Tài liệu ôn tập Những Nguyên lí cơ bản mác lê nin 1Tài liệu ôn tập Những Nguyên lí cơ bản mác lê nin 1Tài liệu ôn tập Những Nguyên lí cơ bản mác lê nin 1Tài liệu ôn tập Những Nguyên lí cơ bản mác lê nin 1Tài liệu ôn tập Những Nguyên lí cơ bản mác lê nin 1Tài liệu ôn tập Những Nguyên lí cơ bản mác lê nin 1Tài liệu ôn tập Những Nguyên lí cơ bản mác lê nin 1
Trang 1Chương mở đầu
NHẬP MÔN NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN
CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN
I KHÁI LƯỢC VỀ CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN
1 Chủ nghĩa Mác-Lênin và ba bộ phận lý luận cấu thành
a) Chủ nghĩa Mác-Lênin
- Chủ nghĩa Mác –Lênin, còn gọi là chủ nghĩa Mác hay hệ tư tưởng Mác –Lênin
- Chủ nghĩa Mác-Lênin “là hệ thống quan điểm và học thuyết” khoa học củaC.Mác, Ph.Ăngghen và sự phát triển của V.I.Lênin; là sự kế thừa và phát triển nhữnggiá trị của lịch sử tư tưởng nhân loại, trên cơ sở thực tiễn của thời đại; là thế giớiquan và phương pháp luận phổ biến của nhận thức khoa học; là khoa học về sựnghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao động và giải phóng conngười
- Chủ nghĩa Mác – Lênin được Mác-Ănggen sáng lập và Lênin phát triển; đượccác Đảng Cộng sản, phong trào công nhân và nhà nước xã hội chủ nghĩa vận dụngvới tư cách là nền tảng tư tưởng trong hoạt động của mình
b) Ba bộ phận lý luận cơ bản cấu thành chủ nghĩa Mác-Lênin
- Chủ nghĩa Mác-Lênin bao gồm hệ thống tri thức phong phú về nhiều lĩnh vực(triết học, kinh tế chính trị học, chủ nghĩa xã hội khoa học, tâm lý học, xã hội học,lôgíc học, văn hóa học, nhân chủng học ), nhưng trong đó có ba bộ phận lý luậnquan trọng nhất là: triết học, kinh tế chính trị học và chủ nghĩa xã hội khoa học
- Đối tượng, vị trí, vai trò và tính thống nhất của ba bộ phận lý luận cấu thành chủnghĩa Mác-Lênin
+ Triết học: ngiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự
nhiên, xã hội, tư duy Triết học Mác –Lênin là thế giới quan và phương pháp luậnchung nhất của nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng
+ Kinh tế chính trị học Mác –Lênin: nghiên cứu những quy luật của sản xuất phân
phối lưu thông, nói cách khác nghiên cứu các quy luật dưới góc độ kinh tế, chủ yếucủa quá trình ra đời, phát triển, suy tàn của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa và
sự ra đời phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa
+ Chủ nghĩa xã hội khoa học: trên cơ sở lý luận và phương pháp luận của triết
học, kinh tế chính trị học; là sự hợp thành nhất quán về mặt lôgíc của triết học và
Trang 2kinh tế chính trị học Mác -Lênin đã làm sáng quy luật khách quan của quá trình cáchmạng xã hội chủ nghĩa – bước chuyển từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội vàtiến tới cộng sản chủ nghĩa.
2 Khái lược quá trình hình thành và phát triển chủ nghĩa Mác-Lênin
a) Những điều kiện, tiền đề của sự ra đời chủ nghĩa Mác
- Điều kiện kinh tế-xã hội:
+ Chủ nghĩa Mác ra đời vào những năm 40 của thế kỷ XIX
+ Sự phát triển của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa (thể hiện ở sự phát triển của nềnđại công nghiệp của tư bản chủ nghĩa)
+ Nảy sinh mâu thuẫn xã hội giữa hai giai cấp cơ bản đối kháng nhau về mặt lợiích trong chủ nghĩa tư bản: mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân.Điều đó dẫn tới những cuộc khởi nghĩa của công nhân: Lyông (Pháp) năm 1831,1834; Phong tròa Hiến chương (Anh) từ năm 1835, 1848; cuộc khởi nghĩa của côngnhân Xilêdi (Đức) năm 1884
- Tiền đề lý luận:
+ Triết học cổ điển Đức (tiêu biểu là học thuyết của Hêghen và Phơ Bách) lànguồn gốc lý luận trực tiếp của triết học Mác
+ Kinh tế chính trị học cổ điển Anh (tiêu biểu là Ađamsmith và Đâyvít Ricarđô)
là một nhân tố không thể thiếu được góp phần hình thành quan niệm duy vật vềlịch sử của triết học Mác
+ Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp (tiêu biểu là Xanhximôn, Phuriê và Rôbớt
Ô oen) Tinh thần nhân đạo và những quan điểm đúng đắn của các nhà chủ nghĩa
xã hội không tưởng về lịch sử, về đặc trưng xã hội tương lai đã trở thành nhữngtiền đề lý luận quan trong cho sự ra đời củalý luận khoa học về chủ nghĩa xã hộicủa chủ nghĩa Mác
- Tiền đề khoa học tự nhiên, với các phát minh nổi bật như: học thuyết tiến hóacủa Đácuyn, thuyết tế bào của GS.M.Slaiden, Định luật bảo toàn và chuyển hóa nănglượng của Lômônôxốp đã làm bộc lộ rõ tính hạn chế, chật hẹp và bất lực của phươngpháp tư duy siêu hình trong việc nhận thức thế giới; đồng thời cung cấp cơ sở tri thứckhoa học để phát triển tư duy biện chứng, hình thành phép biện chứng duy vật
b)Giai đoạn hình thành và phát triển chủ nghĩa Mác
- C.Mác, Ph.Ăngghen với quá trình hình thành chủ nghĩa Mác:
Trang 3+ Giai đoạn chuyển từ chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa dân chủ cách mạng sangchủ chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa cộng sản (1842-1843) Với những tác phẩm:Góp phần phê phán triết học pháp quyển của Hêghen; Bàn về vấn đề Do Thái vàgóp phần phê phán triết học pháp quyền của Hêghen.
+ Giai đoạn đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch
sử (1844-1848) Những tác phẩm cơ bản: Bản thảo kinh tế - triết học năm 1844(C.Mác); Gia đình thần thánh (C.Mác và PhĂngghen 1845); Luận cươngPhoiơbắc (C.Mác 1845); Hệ tư tưởng Đức (C.Mác và Ph.Ăngghen 1845-1846)…
+ Giai đoạn Mác và Ăngghen bổ sung và phát triển lý luận triết học với các tácphẩm chủ yếu của C.Mác: Đấu tranh giai cấp ở Pháp; Ngày 18 tháng Sương Mùcủa LuiBônapáctơ; Nội chiến ở Pháp; Phê phán Cương lĩnh Gôta; Bộ tư bản…
Tác phẩm chủ yếu của Ăngghen: Chống Đuyrinh; Biện chứng tự nhiên, Nguồngốc của gia đình, của chế độ tư hữu và nhà nước; Lutvích PhoiơBắc và sự cáochung của nền triết học cổ điển Đức…
c) V.I Lênin với việc bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác trong điều kiện lịch
sử mới
- Bối cảnh lịch sử mới và nhu cầu bảo vệ, phát triển chủ nghĩa Mác
Những năm cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX, chủ nghĩa tư bản đã pháttriển sang một giai đoạn mới là chủ nghĩa đế quốc Cùng với thực tiễn của phát triểnkhoa học tự nhiên và phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản ở đầu thế kỷ XX đã tạođiều kiện cho Lênin nghiên cứu, khảo sát và đúc kết thực tiễn thành những vấn đề lýluận mới, bảo vệ chủ nghĩa Mác trước các luận điệu của kẻ cơ hội và thù địch đòi xétlại chủ nghĩa Mác
- Vai trò của V.I Lênin đối với việc bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác trong điềukiện lịch sử mới, có thể chia làm ba thời kỳ: thời kỳ từ 1893 – 1907; thời kỳ 1907 –1917; thời kỳ sau cách mạng tháng 10 Nga thành công (1917) đến khi V.I.Lênin từtrần (1924)
Lênin đã bảo vệ chủ nghĩa Mác một cách xuất sắc, không những thế, đã phát triểnchủ nghĩa Mác lên một tầm cao mới, đạt được những kết quả thực tiễn to lớn nhất là
ở nước Nga
d) Chủ nghĩa Mác-Lênin và thực tiễn phong trào cách mạng thế giới
- Chủ nghĩa Mác-Lênin với cách mạng vô sản Nga (1917).
Chủ nghĩa Mác – Lênin đã được Lênin vận dụng vào nước Nga, soi đường chỉ lốimang lại thắng lợi cho nước Nga, đưa nước Nga trở thành một nhà nước công nôngđầu tiên trên thế giới
Trang 4- Chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi thế giới.
Chủ nghĩa Mác – Lênin được vận dụng vào các nước đặc biệt là các nước dân tộc
bị áp bức nô dịch đưa tới sự thắng lợi ở hàng hoạt nước và đồng thời cổ vũ phong đàođấu tranh đòi dân sinh, dân chủ và tiến bộ ở các nước tư bản chủ nghĩa
Chủ nghĩa Mác – Lênin đã trở thành hệ tư tưởng nền tảng và kim chỉ nam hànhđộng của các nước xã hội chủ nghĩa, phong trào cánh tả trên thế giới
II ĐỐI TƯỢNG, MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU VỀ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP, NGHIÊN CỨU NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN
1 Đối tượng và mục đích học tập, nghiên cứu
Đối tượng học tập, nghiên cứu “Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa
Mác-Lênin” là: “những quan điểm cơ bản, nền tảng và mang tính chân lý bền vững của
chủ nghĩa Mác - Lênin trongphạm viba bộ phận cơ bản cấu thành chủ nghĩa
Mác-Lênin
Mục đích:
- Học tập, nghiên cứu Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin là để
xây dựng thế giới quan, phương pháp luận khoa học và vận dụng sáng tạo những nguyên lý đó trong hoạt động nhận thức và thực tiễn.
- Học tập, nghiên cứu Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin là để
hiểu rõ cơ sở lý luận quan trọng nhất của Tư tưởng Hồ Chí Minh và nền tảng tư
tưởng của Đảng CSVN cũng như Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản ViệtNam
- Học tập, nghiên cứu Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin là đểxây dựng niềm tin, lý tưởng cho sinh viên trong nhận thức và hoạt động thực tiễn
2 Một số yêu cầu về mặt phương pháp học tập, nghiên cứu
Thứ nhất, học tập nghiên cứu những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác –
Lênin cần phải hiểu đúng tinh thần, thực chất của nó; chống xu hướng kinh viện, giáođiều
Thứ hai, học tập và nghiên cứu mỗi luận điểm của của chủ nghĩa Mác – Lênin
phải đặt chúng trong mối liên hệ với các luận điểm khác, ở các bộ phận cấu thànhkhác để thấy được sự thống nhất trong tính đa dạng của toàn bộ chủ nghĩa Mác –Lênin nói chung
Trang 5Thứ ba, học tập nghiên cứu những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác –Lênin
để hiểu rõ cơ sở lý luận quan trọng nhất của tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cáchmạng của Đảng Cộng sản Việt Nam
Thứ tư, học tập nghiên cứu những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác –Lênin
để đáp ứng yêu cầu của con người Việt Nam trong giai đoạn mới
Thứ năm, học tập nghiên cứu những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác –
Lênin đồng thời cũng phải là quá trình tổng kết, đúc kết kết kinh nghiệm để gópphần phát triển tính khoa học và nhân văn vốn có, đồng thời cũng phải đặt nó tronglịch sử phát triển tư tưởng nhân loại
Trang 6PHẦN THỨ NHẤT
THẾ GIỚI QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRIẾT HỌC CỦA CHỦ
NGHĨA MÁC – LÊNIN
CHƯƠNG I
CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
I CHỦ NGHĨA DUY VẬT VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
1 Sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học.
Tổng kết toàn bộ lịch sử triết học, đặc biệt lịch sử triết học cổ điển Đức,
Ph.Ăngghen đã khái quát: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là triết học
hiện đại, là mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại”1 nói rộng ra đó là giải quyết mối quan
hệ giữa vật chất và ý thức; giữa con người vớigiới tự nhiên
Vấn đề cơ bản của triết học được giải quyết trên hai mặt:
- Thứ nhất: giữa ý thức và vật chất cái nào có trước cái nào có sau? Cái nào quyết
định cái nào (xác định cái nào là tính thứ nhất, cái nào tính thứ hai?)
- Thứ hai: con người có khả năng nhận thức được thế giới không?
Giải quyết vấn đề cơ bản của triết học trên cả hai mặt là xuất phát điểm của cáctrường phái lớn trong lịch sử triết học: chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm; khảtri luận và bất khả tri luận
Chủ nghĩa duy vật quan niệm: bản chất của thế giới là vật chất; vật chất là tínhthứ nhất, ý thức là tính thứ hai; vật chất có trước và quyết định ý thức Chủ nghĩa duy vật
có nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội là: sự phát triển của khoa học và thực tiễn,đồng thời gắn liền lợi ích của các giai cấp và lực lượng tiến bộ trong lịch sử
Trong lịch sử, chủ nghĩa duy vật có ba hình thức phát triển cơ bản đó là: chủnghĩa duy vật cổ đại; chủ nghĩa duy vật siêu hình và đỉnh cao nhất trong sự phát triểncủa nó là chủ nghĩa duy vật biện chứng
Ngược lại, chủ nghĩa duy tâm khẳng định: bản chất thế giới là ý thức; ý thức làtính thứ nhất, vật chất là tính thứ hai; ý thức có trước và quyết định vật chất Chủnghĩa duy tâm có nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội là: sự xem xét phiếndiện, tuyệt đối hóa một mặt nào đó của quá trình nhận thức đồng thời thường gắn liềnlợi ích của các giai cấp tầng lớp áp bức, bóc lột nhân dân lao động
Trong lịch sử, chủ nghĩa duy tâm có hai hình thức tồn tại cơ bản là chủ nghĩa duytâm chủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan
2 Chủ nghĩa duy vật biện chứng – hình thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật.
Chủ nghĩa duy vật thời cổ đại với đặc trưng là chất phác, ngây thơ mang nặng
tính trực quan, thừa nhận tính thứ nhất của vật chất, đặt cơ sở cho quan niệm duy vật
về thế giới Ưu điểm là xuất phát từ bản thân thế giới để lý giải về chính nó Nhược điểmđồng nhất vật chất với một hay một số chất cụ thế
1Các Mác và Ph.Ăngghen toàn tập, Nxb CTQG, Hà Nội, 1995, t21, tr 403.
Trang 7Chủ nghĩa duy vật siêu hình – hình thức cơ bản thứ hai của chủ nghĩa duy vật,
xuất hiện từ thế kỷ XVII – XVIII Đặc trưng nhận thức là phương pháp tư duy siêuhình do ảnh hưởng của tư duy cơ giới cổ điển
Chủ nghĩa duy vật biện chứng – đỉnh cao phát triển của chủ nghĩa duy vật, xuất
hiện vào những năm 40 của thế kỷ XIX gắn liền công lao của Các Mác, Ph.Ăngghen
và sau đó được V.I.Lênin kế thừa bảo vệ và phát triển Chủ nghĩa duy vật biệnchứng đã kế thừa tinh hoa của các học thuyết triết học, tiếp thu thành tựu khoa học tựnhiên đương thời đã khắc phục được hạn chế của chủ nghĩa duy vật trước đó tronglịch sử, tạo ra cuộc cách mạng trong lịch sử triết học
II QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG VỀ VẬT CHẤT,
Ý THỨC VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC
1 Vật chất
a) Phạm trù vật chất
Vật chất với tư cách là phạm trù triết học đã có lịch sử phát triển trên 2500 năm.Ngay từ thời cổ đại, xung quanh phạm trù vật chất đã diễn ra cuộc đấu tranh khôngkhoan nhượng giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm Đồng thời, phạm trùvật chất có quá trình phát triển gắn liền với sự vận động, phát triển của thực tiễn vànhận thức của con người
Chủ nghĩa duy vật quan niệm: bản nguyên của thế giới là vật chất – cái tồn tạivĩnh viễn, tạo nên mọi sự vật, hiện tượng cùng với những thuộc tính của chúng Thời cổ đại, các nhà triết học phái Ngũ hành ở Trung Quốc quan niệm vật chất
là kim, mộc, thủy, hỏa, thổ Phái Nyaya Vaisesika ở Ấn độ quan niệm đó là anu Ở HyLạp, các nhà triết học lại cho đó là nước (theo Talét) hay không khí (theo Anaximen)hoặc lửa (theo Hêraclít) và nguyên tử như Đêmôcrít
Thời cận đại, các nhà triết học vẫn tiếp tục truyền thống đi tìm vật chất có hìnhhài như vậy, điều đó thể hiện trong quan niệm của Ph.Bêcơn, R.Đêcáctơ…
Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, nhiều phát minh lớn trong khoa học tự nhiênxuất hiện:
+ Năm 1895, Rơnghen phát hiện ra tia X
+ Năm 1896, Béccơren phát hiện ra hiện tượng phóng xạ
+ Năm 1897, Thomson phát hiện ra điện tử
+ Năm 1901, Kaufman phát hiện ra hiện tượng khối lượng điện tử thay đổitheo tốc độ vận động của nó
Những phát minh trên đã bác bỏ quan niệm giới hạn tột cùng của vật chất,
nguyên tử hoặc khối lượng đều bị sụp đổ trước khoa học Vấn đề ở chỗ, trong nhân
thức lúc đó, các hạt điện tích và trường điện từ lại coi là cái gì đó phi vật chất Những
người theo chủ nghĩa duy tâm lợi dụng cơ hội tấn công chủ nghĩa duy vật, khẳng địnhbản chất “phi vật chất” của thế giới
Bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác trong bối cảnh lịch sử đó, trên cơ sở tổng kếtthành tựu khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX; từ nhu cầu đấu tranh
Trang 8chống chủ nghĩa duy tâm, Lênin – trong tác phẩm “Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩakinh nghiệm phê phán” – đã đưa ra định nghĩa vật chất:
“Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác” 2
Định nghĩa vật chất của Lênin bao hàm những nội dung:
Thứ nhất, phương pháp định nghĩa vật chất của Lênin bằng cách đối lập với ý
thức “không thể đem lại cho hai khái niệm nhận thức luận này một định nghĩa nàokhác ngoài cách chỉ rõ rằng trong hai khái niệm đó, cái nào được coi là có trước”3
Thứ hai, vật chất là một phạm trù triết học dùng chỉ thực tại khách quan Khi nói
vật chất với tư cách là một phạm trù triết học nó là một sự trừu tượng: “chúng takhông biết, vì chưa có ai nhìn được và cảm thấy vật chất với tính cách là vật chất …bằng con đường cảm tính nào khác”4
Thứ ba, thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác và tồn tại
không lệ thuộc vào cảm giác và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác Nội dung này đãlàm rõ mối quan hệ giữa thực tại khách quan và cảm giác, thực tại khách quan (tức làvật chất) là cái có trước ý thức, không phụ thuộc vào ý thức, độc lập với ý thức; còncảm giác (tức là ý thức) của con người là cái có sau vật chất, phụ thuộc vào vật chất.Như vậy, vật chất là nội dung, là nguồn gốc khách quan của tri thức, là nguyên nhânphát sinh ra ý thức; không có cái bị phản ánh là vật chất sẽ không có cái phản ánh là ýthức
Thứ tư, thực tại khách quan được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản
ánh Với nội dung này, đã chứng minh vật chất tồn tại khách quan, nhưng không phải tồntại một cách vô hình, thần bí mà tồn tại một cách hiện thực dưới dạng các sự vật, hiệntượng cụ thể, mà con người bằng giác quan có thể trực tiếp hoặc gián tiếp nhận biếtđược Nghĩa là, ngoài dấu hiệu tồn tại khách quan, vật chất còn có dấu hiệu quan trọngkhác là tính có thể nhận thức được Vì vậy, về nguyên tắc, không có đối tượng nàokhông thể nhận biết được, chỉ có những đối tượng chưa nhận thức được mà thôi
Ý nghĩa định nghĩa vật chất của V.I.Lênin:
Một là, Lênin đã phân biệt sự khác nhau giữa vật chất và vật thể, khắc phục hạn
chếcủa chủ nghĩa duy vật cũ; cung cấp căn cứ khoa học để xác định những gì thuộc
về vật chất; tạo lập cơ sở lý luận cho việc xây dựng quan điểm duy vật về lịch sử, khắcphục hạn chế duy tâm trong quan niệm về lịch sử của chủ nghĩa duy vật trước Mác
Hai là, thông qua định nghĩa, Lênin khẳng định tính thứ nhất của vật chất, tính
thứ hai của ý thức theo quan điểm duy vật, đồng thời còn khẳng định khả năng conngười có thể nhận thức được thực tại khách quan
Ba là, chúng ta có cơ sở khoa học để nhận thức vật chất dưới dạng xã hội, đó là
những quan hệ sản xuất, tổng hợp các quan hệ sản xuất là cơ sở hạ tầng, tạo thànhquan hệ vật chất, và từ đây nảy sinh quan hệ tư tưởng, đó là kiến trúc thượng tầng
b) Phương thức và hình thức tồn tại của vật chất
2V.I.Lênin toàn tập, Nxb Tiến bộ, Matxcơva, 1980, t.18, tr 151.
3V.I.Lênin toàn tập, Nxb Tiến bộ, Matxcơva, 1980, t.18, tr 171.
4 C.Mác và Ph.Ăngghen Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nộ 2004, t.20, tr.726.
Trang 9Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vận động là phương thức tồn tạicủa vật chất; không gian, thời gian là những hình thức tồn tại của vật chất.
- Vận động là phương thức tồn tại của vật chất
Trong tác phẩm “Biện chứng của tự nhiên” Ph.Ăngghen định nghĩa: “Vận độnghiểu theo nghĩa chung nhất, - tức được hiểu là một phương thức tồn tại của vật chất,
là một thuộc tính cố hữu của vật chất, - thì bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quátrình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy”5
Như vậy, theo Ph.Ăngghen, vận động được hiểu là:
+ Phương thức tồn tại của vật chất
+ Thuộc tính cố hữu của vật chất
+ Vận động của vật chất là tự thân vận động
Dựa trên thành tựu khoa học, Ăngghen phân chia vận động thành năm hình thức
cơ bản:
+ Vận động cơ giới (sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không gian)
+ Vận động vật lý (vận động của các phân tử, điện tử, các hạt cơ bản…)
+ Vận động hóa học (sự biến đổi các chất vô cơ, hữu cơ trong quá trình phângiải và hóa hợp)
+ Vận động sinh học (sự biến đổi của các cơ thể sống…)
+ Vận động xã hội (sự biến đổi trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa…của đời sống xã hội)
+ Mỗi sự vật có thể có nhiều hình thức vận động khác nhau, song bản thân nóbao giờ cũng được đặc trưng bởi hình thức vận động cao nhất mà nó có
Chủ nghĩa duy vật biện chứng bên cạnh việc khẳng định vận động là tuyệt đối,vĩnh viễn, nhưng không vì thế mà bỏ qua hiện tượng đứng im Theo triết học Mác,vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối
Đứng im là tương đối vì:
+ Đứng im, cân bằng chỉ xảy ra trong một số quan hệ nhất định chứ không xảy
ra với tất cả mọi quan hệ
+ Đứng im, cân bằng chỉ xảy ra trong một hình thức vận động chứ không phảixảy ra với tất cả các hình thức vận động
+ Đứng im không phải là cái tồn tại vĩnh viễn mà chỉ tồn tại trong một thờigian nhất định
5Các Mác và Ph.Ăngghen toàn tập, Nxb CTQG, Hà Nội, 1994, t 20, tr 519
Trang 10Đứng im là trạng thái đặc biệt của vận động, đó là vận động trong thế cân bằng,
ổn định; vận động chưa làm thay đổi cơ bản về chất, về vị trí, hình dáng, kết cấu của
sự vật
- Không gian, thời gian là những hình thức tồn tại của vật chất:
Ph.Ăngghen viết: “Các hình thức cơ bản của mọi tồn tại là không gian và thờigian, tồn tại ngoài thời gian thì cũng hết sức vô lý như tồn tại ngoài không gian”6 Nhưvậy, vật chất, không gian, thời gian không tách rời nhau; không có vật chất tồn tạingoài không gian và thời gian; cũng không có không gian, thời gian ở ngoài vật chấtvận động
Tính chất của không gian thời gian: tính khách quan, tính vĩnh cửu, tính vô tận
và vô hạn Không gian có thuộc tính ba chiều (chiều cao, chiều rộng, chiều dài) cònthời gian chỉ có một chiều (từ quá khứ đến tương lai)
c) Tính thống nhất vật chất của thế giới
Bàn về tính thống nhất vật chất của thế giới, Ăngghen viết: “Tính thống nhấtthực sự của thế giới là ở tính vật chất của nó và tính vật chất được biểu hiện khôngphải bằng vài ba lời lẽ khéo léo của những kẻ làm trò ảo thuật mà bằng sự phát triểnlâu dài và khó khăn của triết học và khoa học tự nhiên”7
Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định bản chất của thế giới là vật chất, thếgiới thống nhất ở tính vật chất Tính thống nhất đó biểu hiện:
Một là, chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất; thế giới vật chất là
cái có trước, tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người
Hai là, thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô tận, vô hạn, không được sinh ra và
không bị mất đi
Ba là, mọi tồn tại của thế giới vật chất đều có mối liên hệ thống nhất với nhau,
biểu hiện ở chỗ chúng đều là những dạng cụ thể của vật chất, là những kết cấu vật chất,
có nguồn gốc vật chất, do vật chất sinh ra và cùng chịu sự chi phối của những quyluật khách quan phổ biến của thế giới vật chất Trong thế giới vật chất không có gìkhác ngoài những quá trình vật chất đang biến đổi và chuyển hóa lẫn nhau, là nguồngốc, nguyên nhân và kết quả của nhau
2.Ý thức
Ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc con người; là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
a) Nguồn gốc của ý thức
Ý thức ra đời từ 2 nguồn gốc cơ bản là nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội
- Nguồn gốc tự nhiên của ý thức thể hiện qua sự hình thành của bộ óc người và
hoạt động của bộ óc đó cùng mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan;trong đó, thế giới khách quan tác động đến bộ óc con người tạo ra quá trình phản ánhnăng động, sáng tạo
6Các Mác và Ph.Ăngghen toàn tập, Nxb CTQG, Hà Nội, 1994, t 20, tr 78
7Các Mác và Ph.Ăngghen toàn tập, Nxb CTQG, Hà Nội, 1994, t 20, tr 67.
Trang 11Về bộ óc người: Bộ óc người là một tổ chức vật chất sống đặc biệt, có cấu
trúc tinh vi và phức tạp, bao gồm khoảng 14 -15 tỷ tế bào thần kinh
Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất có tổ chức cao là bộ óc người, làchức năng của bộ óc, là kết quả hoạt động sinh lý thần kinh của bộ óc Bộ óc cànghoàn thiện, hoạt động sinh lý thần kinh của bộ óc càng hiệu quả, ý thức của conngười càng phong phú và sâu sắc
Về mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan tạo ra quá trình phản ánhnăng động, sáng tạo: Quan hệ giữa con người với thế giới khách quan là quan hệ
tất yếungay từ khi con người xuất hiện Trong mối quan hệ này, thế giới khách quan,thông qua hoạt động của các giác quan đã tác động đến bộ óc người, hình thành nênquá trình phản ánh
Phản ánh là sự tái tạo những đặc điểm của dạng vật chất này ở dạng vật chất khác trong quá trình tác động qua lại lẫn nhau giữa chúng Trong đó, dạng vật chất
nhận sự tác động (cái phản ánh) bao giờ cũng mang thông tin của dạng vật chất tácđộng (cái được phản ánh) Cái phản ánh và cái được phản ánh không tách rời nhaunhưng không đồng nhất với nhau
Phản ánh là thuộc tính của tất cả các dạng vật chất song phản ánh được thể hiệndưới nhiều hình thức: phản ánh vật lý, hóa học; phản ánh sinh học; phản ánh tâm lý
và phản ánh năng động, sáng tạo (phản ánh ý thức) Những hình thức này tương ứng
với quá trình tiến hóa của vật chất Trong đó:
- Phản ánh vật lý, hóa học là hình thức thấp nhất, đặc trưng cho vật chất vô sinh
thể hiện qua những biến đổi về cơ, lý, hóa khi có sự tác động qua lại lẫn nhau giữacác dạng vật chất vô sinh Hình thức phản ánh này mang tính thụ động, chưa có địnhhướng lựa chọn của vật nhận tác động
- Phản ánh sinh học là hình thức phản ánh cao hơn, đặc trưng cho giới tự nhiên
hữu sinh thể hiện qua tính kích thích, tính cảm ứng, phản xạ
- Phản ánh tâm lý là phản ứng của động vật có hệ thần kinh trung ương được
thực hiện trên cơ sở điều khiển của hệ thần kinh qua cơ chế phản xạ có điều kiện
- Phản ánh năng động, sáng tạo là hình thức phản ánh cao nhất trong các hình
thứcphản ánh, nó chỉ thực hiện được ở dạng vật chất phát triển cao nhất, có tổ chức caonhấtlà bộ óc con người Phản ánh năng động, sáng tạo được thực hiện qua quá trình hoạtđộng sinh lý thần kinh của bộ não người khi thế giới khách quan tác động lên giácquan của con người Đây là sự phản ánh có tính chủ động lựa chọn thông tin, xử lýthông tin để tạo ra những thông tin mới, phát hiện ý nghĩa của thông tin Sự phản ánhnăng động, sáng tạo này được gọi là ý thức
- Nguồn gốc xã hội của ý thức là lao động và ngôn ngữ Hai yếu tố này vừa là
nguồn gốc, vừa là tiền đề của sự ra đời ý thức
Lao động là quá trình con người sử dụng công cụ tác động vào giới tự nhiên
nhằm thay đổi giới tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người; là quá trình làmthay đổi cấu trúc cơ thể, đem lại dáng đi thẳng bằng hai chân, giải phóng hai tay,phát triển khí quan, phát triển bộ não… của con người
Trang 12Trong quá trình lao động, con người tác động vào thế giới khách quan làm bộc
lộ những thuộc tính, những kết cấu, những quy luật vận động của nó, biểu hiện thànhnhững hiện tượng nhất định mà con người có thể quan sát được Những hiện tượng
ấy, thông qua hoạt động của các giác quan, tác động vào bộ óc người, thông qua hoạtđộng của bộ não người, tạo ra khả năng hình thành nên những tri thức nói riêng và ýthức nói chung
Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất chứa đựng thông tin mang nội dung ý thức.
Không có ngôn ngữ, ý thức không thể tồn tại và thể hiện Ngôn ngữ xuất hiện mangchức năng: + Phương tiện giao tiếp
+ Công cụ tư duy
Như vậy, nguồn gốc trực tiếp quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là laođộng Sau lao động và đồng thời với lao động là ngôn ngữ, đó là hai sức kích thíchchủ yếu đã làm cho bộ óc vượn dần dần chuyển hóa thành bộ óc người, khiến cho tâm lýđộng vật dần dần chuyển hóa thành ý thức
Tính chất năng động sáng tạo của sự phản ánh của ý thức còn thể hiện ở quátrình con nguời tạo ra những giả tưởng, giả thuyết, huyền thoại v.v…trong đời sốngtinh thầncủa mình hoặc khái quát bản chất, quy luật khách quan, xây dựng các mô hình
tư tưởng, tri thức trong các hoạt động của con người
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan được hiểu là: ý thức là hình ảnh
về thế giới khách quan, hình ảnh ấy bị thế giới khách quan qui định cả về nội dung vàhình thức biểu hiện nhưng sự phản ánh của nó đã được cải biến thông qua lăng kínhchủ quan (tâm tư, nguyện vọng, nhu cầu, kinh nghiệm…) của con người
Theo Các Mác, ý thức “chẳng qua chỉ là vật chất được đem chuyển vào trongđầu óc con người và được cải biến đi trong đó”8
Ý thức là một hiện tượng xã hội, mang bản chất xã hội Sự ra đời và tồn tại của ýthức gắn liền với hoạt động thực tiễn, chịu sự chi phối của các quy luật xã hội, do nhucầu giao tiếp xã hội và các điều kiện sinh hoạt hiện thực của xã hội quy định Với tínhnăng động, ý thức đã sáng tạo lại hiện thực theo nhu cầu của thực tiễn xã hội
- Kết cấu của ý thức.
Xét theo chiều ngang kết cấu của ý thức bao gồm các yếu tố cơ bản là: tri thức,
tình cảm và ý chí Trong đó:
+ Tri thức là toàn bộ những hiểu biết của con người, là kết quả của quá trình
nhận thức, là sự tái tạo hình ảnh của đối tượng được nhận thức dưới dạng các loạingôn ngữ
8Các Mác và Ph.Ăngghen toàn tập, Nxb CTQG, Hà Nội, 1993, t 23, tr 35.
Trang 13Tri thức là phương thức tồn tại của ý thức và là điều kiện để ý thức phát triển;theo Các Mác: “Phương thức mà theo đó ý thức tồn tại và theo đó một cái gì đó tồntại đối với ý thức là tri thức”9.
+ Tình cảm là những rung động biểu hiện thái độ của con người trong các quan
hệ.Tình cảm là một hình thái đặc biệt của sự phản ánh hiện thực, được hình thành
từ sự khái quát những cảm xúc của con người khi nhận sự tác động của ngoại cảnh.V.I.Lênin cho rằng: không có tình cảm thì “xưa nay không có và không thể có sựtìm tòi chân lý”10; không có tình cảm thì không có một yếu tố thôi thúc những người
vô sản và nữa vô sản, những công nhân và nông dân nghèo đi theo cách mạng
+ Ý chí là khả năng huy động sức mạnh bản thân để vượt qua những cản trở
trong quá trình thực hiện mục đích của con người Có thể coi ý chí là quyền lực củacon người đối với mình; nó điều khiển, điều chỉnh hành vi để con người hướng đếnmục đích một cách tự giác; nó cho phép con người tự kiềm chế, tự làm chủ bản thân
và quyết đoán trong hành động theo quan điểm và niềm tin của mình
V.I.Lênin cho rằng: ý chí là một trong những yếu tố tạo nên sự nghiệp cáchmạng của hàng triệu người trong cuộc đấu tranh giai cấp quyết liệt nhằm giải phóngmình, giải phóng nhân loại
Xét theo chiều dọc, kết cấu của ý thức bao gồm các yếu tố cơ bản là: tự ý thức,
3 Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trong lịch sử tồn tại rất nhiềuquan điểm khác nhau, thậm chí đối lập nhau Các trường phái triết học xuất phát từthế giới quan khác nhau đã có cách giải quyết khác nhau về vấn đề này
Chủ nghĩa duy tâm xuất phát từ chỗ thừa nhận ý thức là bản chất của thế giớinên khẳng định: ý thức là cái có trước, vật chất là cái có sau; ý thức sinh ra và quyếtđịnh đối với vật chất
Chủ nghĩa duy vật trước Mác xuất phát từ chỗ thừa nhận tính thứ nhất của vậtchất nên khẳng định: vật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau; vật chất là cái sinh
ra và quyết định ý thức
9Các Mác và Ph.Ăngghen toàn tập, Nxb CTQG, Hà Nội, 2000, t 42, tr 236.
10V.I.Lênin toàn tập, Nxb Tiến bộ, Mátxcơva, 1980, t 25, tr 131.
Trang 14Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định: vật chất và ý thức tồn tại trong mốiquan hệ biện chứng với nhau, tác động lẫn nhau thông quan họat động thực tiễn;trong mối quan hệ đó vật chất giữ vai trò quyết định đối với ý thức và ý thức có thểtác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
a) Vai trò của vật chất đối với ý thức
Trong mối quan hệ với ý thức, vật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau; vậtchấtlà nguồn gốc của ý thức; vật chất quyết định ý thức; ý thức là sự phản ánh đốivới vật chất; điều kiện vật chất như thế nào thì ý thức phải như thế ấy; điều kiện vậtchất biến đổi thì ý thức phản ánh cũng biến đổi theo
b) Vai trò của ý thức đối với vật chất
Trong mối quan hệ với vật chất, ý thức có thể tác động trở lại thông quan hoạt độngthực tiễn của con người Sự tác động trở lại của ý thức được biểu hiện:
Ý thức là ý thức của con người nên nói đến vai trò của ý thức là nói đến vai tròcủa con người, nhưng bản thân ý thức tự nó không trực tiếp thay đổi hiện thực, muốnthay đổi hiện thực con người phải tiến hành những hoạt động vật chất
Ý thức không trực tiếp tạo ra hay thay đổi thế giới vật chất mà vai trò của nóthể hiện ở chỗ:
Thứ nhất: trang bị cho con người những tri thức về bản chất, quy luật khách
quan của đối tượng trên cơ sở ấy con người xác định mục tiêu, đề ra phương hướnghoạt động phù hợp
Thứ hai: xác định các biện pháp để thực hiện tổ chức các hoạt động thực tiễn Thứ ba: bằng sự nỗ lực và ý chí mạnh mẽ con người có thể thực hiện được
mục tiêu đề ra
Sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất diễn ra theo hai hướng: tích cựchoặc tiêu cực
+ Nếu con người nhận thức đúng, có tri thức khoa học, có tình cảm cách mạng,
có nghị lực, có ý chí thì hành động của con người phù hợp với khách quan, con người
có đủ năng lực cải tạo thế giới
+ Nếu ý thức con người phản ánh không đúng hiện thực khách quan; khôngđúng bản chất, quy luật khách quan thì nó sẽ tác động tiêu cực với hoạt động thựctiễn
Tóm lại : Bằng việc định hướng cho hoạt động của con người, ý thức có thể
quyết định hành động của con người, hoạt động thực tiễn của con người đúng hay sai,thành công hay thất bại, hiệu quả hay không hiệu quả
4 Ý nghĩa phương pháp luận
Trên cơ sở mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, chủ nghĩa duy vậtbiện chứng xây dựng nên một nguyên tắc phuơng pháp luận cơ bản, chung nhất đốivới mọi hoạt động nhận thức và thực tiễn của con người, đó là:
Trong mọi hoạt động nhận thức và thực tiễn đòi hỏi phải xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan đồng thời phát huy tính năng động chủ quan.
Nguyên tắc này yêu cầu, mọi hoạt động nhận thức và thực tiễn của con người chỉ có
Trang 15thể đúng đắn, thành công và hiệu quả khi thực hiện đồng thời giữa việc xuất phát từthực tế khách quan với phát huy tính năng động chủ quan; phát huy tính năng độngchủ quan phải là trên cơ sở và trong phạm vi điều kiện khách quan, chống chủ quanduy ý chí trong nhận thức và thực tiễn.
Xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan là xuất phát từ tính khách
quan của vật chất, có thái độ tôn trọng đối với hiện thực khách quan
Phát huy tính năng động chủ quan là phát huy vai trò tích cực, năng động, sáng
tạocủa ý thức và phát huy vai trò của nhân tố con người trong việc vật chất hóa tính tíchcực, năng động, sáng tạo ấy
Thực hiện nguyên tắc tôn trọng khách quan, phát huy tính năng động chủ quantrong nhận thức và thực tiễn đòi hỏi phải phòng chống và khắc phục bệnh chủ quanduy ý chí Đây cũng là quá trình chống chủ nghĩa kinh nghiệm, xem thường tri thứckhoa học, xem thường lý luận, bảo thủ, trì trệ, thụ động v.v… trong hoạt động nhậnthức và thực tiễn
Chương II
PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
I PHÉP BIỆN CHỨNG VÀ PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
1 Phép biện chứng và các hình thức cơ bản của phép biện chứng
a Khái niệm biện chứng, phép biện chứng
- Biện chứng: được hiểu là khoa học về những quy luật chung nhất (phổ biến
nhất) của sự vậnđộng, phát triển tự nhiên, xã hội và tư duy
Biện chứng bao gồm biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan Biệnchứng khách quan là phạm trù dùngđể chỉ biện chứng của bản thân sự vật, hiệntượng, quá trình tồn tạiđộc lập và bên ngoàiý thức con người ; còn biện chứng chủquan là phạm trù dùngđể chỉ tư duy biện chứng và biện chứng chính quá trìnhphảnánh hiện thực khách quan vàođầuóc con người
- Phép biện chứng là học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng của thế giới
thành hệ thống các nguyên lý, quy luật khoa học nhằm xây dựng hệ thống các nguyêntắc phương pháp luận của nhận thức và thực tiễn Với nghĩa như vậy phép biện chứngthuộc về biện chứng chủ quan, đồng thời nó cũng đối lập với phép biện chứng siêuhình – phương pháp tư duy về sự vật, hiện tượng của thế giới trong trạng thái cô lập
và bất biến
b Các hình thức cơ bản của phép biện chứng
- Phép biện chứng chất phác thời cổ đại: Là hình thức đầu tiên của phép biện
chứng trong lịch sử triết học, phép biện chứng giai đoạn này là kết quả quan sát trựctiếp, nhận thức đúng về tính biện chứng của thế giới nhưng bằng trực kiến thiên tài,bằng trực quan chất phác, ngây thơ, còn thiếu sự chứng minh khoa học
- Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức: đã trình bày những tư tưởng cơ bản
nhất của phép biện chứng duy tâm một cách có hệ thống, đỉnh cao là biện chứng duy
Trang 16tâm khách quan của Hêghen.“Ở Hêghen, phép biện chứng bị lộn ngượcđầu rơixuốngđất Chỉ cần dựng nó lại là sẽ phát hiệnđược cái hạt nhân hợp lý của nóởđằngsau cái vỏ thần bí của nó”11
2 Phép biện chứng duy vật
a Khái niệm phép biện chứng duy vật: Ph Ăngghen cho rằng: “Phép biện chứng
là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tựnhiên, của xã hội loài người và của tư duy”12
b Những đặc trưng cơ bản và vai trò của phép biện chứng duy vật:
Một là, phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác – Lênin là phép biện
chứng được xác lập trên nền tảng của thế giới quan duy vật khoa học
Hai là, trong phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác – Lênin có sự thống
nhất giữa nội dung thế giới quan (duy vật biện chứng) và phương pháp luận (biệnchứng duy vật), do đó nó không dừng lại ở sự giải thích thế giới mà còn là công cụ đểnhận thức thế giới và cải tạo thế giới
II CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
a Khái niệm mối liên hệ và mối liên hệ phổ biến
- Quan điểm siêu hình:
+ Các sự vật và hiện tượng tồn tại hoàn toàn tách rời, cô lập, không ràng buộc,phụ thuộc lẫn nhau
+ Nếu có liên hệ, chỉ là mối liên hệ hời hợt bên ngoài, mang tính ngẫu nhiên vàgiữa các hình thức liên hệ không có khả năng chuyển hoá cho nhau
- Quan điểm biện chứng: Trong thế giới khách quan:
+ Các sự vật hiện tượng có mối liên hệ chằng chịt với nhau, chúng tác động,ràng buộc, quy định lẫn nhau, phụ thuộc vào nhau Không có sự vật hiện tượng nàotách rời, cô lập mà có thể tồn tại được
+ Trong cùng một sự vật giữa những mặt khác nhau cũng có mối liên hệ ràngbuộc, phụ thuộc vào nhau
- Khái niệm về mối liên hệ:dùng để chỉ sự quy định, sự tác động qua lại, sự
chuyển hoá lẫn nhau giữa các có sự vật hiện tượng, hay giữa các mặt, các yếu tố củamỗi sự vật hiện tượng trong thế giới
- Khái niệm mối liên hệ phổ biến: dùngđể chỉ tính chất phổ biến của các mối liên
hệ của các sự vật, hiện tượng trong thế giới màởđó các sự vật hiện tượng hoặc cácmặt bên trong sự vật có mối liên hệ ràng buộc, phụ thuộc lẫn nhau, ảnh hưởng, quyđịnh lẫn nhau, tác động, chuyển hoá lẫn nhau
b Những tính chất của mối liên hệ
+ Tính khách quan: mối liên hệ phổ biến là khách quan, vốn có của sự vật hiệntượng, nó tồn tại độc lập không phụ thuộc vào ý thức của con người, con người chỉ cóthể nhận thức và vận dụng các mối liên hệ đó trong hoạt động thực tiễn của mình
11Các Mác và Ph.Ăngghen toàn tập, Nxb CTQG, Hà Nội, 1995, t 20, tr.494.
12Các Mác và Ph.Ăngghen toàn tập, Nxb CTQG, Hà Nội, 1995, t 201, tr 35.
Trang 17+ Tính phổ biến: Bất cứ sự vật hiện tượng nào cũng có mối liên hệ với các sựvật hiện tượng khác, không có sự vật hiện tượng nào tồn tại ngoài mối liên hệ mốiliên hệ phổ biến.
+ Tínhđa dạng phong phú: Do tính đa dạng trong sự tồn tại, sự vận động và pháttriển của sự vật hiện tượng quy định: mối liên hệ chung- riêng, mối liên hệ trong-ngoài, mối liên hệ trực tiếp- gián tiếp, tất nhiên- ngẫu nhiên
* Vai trò, vị trí của từng mối liên hệ đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật hiện tượng:
Những mối liên hệ bên trong, trực tiếp, tất nhiên thường quyết định xu hướng tồn tại, phát triển của sự vật Gọi là mối liên hệ cơ bản và chủ yếu.
Những mối liên hệ bên ngoài,gián tiếp, ngẫu nhiên thường không quyết
định sự tồn tại và phát triển của sự vật Gọi là mối liên hệ không cơ bản và thứ yếu (song nó giữ vai trò quan trọng đối với sự vật).
c Ý nghĩa phương pháp luận
Do sự vật hiện tượng luôn nằm trong mối liên hệ phổ biến muốn nhận thức
đúng về sự vật chúng ta phải tuân thủ các phương châm toàn diện, lịch sử và cụ thể:
- Quan điểm toàn diện: để nhận thức đúng về sự vật hiện tượng cần:
+ Xem xét các sự vật hiện tượng trong mối liên hệ qua lại giữa các bộ phận, yếu
tố, các thuộc tính khác nhau của sự vật hiện tượngđó.
+ Xem xét các sự vật hiện tượng trong mối liên hệ qua lại giữa sự vật hiện tượngđó với sự vật hiện tượng khác.
- Quan điểm toàn diện đối lập với quan điểm phiến diện: tức là nó đòi hỏi từ vô
số những mối liên hệ phải rút ra được cái bản chất nhất chi phối sự vận động và pháttriển của sự vật hiện tượng , phải tìm ra được những mối liên hệ cơ bản và chủ yếucủa sự vật
- Quan điểm lịch sử - cụ thể: Khi xem xét sự vật hiện tượng phải chú ý đến quátrình phát sinh, tồn tại và xu hướng vận động, phát triển của nó, đồng thời phải chú
ý đến hoàn cảnh lịch sử cụ thể làm phát sinh sự vật hiện tượng đó
2 Nguyên lý về sự phát triển
a Những quan niệm khác nhau về sự phát triển.
* Quan điểm siêu hình: Sự phát triển chỉ là sự:
- Tăng giảm đơn giản về lượng, không có thay đổi về chất nó chỉ là sự tuần
hoàn theo một vòng tròn khép kín.
- Tụt lùi đi xuống
- Tiến lên liên tục, không có quanh co, thăng trầm, phức tạp nó diễn ra theo
đường thẳng.
* Quan điểm duy vật biện chứng: Khẳng định sự vận động và phát triển trong thế
giới diễn ra theo nhiều xu hướng, trong đó bao hàm cả sự tuần hoàn, tụt lùi đi xuống,
vận động phát triển đi lên, nhưng sự phát triển đi lên đó không diễn ra một cách đơn giản, liên tục, mà quanh co, thăng trầm, phức tạp theo hình thức xoáy ốc, đó là
khuynh hướng chung của thế giới, vì:
Trang 18+ Phát triển là sự vận động từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kémhoàn thiện đến hoàn thiện hơn, cái mới ra đời thay thế cái cũ
+ Đó là sự thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất
Quá trình đó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt, có những quanh co, phức tạp,thậm chí tụt lùi, đi xuống
+ Nguồn gốc của sự phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật, do mâu thuẫncủasự vật quy định Phát triển là quá trình tự thân của mọi sự vật và hiện tượng
- Định nghĩa về sự phát triển:là một phạm trù triết học, dùng để chỉ quá trình
vận động tiến lên, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện dếnhoàn thiện hơn của sự vật
b Những tính chất cơ bản của sự phát triển
+ Tính khách quan: nguồn gốc của sự phát triển nằm trong sự vật, đó là quá trìnhgiải quyết liên tục các mâu thuẫn bên trong sự vật
+ Tính phổ biến: diễn ra ở mọi sự vật hiện tượng, mọi lĩnh vực Trong giới hữu
cơ, sự phát triển biểu hiệnở việc tăng cường khả năng thích nghi của cơ thể trước sựbiếnđổi của môi trường Trong xã hội, sự phát triển biểu hiệnở năng lực chinh phục tựnhiên, cải tạo xã hội Trong tư duy, sự phát triển biểu hiệnở khả năng nhận thức ngàycàng sâu sắc, đầyđủ, đúngđắn hơn đối với tự nhiên và xã hội
+ Tính đa dạng phong phú: mỗi sự vật, hiện tượng, quá trình sự phát triển làkhác nhau nó tồn tại trong không gian thời gian khác nhau con đường phát triểncũng khác nhau
c Ý nghĩa phương pháp luận
Trong nhận thức và trong hoạt động thực tiễn cần có quan điểm phát triển: tức là
phải đặt sự vật trong sự vận động, sự phát triển và phải phát hiện ra được các xu
hướng vận động biến đổi, chuyển hoá của chúng Song cần phải khái quát những biến
đổi để vạch ra khuynh hướng biến đổi chính.
Quan điểm phát triển góp phần khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ trong hoạtđộng nhận thức và hoạt động thực tiễn Cho chúng ta cơ sở khoa học của niềm tin, sựtất thắng của cái mới, cái tiến bộ đối với cái cũ, cái lạc hậu
III CÁC CẶP PHẠM TRÙ CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
+ Phạm trù: là những khái niệm rộng nhất phản ánh những mặt, những thuộc
tính, những mối liên hệ chung, cơ bản nhất của các sự vật và hiện tượng thuộc một lĩnh vực nhất định.
Lý luận phạm trùđã có ngay thời kỳ cổđại, nhưng các trường phái triết học khácnhau đã giải đáp vấnđề bản chất của phạm trù theo những cách khác nhau
+ Phái duy thực: coi phạm trù là những bản chấtý niệm, tồn tạiở bên ngoàivàđộc lập vớiý thức của loài người
+ Phái duy danh: coi phạm trù chỉ là những từ trống rỗng, không biểu hiện gì cả.+ Cantơ coi phạm trù không phải là sự phảnánh những mặt nàođó của hiện thực,
mà là những hình thức nhận biết tồn tại có sẵn của tư duy con người, có trước mọi
Trang 19kinh nghiệm và không phụ thuộc vào kinh nghiệm, được lý trí của con ngườiđưa vàogiới tự nhiên.
+ Lênin cho rằng, các phạm trù là những bậc thang của quá trình nhận thức
1 Cái chung và cái riêng, cái đơn nhất
a Khái niệm.
* Cái riêng: chỉ một sự vật, một hiện tượng hay một quá trình riêng lẻ trong thế
giới khách quan
* Cái chung: chỉ những thuộc tính chung giống nhau được lặp đi, lặp lại trong
nhiều sự vật, hiện tượng hay trong một quá trình riêng lẻ (cái chung không tồn tạinhư một sự vật hiện tượng cụ thể như cái riêng, mà nó tồn tại trong mỗi cái riêng)
* Cái đơn nhất: Là phạm trù triết học dùng để chỉ những nét, những mặt, những
đặc điểm, thuộc tính chỉ có ở một sự vật, một kết cấu vật chất mà không lặp lại ở sựvật khác, kết cấu vật chất khác
b Mối quan hệ biện chứnggiữa cái chung và cái riêng
Mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng trong lịch sử triết họcđược quan niệmtrong hai trường phái triết học rõ rệt:
- Phái duy thực: cái chung tồn tạiđộc lập, không phụ thuộc vào cái riêng vàsinh
ra cái riêng Còn cái riêng thì hoặc là không tồn tại, hoặc nếu tồn tại thì chỉ là do cáichung sản sinh ra và chỉ là tạm thời Cái riêng sinh ra và chỉ tồn tại trong một thờigian nhấtđịnh rồi mấtđi, trong khi đó, cái chung tồn tại vĩnh viễn, không trải qua mộtbiến đổi nào cả
- Phái duy danh: cái riêng tồn tại thực sự, còn cái chung chỉ là những tên gọi
do lý tríđặt ra, chứ không phảnánh một cái gì có trong hiện thực
- Quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa cái chung
và cái riêng
Thứ nhất, cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện
ra sự tồn tại của mình
Thứ hai, cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung, không có cái riêng
tồn tại độc lập tuyệt tách rời cái chung
Thứ ba, cái chung là một bộ phận của cái riêng, cái riêng không gia nhập hết vào
cái chung
Thứ tư, cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hoá cho nhau trong quá trình
phát triển của sự vật.Cái đơn nhất biến thành cái chung gắn với sự phát triển đi lêncủa sự vật còn cái chung biến thành cái đơn nhất gắn với quá trình vận động đi xuốngcủa sự vật
c.Ý nghĩa phương pháp luận
Nghiên cứu mối quan hệ biện chứng giữa cái chung và cái riêng, trong quá trìnhnghiên cứu và hoạt động thực tiễn, chúng ta không nên tuyệt đối hoá bất kỳ một mặtnào:
- Nếu tuyệt đối hoá cái chung, coi nhẹ cái riêng rơi vào chủ nghĩa giáo điều,rập khuôn, máy móc
Trang 20- Nếu tuyệt đối hoá cái riêng, coi nhẹ cái chung rơi vào chủ nghĩa kinhnghiệm, cục bộ địa phương, chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi.
2 Bản chất và hiện tượng
a Khái niệm
+ Bản chất là tổng hợp những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổnđịnh bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật
+ Hiện tượng là sự biểu ra bên ngoài của bản chất
- So sánh cái bản chất với cái chung: Cái chung sẽ trùng với cái bản chất
- So sánh bản chất với với nội dung: Bản chất chứa trong nội dung, nội dung baohàm cả cái bản chất và cả cái không bản chất
- So sánh bản chất với quy luât : Nó là 2 phạm trù cùng bậc, tuy nhiên bản chất
và quy luật không đồng nhất với nhau, mỗi quy luật chỉ biểu hiện một mặt,một khíacạnh nhất định của bản chất Bản chất là tổng hợp nhiều mặt của quy luật, vì vậybảnchất rộng hơn quy luật
Lênin khẳngđịnh: “ Quy luật và bản chất là những khái niệm cùng một loài(cùng một bậc), hay nóiđúng hơn, là cùng một trìnhđộ, những khái niệm này biểuhiện con người nhận thức ngày càng sâu các hiện tượng, thế giới”13
b Mối quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng
Sự thống nhất giữa bản chất và hiện tượng
+ Bản chất bao giờ cũng được thể hiện thông qua hiện tượng, còn hiện tượngbao giờ cũng là sự biểu hiện của bản chất ở mức độ nhất định
+ Bản chất và hiện tượng về căn bản là phù hợp với nhau Bản chất bao giờ cũngbộc lộ những hiện tượng nhất định Bản chất khác nhau sẽ bộc lộ ra những hiện tượngkhác nhau Bản chất thay đổi thì hiện tượng thay đổi của nó cũng thay đổi theo Bảnchất biến mất thì hiện tượng cũng biến mất
Sự đối lập giữa bản chất và hiện tượng
Bản chất là cái tương đối ổn định còn hiện tượng là cái hay thay đổi vì vậy đây
là hai mặt đối lập
- Thống nhất giữa bản chất và hiện tượng là thống nhất bao hàm mâu thuẫn, baohàm sự khác biệt bản chất và hiên tượng không bao giờ phù hợp hoàn toàn với nhau.Thể hiện:
+ Bản chất là cái sâu sắc hơn hiện tượng chậm thay đổi, hiện tượng phong phúhơn bản chất thường xuyên thay đổi
+ Có những hiện tượng phản ánh đúng bản chất nhưng có những hiện tượng chỉphản ánh một mặt nào đó của bản chất, có những hiện tượng phản ánh sai lệch bảnchất thậm chí xuyên tạc bản chất
c Ý nghĩa phương pháp luận
+ Không nên dừng lại ở hiện tượng mà phải đi sâu vào bản chất mới có thể hiểu
và nhận thức đúng đắn về sự vật
13 V.I.Lênin: Toàn tập, NXB Tiến bộ, Mãtcơva,1981,t.29,tr.161.
Trang 21+ Phải ưu tiên việc xem xét các hiện tượng điển hình trong hoàn cảnh điển hình.(Không xem xét cào bằng).
+ Trong hoạt động thực tiễn nên dựa vào bản chất, không dựa vào hiện tượng.+ Cần hết sức thận trọng khi kết luận về bản chất của sự vật
3 Tất nhiên và ngẫu nhiên
a Khái niệm:
Tất nhiên : là cái xuất phát từ mối liên hệ bản chất bên trong của sự vật, trong
những điểu kiện nhất định nó phải xảy ra đúng như thế, không thể khác
Ngẫu nhiên: là cái xuất phát từ mối liên hệ bên ngoài, từ sự ngẫu hợp nhiều
hoàn cảnh bên ngoài; do đó, nó có thể xảy ra, cũng có thể không xảy ra, có thể xảy ra
thế này, cũng có thể xảy ra như thế khác.
b Mối quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên
- Tất nhiên và ngẫu nhiên đều tồn tại khách quan, cái tất nhiên quyết định sự vận động, phát triển của sự vật, còn cái ngẫu nhiên có ảnh hưởng đến sự phát triển
đó
- Ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của tất nhiên, bổ sung cho tất nhiên Tấtnhiên vạch đường đi cho mình thông qua vô số cái ngẫu nhiên
- Tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hoá cho nhau ở trong mối quan hệ này
là tất nhiên, ở mối quan hệ khác lại là ngẫu nhiên và ngược lại
c.Ý nghĩa phương pháp luận
Trong nhận thức và thực tiễn căn cứ vào cái tất nhiên chứ không phải cái ngẫunhiên Tuy nhiên, không được bỏ qua cái ngẫu nhiên, không tách rời cái tất nhiên rakhỏi cái ngẫu nhiên Cần xuất phát từ cái ngẫu nhiên để đạt đến cái tất nhiên và khidựa vào cái tất nhiên phải chú ý đến cái ngẫu nhiên
Tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hoá lẫn nhau Vì vậy cần tạo những điềukiện nhất định để cản trở hoặc thúc đẩy sự chuyển hoá chúng theo đích nhất định
4 Nguyên nhân và kết quả
a Khái niệm
Nguyên nhân: là sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa
các sự vật, hiện tượng với nhau từ đó tạo ra sự biến đổi nhất định
Kết quả: dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tác động giữa các mặt, các
yếu tố trong sự vật, hiện tượng, hoặc giữa các sự vật, hiện tượng
b một số tính chất của mối liên hệ nhân quả
- Tính khách quan: tồn tại ngoàiý muốn của con người, không phụ thuộc vào
việc ta có nhận thứcđược nó hay không
- Tính phổ biến: tất cả mọi hiện tượng trong tự nhiên và trong xã hội đều được
gây nên bởi những nguyên nhân nhất định Không có hiện tượng nào là không cónguyên nhân
Trang 22- Tính tất yếu: Kết quả là do nguyên nhân gây ra phụ thuộc vào nhữngđiều kiện
nhấtđịnh Một nguyên nhân nhấtđịnh trong hoàn cảnh nhấtđịnh chỉ có thể gây ra kếtquả nhấtđịnh
c Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân – kết quả
- Mối quan hệ nguyên nhân và kết quả là mối quan hệ khách quan, bao hàm tínhtất yếu: không có nguyên nhân nào không dẫn tới một kết quả nhất định và ngược lạikhông có kết quả nào không có nguyên nhân
- Nguyên nhân sinh ra kết quả do vậy nguyên nhân bao giờ cũng có trước kếtquả, còn kết quả xuất hiện sau nguyên nhân
- Một nguyên nhân sinh ra không chỉ sinh ra một kết quả, mà sinh ra nhiều kếtquả Một kết quả thường không phải do một nguyên nhân gây ra mà do nhiều nguyênnhân gây ra Người ta phân chia ra các lâọi nguyên nhân
+ Nguyên bên trong và nguyên nhân bên ngoài
+ Nguyên nhân trực tiếp và nguyên nhân gián tiếp
+ Nguyên nhân cơ bản và nguyên nhân không cơ bản
+ Nguyên nhân chủ yếu và nguyên nhân thứ yếu
+ Nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan
- Trong sự vận động của thế giới vật chất, không có nguyên nhân đầu tiên và kếtqủa cuối cùng Nguyên nhân và kết quả luôn thay đổi vị trí cho nhau, cái ở đây hoặctrong lúc này là nguyên nhân thì ở chổ khác hoặc ở lúc khác lại là kết quả, và ngượclại
- Kết quả tácđộng trở lại nguyên nhân theo hai hướng :
+ Thúcđẩy nguyên nhân
+ Kìm hãm nguyên nhân
d.Ý nghĩa phương pháp luận
- Một kết quả do nhiều nguyên nhân sinh ra vì vậy trong hoạt động thực tiễnchúng ta cần phân loại nguyên nhân, chiều hướng tác động của các nguyên nhân, để
từ đó có biện pháp thích hợp tạo điều kiện cho nguyên nhân tích cực và hạn chế sựhoạt động của các nguyên nhân có tác động tiêu cực
- Kết quả có tác động và cải tạo nguyên nhân vì vậy trong hoạt động thực tiễnchúng ta cần phải khai thác, tận dụng các kết quả đã đạt được để tạo điều kiện thúcđẩy nguyên nhân phát huy tác dụng nhằm đạt mục đích
5 Nội dung và hình thức
a Khái niệm
- Nội dung: dùng để chỉ sự tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá
trình tạo nên sự vật, hiện tượng
- Hình thức: dùng để chỉ phương thức tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng
đó là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của nó
b Mối liên hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức
Nội dung và hình thức có sự thống nhất với nhau thể hiện ở chỗ:
Trang 23- Không có hình thức nào lại không chứa đựng một nội dung nhất định, vàngược lại, không có nội dung nào lại không được biểu hiện dưới một hình thức cụ thểnào đó.
- Tuy nhiên sự thống nhất giữa nội dung và hình thức là sự thống nhất giữa haimặt đối lập:
+ Nội dung quyết định hình thức, hình thức phụ thuộc vào nội dung Sự vật biếnđổi bao giờ cũng bắt đầu từ sự biến đổi của nội dung, hình thức tự nó không biến đổi
mà chỉ biến đổi dưới tác động của nội dung
+ Hình thức do nội dung quyết định, nhưng hình thức có tác động trở lại đối vớinội dung:
Nếu hình thức phù hợp với nội dung thúc đẩy sự vật phát triển.
Nếu hình thức không phù hợp với nội dung cản trở quá trình phát triển của sự
vật
Muốn cho sự vật tiếp tục phát triển nó đòi hỏi hình thúc cũ phải được xoá bỏthay thế bằng hình thức mới phù hợp với sự phát triển của nội dung để tiếp tục thúcđẩy sự vật phát triển
c Ý nghĩa phương pháp luận
Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn không được tách rời, hay tuyệt đối hoánội dung và hình thức Cần chống chủ nghĩa hình thức
Muốn thúc đẩy sự vật phát triển ta phải biết căn cứ vào nội dung và luôn tạo ra
sự phù hợp của hình thức
6 Khả năng và hiện thực
a Khái niệm
+ Hiện thực: là những gì hiện có, hiện đang tồn tại thực sự.
+ Khả năng: là những gì hiện chưa có nhưng sẽ có, sẽ tới khi có những điều
kiện thích hợp
b Mối liên hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực
- Khả năng và hiện thực tồn tại trong mối liên hệ chặt chẽ với nhau, không tách
rời nhau và thường xuyên chuyển hoá lẫn nhau trong quá trình phát triển của sự vật.
Vì hiện thực được chuẩn bị bởi khả năng, còn khả năng sẽ biến thành hiện thực (khi
có điều kiện tương ứng) Cứ như vậy, làm cho sự vật vận động và phát triển khôngngừng
- Cùng một điều kiện nhất định, trong cùng một sự vật có thể tồn tại nhiều khảnăng chứ không phải chỉ có một khả năng
- Trong xã hội hoạt động có ý thức của con người có vai trò hết sức to lớn trongviệc biến khả năng thành hiện thực:
+ Nếu không thấy vai trò chủ quan của con người sẽ rơi vào sai lầm hữukhuynh, bó tay khuất phục hoàn cảnh
+ Nếu tuyệt đối hoá nhân tố chủ quan, coi nhẹ điều kiện khách quan sẽ mắc sailầm rơi vào chủ quan duy ý chí
Trang 24c.Ý nghĩa phương pháp luận.
+ Trong hoạt động thực tiễn cần dựa vào hiện thực để đề ra chủ trương, phương
hướng hành động của mình Nếu chỉ dựa vào cái còn ở dạng khả năng sẽ rơi vào ảotưởng Tuy nhiên khi đề ra chủ trương, phương hướng hành động cũng phải tính đếnkhả năng để việc đề ra chủ trương, kế hoạch hành động sát thực hơn
+ Việc chuyển khả năng thành hiện thực trong tự nhiên được diễn ra một cách tựphát Trong xã hội nó lại diễn ra tự giác thông qua hoạt động có ý thức và mục đíchcủa con người Vì vậy, trong quá trình hoạt động thực tiễn chúng ta tránh tuyệt đốihoá hoặc hạ thấp vai trò của nhân tố chủ quan
IV CÁC QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
* Một số vấn đề về quy luật
- Định nghĩa quy luật: Quy luật là những mối liên hệ bản chất, tất nhiên, phổ
biến và lặp đi lặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính bên trong mỗi một sựvật, hay giữa các sự vật và hiện tượng với nhau
Các quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy đều mang tính khách quan, conngười không thể tạo ra hoặc xoá bỏ nó mà chỉ nhận thức và vận dụng nó trong thựctiễn
- Phân loại quy luật:
+ Căn cứ vào trình độ phổ biến các quy luật được chia thành:
Quy luật riêng: là những quy luật chỉ tác động trong phạm vi nhất định của các
sự vật và hiện tượng cùng loại
Quy luật chung: là những quy luật tác động trong nhiều loại sự vật và hiện tượng
khác nhau
Quy luật phổ biến: là những quy luật tác động trong tất cả các lĩnh vực tự nhiên
-xã hội - tư duy Đây chính là những quy luật mà phép biện chứng duy vật nghiêncứu
+ Căn cứ vào lĩnh vực tác động: các quy luật được chia thành 3 nhóm lớn:
Quy luật tự nhiên: là những quy luật nảy sinh và tác động trong giới tự nhiên,
kể cả cơ thể con người, không phải thông qua hoạt động ý thức của con người
Quy luật xã hội: là những hoạt động của chính con người trong các quan hệ xã
hội, những quy luật đó không thể nảy sinh và tác động ngoài hoạt động có ý thức củacon người, nhưng những quy luật xã hội vẫn mang tính khách quan
Quy luật của tư duy: Là những quy luật thuộc mối liên hệ nội tại những khái
niệm, phạm trù, phán đoán, suy luận và quá trính phát triển nhận thức lý tính ở conngười
Với tư cách là một khoa học, phép biện chứng duy vật nghiên cứu những quyluật phổ biến tácđộng trong tất cả các lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy con người
* Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật.
1 Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi
về chất và ngược lại