình cần tạo Shortcut

Bước 2:Kích phải vào tập tin

Bước 3: Chọn Send to\Desktop (create shortcut): nếu muốn tạo Shortcut

trên nền Desktop

* Chú ý: Các tập tin chương trình (Application) thường có phần mở rộng

là EXE

Trang 19

Những chương trình của Windows được lưu trữ trong thư mục Windows,những chương trình khác thường được cài đặt tại thư mục Program Files hoặcProgram Files x86

c Đổi tên tập tin hay thư mục: (Rename):

Bước1 Mở ổ đĩa hay thư mục chứa tập tin hoặc thư mục con cần đổi tên Bước2 Kích chuột phải vào tên tập tin hay thư mục muốn đổi tên

Bước3 Chọn Rename sau đó Gõ tên mới, ấn phím Enter

d Di chuyển một tập tin hay thư mục:(Move)

Bước 1: Mở ổ đĩa, thư mục chứa tập tin hay thư mục con cần di chuyển Bước 2:Kích vào tên tập tin hay thư mục muốn di chuyển

Bước 3: Kích chuột phải vào tên File hoặc thư mục cần di chuyển, sau đó nhấn Cut (Ctrl + X)

Bước 4: Chuyển đến ổ đĩa hoặc thư mục chứa File cần di chuyển tới, kích chuột phải vào nền trắng chọn Paste (Ctrl + V)

e Sao chép một tập tin hay thư mục: (Copy)

Bước1 Mở ổ đĩa hay thư mục chứa tập tin hay thư mục con cần sao chép Bước2 Kích chuột phải vào tập tin hay thư mục cần sao chép, chọn Copy

(Ctrl + C)

Bước3 Chuyển tới thư mục hoặc ổ đĩa chứa File, kích chuột phải tại nềnmàn hình trắng chọn Paste (Ctrl +V)

f Xóa tập tin hay thư mục:

Khi xóa tập tin hay thư mục trong đĩa cứng, Windows sẽ di chuyển tập tinhay thư mục đó vào Recycle Bin Đây là thư

mục của Windows dùng chứa các file bị xóa

Người dùng có thể mở thư mục này để phục

hồi lại hoặc xóa hẳn khỏi đĩa cứng

Nếu xóa dữ liệu trên đĩa mềm hay đĩa

CD ghi được thì không được chuyển vào

Trang 20

Bước 2 Nhấn phím Delete trên bàn phím

Bước 3: Windows Explorer sẽ hiển thị hộp thoại xác nhận xóa Kích nút

Yes để thực hiện; hoặc kích No nếu không

* Chú ý: Người dùng có thể Kích phải chuột vào đối tượng cần xóa và

chọn mục

Với cách xóa này người dùng có thể

phục hồi lại ngay bằng cách Kích phải vào

vùng trống bên khung phải và chọn mục

Undo Delete

Để xóa vĩnh viễn tập tin hay thư mục,

người dùng giữ phím Shift nhấn phím Delete

chọn Yes

g Tìm kiếm tập tin hay thư mục (Search)

Lựa chọn phạm vi ổ đĩa hoặc thư mục cần tìm.Gõ tên File hoặc thư mục

cần tìm kiếm trong mục Search Máy sẽ tự động tìm kiếm trong thư mục hoặc ổ

đĩa lựa chọn bên cửa sổ trái

Trang 21

BÀI TẬP THỰC HÀNH WINDOWS

BÀI TẬP WINDOWS 1

(Nội dung: quản lý desktop)

1 Sắp xếp lại các Folder và Shortcut trên Desktop theo các cách khácnhau (Kích chuột phải trên desktop  chọn Arrange Icon  Chọn cách sắpxếp)

2 Điều chỉnh các thông số cho màn hình (kích chuột phải trêndesktop  chọn Properties hoặc Start  Setting  Control panel  Display)

3 Điều chỉnh Background, thay đổi kiểu màn hình nền của desktop

4 Điều chỉnh Screen Saver:

- Chọn các loại Screen saver khác nhau

- Cho hiện dòng chữ chạy là họ tên của bạn

5 Điều chỉnh môi trường làm việc:

- Điều chỉnh ngày, tháng, năm cho hệ thống đúng với ngày thángnăm hiện hành (control panel  date time, quan sát kết quả ở đồng hồ góc phảitaskbar)

6 Thao tác trên thanh taskbar:

- Thiết lập thanh taskbar luôn nằm trước các ứng dụng khác: clickphải trên thanh taskbar chọn properties chọn thẻ taskbar  chọn: Keep thetaskbar on the top of other windows OK

- Lần lượt di chuyển thanh taskbar đến các cạnh của màn hình: kíchvào taskbar, kéo đến các vị trí cạnh mong muốn Sau đó, trả thanh taskbar về vịtrí cũ (cạnh dưới)

- Cố định, không cho di chuyển taskbar: right kích trên taskbar chọn: Lock the taskbar

- Thiết lập cho thanh taskbar tự động ẩn: right kích trên taskbar chọn properties chọn thẻ taskbar  chọn Auto hide the taskbar  OK

Trang 22

BÀI TẬP WINDOWS 2

(Nội dung: quản lý desktop: thao tác trên các cửa sổ

My Computer, Recycle Bin)

1 Mở cửa sổ My Computer: double kích vào biểu tượng MyComputer trên desktop Thực hiện các công việc sau:

- Thu nhỏ cửa sổ My Computer

- Lặp lại các thao tác giống như câu 1

- Chọn một tập tin, hoặc thư mục có trong cửa sổ này, thực hiện thaotác khôi phục tập tin, thư mục đã bị xóa

Trang 23

BÀI TẬP WINDOWS 3

(Nội dung: Windows Explorer – Các thao tác trên thư mục)

1. Khởiđộng Windows Explorer và tạo cấu

trúc thư mục (Folder) như hình bên

2. Chọn các thư mục (Folder) để nó trở thành thư

mục (Folder) hiện hành và quan sát nội dung của nó

3. Chọn thư mục THCB, sau đó thực hiện các

lệnh và quan sát các thể hiện của các thư mục trên cửa sổ

Windows Explorer: View  Thumbnails/Tiles/Icons/List/

Details

4. Thực hiện thao tác sắp xếp các thư mục và

quan sát trình tự các thư mục trong cửa sổ Windows

Explorer:view  Arrange Icons by  Name/Size/Type/

Modified

5 Xem thông tin của các thư mục DOHOA,

LAPTRINH bằng cách chọn thư mục cần xem và thực

hiện lệnh File  Properties.

6 Gán thuộc tính ẩn (Hidden) cho thư mục THVP, thuộc tính chỉ đọc (Read Only) cho thư mục THCB bằng cách chọn thư mục và thực hiện lệnh File

 Properties Read Only/Hidden

7 Thực hiện lệnh Tools  Folder Options để hiển thị lại thư mục

Trang 24

10. Tạo thêm 1 thư mục có tên SAOCHEP trong thư mục BAITAP3.

11. Chép thư mục THVP, THCB vào SAOCHEP

12. Chép nội dung của PASCAL và COBOL vào C

13. Xóa thư mục THVP và THCB trong thư mục BAITAP3

14. Tạo thêm thư mục GRAPHICS trong BAITAP3, sau đó di chuyển

nội dung của thư mục DOHOA vào GRAPHICS

2 Dùng chức năng tìm kiếm để tìm 2 tập tin

CALC.EXE và WORDPAD.EXE, sau đó chép vào thư mục

MSPAINT

3 Dùng chức năng tìm kiếm để tìm các tập tin có

phần mở rộng là TXT, chọn 5 tập tin có dung lượng <5KB và

chép vào thư mục WORDPAD

4 Tìm các tập tin có ký tự thứ 2 là S và chép vào thư mục FOXPRO

5 Sắp xếp các tập tin trong thư mục WORDPAD theo kích thước tăngdần, chọn cách hiển thị Details để xem các thông tin: loại tập tin, kích thước,ngày giờ tạo

6 Trên desktop, tạo 1 shortcut để khởi động chương trình Unikey(hoặc Vietkey2000) có tên GOTIENGVIET

7 Trên desktop, tạo 1 shortcut để khởi động chương trìnhWORDPAD có tên SOANTHAO

8 Sao chép 2 shortcut vừa tạo ở trên vào thư mục LUU Sau đó thửkhởi động 2 shortcut này từ thư mục LUU, quan sát và nhận xét

9 Xóa 2 shortcut ở trong thư mục LUU (không dùng Shift + Delete),

sau đó vào Recycle Bin phục hồi lại

Trang 25

BÀI TẬP WINDOWS 5

(Nội dung: Ms Paint)

1 Tạo shortcut cho chương trình MS Paint trên desktop

2 Khởi động chương trình MS Paint từ shortcut trên để thực hiện cáchình vẽ sau, lưu với tên TAPVE.BMP:

3 Vào control panel, thực hiện chức năng PrintScreen để sao chép cáchình sau vào MS paint, lưu thành tập tin có tên HINH.BMP

Trang 26

4 Vẽ các hình sau trong Ms Paint, sau đó lưu thành tập tin có tênHINHMOI.BMP.

Trang 27

BÀI 2: THAO TÁC VỚI HỆ THỐNG CONTROL PANEL – SOẠN THẢO CƠ BẢN TRONG MÔI TRƯỜNG WINDOWS

Control Panel là một chương trình thiết lập lại cấu hình hệ thống, thay đổihình thức của Windows nhằm thay đổi môi trường làm việc cho thích hợp vớingười sử dụng

I- THAO TÁC VỚI HỆ THỐNG CONTROL PANEL :

Truy cập Control Paneltheo các bước:

Bước 1: Di chuyển con trỏ chuột biểu tượng thực đơn Start trênmàn hình desktop

Bước 2: Kích chuột trái vào biểu tượng

Bước 3: Kích chuột trái vào mục Control Panel trên thanh Start, một cửa

sổ xuất hiện như hình vẽ dưới đây

1 Thay đổi định dạng hệ thống:

Thay đổi cách biểu diễn Ngày, Giờ, Số, Tiền tệ, thay đổi cách biểu diễn ngày, giờ, số, tiền tệ trong các chương trình chạy trên Windows Người dùng cần thực hiện các bước sau:

1 Khởi động Control Panel

Trang 28

2 Kích đúp vào biểu tượng Regional and Language trên cửa sổ Control Panel

3 Thay đổi dạng thức số (Numbers); Tiền tệ (Currency);Giờ (Time);Ngày (Date) trên hộp thoại Customize Regional Options

4 Kích chuột vào mục Additional Settings màn hình xuất hiện như cửa sổphải.:

- Tab chọn Number thay đổi định dạng về số học bao gồm (Dấu chấm ngăncách hàng trăm, dấu phảy ngăn cách phần thập phân và ngược lại)

- Tab chọn Currency: Thay đổi định dạng tiền tệ

- Tab chọn Time: thay đổi kiểu hiển thị giờ

- Tab chọn Date: thay đổi kiểu ngày hiển thị

Kết thúc kích chuột vào OK

Trang 29

2 Thay đổi màn hình Desktop:

Desktop mặc định rất đơn giản, người dùng có thể thay đổi màn hình nềnhoặc các thành phần trong một cửa sổ

Bước 1: Truy cập Control

Panel

Bước 2:Khởi động trình quản lý

màn hình bằng cách kích đúp

bằng chuột trái vào biểu tượng

Personalization trên cửa sổ

Control Panel (hoặc kích chuột

phải trên nền Desktop và chọn

Personalization) màn hình xuất

hiện

* Aero Themes:Chọn

chủ đề màu sắc cũng như hình ảnh cần dùng

* Basic and High Contrast Themes: Lựa chọn chế độ sáng phù hợp.

* Change Desktop Icons:Lựa chọn hoặc bỏ lựa chọn các Icons

(Computer, Network, Recycle Bin, Control Panel) để đưa ra màn hình Desktop

* Change mouse pointers: Lựa chọn các kiểu con trỏ chuột.

* Change your account picture: Thay đổi ảnh của tài khoản Windows

đang sử dụng

* Desktop Background: Lựa chọn hình ảnh cho nền của Windows

* Windows Color: Lựa chọn màu sắc cho cửa sổ trong Window (màu

nền, tiêu đề cửa sổ, biểu tượng Icons, …)

* Sounds: Lựa chọn âm thanh khi khởi động Windows cũng như khi thực

hiện các lệnh

* Screen Saver: lựa chọn chế độ màn hình khi nghỉ không làm việc.

3 Điều chỉnh ngày giờ của máy tính:

1 Kích đúp chuột trái vào biểu tượng Date and Time trên cửa sổ ControlPanel

2 Kích chuột vào nút Change Date and Time sau đó thay đổi

3 Kích nút OK để ghi nhận

Trang 30

II- THAO TÁC SOẠN THẢO VỚI MÔI TRƯỜNG WINDOWS:

1 Các thao tác với bàn phím

+ Các phím thường dùng trong Word gồm các phím:

Các phím di chuyển con trỏ:

Phím ↑: Di chuyển con trỏ lên một dòng

Phím ↓: Di chuyển con trỏ xuống một dòng

Phím →: Di chuyển con trỏ sang phải một ký tự

Phím ←: Di chuyển con trỏ sang trái một ký tự

Các phím xoá ký tự:

Phím Delete: Xoá ký tự tại ví trí con trỏ (bên phải con trỏ)

Phím Backspace: Xoá ký tự liền trái vị trí con trỏ

Phím Insert: Để chuyển đổi giữa chế độ chèn (Insert) và thay thế(Overwrite) ký tự

Các phím điều khiển:

Phím Home: Chuyển vị trí con trỏ về đầu dòng văn bản chứa con trỏ Phím End: Chuyển vị trí con trỏ về cuối dòng văn bản chứa con trỏ

Phím Page Up: Chuyển vị trí con trỏ lên trên một trang màn hình

Phím Page Down: Chuyển vị trí con trỏ xuống dưới một trang màn hình Muốn về đầu văn bản: ấn đồng thời Ctrl+Home

Muốn về cuối văn bản: ấn đồng thời Ctrl+End

2 Cách gõ tiếng Việt kiểu Telex chuẩn Việt Nam phía Bắcthường dùng:

Hiện tại Việt Nam chủ yếu sử dụng loại mã chính là Unicode(Một số vănbản được lưu giữ từ lâu có thể sử dụng mã TCVN) khi lựa chọn bảng mã ta phảichọn phông chữ tương ứng để văn bản không bị thay đổi phông

Số

TT

chọn

Kiểu gõ Logo Unikey

(ABC)

Trang 31

Chú ý: Để chuyển chế độ gõ từ tiếng Việt sang tiếng Anh và ngược lại ta

kích chuột vào Logo Unikey (Bên phải phía dưới cùng màn hình) khi nàyLogo chuyển sang hiển thị (hoặc sử dụng tổ hợp phím Ctrl + Shift)

Cách gõ tiếng Việt kiểu Telex:

+ Bôi đen đoạn văn bản cần chuyển đổi, chọn Copy (hoặc nhấn Ctrl + C),sau đó nhấn Ctrl + Shift + F6 xuất hiện bảng chọn Unikey Toolkit

Bước 1: Cửa sổ nguồn chọn kiểu phông chữ cần chuyển đổi (TCVN3(ABC))

Bước 2: Cửa sổ đích chọn kiểu phông chữ cần chuyển thành (Unikey)Kích chuột vào mục Chuyển mã

Bước 3: Chọn vị trí cần dán đoạn văn bản, nhấn Ctrl + V

BÀI TẬP

Bài 1: Thay đổi độ phân giải của máy tính đang sử dụng về 800x600 Bài 2: Truy cập Control Panel, chọn mục Programs anh Features, gỡ bỏ

phần mềm Open Office 4 đang được cài đặt trên máy đang sử dụng, nếu không

có thì gỡ bỏ phần mềm Mozilla Firefox để thay thế

Trang 32

Thanh trạng thái

Thanh tiêu đề Thanh thực đơn

Thanh công cụ

Thanh thước

PHẦN II - SOẠN THẢO VĂN BẢN MICROSOFT WORDGIỚI THIỆU

Mục đích: Microsoft Word là phần mềm soạn thảo văn bản được sử dụngphổ biến nhất hiện nay

Phiên bản mới nhất của Word là Microsoft Word 2010 Dựa trên thực tếMicrosoft Word 2010 đang được sử dụng rộng rãi và có giao diện cũng như cáclệnh như Word 2010 chúng tôi lựa chọn Microsoft Word 2010 để hướng dẫn

Giao diện của màn hình Microsoft Word

Chức năng chính của các Menu trong Microsoft Word

 File: Chứa các mục làm việc với tệp như mở đóng tệp, in ấn, …

 Home: Chứa các công cụ về định dạng, …

 Insert: Chứa các mục về chèn ký tự, tranh ảnh, bảng, ký tự đặc biệt,

 Design: Chứa các mục về thiết kế, định dạngmẫu văn bản

 Page Layout: Chứa các mục về đặt lề, kích thước trang văn bản, đặt

vị trí ảnh, …

 References: Chứa các mục đặt chú thích, kiểu cách, định dạng mụclục, …

Trang 33

 Mailings: Chứa các công cụ về định dạng kiểu phong bì thư, trộnthư, …

 Review: Chứa các lệnh về kiểu tra ngôn ngữ, ghi chú, …

 View: Chứa các lệnh về hiển thị màn hình, thanh thước, ngắt cửa

sổ, …

 Tương ứng với mỗi thực đơn trong Word 2013 có các thanh công

cụ tương ứng

Trang 34

BÀI 1: QUẢN LÝ DỮ LIỆU TRONG MICROSOFT WORD

1 Khởi động và thoát khỏi Microsoft

Word:

Khởi động:

Cách 1: Nháy đúp chuột vào biểu tượng Microsoft

Word trên cửa sổ Desktop

Cách 2: Kích chuột vào nút Start chọn All

Programs chọn Microsoft Office chọn Microsoft

Word 2010.

Lưu ý: Nếu chưa có chương trình ta có thể sử dụng

phương pháp cài đặt hoặc nếu đã có chương trình

Trang 35

mà chưa có biểu tượng ta sử dụng phương pháp tạo biểu tượn

g

Thoát khỏi: Chọn menu File chọn mục Exit (hoặc nhấn tổ hợp Alt + F4) sau đó

chọn lưu(hoặc không lưu) công việc vừa thực hiện và thoát khỏi cửa sổ làm việccủa Microsoft Word

2 Thao tác cơ bản File văn bản:

2.1 Thao tác tạo mới File văn bản:

Thao tác:

Cách 1: Lựa chọn menu File chọn New

sau đó nhấn chuột vào Blank document

Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl +N.

Trang 36

Chú ý: Muốn tạo một tài liệu mới từ mẫu có sẵn: Kích chuột chọn mục

Sample Templates chọn mẫu tài liệu trên màn hình cần dùng Nhấn nút Create

để tạo một tài liệu mới từ mẫu đã chọn

2.2 Thao tác lưu File chưa có tên vào ổ đĩa:

- Bước 1: Lựa chọn menu File chọn Save As (hoặc nhấn F12), hộp thoại

hiện ra

- Bước 2: Cửa sổ bên trái: lựa chọn ổ đĩa hoặc thư mục chứa File

mới cần lưu

- Bước 3: Cửa sổ chính: nháy đúp vào thư mục chứa File cần lưu.

- Bước 4: Gõ tên File văn bản cần lưu trong hộp File Name.

- Bước 5: Nhấn nút Save.

2.3 Thao tác ghi File có mật khẩu:

- Mục đích: Chỉ người đánh đúng mật khẩu mới mở được File

- Thao tác:

+ Bước 1: Kích chuột vào menu File chọn Save As… (hoặc nhấn

F12),

Trang 37

+ Bước 2: Kích chuột vào nút Tools chọn General Options gõ

mật khẩu vào mục Password to Open: Gõ mật khẩu nhấn OK, máy nhắclại lần nữa và nhấn OK

- Lưu ý: Sau thao tác đó khi mở File đều phải gõ mật khẩu

- Thao tác bỏ mật khẩu:

+ Bước 1: Kích chuột vào menu File chọn Save As…(F12)

+ Bước 2: Chọn nút Tools chọn General Options, xóa mật khẩu.

+ Bước 3: Kích chuột chọn OK

2.3 Thao tác mở File đã có tên:

- Thao tác:

+ Bước 1: Kích chuột vào menu File chọn Open (hoặc nhấn tổ hợp phím

Ctrl + O) màn hình xuất hiện hộp thoại mới

Trang 38

+ Bước 2: Chọn ổ đĩa hoặc Folder chứa tên File cần mở

+ Bước 3: Xuất hiện danh sách File, kích chuột chọn tên File Chọn nút Open để mở File.

* Chú ý: Trong Word cho phép mở nhanh các File mới mở bằng cách kích chuột vào menu File chọn Recent và chọn tên File cần mở.

- Trong Microsoft Word cùng lúc có thể mở được nhiều File, do đó để

chuyển tới các File đang được mở ta lựa biểu tượng File trên thanh Start và

chọn tên File cần chuyển tới

- Dữ liệu giữa các File có thể Copy với nhau

2.4 Thao tác lưu thêm nội dung File đã có tên:

Lựa chọn menu File chọn Save (hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + S)

3.Thao tác lựa chọn văn bản:

- Sử dụng chuột: Kích chuột chọn vị trí đầu cần lựa chọn, sau đó nhấn

giữ và kéo rê chuột tới vị trí cần thiết

- Sử dụng chuột: Nháy chuột trái 3 lần liên tiếp tại 1 vị trí, khi đó cả

đoạn văn bản đã được lựa chọn

- Sử dụng chuột: Di chuyển chuột ra lề trái của văn bản, kích chuột trái

vào dòng văn bản cần lựa chọn

Trang 39

- Sử dụng chuột: Chọn nhiều đoạn văn bản, di chuyển chuột ra lề trái của

đoạn văn bản, nhấn chuột trái giữ và kéo rê các đoạn cần lựa chọn

- Sử dụng bàn phím: Nhấn và giữ phím Shift, sau đó chọn dùng các

phím mũi tên lựa chọn

- Lựa chọn tất cả File trong văn bản:nhấn tổ hợp phím Ctrl + A

khôi phục “khoanh tròn đỏ” trên

góc trái của cửa sổ Word

+ Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl

+ Z.

- Thao tác lấy lại lệnh vừa hủy bỏ:

+ Cách 1: Kích chuột vào nútlấy

lại lệnh vừa hủy bỏ “khoanh tròn

đỏ”

+ Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + Y.

6 Thao tác đặt lề và chọn hướng in:

- Mục đích: Đặt lề trái, phải, trên đỉnh, dưới đáy và chọn hướng in dọc, in

ngang cho trang giấy

- Thao tác đặt lề cho toàn bộ văn bản: Kích chuột vào menu Page Layout chọn công cụ Margins chọn Custom margins…màn hình xuất hiện:

Trang 40

Tại mục chọn Margins:

Top: Chọn khoảng cách từ dòng đầu đến đỉnh của trang văn bản Bottom: Chọn khoảng cách từ dòng cuối đến đáy trang văn bản Left: Chọn khoảng cách lề trái cho trang văn bản

Right: Chọn khoảng cách lề phải cho trang văn bản

Gutter: Chọn khoảng cách của gáy sách

- Thao tác chọn hướng in cho trang giấy theo

chiều dọc hoặc ngang:

Kích chuột chọn Page Layout chọn công cụ

Orientation:

+ Portrait: Chọn hướng in dọc trang giấy

+ Landscape: Chọn hướng in ngang trang giấy

- Thao tác chọn kích thước của khổ giấy:

Kích chuột chọn Page Layout chọn công cụ Size

sau đó chọn khổ giấy cần sử dụng cho văn bản

Nếu muốn chọn khổ giấy khác các khổ giấy hiển thị

thì chọn mục More Paper Size…

*Chú ý: Nếu muốn đặt ngầm định cho các trang văn

bản mới khi được mở ra ta kích chuột chọn Default chọn

mục Yes.

Ngày đăng: 30/03/2016, 12:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dưới minh họa hai thực đơn start được sử dụng ở hai máy tính của người dùng khác nhau: - Tài liệu ôn tập word  excel  powpoint cơ bản nhất
Hình d ưới minh họa hai thực đơn start được sử dụng ở hai máy tính của người dùng khác nhau: (Trang 6)
Hình xuất hiện: - Tài liệu ôn tập word  excel  powpoint cơ bản nhất
Hình xu ất hiện: (Trang 60)
Hình xuất hiện: - Tài liệu ôn tập word  excel  powpoint cơ bản nhất
Hình xu ất hiện: (Trang 69)
Bảng cần lọc dữ liệu, vào menu Data chọn - Tài liệu ôn tập word  excel  powpoint cơ bản nhất
Bảng c ần lọc dữ liệu, vào menu Data chọn (Trang 85)
Hình lập phương được không ? - Tài liệu ôn tập word  excel  powpoint cơ bản nhất
Hình l ập phương được không ? (Trang 130)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w