Mục đích, yêu cầu của công tác dẫn dòng thi công Công trình thủy lợi thường được xây đựng trên các lòng sông , suối ,kênh rạch hoặc bãi bồi,móng nhiều khi sâu đưới mặt đất tự nhiên củ
Trang 1Gửi tin nhắn qua email huynhnv03@wru.vn or sdt 0986012484 để mình gửi bạn bản cad và
word nha - chúc bạn làm đồ án vui vẻ!
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 5
GIỚI THIỆU CHUNG 5
1.1 V ị TRÍ CÔNG TRÌNH 5
1.2 N HIệM Vụ CÔNG TRÌNH 5
1.3 Q UY MÔ , KếT CấU CÁC HạNG MụC CÔNG TRÌNH 5
1.3.1 Quy mô công trình 5
1.3.2 Kết cấu các hạng mục công trình 5
1.4 Đ IềU KIệN Tự NHIÊN KHU VựC XÂY DựNG CÔNG TRÌNH 6
1.4.1 Điều kiện địa hình 6
1.4.2 Điều kiện khí hậu thủy văn và đặc trưng dòng chảy 7
1.5.Đ IềU KIệN ĐịA CHấT , ĐịA CHấT THủY VĂN 10
1.5.1 Điều kiện địa chất 10
1.5.2 Điều kiện địa chất thủy văn 11
1.6 Đ IềU KIệN DÂN SINH KINH Tế KHU VựC 11
1.7 Đ IềU KIệN GIAO THÔNG 11
1.8 N GUồN CUNG CấP VậT LIệU , ĐIệN NƯớC 12
1.8.1 Vật liệu 12
1.8.2 Điện 12
1.8.3 Nước 12
1.9 Đ IềU KIệN CUNG CấP VậT TƯ , THIếT Bị NHÂN LựC 13
1.9.1 Vấn đề cung cấp vật từ thiết bị cho thi công 13
1.9.2 Vấn đề nhân lực 13
1.10 T HờI GIAN THI CÔNG ĐƯợC PHÊ DUYệT 13
1.11 N HữNG KHÓ KHĂN VÀ THUậN LợI TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG 13
1.11.1 Những khó khăn 13
1.11.2 Những thuận lợi 13
CHƯƠNG 2 14
Trang 2CÔNG TÁC DẪN DÒNG THI CÔNG 14
2.1 D ẫN DÒNG THI CÔNG 14
2.1.1 Mục đích, yêu cầu của công tác dẫn dòng thi công 14
2.1.2 Phân tích các điều kiện cụ thể của công trình ảnh hưởng đến công tác dẫn dòng thi công 14
2.2 Đ ề XUấT PHƯƠNG ÁN DẫN DÒNG THI CÔNG 15
2.2.1 Phân tích phương án dẫn dòng 15
2.2.2 So sánh lựa chọn phương án dẫn dòng 17
2.3 X ÁC ĐịNH LƯU LƯợNG DẫN DÒNG THI CÔNG 18
2.3.1 Chọn tần suất dẫn dòng thi công 18
2.3.2 Chọn thời đoạn dẫn dòng 18
2.3.3 Chọn lưu lượng thiết kế dẫn dòng 18
2.3.4 Tính toán thủy lực qua lòng sông thiên nhiên 18
2.3.5 Tính toán thủy lực dẫn dòng qua cống ngầm và kênh sau cống 20
2.4 T ÍNH TOÁN ĐIềU TIếT LŨ 24
2.5 T HIếT Kế KÍCH THƯớC CÔNG TRÌNH DẫN DÒNG 29
2.5.1 Thiết kế đê quai 29
2.5.2 Tính thấm qua đê quai 31
2.5.3.Tính toán khối lượng đê quai 32
2.5.4 Công trình tháo nước 34
2.6 N GĂN DÒNG THI CÔNG 34
2.6.1 Tác dụng và mục đích 34
2.6.2 Chọn tần xuất lưu lượng thiết kế ngăn dòng 34
2.6.3 Chọn ngày tháng ngăn dòng 34
2.6.4 Chọn lưu lượng thiết kế ngăn dòng 34
2.6.5 Xác định bề rộng ngăn dòng 34
2.6.6 Phương pháp ngăn dòng 35
2.6.7 Tính toán thủy lực ngăn dòng cho phương pháp lấp đứng 35
CHƯƠNG 3 37
THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐẬP ĐẤT ĐẦM NÉN 37
3.1 C ÔNG TÁC Hố MÓNG 37
Trang 33.1.1 Thiết kế tiêu nước hố móng 37
3.1.1.3 Lựa chọn thiết bị và bố trí hệ thống tiêu nước hố móng 40
3.1.2 Thiết kế tổ chức đào móng 41
3.2 T HIếT Kế Tổ CHứC ĐắP ĐậP 50
3.2.1 Phân chia các giai đoạn đắp đập 50
3.2.2 Tính khối lượng đắp đập từng giai đoạn 51
3.2.4 Quy hoạch sử dụng bãi vật liệu 53
3.2.4 Chọn máy và thiết bị đắp đập cho từng giai đoạn 54
3.2.6 Tổ chức thi công mặt đập 63
CHƯƠNG 4 69
KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG 69
4.1 N ộI DUNG VÀ TRÌNH Tự LậP Kế HOạCH TIếN Độ THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐƠN Vị 69
4.2 P HƯƠNG PHÁP LậP TIếN Độ 69
4.3 C ÁC TÀI LIệU CầN THIếT 69
4.4 K Ê KHAI CÁC HạNG MụC VÀ THốNG KÊ KHốI LƯợNG 69
4.5 L ậP BIểU Đồ CUNG ứNG NHÂN LựC 70
CHƯƠNG 5 71
BỐ TRÍ MẶT BẰNG 71
5.1 T RÌNH Tự THIếT Kế 71
5.2 C ÔNG TÁC KHO BÃI 71
5.2.1 Xác dịnh lượng vật liệu dự trữ trong kho 71
5.2.2 Xác định diện tích kho 71
5.3 T ổ CHứC CUNG CấP ĐIệN – NƯớC TRÊN CÔNG TRƯờNG 74
5.3.1 Tổ chức cung cấp nước 74
5.3.2 Tổ chức cung cấp điện 76
5.4 B ố TRÍ QUY HOạCH NHÀ TạM THờI TRÊN CÔNG TRƯờNG 77
5.4.1 Xác định số người trong khu nhà ở 77
5.4.2 Xác định diện tích nhà ở và diện tích chiếm chỗ của khu vực xây nhà 78
5.4.3 Sắp xếp bố trí nhà ở và kho bãi 78
5.5 Đ ƯờNG GIAO THÔNG 78
Trang 4CHƯƠNG 6 79
DỰ TOÁN 79
6.1 M ụC ĐÍCH CủA VIệC LậP Dự TOÁN 79
6.2 Ý NGHĨA CủA VIệC LậP Dự TOÁN 79
6.3 C Ơ Sở CủA LậP Dự TOÁN 79
6.3.1 Chi phí trực tiếp ( T ) : T = VL + NC + M + TT 79
6.3.2 Chi phí chung (C ) 80
6.3.3 Thu nhập chịu thuế tính trước ( TL ) 80
CÁC TÀI LIỆU ĐÃ THAM KHẢO TRONG ĐỒ ÁN NÀY 81
Trang 5CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Vị trí công trình
Công trình thuỷ lợi hồ chứa nước Thạch Khê được tạo bởi một đập dâng nước trên
suối Cây Da là một chi lưu của suối Bến Vách thuộc hệ thống sông Kim Sơn thuộc địa phận
thôn Thạch Long, xã Ân Tường Đông, huyện Hoài Ân, tĩnh Bình Định
Tuyến công trình cách trung tâm thành phố Quy Nhơn khoảng 60 km về phía Tây
Bắc theo đường chim bay, cách thị trấn Hoài Ân khoảng 12 km về phía Đông Nam theo
đường chim bay Từ đường Quốc lộ 1A đến ngã 3 Cầu Dợi đi theo đường tỉnh lộ ĐT 630
đến ngã ba Gò Loi, sau đó đi theo đường ĐT 631 khoảng 8 km là đến đầu mối công trình
Tuyến công trình có tọa độ:
- 109000’18” : Kinh độ Đông
- 140 16’15” : Vĩ độ Bắc
1.2 Nhiệm vụ công trình
1 Cung cấp nước tưới cho 500 ha diện tích đất canh tác của các thôn Thạch Long,
Diêu Tường, Vĩnh Viễn, thuộc xã Ân Tường Đông và các thôn Khoa Trường, Phú Thuận
thuộc xã Ân Đức, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định
2 Hạn chế lũ và ngập lụt trong vùng
3 Cải tạo môi trường sinh thái, khí hậu tiểu vùng
1.3 Quy mô, kết cấu các hạng mục công trình
1.3.1 Quy mô công trình
1 Căn cứ vào diện tích tưới ( F = 500 ha < 2000 ha ), theo TCXDVN 285-2002 công
trình hệ thống kênh tưới hồ chứa nước Thạch Khê thuộc cấp V
2 Theo TCXDVN 285-2002, công trình đầu mối hồ chứa nước Thạch Khê có chiều
cao đập lớn nhất Hmax = 18,50 m; thuộc cấp III
1.3.2 Kết cấu các hạng mục công trình
A Hồ chứa
Trang 66 Hình thức tiêu nước hạ lưu Dải lọc cát + Đống đá tiêu nước
1.4 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình
1.4.1 Điều kiện địa hình
Lưu vực hồ Thạch Khê nằm bên sườn phía Đông của dãy núi Trường Sơn Đường
phân lưu của lưu vực gồm:
- Phía Bắc là khu hưởng lợi của hồ
Trang 7- Phía Tây là ngọn Núi Hòn Giang có độ cao: 620 m
- Phía Đông là ngọn Núi Gỗ Chai có độ cao: 500 ÷ 424 m
- Phía Nam là ngọn Núi Hòn Gieng có độ cao: 600 m
1.4.2 Điều kiện khí hậu thủy văn và đặc trưng dòng chảy
1.4.2.1 Nhiệt độ không khí
Khí hậu trong vùng chia làm hai mùa rõ rệt:
- Mùa mưa bắt đầu từ tháng: IX ÷ XII
Chế độ nhiệt độ tỉnh Bình Định nói chung, khu vực hồ Thạch Khê nói riêng là có
một nền nhiệt độ cao, ít biến động
Số giờ nắng trung bình hàng năm 201,7 giờ, sự phân phối trong năm theo bảng 1 - 1
Bảng 1-1: Số giờ nắng trung bình tháng và năm
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Nắng 165 192 247 245 255 229 251 228 188 170 134 116 201
1.4.2.4 Gió
Hằng năm chi phối hai mùa tương đối rõ rệt: Gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông
Về mùa đông: Hướng gió thịnh hành là hướng Tây Bắc đến Bắc
Về mùa hạ:
- Nửa đầu mùa hạ hướng gió chủ yếu là Đông đến Đông Nam
- Nữa cuối mùa hạ thì hướng gió chủ yếu là hướng Tây đến Tây Bắc
Hướng gió ảnh hưởng đến công trình có 3 hướng
- Hướng Đông Bắc, Đông, Đông Nam thổi tới thương lưu công trình
Bảng 1- 2: Tài liệu về gió của Hồ Chứa nước Thạch Khê
Chế độ mưa ở tĩnh Bình Định biến động mạnh từ năm này qua năm khác, lượng
mưa từng năm cụ thể khá chênh lệch với giá trị trung bình nhiều năm tới 500 ÷ 1000 mm và
lượng mưa các tháng X và XI chênh lệch trung bình nhiều năm tới 400 ÷ 500 mm
Lưu vực hồ Thạch Khê gần trạm Hoài Ân, có diện tích nhỏ, nên lướng mưa trung
bình nhiều năm tại lưu vực lấy theo lượng mưa điểm tại trạm Hoài Ân
Trang 8- Nhỏ nhất là: 1544 mm (1982)
- Lượng mưa trung bình nhiều năm là: 2240 mm
Mùa mưa trong khu vực tập trung chủ yếu vào 4 tháng từ tháng IX ÷ XII, Lượng
mưa chiếm khoảng 70 ÷ 75% tổng lượng mưa hàng năm.Lượng mưa lớn nhất thường tập
trung vào 2 tháng X và XI chiếm 45 ÷ 50% lượng mưa năm
Mùa ít mưa từ tháng I ÷ VIII, lượng mưa nhỏ nhất là các tháng II, III, IV vào mùa
hè khoảng các tháng V và VI thường có mưa tiểu mãn, lượng mưa trung bình khoảng 100
mm trong thời gian này nếu gặp năm có lượng mưa tiểu mãn > 100 mm tập trung vào
khoảng 4 ÷ 5 ngày thì có thể gây lũ tiểu mãn
1.4.2.6 Bốc hơi
Lưu vực hồ Thạch Khê nằm trong khu vực vùng Duyên hải miền trung, lượng bốc
hơi trung bình năm nằm khoảng 1000 mm, chiếm 30 ÷ 40 % tổng lượng mưa năm Về mùa
ít mưa khả năng bốc hơi lớn, tháng nhiều nhất có thể đến trên 100 mm, lớn hơn lượng mưa
Độ sâu dòng chảy bình quân năm: y0 = 1269 mm
Hệ số dòng chảy năm của lưu vực: α0 = 0,57
Hệ số biến động dòng chảy năm: Cv = 0,36
y0 (mm)
W0 (106m3)
Q0 (m3/s)
M0 (l/skm2) α0
Bảng1-4: Dòng chảy năm theo tần sất thiết kế
Đặc trưng thống kê Dòng chảy năm thiết kế (m3/s)
Trang 9Bảng1-5: Phân phối dòng chảy các tháng trong năm
tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Vùng công trình và lưu vực nghiên cứu, có mưa lớn kéo dài ngày do bão, cường độ
mưa cao, lưu vực dốc, sông ngắn Vì vậy lũ có đỉnh cao, xuống nhanh
Lũ chính vụ từ tháng IX đến tháng XII, trong đó có các trận lũ lớn nhất thường tập
trung vào tháng X và XI Ngoài lũ chính vụ có một số năm có lũ sớm vào tháng IX, lũ muộn
vào tháng I, lũ tiểu mãn vào V, VI và có khi xuất hiện dị thường trong các tháng khác
Các đặc trương dòng chảy lũ
- Lượng mưa lớn nhất trong ngày đêm bình quân: X = 206,00 mm
- Hê số biến động: Cv = 0,34
- Hệ số thiên lệch: Cs = 4,0 Cv
3 Lưu lượng lũ và tổng lượng lũ thiết kế
Bảng 1-6: Tần suất lưu lương đỉnh lũ thiết kế Qp%
4 Dòng chảy các tháng mùa kiệt
Bảng 1-8: Tần suất lưu lượng lớn nhất các tháng mùa kiệt (tháng I đến tháng VIII)
Trang 10Mặt thoáng (ha)
1.5.Điều kiện địa chất, địa chất thủy văn
1.5.1 Điều kiện địa chất
Vùng thượng lưu là sườn núi đá dốc, vùng sườn đồi trong lưu vực là á sét, trải dài
xuống hạ lưu là đất á sét
Địa tầng vùng tuyến công trình đầu mối trong phạm vi độ sâu khảo sát, theo thứ tự từ
trên xuống gồm các lớp như sau:
1 Lớp thứ nhất: đấp đắp thân đập cũ phần trên, đất á sét nhẹ, á sét trung – á sét nặng
chứa dăm sạn, đất có màu trắng đục phớt vàng, nâu vàng, nâu hồng, nâu đỏ loang lỗ
Trang 112 Lớp thứ hai: đất đắp thân đập cũ phần trên, lớp đất đắp thân đập cũ phần tiếp giáp
với nền và chân khay, đất á sét nhẹ, á sét trung – á sét nặng chứa dăm sạn, màu trắng đục
phớt vàng, nâu hồng đỏ loang lỗ
3 Lớp thứ ba: lớp á sét nhẹ pha cát, màu xám vàng, vàng sẫm, xám xanh, xanh đen,
xám nâu, trong đất chứa nhiều tạp chất xen kẹp thấu kính sét, á cát và cuội sỏi nhiều kích cỡ
không liên tục
4 Lớp tứ tư: lớp á sét nhẹ pha cát, màu xám vàng, vàng sẫm, xám xanh, xanh đen,
xám nâu, trong đất chứa nhiều tạp chất xen kẹp thấu kính sét, á cát không liên tục
5 Lớp thứ năm: lớp cát cuội sỏi – á sét nhẹ chứa dăm sạn, hỗn hợp cát sạn sỏi á sét
nhẹ, màu nâu vàng, nâu hồng, trắng đục phớt xanh, xanh đen
6 Lớp thứ sáu: đất á sét nhẹ - trung chứa nhiều dăm sạn và đá lăn nhiều kích cỡ, màu
vàng nâu, nâu hồng, nâu đỏ
7 Lớp thứ bảy: đất á sét nhẹ - trung chứa nhiều dăm sạn màu nâu vàng, nâu hồng
trắng đục
8 Lớp thứ tám: đất á sét nhẹ, á sét trung chứa dăm sạn, màu nâu vàng, nâu hông, nâu
đỏ
9 Lớp thứ chín: gốc đá Granit, màu xám, trắng đục có đốm đen, nâu đỏ, đá cứng,
giòn, mặt lớp phong hóa nứt nẻ mãnh liệt thành tảng, dăm xếp chặt khít, khe nứt được lấp
nhét bởi cát sạn sỏi, nhiều chỗ đá phong hóa thành bột dạng cát sạn dăm nhiều kích cỡ Bề
dày đới phong hóa này từ 1m đến > 2m
1.5.2 Điều kiện địa chất thủy văn
Do đặc điểm khí hậu và điều kiện địa hình, thảm phủ thực vật trên lưu vực hồ Thạch
Khê nên chế độ phân bố dòng chảy không đều theo không gian và thời gian Mùa lũ nguồn
nước dư thừa thường sinh lũ lụt, ngập úng Mùa kiệt nguồn nước cạn kiệt chỉ chiếm 30%
lượng nước trong năm, nên không đủ đáp ứng cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt
1.6 Điều kiện dân sinh kinh tế khu vực
Hoài Ân là một huyện của tĩnh Bình Định, là một huyện trung du giáp các huyện
Hoài Nhơn(đông bắc), Phù Mỹ(nam và đông nam), An Lão(tây bắc), Vĩnh thạnh(tây nam)
Huyện Hoài Ân có 1 thị trấn::Tăng Bạt Hổ và 14 xã: Ân Tường Đông, Ân Tường Tây, Ân
Hữu, Ân Nghĩa, Ân Đức, Ân Phong, Ân Thạnh, Ân Tín, Ân Hảo Đông, Ân Hảo Tây, Ân
Mỹ, Bok Tới, Ân Sơn và Đắc Mang Trong đó có 3 xã có người dân tộc Ba-na và H’re sinh
sống đó là Bok Tới, Ân Sơn và Đắc Mang
Đời sống kinh tế - xã hội của địa phương còn gặp nhiều khó khăn do nền kinh tế phụ
thuộc chủ yếu vào nông, lâm nghiệp, phương thức canh tác lạc hậu, năng suất thấp, theo
hướng tự cung tự cấp công nghiệp và dịch vụ chưa phát triển Được sự quan tâm của Đảng
và Nhà nước, trong những năm gần đây cơ sở hạ tầng của địa phương đã được đầu tư xây
dựng, từng bước tạo ra bộ mặt đô thị và nông thôn mới Nhiều công trình thuỷ lợi đã và
đang được xây dựng phát huy hiệu quả góp phần mở rộng diện tích canh tác, tăng vụ, nâng
cao năng suất cây trồng, cải tạo môi trường, từ đó cải thiện đời sống của nhân dân, tạo ra bộ
mặt mới trong sản xuất nông nghiệp và nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại
hoá
Dự án xây dựng Hệ thống thuỷ lợi hồ chứa nước Thạch Khê với nhiệm vụ trữ và điều
tiết cung cấp nước tưới cho 500 ha canh tác của các thôn Thạch Long, Diêu Tường, Vĩnh
Viễn, thuộc xã Ân Tường Đông và các thôn Khoa Trường, Phú Thuận thuộc xã Ân Đức,
huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định Hạn chế lũ và ngập lụt trong vùng, cải tạo môi trường sinh
thái, khí hậu tiểu vùng
1.7 Điều kiện giao thông
1 Đường thi công ngoại tuyến kết hợp quản lý
Trang 12Trong địa bàn có tuyến đường ĐT631 đi từ Mỹ Trinh – Phù Mỹ qua khu vực hồ đến Gò Loi,
sau đó đi theo đường ĐT630 về huyện lỵ Hoài Ân đến cầu Dợi nối liền quốc lộ 1A cũ
2 Đường thi công nội tuyến
Đường thi công ngoài công trường tương đối thuận lợi, riêng đoạn đường vào hồ đã
được bê tông hóa, chất lượng bê tông đã bị xuống cấp, bề rộng mặt đường B < 4m, cần phải
mở rộng mặt đường và có biện pháp gia cố nền đường để vận chuyển thiết bị, vật tư, vật liệu
phục vụ thi công công trình
Công tác thi công đắp đường và sửa chữa cần hoàn thành ngay trong tháng đầu tiên
kể từ khi khởi công để đảm bảo sử dụng vận chuyển vật tư, vật liệu xây dựng công trình
Các tuyến đường này chỉ cần san ủi sơ là được vì khu tưới khá bằng phẳng
Trong quá trình thi công, đường phải được duy tu sửa chữa thường xuyên
1.8 Nguồn cung cấp vật liệu, điện nước
1.8.1 Vật liệu
Đất đắp đập gồm có 5 mỏ vật liệu
Bãi vật liệu số 1: Nằm phía thượng lưu tràn vùng vai trái đập
Bãi vật liệu số 2: Bãi vật liệu số 2 nằm phía thượng lưu vùng vai phải đập
Bãi vật liệu số 3: Bãi vật liệu Đồng Nhiêu cách tuyến đập 2.000m
Bãi vật liệu số 4: Bãi vật liệu Đồng Cạn cách tuyến đập 2.000m
Bãi vật liệu số 5: Bãi vật liệu Đồng Mán cách trung tâm tuyến đập 500m
Quanh công trình không có điểm nào để khai thác đá nên sữ dụng đá ở các vùng
Chùa Hang, thôn Hội Khánh, xã Mỹ Hòa, huyện Phù Mỹ cách công trình một khoảng 45 km
về hướng Nam
Cát xây dựng công trình
Mỏ cát khai thác ở sông Kim Sơn, vùng ngã ba Gò Loi, cát ở đây khá tốt, cách
công trình khoảng 9 km theo hướng Bắc
Sạn sỏi xây dựng công trình
Dọc lòng suối không có bãi nào, đề nghị mua từ xa ở xí nghiệp 504 cách công trình
60 km thuộc mỏ đá đèo Bình Đê
Xi măng và các vật iệu khác
Xi măng và các vật liệu khác có thể mua ở các đại lý ở thị trấn hoặc ở quy nhơn
1.8.2 Điện
Tại khu vực đầu mối công trình hiện nay đã có điện, nhưng tại công trường cần bố trí
máy phát điện Diezel để dự phòng
1.8.3 Nước
Trang 13Quá trình thi công diễn ra trong mùa khô khi lưu lượng trong suối nhỏ không đáp ứng
nhu cầu thi công Nước sử đụng cho sinh hoạt và thi công được sử dụng là nước giếng đào
hay khoan tại chỗ hoặc dung xe tec chở từ khu vực dân cư vào
1.9 Điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị nhân lực
1.9.1 Vấn đề cung cấp vật từ thiết bị cho thi công
Do vị trí công trình gần thị trấn nên vấn đề cung cấp thiết bị vật tư thuận lợi cho thi
công
1.9.2 Vấn đề nhân lực
Do đây là vùng trung du nên việc tìm kiếm nhân lực có trình độ cao là không có mà
chỉ có nguồn nhân lực phổ thông Do đó khi tiến hành thi công phải tính toán nhân công và
điều động sao cho hợp lý để đảm bảo đúng yêu cầu tiến độ đề ra
1.10 Thời gian thi công được phê duyệt
Thời gian thi công toàn bộ công trình là 24 tháng (2 năm)
Thời gian bắt đầu thi công: 01/01/2010 đến 31/12/2011
1.11 Những khó khăn và thuận lợi trong quá trình thi công
1.11.1 Những khó khăn
Các hạng mục công trình có khối lượng bê tông tương đối lớn, kết cấu tương đối
phức tạp, giao thông khó khăn, nguồn cung cấp vật liệu tuy không phải lấy ở xa nhưng vận
chuyển nguyên vật liệu để thi công phải tiến hành làm đường xá san ủi mặt bằng thi công
nên cũng mất một số thời gian làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công
Vào tháng 05 đến tháng 06 thường có lũ tiểu mãn với lưu lượng Q10% 33,3 (m3/s);
Và tổng lượng lũ W10% = 890.103 m3 do vậy trong thi công cần có các kế hoạch phòng tránh
để không làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công cũng như làm thiệt hại do lũ tiểu mãn gây ra
Khu vực xây dựng gần khu dân cư, nên khi xây dựng cần phải quan tâm đến biện
pháp bảo vệ môi trường đảm bảo an toàn giao thông trong thời gian thi công để tránh tai nạn
cho nhân dân địa phương
1.11.2 Những thuận lợi
Khí hậu vùng này chia làm hai mùa rõ rệt mùa khô khá dài từ tháng 01 đến tháng 08,
mùa mưa bắt đầu từ tháng 09 đến tháng 12 cho nên việc thi công công trình khá thuận lợi
Ngoài ra công trình gần thị trấn nên rất thuận lơi cho sinh hoạt của cán bộ cũng như công
nhân làm việc tại công trường
Trang 14CHƯƠNG 2 CÔNG TÁC DẪN DÒNG THI CÔNG 2.1 Dẫn dòng thi công
2.1.1 Mục đích, yêu cầu của công tác dẫn dòng thi công
Công trình thủy lợi thường được xây đựng trên các lòng sông , suối ,kênh rạch hoặc
bãi bồi,móng nhiều khi sâu đưới mặt đất tự nhiên của lòng sông lòng suối, nhất là đưới mực
nước ngầm , nên trong quá trình thi công không tránh khỏi những ảnh hưởng bất lợi của
dòng nước mặt, nước ngầm ,nước mưa v v
Đối với đập đất thì trong quá trình thi công đòi hỏi hố móng luôn được khô ráo và
phải thi công liên tục Điều đó đòi hỏi trong quá trình thi công chúng ta phải có biện pháp
thi công hố móng cũng như thân công trình, nước không thể tràn vào hố móng cũng như
tràn qua mặt đập
Dẫn dòng thi công nhằm hai mục đích sau:
- Ngăn chặn những ảnh hưởng không có lợi của dòng chảy đối với quá trình thi công
- Dẫn dòng về hạ lưu đảm bảo yêu cầu lợi dụng tổng hợp dòng nước trong quá trình
thi công
2.1.2 Phân tích các điều kiện cụ thể của công trình ảnh hưởng đến công tác dẫn dòng
thi công
1 Điều kiện thủy văn
Khu vực hồ chứa nằm trong vùng khí hậu chịu ảnh hưởng trực tiếp gió mùa Hàng
năm khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt mùa mưa và mùa khô Chế độ chảy của dòng sông phân
thành mùa lũ và mùa kiệt Lưu lượng 2 mùa chênh lệch rất lớn gây nhiều khó khăn cho việc
dẫn dòng thi công nhất là việc dẫn dòng thi công vào mùa mưa lũ Do vậy cần phải có biện
pháp dẫn dòng thi công theo từng mùa để đảm bảo đồng thời về mặt kinh tế và kỹ thuật
2 Điều kiện địa hình
Căn cứ theo bình đồ khu vực đầu mối hồ chứa ta thấy mặt bằng công trình tương
đối bằng phẳng Do đó việc bố trí mặt bằng thi công, kho bãi, lán trại và các công xưởng
phụ trợ rất thuận lợi Đối với hệ thống kênh tưới nằm trên một địa bàn khá rộng, bằng phẳng
hoàn toàn thuận lợi cho công tác bố trí mặt bằng các công trường thi công trên toàn khu
vực
3 Điều kiện địa chất và địa chất thủy văn
Về điều kiện địa chất: Khu vực xây dựng công trình có điều kiện địa chất khá thuận
lợi cho quá trình thi công
4 Đặc điểm kết cấu công trình thủy công:Công trình hồ chứa nước Thạch Khê gồm
có các hạng mục sau
Đập đất có khối lượng đập không lớn lắm nên khi thi công có khá nhiều thuận lợi
Tràn xả lũ: Nằm ở vị trí bên trái đập đất, kết cấu bê tông cốt thép
Cống lấy nước: Nằm ở vị trí bên phải đập đât, kết cấu bê tông cốt thép
5 Điều kiện và khả năng thi công:Căn cứ vào điều kiện địa hình, địa chất khu vực
xây dựng hồ chứa nhận thấy:
Khả năng thi công công trình: Vật liệu đắp đập ở các mỏ lân cận công trình có trữ
lượng phong phú thõa mãn yêu cầu xây dựng đập, khối lượng bê tông cốt thép không lớn
lắm, cự ly vận chuyển không quá xa có thể thực hiện được theo đúng yêu cầu tiến độ đề ra
Với những điều đã phân tích ở trên ta thấy cần có phương pháp dẫn dòng thi công
cụ thể để đảm bảo việc thi công công trình được an toàn về kỹ thuật và kinh tế trong quá
trình xây dựng
Trang 152.2 Đề xuất phương án dẫn dòng thi công
2.2.1 Phân tích phương án dẫn dòng
Qua việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc dẫn dòng thi công và phân tích
những đặc điểm địa chất, địa hình, địa chất thuỷ văn công trình của tuyến đập cho thấy
Ngoài phương án dẫn dòng qua lòng sông thiên nhiên thì việc tiếp theo có thể là các công
trình tạm như cống dẫn dòng, kết hợp cống lấy nước, tràn tạm hoặc kênh dẫn dòng Từ đó ta
đưa ra các phương án dẫn dòng thi công cho công trình hồ chứa nước Thạch Khê như sau:
1 Phương án 1
- Dẫn dòng qua lòng sông thiên nhiên năm thứ I
- Dẫn dòng qua cống lấy nước kết hợp cống dẫn dòng và tràn xã lũ năm thứ II
Bảng 2-1: Nội dung phương án 1
Lưu lượng dẫn dòng (m3/s)
Các công việc phải làm
Dẫn dòng qua lòng sông thiên nhiên
- Xin các loại giấy phép về xây dựng: nổ mìn, khai thác đất, cát
- Tập kết thiết bị, vật tư, nhân lức trên công trường
- Bóc phong hóa bãi vật liệu và nền đập từ bờ phải đến bờ trái
- Đào móng chân khay từ bờ trái đến lòng sông thiên nhiên
- Đắp một phần thân đập bên thềm
bờ trái đến lòng sông thiên nhiên
- Gia cố một phần mái thượng lưu
và thi công xong đống đá tiêu nước bên thềm bờ trái
- Đào móng thi công cống lấy nước
- Đào móng đổ một phần bê tông tràn xả lũ
Mùa mưa:
Từ 01/09 đến 31/ 12
Dẫn dòng qua lòng sông thiên nhiên
- Tiếp tục thi công tràn xả lũ
Trang 16Năm
thứ hai
Mùa khô:
Từ 01/01/đến 31/08
Dẫn dòng qua cống lấy nước
và một phần tích lại trong
- Thi công phần bảo vệ mái thượng lưu của các phần đập đã hoàn thành trước đó
- Hoàn chỉnh hạng mục tràn xả lũ
Mùa mưa:
Từ 01/09 đến 31/ 12
Dẫn dòng qua cống lấy nước
- Dẫn dòng qua lòng sông thiên nhiên và lòng sông thu hẹp năm thứ I
- Dẫn dòng qua kênh dẫn dòng năm thứ II
Bảng 2-2: Nội dung phương án 2
Năm thi
công Thời gian
Công trình dẫn dòng
Lưu lượng dẫn dòng (m3/s)
Các công việc phải làm
Dẫn dòng qua lòng sông thiên nhiên
9,82
- Làm đường thi công, lán trại, kho bãi và các khu phụ trợ phục vụ cho thi công
- Xác định tim các công trình, mốc cao độ khống chế
- Xin các loại giấy phép về xây dựng: nổ mìn, khai thác đất, cát
- Tập kết thiết bị, vật tư, nhân lức trên công trường
- Bóc phong hóa từ bờ phải đến bờ trái nền đập
- Đào kênh đẫn dòng bờ trái
Mùa mưa:
Từ 01/09 đến 31/ 12
Dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp
Trang 17Năm
thứ hai
Mùa khô:
Từ 01/01/đến 31/08
Dẫn dòng qua kênh dẫn dòng
ở bờ phải
9,82
- Đắp đê quai ngăn dòng
- Tiến hành đắp đập bên bờ trái và phần giữa lòng sông
- Hoàn thành việc đắp đập và phần bảo vệ mái thượng lưu
- Hoàn chỉnh tràn xả lũ
- Hoàn thành cống lấy nước
Mùa mưa:
Từ 01/09 đến 31/12
Dẫn dòng qua cống dẫn dòng
và tràn
xả lũ
128
- Đắp đê quai chặn kênh dẫn dòng ở
bờ trái, dòng chảy một phần tích lại trong hồ một phần xã qua tràn xã lũ
- Chỉ ngăn dòng một lần nên khối lượng đắp đê quai ít, ngăn dòng dễ dàng vốn đầu
tư cho công tác dẫn dòng là nhỏ nhất
- Dễ bố trí mặt bằng thi công, thi công nhiều hạng mục cùng một lúc
- Lượng nước phục vụ thi công và ở khu vực hạ lưu không bị gián đoạn
- Chủ động được tiến độ thi công công trình
Nhược điểm
- Thời gian thi công đập rất ngắn chỉ có hai năm mà khối lượng đất đắp đập là rất lớn
nên đòi hỏi công tác chỉ đạo thi công rất chặt chẽ yêu cầu lớn về xe máy và nhân lực, thiết
bị cả về thời gian và chất lượng công trình
- Khối lượng đê quai lớn cho nên vốn đầu tư cho công tác dẫn dòng lớn
- Phải tiến hành công tác thi công kênh đẫn dòng nên chi phí tăng thêm
- Cường độ đắp đập lớn không đảm bảo yêu cầu về thời gian cố kết của đất
3 Phân tích đánh giá phương án đã chọn:
Các nguyên tắc lựa chọn phương án
- Thời gian thi công ngắn nhất
- Phí tổn về dẫn dòng nhỏ nhất
- Thi công được thuận lợi an toàn và chất lượng cao
- Đảm bảo yêu cầu lợi dụng tổng hợp cao nhất
Phân tích đánh giá: So với phương án 2 thì phương án 1 thuận lợi về nhiều mặt
- Khối lượng đê quai ít
- Giá thành công trình giảm
- Chủ động được tiến độ thi công, đập đất thi công an toàn
Trang 18 So sánh với phương án 2 thì phương án 1 thời gian thi công ngắn hơn
Từ mức so sánh trên ta nhận thấy phương án 1 là phương án có lợi hơn về cả hai
mặt kinh tế và kỹ thuật nên ta chọn phương án này để thiết kế kỹ thuật thi công hệ thống
công trình hồ chứa nước Thạch Khê
2.3 Xác định lưu lượng dẫn dòng thi công
2.3.1 Chọn tần suất dẫn dòng thi công
Tần suất dẫn dòng thi công được chon theo TCXDVN 285: 2002 Hệ thống công
trình đầu mối hồ chứa nước Thạch Khê là công trình cấp III Theo TCXDVN 285:2002
chọn tần suất dẫn dòng để tính toán thiết kế như sau:
Bảng 2-3: Tần suất dẫn dòng thi công:
Công trình hồ chứa nước Thạch Khê đựợc thi công trong 2 năm nên thời đoạn dẫn
dòng thiết kế được chọn là 1 năm
Căn cứ vào tài liệu dòng chảy năm thiết kế có:
Mùa kiệt bắt đầu từ tháng I đến tháng VIII
Mùa lũ bắt đầu từ tháng IX đến tháng XII
2.3.3 Chọn lưu lượng thiết kế dẫn dòng
Theo tài liệu thuỷ văn xác định được lưu lượng dẫn dòng ứng với các tần suất thiết kế như
- Xác định quan hệ Q~Ztl khi dẫn dòng qua lòng sông thiên nhiên
- Xác định hình thức cấu tạo và cách bố trí đê quai
- Xác định cao trình đỉnh đê quai thượng lưu
- Xác định cao trình đắp đập chống lũ mùa khô
- Kiểm tra xói khi dẫn dòng qua lòng sông thiên nhiên
- Kiểm tra điều kiện lợi dụng tổng hợp
- Kiểm tra khả năng đẫn dòng của lòng sông thiên nhiên có ảnh hưởng đến việc thi
công các công trình chính
Trang 19b Thông số của lòng sông thiên nhiên
- Để tính toán thủy lực dẫn dòng qua lòng sông thiên nhiên ta xem sông có mặt cắt
ngang dạng hình thang cân và dòng chảy như dòng chảy ổn định trong kênh hở hình thang
Theo tài liệu thiết kế kỹ thuật ta có các thông số sau:
- Độ dốc bình quân đáy sông: i = 0,001
- Lưu lượng thiết kế mùa lũ ứng với P = 10%: Q = 128 (m3/s)
Do đó khi lũ lớn nhất thì cột nước trong lòng sông thiên nhiên được tính toán theo
bài toán dòng chảy đều trong kênh hở, với lưu lượng chảy qua kênh được tính theo công
thức sau:
Q = ω*C* R * i
Tính thử dần các giá trị hs ta có các giá trị Q tương ứng kết quả thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2- 5 Tính toán thủy lực dẫn dòng qua lòng sông thiên nhiên
+ Cột 2: Cột nước tại lòng sông (giả thiết)
+ Cột 3: Diện tích mặt cắt ướt của lòng sông: ω = (b + m*h)*h
+ Cột 7: Cao trình mực nước hạ lưu: Zhl = Zđs + h
+ Cột 8: Lưu lượng lũ lớn nhất: Q = ω*C* R * i
Trang 20 Từ các giá trị Zhl và Q ta xây dựng được đường quan hệ Q và Zhl
Vậy ứng với cột nước h = 2,96 (m), có lưu lượng tương ứng Q = 128 (m3/s)
Do đó cao trình mực nước tương ứng với Q = 128 (m3/s)
ZS = Zđay sông + h = 42 + 2,96 = 44,96 (m)
Trong đó:
+ ZS : Mực nước trong sông
+ Zđáy sông = 42,0 : Cao trình đáy sông
Vì vậy khi lũ về ảnh hưởng đến các công trình đầu mối do đó mặt cắt lòng sông
không đảm bảo điều kiện dẫn dòng, vì vậy trong quá trình thi công ta phải tiến hành mở
rộng lòng sông và hạ thấp cao trình đáy sông
Kiểm tra khả năng xói của nền
- Lưu tốc tại mặt cắt lòng sông được xác định theo công thức sau:
126 , 66
128
Q
1,94 m3/s
- Căn cứ vào điều kiện địa chất của lòng sông xác định được lưu tốc bình quân cho
phép không xói [Vc]đất nền Theo TCVN4118-85( bảng 13/Tr44) ta có:
[Vc]đất nền = K.Q0,1 = 0,57 x 1280,1 = 0,93 < Vc = 1,94
Vậy bờ sông và đê quai bị xói lỡ trong quá trình dẫn dòng vì vậy trong quá thình dẫn
dòng qua lòng sông tự nhiên phải tiến hành gia cố hai bên mái sông
Tính toán cao trình mực nước thượng lưu
Ztl = Zđs + H0 = 42 + 2,96 = 44,96 Trong đó:
+ Zđs : Cao trình đáy sông
+ H0 : Cột nước trước đâp
Xác định cao trình đắp đập vượt lũ năm thứ nhất:
Zvl = Ztl + δ = 44,96 + 0,7 = 45,66 m
Vậy cao trình đắp đập vượt lũ năm thứ nhất: Zvl = 45,66 m
2.3.5 Tính toán thủy lực dẫn dòng qua cống ngầm và kênh sau cống
a Mục đích
- Xác định Q~Ztl ứng với các trạng thái chảy của cống dẫn dòng
Trang 21- Xác định cao trình đỉnh đê quai, cao trình đắp đập vượt lũ
b Thông số của cống lấy nước kết hợp cống dẫn dòng, và kênh sau cống
Cống dẫn dòng
- Cống tròn, kết cấu ống thép Ø 1000mm dày 10 mm, bọc bê tông cốt thép
- Chiều dài cống : L = 122,00 m ( Đoạn ống tròn 76 m)
- Lưu lượng thiết kế: QTKmax = 0,99 m3/s
- Lưu lượng yêu cầu tưới: Q = 0,827 m3/2
2.3.5.1 Tính thủy lực kênh sau cống
- Mục đích: xác định cao trình mực nước đầu kênh ứng với các cấp lưu lượng
- Xác định độ sâu dòng chảy đều trong kênh: Áp dụng phương pháp mặt cắt lợi nhất
về thủy lực I I Agrôt xkin
Giả thiết các cấp Lưu lượng: Q = 0,10; 0,25; 0,40; 0,55; 0,70; 0,827; 0,99 (m3/s)
Tính với lưu lượng Q = 0,100 (m3/s)
001 , 0 0 , 8
= 2,53 (2-1) Trong đó:
+ 4mo = 8,0 tra phụ lục 8-1 trang 24 bảng tra thủy lực ứng với m = 0
Với f(Rln) = 2,53 Tra bảng tra thủy lực phụ lục 8-1 trang 24 với n = 0,017 ta
1 , 1
Làm tương tự với các lưu lương còn lại được kết quả như bảng (2-6)
Bảng 2-6: Bảng tính toán thủy lực kênh sau cống
ho(m) 0,188 0,339 0,481 0,601 0,723 0,824 0,950
hk(m) 0,098 0,180 0,246 0,304 0,346 0,386 0,450
Zđk(m) 43,188 43,339 43,481 43,601 43,723 43,824 43,950
Trang 22 Tính toán độ sâu phân giới hk
Độ sâu phân giới hk được xác định theo công thưc sau: hk = 3
+ α = 1,1
+ q = Q/b: Lưu lượng đơn vị
+ g = 9,81
Từ bảng tính (2-6) thấy ứng với các cấp lưu lượng thì ho > hk Giả thiết dòng chảy ơ’
trong kênh là dòng đều Nên ta chọn hđk = ho
2.3.5.2 Tính thủy lực dẫn dòng qua cống ngầm
Tính toán và vẽ đường quan hệ lưu lượng qua cống với mực nước thượng lưu
Căn cứ vào phương án dẫn dòng thi công đã chọn ta thấy công trình tham gia vào
quá trình dẫn dòng mùa kiệt Khi đó ta coi cửa cống mở hoàn toàn, lưu lượng qua cống
thay đổi từ 0 ÷ 0,99 (m3/s), để phục vụ cho tính toán điều tiết thường xuyên sau khi đắp
đê quai ngăn dòng chính Vì cống ngầm tham gia dẫn dòng là công trình lâu dài, có cấu
tạo là ống thép bọc bê tông cốt thép Nên ta áp dụng 14TCN 197-2006 ban hành ngày 29
tháng 12 năm 2006 ( Công trình thủy lợi- cống lấy nước bằng thép bọc bê tông, bê tông
cốt thép) để tính toán
Hình 2-1 : hình minh họa trường hợp chảy có áp
Công thức tính và trường hợp tính
Trường hợp tính toán là: Cống ngầm chảy có áp ổn định
Công thức tính lưu lượng qua cống là:
0
*
Q (2-2) Trong đó:
+Q : Lưu lượng qua cống ( m3/s)
+ ω : Diện tích mặt cắt ướt lấy theo mặt cắt tròn phía trước cửa van (m2)
+ : Hệ số lưu lượng, tính từ mặt cắt thượng lưu đến mặt cắt hạ lưu
Trang 23Ở đây cống có mặt cắt không đổi trên toàn chiều dài nên hệ số lưu lượng được tính
l g
.
2 1
l g
.
2
2
R n
+ ω: Diện tích mặt cắt ướt của cống
76 81 , 9 2
2
2
R C
l g
Bảng 2- 7: Bảng tính toán thủy lực qua cống ngầm
Bảng 2-8: Bảng tính lưu lượng qua cống ngầm
Trang 24Từ quan hệ (Qc~Ztl) ứng với lưu lượng qua cống vào tháng 2 và tháng 3 năm
2011(dẫn dòng thi công năm thứ 2) ta có các giá trị sau:
Qdd = 0,99(m3/s) => Ztl = 45,0(m)
- Xác định cao trình đỉnh đê quai thượng lưu
Zđqtl = ZTL + δ = 45,0 + 0,7 = 45,70 m
Với δ = (0,5 - 0,7)m
- Ta chọn cao trình đỉnh đê quai thượng lưu là: Zđqtl = 46 m
2.4 Tính toán điều tiết lũ
1 Mục đích
Xác định được quá trình nước dâng lên ở thượng lưu theo thời gian tương ứng với
lưu lượng đến, lưu lượng xả và lượng tích nước trong hồ Từ đó xác định được được mực
nước cũng như lưu lượng tháo về hạ lưu ở thời điểm tính toán
Trang 252 Tài liệu tính toán
Tài liệu thủy văn dòng chảy lũ ứng với tần suất là: P = 10 %
Hai quan hệ này được gọi là quan hệ phụ trợ để tính toán điều tiết lũ Thế công thức
(2-7) vào vào công thức (2-6) ta có
1
f (2-7)
Xây dựng quan hệ phụ trợ
- Chọn bước thời gian tính toán t = 2.160,00 (s)
- Giả thiết các mực nước ZK trong hồ Để thiên về an toàn thì coi mực nước trước lũ
bằng cao trình ngưỡng tràn là 57,3 m
- Xác định lưu lượng xả qua tràn:
q= 3 / 2
2
+ Ứng với ZK ta tính đước q (m3/s) qua tràn
- Với V (m3) và lưu lượng xả qua tràn q (m3/s) ta xác định được f1, f2 như sau
Trang 27b Lập bảng tính toán điều tiết lũ
Biết lưu lượng xả đầu thời đoạn là q1 = Qo Tra quan hệ q ~ f1 xác định được f1, tính
f2=f1+Qtb Có f2, tra quan hệ q~f2 được lưu lượng xả cuối thời đoạn q2
Tiếp tục quá trình trên với q2 của thời đoạn trước tương ứng là q1 của thời đọan sau
cho đến khi kết thúc
Kết quả tính toán điều tiết lũ được thể hiện trong bảng (2-12)
Bảng 2-12: Tính toán điều tiết lũ
Trang 29Từ kết quả trên xác định được: qxảmax = 121,761 (m3/s) và Htràn = 2 m
Từ qxảmax =121.761 (m3/s) xác định được ZTlmax = 59,26(m)
Cao trình đắp đập vượt lũ năm thứ II
ZVl = ZTlmax + = 59,26 + 0,7 = 59,96 (m)
2.5 Thiết kế kích thước công trình dẫn dòng
2.5.1 Thiết kế đê quai
1 Tuyến đê quai
Đê quai là một công trình ngăn nước tạm thời, ngăn cách hố móng với dòng chảy để
tạo điều kiện cho công tác thi công ở trong hố móng được khô ráo Khi thi công công trình
chính đạt đến cao trình có khả năng chắn nước thì đê quai được phá dỡ Khi đắp đê quai cần
thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Phải đủ cường độ, ổn định, chống thấm, chống xói tốt
- Cấu tạo đơn giản, đảm bảo xây dựng sửa chữa, tháo dỡ dễ dàng và nhanh chóng
- Phải liên kết tốt với hai bở
- Khối lượng đào đắp ít, cần vận dụng vật liệu, thi công với thời gian ngắn và giá
thành rẻ
Để chọn được tuyến đê quai hợp lý và đảm bảo các yêu cầu nêu trên, sau khi nghiên
cứu kỹ bình đồ mặt bằng tổng thể bố trí cụm công trình đầu mối ta thấy rằng
- Vị trí đắp đê quai ở thượng lưu được nối từ bờ phải đập chính hướng vào đường thi
công nội bộ ở phía bên tràn xả lũ
- Đê quai hạ lưu cũng được nối từ bờ phải đập chính hướng vào đường thi công nội
bộ ở cống ngầm
2 Kích thước mặt cắt đê quai
Đê quai thượng lưu:
- Đê quai này dùng cho mùa kiệt năm thứ II
- Tuyến đê quai cách tuyến đập chính khoảng: L = 90 m
- Chiều dài đỉnh đê quây: l = 413 m
- Cao trính đỉnh đê quây: + 46,0 m
- Khối lượng đắp đê quây: 5979,69 m3
Trang 30Đê quai hạ lưu
- Đê quai này dùng cho mùa kiệt năm thứ II
- Tuyến đê quai cách tuyến đập chính khoảng: L = 90 m
- Chiều dài đỉnh đê quây: l = 319 m
- Khối lượng đắp đê quai: 3063,24m3
3 Cao trình đỉnh đê quai
- Đê quai được đắp vào đầu tháng 1 và thời điểm chặn dòng là đầu tháng 2 năm 2011
(đầu mùa khô) Nhiệm vụ đê quai chỉ phục vụ thi công các tháng đầu mùa khô (từ tháng 2
đến tháng 8) nên lượng nước trong đê quai không lớn lắm vì vậy trong tính toán đê quai ta
bỏ qua độ cao an toàn do sóng
- Nhiệm vụ của đê quai là ngăn nước vào hố móng đập chính Trong trường hợp tính
toán cho đê quai thượng lưu ứng với lưu lượng tháng mùa cạn ( như đã xác định ở phần tính
toán dẫn dòng qua cống ngần) có cao trình mực nước thượng lưu Ztl = 44,66m ứng với lưu
lượng dẫn dòng là Qdd = 9.82(m3/s)
tra quan hệ (Q~Zhl) có Zhl= 42,78m
- Áp dụng công thức trang 30 giáo trình thi công tập 1 ta xác định được cao trình đê
quai thượng hạ lưu như sau:
Zđqtl = Ztl + δ
Zđqhl = Zhl + δ Trong đó:
+ δ: Độ vượt cao an toàn (chọn δ = 0,7m)
Thay các giá trị vào công thức trên ta có:
Z đqtl = 44,66+0,7= 45,36m
Trang 31Z đq hl
= 42,78+0,7= 43,48m
Ta chọn cao trình đê quai thượng hạ lưu như sau:
Z đqtl = 46m
Z đqhl = 44m
2.5.2 Tính thấm qua đê quai
- Lưu lượng đơn vị thấm qua đê quai được xác định theo công thức sau:
L
Y T T H K
2
2 2
(m3/h.m) (2-9) Trong đó:
+ K: Hệ số thấm của đất đắp đê quai:
K=1,2.10-4( cm/s ) = 36.1,2.10-4( m/h ) = 0,432.10-2( m/h )
+ T: Chiều dày tầng đất thấm nước ( T = 1m )
+ H: Cột nước trước đê quai(m)
+ L: Khoảng cách từ chân đê quai đến mương tập trung nước(m)
L = L0 + 1- 0,5*m*H
L0 = B + 2m*Hđq
+ B: Bề rộng đê quai
+ m: Hệ số mái đê quai m = 1,5
1.Tính toán lưu lượng thấm qua đê quai thượng lưu
+ Y: Do kênh tập trung nước chưa xác định cho nên khoảng cách y chưa biết Ta
lấy theo kinh nghiệm: Y = 0,3m
Thay các thông số vào công thức trên ta có:
q tđq = 0,432.10-2.
005 , 14
* 2
3 , 0 1 1 66 ,
=1,99.10-3(m3/h.m)
Chiều dài đê quai thượng lưu tính từ trung điểm của nó: Ltl=206,5m
Vậy lưu lượng thấm qua đê quai thượng lưu là:
Qtđq = qtđq*Ltl = 1,99.10-3 * 206,5 = 0,412(m3/h)
MNT
L
+ 46 Y
X + 44,66
l 0,5.m.H
L
H H/2
Lo
y
Trang 322 Tính toán lưu lượng thấm qua đê quai hạ lưu
* 2
3 , 0 1 1 78 ,
=0,6145.10-3(m3/h.m)
Chiều dài đê quai hạ lưu tính từ trung điểm của nó:Lhl = 159,5m
Vậy lưu lượng thấm qua đê quai hạ lưu là:
Qtđq = qtđq*Ltl = 0,6145.10-3 * 159,5 = 0,098(m3/h)
3 Tổng lưu lượng thấm qua đê quai được xác định như sau
Qtđq = Qđqt + Qđqh = 0,412 + 0,098 = 0,51(m3/h)
2.5.3.Tính toán khối lượng đê quai
1 Tính toán khối lượng đê quai thượng lưu
Bảng 2-13: Bảng tính toán khối lượng đê quai thượng lưu
TT Tên mặt cắt Diện tích
(m2)
Diện tích trung bình (m2)
Khoảng cách (m)
Khối lượng (m3)
X + 42,78
l 0,5.m.H
L
H H/2
Lo
y
Trang 332 Tính toán khối lượng đê quai hạ lưu
Bảng 2-14: Bảng tính toán khối lượng đê quai hạ lưu
TT Tên mặt cắt Diện tích
(m2)
Diện tích trung bình (m2)
Khoảng cách (m)
Khối lượng (m3)
3 Biện pháp thi công
Đê quai thi công bằng phương pháp đầm nén dùng đất lấy từ mỏ số 1 và tận dụng
đất đá đào móng tràn chính, chân khay tim đập, móng cống để đắp, để giảm bớt khối lượng
và giá thành rẻ
Trang 34 Đắp đê quai thượng lưu trước, đê quai hạ lưu sau để giảm khối lượng đê quai hạ
lưu vì được đắp trong trạng thái tĩnh, mực nước hạ lưu thấp
2.5.4 Công trình tháo nước
Tuyến công trinh: Cống ngầm không có áp bố trí tại đập chính hồ chứa Thạch Khê
Kích thước cống: Cống ngầm Ø1m bằng thép bọc BTCT M200 dày 10cm Cao
trình ngưỡng cống 43,6 m, độ dốc đáy cống i = 0,0026, chiều dài cống 122m ( đoạn ống
thép dài 76 m)
Biện pháp thi công: Do khối lượng nhỏ, thi công chủ yếu bằng thủ công kết hợp cơ
giới Cống lấy nước được xây dựng để phục vụ cho công tác dẫn dòng, vì vậy cống được thi
công hoàn thành năm thi công thứ nhất
2.6 Ngăn dòng thi công
2.6.1 Tác dụng và mục đích
Công tác ngăn dòng là một khâu rất quan trọng trong thi công các công trình thủy
lợi.Nó quyết định toàn bộ tiến độ thi công, thời gian hoàn thành cụm công trình đầu mối
Mục đích công tác ngăn dòng là tìm chênh lệch cột nước, vận tốc ngăn dòng,
đường kính đá ngăn dòng sao cho hợp lí nhất về kinh tế và kỹ thuật
2.6.2 Chọn tần xuất lưu lượng thiết kế ngăn dòng
Theo tiêu chuẩn TCVN285-2002 (bảng 4.7 tr16), với công trình hồ chứa nước
Thạch Khê là công trình cấp III Tần suất lưu lượng lớn nhất để thiết kế ngăn dòng là
P=10%
2.6.3 Chọn ngày tháng ngăn dòng
Khi chọn ngày tháng ngăn dòng dựa trên nguyên tắc sau
- Chọn lúc nước kiệt nhất trong mùa khô
- Đảm bảo trước khi ngăn dòng có đủ thời gian làm công tác chuẩn bị như đào hoặc
đắp công trình tháo nước hoặc dẫn nước , chuẩn bị vật liệu, thiết bị
- Đảm bảo sau khi ngăn dòng có đủ thời gian đắp đê quai, bơm cạn, nạo vét móng,
xử lí nền xây đắp công trình chính hoặc bộ phận công trình chính đến cao trình vượt lũ
- Ảnh hưởng ít nhất đến lợi dụng tổng hợp dòng chảy
Dựa trên cơ sở phân tích các nguyên tắc trên, chọn thời điểm ngăn dòng là đầu
2.6.4 Chọn lưu lượng thiết kế ngăn dòng
Theo tài liệu đo đạc thủy văn của khu vực công trình đầu mối hồ chứa nước Thạch
Khê thì lưu lượng ngăn dòng vào đầu tháng 02 là: Q = 3,03 (m3/s)
2.6.5 Xác định bề rộng ngăn dòng
Chiều rộng ngăn dòng quyết định bởi các yếu tố
- Lưu lượng thiết kế ngăn dòng: Lưu lượng ngăn dòng Q = 3,03 (m3/s)
- Điều kiện chống xói của nền: Theo tài liệu địa chất lòng sông thì lòng sông là cát
cuội sỏi tảng lẫn ít bùn sét chiều dày thay đổi từ 0,5 5,0m, kết cấu chặt Tra bảng 1-2 trang
8 giáo trình thi công tập một, với cát cuội sỏi tảng thì lưu tốc bình quân cho phép không xói
[V] = 1,4 ÷ 1,6 (m/s)
- Cường độ thi công
- Yêu cầu về tổng hợp lợi dụng dòng chảy, nhất yêu cầu vận tải thủy
Trang 35 Trên suối Cây Da không có yêu cầu về vận tải thủy, lưu lượng thiết kế chặn dòng
nhỏ Q = 3,03 (m3/s ) Do đó chọn bề rộng của ngăn dòng b = 3 m
2.6.6 Phương pháp ngăn dòng
Mặt bằng rộng, giao thông thuận lợi, lòng sông thoải, bãi vật liệu gần về cơ bản
đảm bảo yêu cầu đắp đập ngăn dòng được khẩn trương liên tục với cường độ cao
Chọn phương pháp lấp đứng để ngăn dòng, lấp từ hai bờ vào
Hình 2.8 Biểu thị phương pháp lấp đứng
Ngăn đê quây thượng lưu trước, để tạo điều kiện thuận lợi cho việc đắp đê quây hạ
lưu
2.6.7 Tính toán thủy lực ngăn dòng cho phương pháp lấp đứng
Phương trình cân bằng nước :
Qđến = Qxả + Qcửa + Qthấm + Qtích (2-10) Trong đó:
+ Qđến = 3,03 (m3/s): là lưu lượng đến hằng ngày khi ngăn dòng (m3/s)
+ Qxả : Lưu lượng xả về hạ lưu (m3/s)
+ Qcửa: Lưu lượng chảy qua cửa lúc ngăn dòng (m3/s)
+ Qthấm: Lưu lượng thấm qua đống vật liệu (m3/s)
Qtích : lưu lượng tích lại ở thượng lưu (m3/s)
Để đơn giản khi tính toán bỏ qua Qthấm và Qtích
Tính lưu lượng qua cửa ngăn dòng: dòng chảy qua cửa ngăn dòng coi như chảy qua
đập tràn đỉnh rộng chảy không ngập
Qcửa = m B 2 g H o3 (2-11) Trong đó:
+ m: Hệ số lưu lượng được xác định theo công thức sau:
Trang 36den o
Q V
B H
+ B và H: Bề rộng và độ sâu trung bình dòng chảy tới gần ở thượng lưu cửa ngăn
dòng
Để tính được Qcửa phải tính đúng dần bằng cách giả thiết ZTL, ứng với một bề rộng
cửa ngăn dòng cho đến khi nào thỏa mãn phương trình cân bằng nước
Giả thiết một số giá trị Htl > hh ta có kết quả tính trong bảng sau:
Bảng 2-15: Bảng tính toán thủy lực ngăn dòng
Trang 37CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐẬP ĐẤT ĐẦM NÉN 3.1 Công tác hố móng
3.1.1 Thiết kế tiêu nước hố móng
3.1.1.1 Đề xuất và lựa chọn phương án
Trong quá trình thi công móng đập thì tiêu nước hố móng là một khâu quan trọng
hầu như không thể tránh khỏi vì hố móng nằm sâu dưới nền đất đá khi đào lớp đất, đá thì
nước tập trung vào hố móng mà chủ yếu là nước mưa, nước thấm xung quanh hố móng
Giải quyết vấn đề này được thì mới đảm bảo công tác thi công, hố móng đúng yêu
cầu kỹ thuật, đảm bảo được tiến độ chung của công trình hồ chứa nước Thạch Khê
Có hai phương pháp tiêu nước hố móng là:
1 Phương pháp tiêu nước trên mặt
2 Phương pháp tháo nước bằng cách hạ thấp mực nước ngầm
Phương pháp tháo nước trên mặt là bố trí hệ thống kênh mương dẫn nước và tạo
các giếng tập trung nước ở trong phạm vi hố móng sau đó dùng máy bơm bơm nước ra khỏi
hố móng, đây là phương pháp đơn giản và rẻ tiền
Phương pháp tháo nước bằng cách hạ thấp mực nước ngầm là một phương pháp
tương đối phức tạp, đắt tiền và thường dùng trong một số trường hợp như:
- Hố móng rộng và ở tầng đất có các hạt nhỏ, hệ số thấm nhỏ, như đất cát hạt nhỏ,
vừa, đất phù sa
- Khi yêu cầu thi công đòi hỏi phải hạ thấp mực nước ngầm xuống sâu
- Đáy hố móng phải ở trên nền không thấm tương đối mỏng, dưới là tầng nước có
lực
Đập đất đầm nén hồ chứa nước Thạch Khê được làm trên nền đá phong hóa, nền
đá gốc nên chọn phương pháp tiêu nước mặt.Vì phương pháp này đơn giản, dễ làm và rất
phù hợp với nền đất đá của công trình
3.1.1.2 Xác định lưu lượng cần tiêu
a) Thời kỳ đầu
Đây là thời kỳ sau khi đã ngăn dòng và trước khi đào móng Thời kỳ này thường các
loại nước đọng, nước mưa và nước thấm Phần nhiều thời kỳ này là mùa khô nên lượng nước
mưa có thể bỏ qua và lượng nước thấm có thể tính gần đúng theo công thức.Vi chưa định trước
thời gian T( thời gian đã định để hút cạn hố móng ) và có xét tới ổn định các mái hố móng , thì
lưu lượng nước cần tiêu được xác định theo công thức ( Giáo trình thi công tập I –trang 49)
+ Q1: Lưu lượng cần tiêu (m3/h)
+ ω : Diện tích bình quân của mặt hố móng hạ thấp trong ngày đêm (m2)
+ h: Tốc độ hạ thấp mực nước trong ngày đêm mà không gây sạt lở mái hố
Trang 38b)Thời kỳ đào móng
Sơ đồ bố trí tiêu nước hố móng thời kỳ đào móng
1 Hướng vận chuyển đất 2.3 Mương thoát nước
4 Giếng tập trung nước
5 Máy bơm
Sau khi hút cạn nước hố móng ta tiến hành đào móng.Thời kỳ này bao gồm các loại
nước như sau: Nước mưa, nước thấm và nước thoát ra từ trong khối đất đào:
Q2=Qm + Qt + Qd (3-2) Trong đó:
+ Qm: Lưu lượng nước mưa đổ vào hố móng (m2):
24
Fh
Q m + F : Là diện tích hứng nước mưa của hố móng (m2)
+ h : Lượng nước mưa bình quân ngày trong giai đoạn tính toán (m)
+ Q2: Lưu lượng cần tiêu (m3/h)
+ Qt: Tổng lưu lượng thấm (m3/h)
Qd: Lưu lượng róc từ khối đất đã đào ra (m3/h) (Nước róc từ đất đào móng chỉ tính
cho đất đào lên để trong phạm vi hố móng, còn nếu xúc lên ô tô chở đi ngay thì không cần
tính)
Qđ =
n
m a V
720
.
(3-3) Trong đó:
+ V: Là thể tích khối đất đào dưới mực nước ngầm (m3)
+ Qt1: Lưu lượng thấm qua đê quai thượng lưu
+ Qt2: Lưu lượng thấm qua đê quai hạ lưu
+ Qt3: Lưu lượng thấm từ mái hố móng
+ Qt4: Lưu lượng thấm từ đáy hố móng
Trang 39 Ở đây ta bỏ qua thấm từ đáy hố móng và mái hố móng, chỉ tính cho thấm qua đê
quai thượng lưu và hạ lưu Ta xét trường hợp đê quai thượng và hạ lưu như đập đất đồng
chất hạ lưu không có nước, không có vật thoát nước, đặt trên nền không thấm nước
Qt1: Lưu lượng thấm qua đê quai thượng lưu, xác định theo công thức ( 4 – 6 )
trang 51 giáo trình thi công tập I Kết quả tính toán như ở phần tính thấm qua đê quai ta có:
Qtl = 0,412 (m3/h)
Qt2: Lưu lượng thấm qua đê quai hạ lưu , xác định theo công thức ( 4 – 6 ) trang 51
giáo trình thi công tậpI Kết quả tính toán như ở phần tính thấm qua đê quai ta có:
c) thời kỳ thi công công trình chính
Sơ đồ bố trí hệ thống tiêu nước thường xuyên
1 Đê quai 4 Phạm vi xây dựng
2 Giếng tập trung nước 5 Hướng tập trung nước
+ Qm: Lưu lượng mưa cần tiêu trong phạm vi hố móng, vì thời kỳ này thi công
vào các tháng 1,2,3 trong mùa khô nên lượng nước mưa được tính như trong thời kỳ đào
móng
+ Qth: lượng nước thấm được tính như trong thời kỳ đào móng
Qtc: lượng nước thải thi công thường là nước dùng để nuôi dưỡng bê tông, bảo
dưỡng cọ rửa thiết bị vật liệu … Vì thế ở đây ta bỏ qua, vậy Qtc= 0
Q3 = Q2 = 19,01 (m3/h)
Trang 40Vậy ta có lượng nước tiêu lớn nhất cho các thời kỳ thi công công trình là:
Sơ đồ lượng nước cần tiêu trong thời kỳ thi công công trình chính
3.1.1.3 Lựa chọn thiết bị và bố trí hệ thống tiêu nước hố móng
a) Lựa chọn thiết bị
Việc chọn thiết bị tiêu nước (máy bơm) phải dựa vào kết quả tính toán và tiến hành
bơm thử, để điều chỉnh thiết bị cho phù hợp nhằm đảm bảo cho việc tháo nước diễn ra đúng
yêu cầu và tiến độ
Nếu nước bơm rút xuống nhanh, chứng tỏ công suất máy bơm quá lớn, cần bớt một
số máy, hoặc giảm lưu lượng của máy
Nước không rút, hoặc rút chậm, có thể đê quai có nhiều hang hốc, lỗ rỗng lớn thì
phải xử lý triệt để rồi mới bơm
Mực nước rút tới mức độ nào đó rồi dừng lại, chứng tỏ lượng nước vào và ra bằng
nhau Cần phải thêm năng lực thiết bị và sử lý các lỗ rỗng trong đê quai để tiếp tục hạ mực
nước ngầm
Để đảm bảo hố móng luôn khô ráo , quá trình bơm tiêu nước nhanh chóng thì cần
tăng lưu lượng tiêu nước tính tóan khi ta chọn máy bơm
Từ đó : QT Ttiêu = K* Qmaxtiêu
Với K : Hệ số dự trữ khi tiêu nước, theo kinh nghiệm K = 1.2
Vậy : QT Ttiêu = 1.2 *369,075 = 442,89 (m3/h)
Chọn loại máy bơm
Để chọn được số máy bơm và bố trí hệ thống rãnh tiêu ta dựa vào:
Lưu lượng và cột nước cần bơm
Bố trí phù hợp với địa hình và bố trí chung trong công trình
Căn cứ sổ tay tra cứu máy bơm do Thầy Nguyễn Công Tùng , bộ môn Máy Bơm và
Trạm Bơm Trường Đại Học Thủy Lợi làm chủ biên.Ta chọn như sau:
máy bơm có Qmb = 50(m3/h). số máy bơm : n =
Số liệu kỹ thuật của máy bơm ly tâm của công ty chế tạo bơm Hải Dương
Dùng máy bơm ,bơm nước từ giếng tập trung ra ngoài qua đê quai hạ lưu Do địa
chất đáy móng tốt nên ta đào rãnh tiêu nước thẳng đứng ( hình chữ nhật ) có kích thước
30cm x 50cm
Loại máy bơm Q(m3/h) H(m) [Hck] (m) n(vòng/phut) Nđc(kw) Dh(mm) Dx(mm)