1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

De chon HSG lop 8 vong 2

5 662 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 73,71 KB
File đính kèm De chon HSG lop 8 vong 2.rar (66 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một chiếc tàu đi xuôi dòng từ bến A đến bến B hết 2 giời. Nếu tàu này đi ngược dòng từ bến B đến bến A thì hết 3 giờ. Hỏi một khúc gỗ trôi từ bến A đến bến B hết bao nhiêu thời gian? Cho rằng vận tốc của tàu và nước là không đổi

Trang 1

Bài 1 (3 điểm): Một chiếc tàu đi xuôi dòng từ bến A đến bến B hết 2 giời Nếu tàu này đi

ngược dòng từ bến B đến bến A thì hết 3 giờ Hỏi một khúc gỗ trôi từ bến A đến bến B hết bao nhiêu thời gian? Cho rằng vận tốc của tàu và nước là không đổi

Giải:

- Gọi S (km) là độ là quãng đường AB

- Gọi v1 là vận tốc thực của chiếc tàu

- Gọi v2 là vận tốc của dòng nước

- Khi chiếc tầu xuôi dòng từ bến A đến bến B, ta có:

( )

x

- Khi chiếc tầu ngược dòng từ bến B đến bến A, ta có:

( )

n

− = ⇔ − = ⇒ = +

- Thời gian nước chảy từ A đến B là:

( )

2

S

v 12

- Vậy khúc gỗ trôi từ bến A đến bến B hết 12 giờ

Bài 2 (3 điểm): Một mô tô chuyền động trên một quãng đường Trong nửa thời gian đầu ô tô

chuyển động với vận tốc 50km/h Trên đoạn đường còn lại, nó chuyển động với vận tốc 30km/h trên nửa đầu và với vận tốc 20km/h trên nửa sau Tính vận tốc trung bình của mô tô trên cả quãng đường

Giải:

- Gọi S1, t1 là quãng đường và thời gian mô tô đi trong nửa thời gian đầu

- Gọi S2, t2 là quãng đường và thời gian mô tô đi trong nửa đầu quãng đường còn lại

- Gọi S3, t3 là quãng đường và thời gian mô tô đi trong nửa sau quãng đường còn lại

- Khi đó ta có:

1

1 1 1 1

1 2

2 2 2 2

2 3

3 3 3 3

3

2 3

2 2 3

2

S )S v t t

v S )S v t t

v S )S v t t

v )S S

S

+

+

- Vận tốc trung bình của mô tô trên cả quãng đường là:

Trang 2

( )

1 2 3

1 1

1 2 3 1 2 2 3 1 2 1 3 2 3

tb

2t v v

v t

v

+

Bài 3 (3 điểm): Một khối gỗ hình hộp chữ nhật tiết diện 40 cm2, cao 10cm, khối lượng 160g đang nổi trong nước

a) Tìm chiều cao của phần khối gỗ nổi trên mặt nước Cho biết trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m3

b) Nếu khối gỗ được khoét một lỗ hình trụ ở giữa có tiết diện 5cm2 và lấp đầy chì thì chiều cao của lỗ phải bằng bao nhiêu để khi thả khối gỗ này vào nước, khối gỗ vẫn có thể nổi được? Cho biết khối lượng riêng của chì là 11300 kg/m3

Giải:

a)

- Gọi S là tiết diện của khối gỗ

- Gọi h là chiều cao của khổi gỗ

- Gọi h' là chiều cao của khổi gỗ nổi trên mặt nước

- Gọi m là khối lượng của khối gỗ

- Vì khối gỗ nổi trên nước nên ta có:

( )

n

4 4 n

10.m

d S

d S 10 40.10−

b)

- Gọi D là khối lượng riêng của gỗ

- Gọi S1 là tiết diện của lỗ

- Gọi h1 là chiều cao của lỗ

- Gọi m' là khối lượng của khối gỗ sau khi khoét

- Gọi m1 là khối lượng của chì trong lỗ

- Để khỗi gỗ có chì vẫn nỗi được trong nước thì lực đẩy Ác si mét tác dụng lên khối gỗ phải bằng tổng trọng lượng của khối gỗ đã bị khoét và khối lượng của chì trong lỗ:

'

P' F= ⇔10 m' m+ =d V (Trong đó V

c là phần thể tích chìm trong nước)

c

V

- mà

n

10 m DS h m

d

Trang 3

( )

( )

1 1 1 1 1 n

n

1 1 1 1 1 n

1

1 1 1 1 1

1 1 4

4

4 1

10 m DS h D S h Shd

Shd

10

h

Sh 1000.40.10 0,1 0,16 0,044 m

0,16 5.10 11300

40.10 0,1

h 0,044m 4,4cm

Bài 4 (3 điểm): Hai bình hình trụ thông đáy đặt thẳng đứng, có tiết diện trong là 5 cm2 và 10

cm2 đựng thủy ngân Mực thủy ngân trong các bình ở độ cao 20cm Đổ vào bình lớn 0,272 kg nước

a) Tính độ chênh lệch giữa hai mặt thoáng trong hai bình

b) Tính độ cao của cột thủy ngân trong bình nhỏ

Cho biết trong lượng riêng của thủy ngân là 136 000 N/m3, của nước là 10 000 N/m3

Giải:

h h2

h3 h1

- Gọi h là độ cao của mực thủy ngân ban đầu ở các hình

- Gọi h1 là chiều cao của cột nước

- Gọi h2 là độ giảm mực thủy ngân ở bình lớn

- Gọi h3 là độ tăng mực thủy ngân ở bình nhỏ

- Ta có:

d

10

Suy ra: Chiều cao h1 của cột nước là: 1 4 4 ( )

1 1

10.m 10.0,272

S d 10.10 10−

- Ta lại có: pA =pB ⇔d h d h1 1= 2 ( 2 +h3)

( )

4

1 1

2 3

2

d h 10 27,2

Trang 4

- Độ chênh giữa hai mặt thoáng ở hai bình là: h' h= −1 (h2 +h3) =27,2 2 25,2 cm− = ( )

b) Theo câu a) ta có: h2 +h3 = ⇒2 h2 = −2 h 13( )

- Mặt khác, phần thủy ngân giảm đi ở bình lớn là V1 bằng phần thể tích thủy ngân tăng lên ở bình nhỏ là V2, ta có:

1 3 2 3 3

1 2

- Vậy độ cao của cột thủy ngân trong bình nhỏ là: h h+ 3 =20 1,3 21,3 cm+ = ( )

Trang 5

TRƯỜNG THCS NGÔ VĂN SỞ KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP

TRƯỜNG LỚP 8 NĂM HỌC 2015 - 2016

Môn: VẬT LÝ 8 Thời gian làm bài 150 phút (Đề thi có 1 trang, gồm 5 câu)

Câu 1 (4 điểm): Một chiếc tàu đi xuôi dòng từ bến A đến bến B hết 2 giời Nếu tàu này đi

ngược dòng từ bến B đến bến A thì hết 3 giờ Hỏi một khúc gỗ trôi từ bến A đến bến B hết

bao nhiêu thời gian? Cho rằng vận tốc của tàu và nước là không đổi

Câu 2 (3 điểm): Một mô tô chuyền động trên một quãng đường Trong nửa thời gian đầu mô

tô chuyển động với vận tốc 50km/h Trên đoạn đường còn lại, nó chuyển động với vận tốc

30km/h trên nửa đầu và với vận tốc 20km/h trên nửa sau Tính vận tốc trung bình của mô tô

trên cả quãng đường

Câu 3 (4 điểm): Một khối gỗ hình hộp chữ nhật tiết diện 40 cm2, cao 10cm, khối lượng 160g

đang nổi trong nước

a) Tìm chiều cao của phần khối gỗ nổi trên mặt nước Cho biết trọng lượng riêng của

nước là 10000 N/m3

b) Nếu khối gỗ được khoét một lỗ hình trụ ở giữa có tiết diện 5cm2 và lấp đầy chì thì

chiều cao của lỗ phải bằng bao nhiêu để khi thả khối gỗ này vào nước, khối gỗ vẫn có thể nổi

được? Cho biết khối lượng riêng của chì là 11300 kg/m3

Câu 4 (3 điểm): Hai bình hình trụ thông đáy đặt thẳng đứng, có tiết diện trong là 5 cm2 và 10

cm2 đựng thủy ngân Mực thủy ngân trong các bình ở độ cao 20cm Đổ vào bình lớn 0,272 kg

nước

a) Tính độ chênh lệch giữa hai mặt thoáng trong hai bình

b) Tính độ cao của cột thủy ngân trong bình nhỏ

Cho biết trong lượng riêng của thủy ngân là 136 000 N/m3, của nước là 10 000 N/m3

Câu 5 (6 điểm):

Bài 1: Cho hai gương phẳng G1 và G2 đặt song

song với nhau (như hình vẽ) Vẽ đường đi của một tia

sáng phát ra từ S sau hai lần phản xạ trên gường G1 và một

lần phản xạ trên gương G2 thì qua một điểm M cho trước

Bài 2: Một tia sáng bất kỳ SI chiếu tới một hệ

quang gồm hai gương phẳng, sau đó ra khỏi hệ theo phương

song song và ngược chiều với tia tới như hình vẽ

a) Nêu cách bố trí hai gương phẳng trong hệ đó?

b) Có thể tịnh tiến tia ló SI (tức tia tới luôn luôn song

song với tia ban đầu) sao cho tia ló JK trùng với tia tới được

khổng? Nêu có thì tia tới đi vào vị trí nào của hệ?

***************** Hết *****************

/////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////

/////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////

S

M /////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////

///////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////// S

M

I K

S J

Ngày đăng: 23/03/2016, 22:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w