Tiên độ thực hiện: -Công trình đầu mối :2 năm 1.4.CÔNG TÁC DẪN DÒNG THI CÔNG: Có 2 phương án để lựa chọn dẫn dòng: -Phương án 1: dẫn dòng qua tràn và kênh Tháo nước qua kênh là một
Trang 1GVHD: Page 1
Gửi tin nhắn qua email huynhnv03@wru.vn or sdt 0986012484 để mình tặng bạn
bản cad và word nha - chúc bạn làm đồ án vui vẻ!
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 5
GIỚI THIỆU CHUNG 5
1.1 WIEFÏ KIỆN TƯ Ï NÂIÊN 5
1.1.1 Vx ỵìs đxa ỉý 5
1.1.2 Wxa âìèâ đxa maué 5
1.1.3 Wãều åãệè đxa câagỵ céâèg ỵììèâ åâu đầu mégã 5
1.1.4 Vậỵ ỉãệu xây dư uèg ỵauã câéã 10
1.1.5 Waqc đãểm åâs âậu 11
1.2 NHIỆM VỤ DỰ ÁN: 14
1.3 QUY MƠ CƠNG TRÌNH: 14
1.3.1 Thủy văn: 14
1.3.2 Hồ chứa: 14
1.3.3 Đập tạo hồ chứa: 14
1.3.4 Tràn xả lũ 15
1.3.5 Cống lấy nước đầu mối : 15
1.3.6 Tiên độ thực hiện: 15
1.4.CƠNG TÁC DẪN DỊNG THI CƠNG: 15
CHƯƠNG 2 : 17
THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CƠNG ĐẬP ĐẤT ĐẦM NÉN 17
2.1.CƠNG TÁC HỐ MĨNG: 17
2.1.1.Thiết kế tiêu nước hố mĩng: 17
2.1.2.Thiết kế tổ chức đào mĩng: 22
Trang 2GVHD: Page 2
2.2.THIẾT KẾ TỔ CHỨC ĐẮP ĐẬP: 27
2.2.1 Xử lý nền đập: 27
2.2.2 Thi công phụt vữa: 27
2.2.3Tính khối lượng và phân đợt đắp đập: 28
2.2.4.Quy hoạch sử dụng bải vật liệu: 33
2.2.5.Chọn máy và thiết bị đắp đập cho từng giai đoạn: 34
2.2.6.Tổ chức thi công trên mặt đập: 46
2.2.7 Thi công các công trình phụ : 53
2.2.8 Thi công lát mái thượng lưu : 53
2.2.9 Trồng cỏ mái hạ lưu : 53
CHƯƠNG 3: 54
KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG 54
3.1 MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA: 54
3.1.1 Mục đích 54
3.1.2 Ý nghĩa 54
3.2.PHƯƠNG PHÁP LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG: 54
3.3 NGUYÊN TẮC THIẾT LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG 55
3.4 TRÌNH TỰLẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ 56
3.5 TFI LIỆÏ CƠ BẢN 57
3.5.1 Thời gian thi công được phê duyệt 57
3.5.2 Điều kiện thi công 57
3.5.3 Tài liệu thiết kế công trình: 57
3.5.4 “Định mức xây dựng cơ bản phần xây dựng” 24/2005/QĐ-BXD 57
3.5.5 Trình tự thi công 57
Trang 3GVHD: Page 3
3.6 KÊ KHAI CÁC HẠNG MỤC CÔNG VIỆC, TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG
,NHÂN LỰC,THỜI GIAN THI CÔNG TƯƠNG ỨNG: 57
3.6.1 Các tài liệu sử dụng: 57
3.6.2 Lập bảng kê khai-tính toán các hạng mục công việc: 57
3.7 KIỂM TRA TÍNH HỢP LÝ CỦA BIỂU ĐỒ CUNG ỨNG NHÂN LỰC: 62
CHƯƠNG 4: 63
BỐ TRÍ MẶT BẰNG 63
4.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG: 63
4.1.1 Nguyên tắc bố trí mặt bằng công trường 63
4.1.2Trình tự thiết kế : 63
4.2 CÔNG TÁC KHO BÃI: 63
4.2.1 Xác định lượng vật liệu dự trữ trong kho: 63
4.2.2 Xác định diện tích kho : 64
4.3 TỔ CHỨC CÔNG CUNG CẤP ĐIỆN –NƯỚC TRÊN CÔNG TRƯỜNG: 65
4.3.1 Tổ Chức Cung Cấp Nước: 65
4.3.2 Tổ chức cung cấp điện : 67
4.5 BỐ TRÍ QUY HOẠCH NHÀ TẠM THỜI TRÊN CÔNG TRƯỜNG: 69
4.5.1 Xác định số người trong khu nhà ở: 69
4.5.2 Xác định diện tích nhà ở và diện tích chiếm chỗ của khu vực xây nhà: 69
4.5.3 Sắp xếp bố trí nhà ở và kho bãi: 70
4.6 ĐƯỜNG GIAO THÔNG: 70
4.6.1 Đường giao thông công trường: 70
4.6.2 Đường trong công trường: 70
CHƯƠNG 5 : 71
DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH 71
Trang 4GVHD: Page 4
5.1 MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC LẬP DỰ TOÁN: 71
5.1.1 Mục đích : 71
5.1.2 Ý nghĩa : 71
5.2.PHƯƠNG PHÁP LẬP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH : 71
5.2.1 Chi phí xây dựng: 71
5.3 NHỮNG TÀI LIỆU VỀ VĂN BẢN CẦN THIẾT : 72
5.4 BẢNG TÍNH THÀNH PHẦN CHI XÂY DỰNG: 72
5.5 TỔNG HỢP DỰ TOÁN XÂY LẮP: 72
LỜI CÁM ƠN 76
Trang 5GVHD: Page 5
CHÖÔNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 ÑIEĂU KIEÔN TÖÏ NHIEĐN
1.1.1 Vò trí ñòa lyù
Tuyegỉ cĩđỉg îììỉđ ñaău mĩgê Pưeêíaê, caùcđ quĩgc ưĩô 14 ơđĩạỉg 45 ơm veă íđsa Tađy vaø caùcđ îđx îìagỉ Cđö Pìĩđỉg, đuyeôỉ ữ Cđö Pìĩđỉg ơđĩạỉg 40 ơm veă íđsa Tađy Nam
Tuyegỉ cĩđỉg îììỉđ ñaău mĩgê Iaưĩgí caùcđ quĩgc ưĩô 14 ơđĩạỉg 35 ơm veă íđsa Tađy vaø caùcđ îđx îìagỉ cđö Pìĩđỉg, đuyeôỉ ữ Cđö Pìĩđỉg ơđạĩỉg 40 ơm veă íđsa Tađy Nam
Tö ø îđaøỉđ íđĩg PưeêKu ñê îđeĩ QL14 đö ôùỉg veă Waĩơ Laĩơ ơđĩạỉg 20 ơm ìeõ íđạê ñê îđeĩ TL 675 ơđĩạỉg 30 ơm sau ñĩù ìeõ îìaùê vaøĩ xaõ Ia Lađu 12 ơm ñegỉ Kđu ñaău mĩgê cĩđỉg îììỉđ Pưeêaê
1.1.2 Ñòa hình ñòa máo
Taøi lieôu ñòa hình
Taøê ưêeôu ñxa đìỉđ îìĩỉg ơđu dö u aùỉ ñaõ cĩù îìĩỉg gêaê ñĩauỉ îìö ôùc ỉđö sau :
Bạỉ ñĩă ạỉđ 1/50 000 maøu, ưö ôùê cđêegu Âauss vaø VN2000
Đeô îđĩgỉg ưö ôùê Tĩua ñĩô Tam gêaùc Đauỉg III Nđaø ỉö ôùc
Đeô îđĩgỉg ưö ôùê Caĩ ñĩô đauỉg III dĩ Cĩđỉg Ty Tö Vagỉ XDTL-I (Đec I) xađy
dö uỉg gêaê ñĩauỉ îìö ôùc
Đĩă sô ơđạĩ saùî cĩđỉg îììỉđ đĩă cđö ùa Pưeê Paê îìĩỉg DAWT dĩ Cĩđỉg îy Tö vagỉ Xađy dö uỉg Tđuyû ưôuê I (ĐEC-I) ưaôí îö ø ỉaím 1996 ñegỉ 2001 gĩăm cĩù :
Bìỉđ ñĩă ơđu îö ùôê îyû ưeô 1/5000 cđĩ îĩaøỉ bĩô cĩđỉg îììỉđ
Tĩau ñĩô caùc mĩgc gêạê îscđ I (ÂT – I) vaø mĩgc caĩ ñĩô đauỉg III, đauỉg IV
Bìỉđ ñĩă ơđu ñaău mĩgê (1/1000) ñaôí Pưeêíaê
Bìỉđ ñĩă 1/200 ơđu ñaău mĩgê Iaưĩgí
Caĩ, îĩua ñĩô caùc ñưỉđ ơeđỉđ Pưeê íaê vaø Iaưĩgí
1.1.3 Ñieău kieôn ñòa chaât cođng trình khu ñaău moâi
Caùc lóai ñaât ñaù phađn boâ trong khu vöïc ñaău moâi
Đeô îđĩgỉg caùc ưôùí ñagî cĩù ỉguĩăỉ gĩgc bĩăê îscđ
Trang 6GVHD: Page 6
-Lớp 1 : Wagỵ á séỵ èaqèg - séỵ màu xám vàèg ỉéằg èâu đéû èâauỵ, ỵìauèg ỵâáã dẻé cư ùèg - èư ûa cư ùèg, cá bãệỵ ỵìéèg ỉớê céù câéã ỉà á séỵ ỵìuèg, èâư èg åâéâèg êâéå bãegè Tâàèâ êâầè âauỵ của ỉớê ỵâỉèâ ỵâéảèg céù ỉẫè sỵ sauè séûã èâéû, êââè bég åâéâèg đều Nguéàè gégc ỉớê béàã ỵscâ, đéä cư ùèg cagê 3, câãều dày céù câéã đegè ỵìêè 5.0 m Pâaum vã êââè bég của ỉớê åâá ìéäèg, ở âẫ bêè bờ suégã, ỵư ø bờ suégã vàé åâéảèg ỵư ø 250 m ÷ ỵìêè 300m
-Lớp 1a : Wagỵ á séỵ èâeu - ỵìuèg màu èâu xám, xám vàèg, èâu đéû èâauỵ åegỵ cagu câaqỵ vư øa, ỵìauèg ỵâáã dẻé mềm - dẻé cư ùèg Tìéèg ỉớê đéâã câéã céù ỉẫè sỵ sauè séûã ỉaỵeìãỵe èâéû Nguéàè gégc béàã ỵscâ - êâa ỵscâ, đéä cư ùèg cagê 3 Lớê đagỵ êââè bég ỵìêè maqỵ, câủ yegu bêè bờ ỵìáã, câãều dày ỵâay đéåã ỵư ø 0.5m ÷1.2m
-Lớp 1b : Wagỵ á séỵ ỵìuèg - èâeu màu xám èâu đéû, èâu vàèg èâauỵ, ỵìauèg ỵâáã dẻé mềm, ỉẫè èâãều sauè séûã èâéû Lớê đagỵ êââè bég ỵìêè maqỵ, êâéå bãegè bêè bờ êâảã, câãều dày èâéû, ỵư ø 0.4m ÷1.5m Nguéàè gégc ỉớê béàã ỵscâ, đéä cư ùèg cagê 2
-Lớp 1c : Wagỵ á cáỵ - cáỵ sauè séûã màu xám vàèg, vàèg èâu èâauỵ, åegỵ cagu câaqỵ vư øa - åém câaqỵ, ỵâàèâ êâầè sauè séûã ỵâaucâ ằâ và sỵ sauè dăm đá Tìêè maqỵ cắỵ déuc đậê câsèâ và êâầè ỵâư ơuèg ỉư u, âau ỉư u, ỉớê đagỵ êââè bég
dư ớã ỉớê 1, ỵìêè ỉớê 3, vớã câãều dày êâầè sáỵ bờ suégã câéã dày èâagỵ ỉà 2.9
m, câúèg váỵ méûèg èâằâ về êâsa vẫ êâảã vớã câãều dày 0.4m ÷ 0.5m Nguéàè gégc ỉớê béàã ỵscâ, đéä cư ùèg cagê 2
Âệ ỵâégèg các ỉớê đagỵ céù èguéàè gégc sư ờè ỵàè ỵscâ – êâa ỵàè ỵscâ:
-Lớp 2 : Wagỵ á séỵ èaqèg, đéâã câéã ỵìuèg màu xám èâu vàèg, èâu đéû èâauỵ, ỉéằg sỵ đégm ỵìắèg, ỵìauèg ỵâáã dẻé cư ùèg - èư ûa cư ùèg Tìéèg ỉớê céù ỉẫè sỵ sauè séûã èâéû, âàm ỉư ơumg åâéảèg 5 ÷ 10 % Nguéàè gégc ỉớê êâa ỵàè ỵscâ, đagỵ êââè bég ìéäèg åâắê cả ở âẫ vẫ đậê, vớã bề dày céù câéã ỵìêè 4.0 m
-Lớp 2a : Wagỵ á séỵ èâeu - á cáỵ èaqèg màu xám vàèg, xám đeè èâauỵ, ẩm, mềm ìờã, åegỵ cagu åém câaqỵ Wagỵ êââè bég ỵìêè maqỵ, åâu vư uc ỵìàè êâư ơèg áè ỵuyegè I, câãều dày ỉớê méûèg, ỵư ø 0.4 m ÷ 0.8 m
-Lớp 2b : Wagỵ á séỵ ỉẫè séûã sauè - âéãè âơuê á séỵ và séûã sauè màu èâu đéû èâauỵ, èâu vàèg đégm xám ỵìắèg, åegỵ cagu câaqỵ, ỵìauèg ỵâáã èư ûa cư ùèg - dẻé
cư ùèg Âàm ỉư ơuèg sauè séûã ỵìéèg ỉớê céù câéã ìagỵ cắ 40 ÷ 50 %, đagỵ êââè bég
ở åâu vư uc ỵìàè êâư ơèg áè ỵuyegè I, ỵìêè maqỵ Nguéàè gégc sư ờè ỵscâ, đéä
cư ùèg cagê 4
Trang 7GVHD: Page 7
-Lớp 2c : Wagỵ á séỵ èâeu - á cáỵ èaqèg màu xám èâu êâa vàèg èâauỵ, èâu đéû èâauỵ, ỉẫè sauè séûã ỉaỵeìãỵe, đagỵ ẩm, mềm ìờã, åém câaqỵ - câaqỵ vư øa Wagỵ êââè bég åâá êâéå bãegè ở åâu vẫ êâảã ỵuyegè đậê, cégèg ỉagy èư ớc Nguéàè gégc sư ờè ỵscâ, đéä cư ùèg cagê 2, câãều dày ỵâay đéåã ỵư ø 0.5 ÷1.6m
-Lớp 3 : Wagỵ á séỵ èaqèg - ỵìuèg màu xám vàèg, èâu đéû èâauỵ ỉéằg xám ỵìắèg, ỵìauèg ỵâáã dẻé cư ùèg - èư ûa cư ùèg, ỵìéèg ỉớê céù câéã ỉẫè sỵ sauè séûã, âàm ỉư ơuèg sỵ âơè 10 %, câúèg êââè bég dư ớã ỉớê 2 và ở bêè åâu vư uc ỵìàè Câãều dày ỉớê ỵìêè 10 m , èguéàè gégc êâa ỵàè ỵscâ, đéä cư ùèg cagê 3
-Lớp 3a : Wagỵ á séỵ èâeu - ỵìuèg màu èâu vàèg đégm xám ỵìắèg, ỵìauèg ỵâáã dẻé mềm, đéâã câéã dẻé cư ùèg, câúèg êââè bég dư ớã ỉớê 2, câãều dày ỵìêè 7.5m Nguéàè gégc ỉớê êâa ỵàè ỵscâ, đéä cư ùèg cagê 3
-Đá gốc : Wá gégc èềè ỵâuéäc êâư ùc âệ xâm èâậê Begè Áãằèg - Queg sơè
ỵâàèâ êâầè Áìằédéìãỵ - Áìằãỵ bãéỵãỵ - Pỉagãégìằãỵ bãéỵãỵ, cagu ỵaué åâégã, åãegè ỵìúc âauỵ èư ûa ỵư u âsèâ, céù câéã bx cà èáỵ bãegè đéåã Áèễs âéùa
Các tính chất vật lý, cơ học của đất, đá trong khu đầu mối
Tâeé maqỵ cắỵ đxa câagỵ đư ơuc xây dư uèg, các mẫu đagỵ èguyêè dauèg đã ỉagy và êââè ỵscâ các câỉ ỵãêu vậỵ ỉý, cơ âéuc ỵìéèg êâéøèg, åegỵ quả ỵéåèg âơuê câỉ ỵãêu câé các ỉớê đagỵ ỵìéèg åâu đậê câsèâ, cégèg ỉagy èư ớc và ỵìàè èâư bảèg 1-5 :
Bảng 1-1: Chỉ tiêu cơ lý các lớp đất đập chính và cống lấy nước
Câỉ ỵãêu Lớê 1 Lớê
1a
Lớê 1b
Lớê 1c Lớê 2
Lớê 2a Tâà èâ êâầè âauỵ
Áãớã âauè câảy W L %
Áãớã âauè dẻé W P %
Câỉ ség dẻé W è
Wéä sệỵ B
Wéä ẩm ỵư u èâãệè W %
Duèg ỵìéuèg ư ớỵ W T/ m3
Duèg ỵìéuèg åâéâ å T / m3
Trang 80.26
13002/
15.89 19.35 26.79 41.95 2.5x10-5
2.66 44.7 0.807 71.2
0.16
20021/
18.07 21.02 24.71 35.13
-
2.83 29.8 0.425 68.5
- -
0.27
15022/
9.24 11.04 14.54 22.77 4.3x10-5
2.66 32.4 0.480 66.0
0.07
240 30/
54.61 67.69 76.63 111.44 -
Bảng 1-2:
Câỉ ỵãêu Lớê 2b Lớê 2c Lớê 3 Lớê 3a Tâà èâ êâầè âauỵ
Íéỵ % Buuã % Cáỵ % sauè séûã % Âauè đéä Aỵỵeìbeìg
Áãớã âauè câảy W L %
Áãớã âauè dẻé W P %
Câỉ ség dẻé W è
Wéä sệỵ B Wéä ẩm ỵư u èâãệè W %
Duèg ỵìéuèg ư ớỵ W T/ m3
Duèg ỵìéuèg åâéâ å T / m 3
Tỷ ỵìéuèg
Wéä åâe âở è % Tỷ ỉệ åâe âở Wéä bãé âéø a Á %
Cắỵ ỵìư uc ỵãegê èâằâ
Trang 90.07
26011/
70.02 72.28 78.23 94.38
-
0.07
27032/
50.62 59.22 95.14 152.21
-
0.23
12044/
16.70 16.18 24.64 37.36 2.2x10-4
0.13
18032/
13.16 18.06 27.81 45.80 5.6x10-3
Bảng 1-3: Kết quả thí nghiệm mẫu đất ba trục theo sơ đồ C - U
TT
Âauèg
muuc
Têè Lớê
Íég âãệu mẫu TN
Têè âég åâéằ
Wéä sâu ỉagy mẫu (m) C u u C/ /
PT2
PC3
1.4 – 2.0 4.0 – 4.6 2.0 – 2.6 2.7 – 3.3
2.1 – 2.7
3.0 – 3.6
0.170 0.200 0.177 0.124
m
Kâégã ỉư ơuèg ỵâể ỵscâ ỵè T/m 3
Kâégã
ỉư ơuèg ìãêèg PT/ m 3
Wéä ìéãèg
è %
Wéä âúỵ
èư ớc
b â
%
Cư ờ èg đéä åâáèg èéè
Âệ ség Âéùa mềm Têè
đá
Kâéâ Kg/cm 2
Bãé âéø a Kg/cm 2
Trang 102.72 2.92 2.69 2.99 2.73 2.72 2.72 2.71 2.63
0.37 0.34 0.37 0.33 0.37 0.74 0.74 0.74 0.76
0.06 0.03 0.13 0.06 0.07 0.14 0.09 0.07 0.16
Pỉagãégìằãỵ Áìằãỵ âẫ mãca Dãéìãỵ êéìêâyìãỵ Áabìé èéìãỵ Pỉagãé gìằãỵ Áìằãỵ bãéỵãỵ Pỉagãé gìằãỵ Áìằãỵ bãéỵãỵ
Nền đập đất
Tìêè các maqỵ cắỵ đxa câagỵ của ỵãm đậê câsèâ, các maqỵ cắỵ ở ỵâư ơuèg và âau
ỉư u ỵãm đậê câsèâ đã ỵâể âãệè câã ỵãegỵ sư u êââè bég của các ỉớê èâam èềè đậê câsèâ, åegỵ âơuê vớã các câỉ ỵãêu vậỵ ỉý, cơ âéuc của câúèg céù ỵâể đáèâ gãá ìằèg èềè đậê câsèâ PỉễPẫ åâéâèg céù ỉớê đagỵ yegu về maqỵ đxa câagỵ céâèg ỵììèâ Tuy èâãêè cũèg êâảã ỵâagy đư ơuc ìằèg dé đãều åãệè ỵâàèâ ỵaué của câúèg ỉà ở vùèg sư ờè mãềè èúã, èêè ỵsèâ åâéâèg đéàèg èâagỵ ỵìéèg méäỵ ỉớê và của các ỉớê ỉà méäỵ ỵâư uc ỵeg, ỵư ø cagê êâégã âauỵ, ỵsèâ câagỵ vậỵ ỉý, cơ âéuc, câé đegè ỵsèâ ỵâagm Tìéèg đãều ỵư u èâãêè èâư vậy céù ỵâể ỵâư uc âãệè vãệc ỵâãegỵ åeg xây dư uèg đậê ở ỵauã vx ỵìs đã câéuè vớã đãều åãệè cầè ỵâãegỵ êâảã xư û ỉý èâư õèg ỉớê céù ỵsèâ ỵâagm ỉớè ( ỉớê 1c, 3a ) åâéâèg đảm bảé ằ ỵéàè åâã âéà ỵscâ èư ớc, âéaqc béùc béû câúèg và đàé cââè åâay
1.1.4 Vật liệu xây dựng tại chỗ
1 Vật liệu đất
Các bãi vật liệu đất xây dựng
Căè cư ù ỵâeé ỵàã ỉãệu của gãẫ đéauè DAWT về åâả èăèg cuèg cagê VLXD đagỵ ỵauã câéã, ỵìéèg gãẫ đéauè TKKT - TDT & TKBVTC - DT, ỵãegè âàèâ bég ỵìs åâảé sáỵ 03 bãã vậỵ ỉãệu xây dư uèg đagỵ èâằm đáèâ gãá câagỵ ỉư ơuèg cũèg èâư ỵìư õ ỉư ơuèg đagỵ để êâuuc vuu câé céâèg ỵác ỵâã céâèg xây dư uèg các åâégã đắê của đậê đagỵ Pââè bég các bãã đagỵ èâư sau :
-Méû VLXD đagỵ ség 1 : Vx ỵìs èằm ở bờ êâảã, ỵâư ơuèg ỉư u ỵuyegè đậê (ỵìéèg ỉéøèg âéà), cácâ ỵuyegè đậê ỵư ø 400 ÷ 500 m, dãệè ỵscâ åâảé sáỵ ỵìêè 30 âa
Trang 11GVHD: Page 11
- Mĩû VLXD ñagî sĩg 2 : Vx îìs ỉaỉm ôû bôø íđạê, đau ưö u îuyegỉ ñaôí, caùcđ đau
ưö u ñaôí ơđĩạỉg 500 m, dêeôỉ îscđ ơđạĩ saùî 12 đa
-Mĩû VLXD ñagî sĩg 3 : Vx îìs ỉaỉm ôû îìĩỉg ưĩøỉg đĩă, îđö ôuỉg ưö u îuyegỉ ñaôí, ơđu bĩăê îscđ - íđa îaøỉ îscđ ơeuí gề õa đaê suĩgê IaLĩđ vaø IaPĩđỉg, caùcđ îuyegỉ ñaôí ơđĩạỉg gaăỉ 1 ơm, dêeôỉ îscđ ơđạĩ saùî ơđĩạỉg 12 đa
2.Vaôt lieôu caùt
Tìĩỉg quaù îììỉđ îđö uc đêeôỉ cĩđỉg îaùc îìaĩc đĩôê dĩuc îđeĩ ỉđaùỉđ suĩgê IaPĩđỉg ñaõ íđaùî đêeôỉ îđagy ỉđêeău baõê caùî vaøỉg cĩù îđeơ sö û duuỉg cđĩ íđaăỉ ñaĩí ĩgỉg ơđĩùê îđu ỉö ôùc îìĩỉg îđađỉ ñaôí, cuõỉg ỉđö sö û duuỉg îìĩỉg cĩđỉg îaùc beđ îĩđỉg
ñö ôuc, baùĩ caùĩ ỉaøy cĩù ơegî quạ íđađỉ îscđ cagí íđĩgê đaũ cụa 02 maêu caùî sĩûê, ñeă ỉgđx xem cđê îêegî îìĩỉg íđaăỉ bêeơu íđađỉ îscđ caùî sĩûê Kđĩgê ưö ôuỉg caùî sĩûê
ôû ñađy îđeĩ ñaùỉđ gêaù sô bĩô cụa cđuùỉg îĩđê cĩù îđeơ ñaũ ñö ôuc ơđĩạỉg 40.000
÷ 50.000 m3 Weă ỉgđx îìĩỉg quaù îììỉđ îđê cĩđỉg caăỉ ñêeău îìa cuu îđeơ
1.1.5 Ñaịc ñieơm khí haôu
Tìĩỉg ỉaím cđêa ưaøm 2 muøa ìĩõ ìeôî:
Muøa mö a îö ø îđaùỉg V ñegỉ îđaùỉg X: îìĩỉg îđôøê ơyø ỉaøy gêĩù Tađy Nam îđxỉđ đaøỉđ, caùc îđaùỉg cĩù ưö ôuỉg mö a ưôùỉ ỉđagî ưaø VII, VIII, IX; ưö ôuỉg mö a muøa
mö a cđêegm îôùê 80-90% îĩơỉg ưö ôuỉg mö a cạ ỉaím
Muøa ơđĩđ ơeùĩ daøê îö ø îđaùỉg XI ñegỉ îđaùỉg IV ỉaím sau: îđôøê ơyø ỉaøy gêĩù Wĩđỉg Baĩc îđĩơê mauỉđ, ñĩô aơm gêạm, bĩgc đôê ưôùỉ, ơđĩđ đauỉ ỉgđêeđm îìĩuỉg îđö ôøỉg xạy ìa Tđaùỉg I vaø II đaău ỉđö ơđĩđỉg mö a
c Waqc ñêeơm îđuyû vaíỉ
Pđađỉ bĩg dĩøỉg cđạy cuõỉg íđađỉ đĩùa mauỉđ meõ îđeĩ îđôøê gêaỉ îìĩỉg ỉaím, cĩù sö u îö ôỉg íđạỉ sađu saĩc vaø đìỉđ îđaøỉđ ỉeđỉ đaê muøa ưuõ – ơêeôî ñĩgê ưaôí ỉđau
Muøa ưuõ: îö ø îđaùỉg VI ñegỉ îđaùỉg XI ưö ôuỉg ỉö ôùc dĩăê daøĩ, cđêegm ơđĩạỉg 80% îĩơỉg ưö ôuỉg dĩøỉg cđạy cạ ỉaím; muøa ỉaøy îđö ôøỉg xuagî đêeôỉ ưuõ gađy ỉgaôí ưuũ
74- Muøa cauỉ: îö ø îđaùỉg XII ñegỉ îđaùỉg V ỉaím sau, dĩøỉg cđạy cđư ưaø dĩøỉg cô bạỉ dĩ ñêeău îêegî îö ø ưö u vö uc sau muøa mö a, caùc îđaùỉg III, IV îđö ôøỉg dĩøỉg cđạy ìagî ỉđĩû, cđư cđêegm ơđĩạỉg 3.5% îĩơỉg ưö ôuỉg dĩøỉg cđạy cạ ỉaím, gađy ơđĩù ơđaíỉ îìĩỉg vêeôc îö ôùê cđĩ cađy îìĩăỉg vaø ỉö ôùc duøỉg sêỉđ đĩaũ
Trang 12GVHD: Page 12
1.1.5.1 Nhiệt độ không khí
Bảng 1-5: Nhiệt độ không khí BQNN (Đơn vị: o C)
1.1.5.2 Độ ẩm không khí
Bảng 1-6: Độ ẩm không khí BQNN (Đơn vị: %)
1.1.5.3 Số giờ nắng
Bảng 1-7: Số giờ nắng trong năm (Đơn vị: giờ)
Trang 131.1.5.5 Bốc hơi
Bảng 1-8: Bốc hơi bình quân năm (Đơn vị: mm)
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Eêãcâe bq 116.1 128.7 155.1 130.4 86.1 49.8 42.8 36.5 39.4 55.8 77.8 98.9 1017.2
Eèư ớc bq 174.2 193.0 232.7 195.5 129.2 74.7 64.2 54.7 59.0 83.6 116.7 148.3 1525.8
1.1.5.6 Lượng mưa bình quân năm trên lưu vực
Kegỵ quả đư ơuc ỉư ơuèg mư a bìèâ quâè ỉư u vư uc bằèg 2013.3mm Lagy ỵìéøè ỉà
Xbqỉv=2000mm
Pââè êâégã ỉư ơuèg mư a bìèâ quâè ỉư u vư uc đư ơuc méâ êâéûèg ỵâeé êââè êâégã
mư a ỵâư uc đé ỵìaum Câư Pìéâèg
Bảng 1-9: Mưa bình quân lưu vực (Đơn vị: mm)
1.1.5.7 Lượng mưa gây lũ trên lưu vực
a Mưa gây lũ chính vụ:
Dùèg ỉư ơuèg mư a ỵâờã đéauè ègắè ỵìaum Câư Pìéâèg đauã bãểu câé mư a gây ỉũ ỵìêè ỉư u vư uc, ỵư ø ỵàã ỉãệu ỵâư uc đé cậê èâậỵ đegè âegỵ èăm 2005 ỵsèâ ỵéáè ỵâégèg åê ỵâeé êâư ơèg êâáê đư ờèg ỵâscâ âơuê vớã dauèg êââè bég ỵầè suagỵ PIII, åegỵ quả ỉư ơuèg mư a gây ỉũ ỉư u vư uc èâư bảèg sau:
Bảng 1-10: Mưa gây lũ trên lưu vực
Tâờ ã đéauè Xé Cv Cs X 0.1% X 0.2% X 0.5% X 1% X 1.5% X 2% X 5% X 10%
1 ègà y 105.4 0.55 2.5 495.8 443.5 376.6 327.5 303.4 280.0 219.8 176.5
2 ègà y 156.4 0.45 1.8 563.3 514.6 451.1 403.5 379.0 356.4 294.6 248.0
Trang 14GVHD: Page 14
b Mư a gây ỉũ mùa åâéâ và các ỵâáèg câuyểè ỵãegê:
Tư ơèg ỵư u èâư vớã mư a câsèâ vuu, ỵư ø ség ỉãệu ỵauã Câư Pìéâèg, xác đxèâ đư ơuc
ỉư ơuèg mư a 1 ègày ỉớè èâagỵ ỵìéèg các ỵâáèg câuyểè ỵãegê và mùa åâéâ èâư sau:
Bảng 1-11: Lượng mưa 1 ngày max mùa khô và tháng chuyển tiếp (Đơn vị
-Tư ớã åâu ỵư ớã Pỉễ Pẫ 640âa (450 âa ỉúa + 190 âa màu )
-Béå suèg ỵư ớã đậê Ia Lâu 237 âa ( Wậê dâèg Ia Lâu đã ỵư ớã 973 âa)
1.3 QUY MƠ CƠNG TRÌNH:
1.3.1 Thủy văn:
-Lưu vực : F=120 km2
-Qui mơ cơng trình đầu mối : cấp III
-Tần suất lưu lương thiêt kế: P= 1%
-Tần suất tưới : P=75%
-Tần suất mưa tiêu cho khu tưới: P=10%
-Tần suất lưu lượng chặn dịng và dẫn dịng: P=10%
Trang 15-Chiều dài ngưỡng tràn : 17.0m
-Chiêu dài dốc nước và mũi phun : 160 m
-Chiều rộng dốc nước : 12m
-Chiều rộng kênh xả hạ lưu : 15.0m
-Chiêu rộng kênh dẫn thương lưu : 20.0m
1.3.5 Cống lấy nước đầu mối :
-Cống lấy nước cống hộp BTCT
-Khẩu diện : 2x(3x4)m
-Lưu lượng thiết kế : 7.0 m3/s
Cao trình ngưỡng cống : 64.0m
-Chiều rộng đáy kênh xả : 6.0m
-Cao trình đáy đâu kênh xả : 63.00m
1.3.6 Tiên độ thực hiện:
-Công trình đầu mối :2 năm
1.4.CÔNG TÁC DẪN DÒNG THI CÔNG:
Có 2 phương án để lựa chọn dẫn dòng:
-Phương án 1: dẫn dòng qua tràn và kênh
Tháo nước qua kênh là một phương pháp phổ biến nhất khi xây dựng công trình trên các đoạn sông, suối mà lưu lượng không lớn
Tận dụng được điều kiện có lợi của địa hình để bố trí tuyến kênh mà có khối lượng đào đắp nhỏ, tránh được việc đào phá đá, giảm bớt khó khăn, tốn kém và chậm trễ
Mặt cắt kênh hình thang nên lòng , mái kênh không phải lát đá hoặc có thể lát qua loa…
Tuy nhiên do địa hình dốc nên việc đắp kênh gặp khó khăn Và trong thời gian dẫn dòng do địa hình dốc nên có thể gây xói lở kênh làm khối lượng đắp đập lớn…
-Phương án 2: dẫn dòng qua đường hầm và tràn
Trang 16GVHD: Page 16
Phù hợp với địa hình sông suối lòng hẹp và dốc, có đá rắn chắc
Tuy nhiên thi công đường hầm khó khăn, tốn kém và phức tạp Chỉ áp dụng khi các phương pháp khác không thể sử dụng được Tính toán mặt cắt đường hầm phải đảm bảo tổng giá thành đê quai và đường hầm là nhỏ nhất nhưng phải đảm bảo khả năng tháo nước của đường hầm, nên việc tính toán rất phức tạp
So sánh hai phương án , ta thấy phương án I là hợp lý và kinh tế
nhất Chọn phương án I là phương án dẫn dòng
Trang 172.1.1.Thiết kế tiêu nước hố móng:
2.1.1.1.Đề xuất và lựa chọn phương án:
Để tiêu nước hố móng ta thường dùng hai phương pháp cơ bản sau :
+ Phương pháp tiêu nước mặt
+ Phương pháp hạ thấp mực nước ngầm
Tại khu vực xây dựng công trình, do lượng nước ngầm ở sâu hơn so với đáy móng , nên khi xây dựng công trình không bị ảnh hưỏng của lượng nước này Vậy
ta chỉ cần tiêu lượng nước mặt
2.1.1.2.Xác định lưu lượng nước cần tiêu:
a) Thời kỳ đầu:
Đây là thời kỳ sau khi đã ngăn dòng và trước khi đào móng Thời kỳ này thường
có các loại nước : nước đọng , nước mưa, nước thấm
F : diện tích trung bình hố móng F = 75490(m2)
H : chiều cao cột nước trong hố móng H = 1 (m)
T – thời gian đã định để hút cạn hố móng (h).Ta chọn T = 20 ngày = 480 giờ
H – chiều cao cột nước trong hố móng (m)
Qm - lưu lượng nước mưa (m3/h)
Qt – lưu lượng nước thấm (m3/h)
Thời kỳ này thường là mùa khô nên lượng nước mưa không đáng kể và trong tính toán ta bỏ qua lưu lượng nước mưa Qm, lưu lượng nước thấm Qt lấy bằng lưu lượng nước đọng Vậy:
Trang 18Thời kỳ này trong hố móng có các loại nước sau : Nước mưa , nước thấm và nước
thoát ra từ các khối đất đã đào.Lưu lượng cần tiêu là :
Q2 = Qm + Qt + QdTrong đó :
+ Q : Lưu lượng cần tiêu (m3/h) + Qt : Tổng lưu lượng thấm
Qt = qt1 + qt2 + qt3 +qt4Trong đó :
qt1 : Lưu lượng đơn vị thấm qua đê quai thượng lưu
qt2: Lưu lượng đơn vị thấm qua đê quai hạ lưu
qt3: Lưu lượng đơn vị thấm từ mái hố móng
qt4: Lưu lượng đơn vị thấm từ đáy hố móng
Ở đây ta bỏ qua thấm từ đáy hố móng và mái hố móng ,chỉ tính cho thấm qua đê
quai thượng lưu và hạ lưu Ta xét trường hợp đê quai thượng và hạ lưu như đập
đất đồng chất hạ lưu không có nước , không có vật thoát nước , đặt trên nền không
Trang 192 2
b = 6m – là chiều rộng đỉnh đê quai thượng lưu
Hđê = 8,282m – là chiều cao của đê quai thượng lưu
m2 = 1,5; m1 = 2
H = 7,782 m
l= 1 m (theo kinh nghiệm )Y = 0.5 m (lấy theo kinh nghiệm)
L1 = 35 – 0,5x2x7,782+1 = 28,22 m
+ T : Chiều dày tầng thấm , T = 4m
22 , 8 2
0,5 4 4 782 , 7 0,02 q
2 2
+ qt2 : Lưu lượng thấm qua đê quai hạ lưu , xác định theo công thức ( 4 – 6 ) trang
45 giáo trình thi công tậpI
H
H/2 Y
Trang 202 2
b = 3m – là chiều rộng đỉnh đê quai thượng lưu
Hđê = 3,782m – là chiều cao của đê quai thượng lưu
m2 = 1,5; m1 = 2
H = 3,282 m
l= 1 m (theo kinh nghiệm )Y = 0.5 m (lấy theo kinh nghiệm)
L1 = 16,3 – 0,5x2x3,282+1 = 14,1 m
+ T : Chiều dày tầng thấm , T = 4m
1 , 14 2
0.5 4 4 282 , 3 0,02 q
2 2
Q m =
24
10
*200
*
75490 3
=629 (m3/h)
Trang 21GVHD: Page 21
Q2= Qm + Qth +Qd = 629 + 10,6 + 1,5 = 641 (m3/h)
c)Thời kỳ thi công công trình chính:
Trong thời lỳ này lượng nước cần tiêu bao gồm : nước mưa , nước thấm , nước thải thi công
Q3 = Qm + Qth +QTCTrong đó :
Qm : Lưu lượng mưa cần tiêu trong phạm vi hố móng, vì thời kỳ này thi công vào các tháng trong mùa mưa nên lượng nước mưa được tính như trong thời kỳ đào móng
Qth : lượng nước thấm được tính như trong thời kỳ đào móng
QTC : lượng nước thải thi công thường là nước dùng để nuôi dưỡng bêtông , bảo dưỡng cọ rửa thiết bị vật liệu … Vì thế ở đây ta bỏ qua , vậy QTC= 0
Q3 =Q2 = 641 (m3/h)
Vậy : Q T
max
= 641 (m 3 /h)
2.1.1.3.Lựa chọn thiết bị và bố trí hệ thống tiêu nước hố móng:
Để đảm bảo hố móng luôn khô ráo , quá trình bơm tiêu nước nhanh chóng thì
cần tăng lưu lượng tiêu nước tính toán khi ta chọn máy bơm
Từ đó : QT Ttiêu = K* Q max tiêu
Với K : hệ số dự trữ khi tiêu nước , theo kinh nghiệm K = 1,2
Vậy : QT Ttiêu = 1,2 *641 = 769,2 (m3/h)
Chọn loại máy bơm:
Để chọn được số máy bơm và bố trí hệ thống rãnh tiêu ta dựa vào:
- Lưu lượng và cột nước cần bơm
- Bố trí phù hợp với địa hình và bố trí chung trong công trình
Căn cứ sổ tay tra cứu máy bơm do Thầy Nguyễn Công Tùng , bộ môn Máy Bơm
và Trạm Bơm Trường Đại Học Thủy Lợi làm chủ biên.Ta chọn như sau:
máy bơm có Qmb = 50(m3/h). số máy bơm : n =
Trang 22GVHD: Page 22
Số liệu kỹ thuật của máy bơm ly tâm của công ty chế tạo bơm Hải Dương:
Dùng máy bơm ,bơm nước từ giếng tập trung ra ngoài qua đê quai hạ lưu Do địa chất đáy móng tốt nên ta đào rãnh tiêu nước thẳng đứng ( hình chữ nhật ) có kích thước 30cm x 50cm
Ở đây ta có máy bơm LT 45-7 với Q = 50 m3/h có chiều cao cột nước max là 11.5 m Nên khi sử dụng máy bơm này ta đặt máy lên giàn đỡ ở một bên đê quai
Kiểm tra tốc độ hạ thấp mực nước đọng trong một ngày đêm:
50 13 2
x
x x
= 0,0086m (0,5m 1m) Vậy tốc độ hạ thấp là thỏa mãn
(Bố trí hệ thống tiêu nước trong quá trình đào móng)
2.1.2.Thiết kế tổ chức đào móng:
2.1.2.1.Tính khối lượng và cường độ đào móng:
Xác định thể tích đất đào theo trình tự như sau :
Trang 23+ Fi+1 : Diện tích đào của mặt cắt thứ i+1
+ Li : Khoảng cách từ mặt cắt thứ i đến i+1
Ta có :
1) Khối lượng đào móng đập : V = 39557 m3
2) Khối lượng đào chân khay : V = 17507 m3
Vậy tổng khối lượng đào đất là Vđào = 57046 m3 , với đất cấp III, cự ly vận
chuyển là < 700m
2.1.2.2.Lựa chọn phương án đào móng:
Công tác đào móng công trình, bóc phong hóa xong phải nghiệm thu nền, khi có
sự đồng ý của Ban quản lý mới được tiến hành công tác tiếp theo
Nếu có gì khác so với thiết kế, bất lợi cho công trình phải báo cho chủ đầu tư để kịp thời xử lý đảm bảo chất lượng công trình
Đất đào móng phải đổ đúng nơi quy định
Cơ giới đào cách cao trình đáy móng 30cm dừng lại, để bảo vệ đáy móng Khi thi công đập dùng thủ công hoàn thiện tiếp phần khối lượng còn lại
Phương án đào:
Dùng máy đào đào chân khay, máy ủi bóc móng đập và đổ vật liệu lên ôtô tự
đổ để vận chuyển về bãi thải theo quy định
Dự kiến thời gian thi công:
Ta dự kiến thời gian thi công hố móng trong thời gian là 60 ngày,ngày làm hai
ca
2.1.2.3.Tính toán xe máy theo phương án chọn:
Xác định cường độ thi công:
Cường độ thi công được xác định theo công thức sau:
Qđào=
T.èV
Trong đó :
Vđào : tổng khối lượng lớp phong hóa và chân khay
T :số ngày thi công (ca)
n : số ca thi công trong một ngày đêm
Qđào =
70
* 2 57046
= 407,5 (m3/ca)
Trang 24GVHD: Page 24
Chọn loại xe máy:
Ta sử dụng luôn xe máy dùng trong thi công kênh dẫn dòng để thi công hố
móng Như vậy sẽ không cần phải sử dụng nhiều lọai khác nhau gây trở ngại
trong quá trình thi công , gây tốn kém trong việc đưa xe đến công trường vv
Tính toán số lượng xe máy: Đơn vị tính 100m3
AB2413
Đào xúc đất bằng máy xúc
1,25m3
Máy thi công
Q N
Π
Trong đó :
+ Nđào : Số lượng máy đào tính toán (chiếc)
+ Qđào : Cường độ đào (m3/ca)
+ đào : Năng suất máy đào tính theo định mức (m3/ca)
436,7
5 , 407
Π
* N
Trong đó :
+ Nủi : Số lượng máy ủi tính toán (chiếc)
+ Nđào : Số lượng máy đào tính toán (chiếc)
+ ủi : Năng suất máy ủi tính theo định mức (m3/ca)
+ đào : Năng suất máy đào tính theo định mức (m3/ca)
0,045
100,00
Πui
= 2222,22 m3/ca
Trang 25GVHD: Page 25
2222,22
7,4362
Nui x = 0,4chiếc Vậy ta chọn số lượng máy ủi là 01 chiếc và 01 chiếc dự trữ
*Tính số ôtô vận chuyển: Đơn vị tính 100m3
AB.4132
Vận chuyển đất bằng ôtô
tự đổ trong phạm vi
Π
NΠ
N
Trong đó :
+ Nôtô : Số lượng Ô tô tính toán ( chiếc )
+ ôtô : Năng suất của Ô tô tính theo định mức ( m3/ca )
0,73
100
Πoto
= 136,7 ( m3/ca ) + Nđào : Số lượng máy đào cần đào ( chiếc )
Nđào = 1 ( chiếc ) + đào : Năng suất của máy đào tính theo định mức ( m3/ca )
Noto
= 3,2( chiếc )
Vậy ta chọn số lượng ôtô cần là 4 chiếc và 01 chiếc dự trữ
Kiểm tra phối hợp xe máy:
Điều kiện 1:
Số gầu xúc hợp lý cho năng cao khi máy đào phối hợp với ôtô là từ 4 đến 7 gầu
Số lần máy đào xúc đầy Ô tô xác định theo công thức :
' p H
γq
Qm
+ Q : Tải trọng của Ô tô ( tấn ),Q = 10 (tấn)
+ k : Khối lượng riêng của đất vận chuyển,
k = 1,77 ( tấn/m3)
Trang 26K = 0,833
0,833 1
1,77 25 , 1
7 m
Điều kiện này thể hiện qua bất đẳng thức :
1 2
2 1
Trong đó :
+ Nôtô : Số lượng Ô tô kết hợp với 01 máy đào ,
Nôtô = 4 ( chiếc )
+ L : Khoảng cách vận chuyển , L = 0,7 Km
+ V1 : Vận tốc của Ô tô khi có tải , V1 = 25 Km/h
+ V2 : Vận tốc của Ô tô khi không có tải , V2 = 35 Km/h
+ t1 : Thời gian đổ đất của xe kể thời gian xe phải tiến
Trang 27GVHD: Page 27
lùi vào vị trí đổ (h) : t1 = 30 s
+ t2 : Thời gian trở ngại dọc đường của xe , t2 = 30 s
+ '
t : Thời gian máy đào xúc đầy 1 Ô tô ,có xét cả thời gian
phải tiến lùi vào vị trí lấy đất (h)
P Â
K
* N
K
* K
* q
2,1015,0
85,0
*125,1
7 , 436
3600 7 ,
+ 2x30 =233(s ) Vậy điều kiện được thoã mãn
2.2.THIẾT KẾ TỔ CHỨC ĐẮP ĐẬP:
2.2.1 Xử lý nền đập:
- Xử lý nền là công việc quan trọng,có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình Có nhiều phương pháp xử lý nền nhưng theo thiết kế ta sử dụng phương pháp phụt vữa
- Phụt vữa vào nền có thể chia ra làm 2 loại sau:
Phụt vữa cố kết: mục đích để nâng cao khả năng chịu lực của nền như phụt vữa ximăng
Phụt vữa chống thấm : mục đích làm giảm lưu lượng và lưu tốc thấm ta có thể phụt vào nền vữa ximăng , vữa ximăng đất sét
Như vậy phụt vữa ximăng có thể thỏa mãn cà 2 yêu cầu : chịu tải và chống thấm
2.2.2 Thi công phụt vữa:
Theo trình tự sau:
- Định vị các lỗ khoan (căn cứ vào hồ sơ thiết kế)
-Khoan lỗ đảm bảo đúng vị trí,cao trình và kích thước.Chú ý phương hố khoan -Bơm nước xói rửa lỗ khoan và thí nghiệm đo lường hao nước đơn vị làm cơ sở cho việc định ăn vữa khi phụt vữa
-Phụt vữa ximăng.Cần xác định áp lực phụt vữa,được xác định theo công thức sau:
Trang 28GVHD: Page 28
Áp lực phụt vữa có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả phụt vữa,áp lực càng lớn thì hiệu quả càng cao Do đó trên nguyên tắc để đảm bảo không phá họai nền,kết cấu đường ống thì nên chọn áp lực lớn nhất
2.2.3Tính khối lượng và phân đợt đắp đập:
V
Trong đó :
K1: Hệ số tổn thất do lún K1 = 1,1
K2: Hệ số tổn thất khi thi công mặt đập K2 = 1,08
K3: Hệ số tổn thất rơi vãi do vận chuyển K3 = 1,04
TK = 1,77T/m3 dung trọng khô thiết kế của đất đắp đập
TN = 1,72 T/m3 dung trọng khô tự nhiên của đất đắp đập
(TK,TNlấy theo tài liệu thiết kế đã cho )
Hi - là khoảng cách từ mặt cắt thứ i đến mặt cắt thứ i +1
Fi - là diện tích đắp ở mặt cắt thứ i
Fi+1 - là diện tích đắp ở mặt cắt thứ i+1
Bảng phân đợt đắp đập như sau:
Trang 30GVHD: Page 30
Tổng = 98260(m3)
Trang 36[Type text] Page 32
Với mùa mưa : 1 tháng làm việc 24 ngày
mùa khô : 1 tháng làm việc 28 ngày
Biểu đồ quan hệ các đợt và Qđào
Thời gian thi công (ca)
Khối lượng đắp (m3)
Khối lượng đào (m3)
Cường độ đào (m3)
I 56,8 - 69 48( làm 3 ca ) 144 98260 124931 868
II 52,4 - 68 112( làm 3 ca ) 336 226871 288452 859 III 68 – 80 120( làm 3 ca ) 360 231644 294517 818
Trang 37[Type text] Page 33
2.2.4.Quy hoạch sử dụng bải vật liệu:
2.2.4.1.Khối lượng của bãi vật liệu chủ yếu:
Đối với công trình này chủ yếu sử dụng các bãi vật liệu sau :
- Khu mỏ đất A ở thượng lưu có trữ lượng lớp 3a là 400000 m3
- Khu mỏ đất C ở hạ lưu có trữ lượng lớp 3a là 462000 m3
=> Trữ lượng của bãi là : 862000 (m3)
=>Vyêu cầu = K4 * Vđào = 1,2 * 707900 = 849480 (m3)
Bảng thống kê các bãi vật liệu:
TT Tên bãi
vật liệu
Trữ lượng (m3) Vị trí
Khoảng cách đến đập (km)
Bãi chủ yếu(m3)
Khoảng cách đến đập (km)
Trình tự khai thác GĐI GĐII GĐIII
Trang 38[Type text] Page 34
Chúng ta sử dụng bãi vật liệu và khối lượng đất đào móng đập và chân khay
V = 862000 + 57064 = 919064 m3
2.2.5.Chọn máy và thiết bị đắp đập cho từng giai đoạn:
2.2.5.1.Tính số lượng máy đào,máy ủi và ôtô đợt I:
Tính số máy đào:
Để thuận lợi trong quá trình thi công và tiết kiệm chi phí vận chuyển đưa máy móc cũng như xe máy đến công trường ta chọn luôn xe máy dùng khi thi công kênh ,
hố móng , cống … và chỉ tăng cường thêm số lượng xe
Như vậy ta chọn được máy thi công như sau:
Số lượng máy đào :
dao
dao dao
Π
q
N
Trong đó :
+ Nđào : Số lượng máy đào tính toán (chiếc)
+ qđào : Cường độ đào thi công (m3/ca)
+ đào : Năng suất máy đào tính theo định mức (m3/ca)
Trang 39[Type text] Page 35
ui
dao ui
Π
* N
Trong đó :
+ Nủi : Số lượng máy ủi tính toán (chiếc)
+ Nđào : Số lượng máy đào tính toán (chiếc)
+ ủi : Năng suất máy ủi tính theo định mức (m3/ca)
+ đào : Năng suất máy đào tính theo định mức (m3/ca)
0,045
100,00
Πui
= 2222,22 m3/ca
2222,22
7,4362
Nui x = 0,4chiếc Vậy ta chọn số lượng máy ủi là 01 chiếc và 01 chiếc dự trữ
Số lượng ô tô để vận chuyển đất đào xác định theo công thức sau:
oto
dao dao oto
Π
NΠ
N
Trong đó :
+ Nôtô : Số lượng Ô tô tính toán ( chiếc )
+ ôtô : Năng suất của Ô tô tính theo định mức ( m3/ca )
0,84
100
Πoto
= 119,1( m3/ca ) + Nđào : Số lượng máy đào cần đào ( chiếc )
Nđào = 2 ( chiếc ) + đào : Năng suất của máy đào tính theo định mức ( m3/ca )
Noto
= 7,33( chiếc )
Vậy ta chọn số lượng ôtô cần là 8 chiếc và 02 chiếc dự trữ
Do xe ôtô tự đổ chỉ có thể làm việc 2 ca trong 1 ngày đêm , để đảm bảo cho tất
cả các máy đào họat động cả 3 ca thì cần 1 số lượng xe ôtô là :
Trong đó:
N3ca : số ôtô cần huy động trong 1 ngày đêm
: hệ số bảo đảm kỹ thuật của trạm sửa chữa xe máy (0,67 0,7) ,
chọn = 0,7
Na :số lượng các xe ôtô phối hợp với 1 máy đào
Trang 40[Type text] Page 36
N : số lượng máy đào đồng thời làmviệc trong 3 ca
Vậy N3ca =
7,0
245,
1 x x
= 18 (chiếc)
2.2.5.2.Tính số lượng máy đào,máy ủi và ôtô đợt II:
Số lượng máy đào :
dao
dao dao
Π
q
N
Trong đó :
+ Nđào : Số lượng máy đào tính toán (chiếc)
+ qđào : Cường độ đào thi công (m3/ca)
+ đào : Năng suất máy đào tính theo định mức (m3/ca)
Π
* N
Trong đó :
+ Nủi : Số lượng máy ủi tính toán (chiếc)
+ Nđào : Số lượng máy đào tính toán (chiếc)
+ ủi : Năng suất máy ủi tính theo định mức (m3/ca)
+ đào : Năng suất máy đào tính theo định mức (m3/ca)
0,045
100,00
Πui
= 2222,22 m3/ca
2222,22
7,4362
Nui x = 0,4chiếc Vậy ta chọn số lượng máy ủi là 01 chiếc và 01 chiếc dự trữ
Số lượng ô tô để vận chuyển đất đào xác định theo công thức sau:
oto
dao dao oto
Π
NΠ
N
Trong đó :