1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương ôn thi môn triết học chính trị học có đáp án

48 539 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 90,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Vận động là phương thức tồn tại của vật chất Quan điểm duy vật biện chứng: vận động không chỉ là sự thay đổi vị trí trong không gian, theo nghĩa chung nhất vận động là mọi sự biến đổi

Trang 1

Chương I CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG

I Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy vật biện chứng

1 Sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học.

- Vấn đề cơ bản là gì?

Mọi khoa học đều phải giải quyết nhiều vấn đề khác nhau trong đó có mộtvấn đề giữ vai trò nền tảng, xuất phát điểm để giải quyết các vấn đề khác trong mộtlĩnh vực nhất định nó đợc gọi là vấn đề cơ bản

- Vấn đề cơ bản của triết học:

Ăng ghen khẳng định: vấn đề cơ bản của mọi triết học, đặc biệt là triết họchiện đại là vấn đề quan hệ giữa t duy và tồn tại – hay đó chính là mối quan hệ giữavật chất và ý thức

=> Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức chính là nội dung vấn đề cơ bản củatriết học, gồm hai mặt:

+ Mặt thứ nhất; vật chất và ý thức cái nào có trớc, cái nào có sau, cái nàoquyết định cái nào?

+ Mặt thứ hai: con ngời có khả năng nhận thức đợc thế giới hay không?Việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học nêu trên đã làm nảy sinh các tr-ờng phái triết học khác nhau trong lịch sử

* Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm

Cơ sở để phân biệt chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm triết học là việcgiải quyết vấn đề cơ bản của triết học, trớc hết là giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơbản của triết học

- CNDV: vật chất là cái có trớc, ý thức là cái có sau; vật chất quyết định ýthức; vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai, ý thức chỉ là sự phản ánh thếgiới vật chất vào trong đầu óc con ngời

- CNDT: ý thức là cái có trớc, vật chất là cái có sau; ý thức quyết định vậtchất; ý thức là tính thứ nhất, vật chất là tính thứ hai

- Nhị nguyên luận: vật chất và ý thức cùng song song tồn tại, chúng độc lậpvới nhau… (biến tớng của chủ nghĩa duy tâm)

Chủ nghĩa duy tâm đợc chia thành hai hình thức cơ bản:

Trang 2

+ CNDT khách quan: thừa nhận tinh thần khách quan (chúa, thợng đế, ýniệm…) là cái tồn tại trớc và quyết định thế giới vật chất

+ CNDT chủ quan: thừa nhận ý thức của con ngời là có trớc, quyết định sựtồn tại của các sự vật, hiện tợng – mọi sự vật chỉ là phức hợp của cảm giác

=> CNDT gần gũi với tín ngỡng, tôn giáo, nó bắt nguồn từ việc xem xétphiến diện, tuyệt đối hoá thậm chí là thần thánh hoá một đặc tính của quá trìnhnhận thức và tách rời giữa lao động trí óc với lao động chân tay

2 Chủ nghĩa duy vật biện chứng – hình thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật.

Chủ nghĩa duy vật đã trải qua ba hình thức phát triển:

- CNDV chất phác (cổ đại): mang tính trực quan, cảm tính, thừa nhận vậtchất có trớc và quyết định ý thức song đã đồng nhất vật chất với vật thể

- CNDV siêu hình (thế kỷ XVI – XIX): chịu sự tác động mạnh mẽ của t duymáy móc => nhìn nhận thế giới nh một cỗ máy khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo nên

nó luôn ở trạng thái cô lập, tĩnh tại, tách rời nhau

- CNDV biện chứng: do Mác và Ănghen sáng lập vào những năm 40 của thế

kỷ 19, Lênin phát triển vào đầu thế kỷ 20 Luụn nhìn nhận các sự vật hiện tợng củathế giới thế giới trong sự tác động qua lại lẫn nhau, luôn vận động và phát triểnkhông ngừng

+ Chủ nghĩa duy vật biện chứng đó thống nhất chủ nghĩa duy vật với phộpbiện chứng Khụng chỉ duy vật trong lĩnh vực tự nhiờn mà cũn duy vật trong lĩnhvực xó hội

+ Chủ nghĩa duy vật biện chứng là phương pháp luận khoa học cho các hoạtđộng nhận thức và cải tạo thực tiễn

+ Phương pháp luận DVBC là phương pháp chung của các khoa học chuyên

Định nghĩa vật chất của Lênin gồm các nội dung cơ bản sau:

Trang 3

+ Vật chất với tư cách là phạm trù triết học là chỉ vật chất nói chung, vô hạn

và vô tận, không sinh ra và không mất đi khác biệt với các dạng tồn tại cụ thể củavật chất có giới hạn, có sinh ra và chuyển hoá mà các khoa học cụ thể nghiên cứu

Do đó không thể đồng nhất với vật thể như những quan niệm của các nhà duy vậttrong lịch sử

+ Thuộc tính thực tại khách quan - vật chất là cái tồn tại khách quan, độc

lập với ý thức con người không phụ thuộc vào ý thức, đây là cơ sở để phân biệt vậtchất với những gì không phải vật chất (ý thức)

+ Vật chất được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giácchúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh khi các dạng cụ thể của nó tác động trực tiếphay gián tiếp lên các giác quan của con người Do đó con người chỉ có được cảmgiác khi có sự tác động của vật chất thông qua các sự vật, hiệt tượng cụ thể lên cácgiác quan, con người không thể tự sinh ra cảm giác được Cảm giác => tư duy => ýthức của con người chỉ là sự phản ánh của vật chất, do vật chất quyết định

Với nội dung cơ bản trên rút ra được những ý nghĩa sau:

+ Định nghĩa đã bác bỏ những quan niệm sai lầm của CN duy tâm và tôngiáo về vật chất

+ Định nghĩa đã khắc phục được những hạn chế của CN duy vật trước đó.+ Giải quyết một cách triệt để vấn đề cơ bản của triết học trên lập trườngduy vật biện chứng

+ Đem lại niềm tin cho con người trong hoạt động nhận thức và cải tạo thếgiới, định hướng cho các khoa học cụ thể trong việc đi sâu tìm hiểu về thế giới vậtchất nói chung và vật chất trong các lĩnh vực tự nhiên, xã hội loài người nói riêng

b) Phương thức và hình thức tồn tại của vật chất.

* Vận động là phương thức tồn tại của vật chất

Quan điểm duy vật biện chứng: vận động không chỉ là sự thay đổi vị trí

trong không gian, theo nghĩa chung nhất vận động là mọi sự biến đổi nói chung

Ph.Ăngghen đã định nghĩa: “Vận động hiểu theo nghĩa chung nhất bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí giản đơn cho đến tư duy”

- Nội dung của định nghĩa:

+ Vận động là một phương thức tồn tại của vật chất tức là mọi dạng vật chấttồn tại bằng cách vận động, thông qua vận động mà biểu hiện sự tồn tại của mình

+ Vận động là một thuộc tính cố hữu của vật chất, vật chất và vận độngkhông thể tách rời nhau, vận động là của vật chất và do vật chất

Trang 4

+ Vận động của vật chất có nguồn gốc là tự thân vận động, do các yếu tố bên

trong sự vật Ăngghen khẳng định: sự tác động qua lại lẫn nhau là nguyên nhân cuối cùng làm cho vật chất vận động.

+ Vật chất là vô hạn, không sinh ra và không mất đi thì vận động cũng nhưvậy

+ Các hình thức vận động cao bao giời cũng được phát sinh từ hình thức vậnđộng thấp và bao hàm trong nó các hình thức vận động thấp hơn nhưng không

ngược lại => không thể quy giản các các hình thức vận động từ cao xuống thấp.

+ Các hình thức vận động được chuyển hoá cho nhau theo trình tự từ cơ học-> vật lý -> hoá học -> sinh học -> xã hội và luôn được bảo toàn Trong đó vậnđộng xã hội là hình thức vận động cao nhất

+ Mỗi sự vật cụ thể có thể gắn với nhiều hình thức vận động khác nhau,song bao giờ cũng có một hình thức vận động cơ bản, đặc trưng cho sự tồn tại của

sự vật

=> Từ nội dung trên ta rút được ý nghĩa phương pháp luận: muốn nghiêncứu sự vật, hiện tượng thì ta phải nghiên cứu nó trong vận động; cần thấy được cáchình thức vận động khác nhau về chất, về trình độ để tránh khuynh hướng sai lầmtrong nhận thức là quy hình thức vận động cao vào hình thức vận động thấp

Trang 5

+ Đứng im là tương đối: vì có đứng im thì mới có sự vật cụ thể, xác định, nó

có đặc điểm:

-> Xét trong từng quan hệ nhất định thì ta sẽ thấy đứng im chỉ là tương đối,bởi vì trong quan hệ này nó là đứng im nhưng trong quan hệ khác thì nó lại đangvận động

-> Mặt khác đứng im chỉ xảy ra với một hình thức vận động trong một quan

hệ và thời gian xác định chứ không phải với mọi hình thức vận động

-> Đứng im là một trạng thái của vận động - là sự vận động trong thăng bằng-> Sự đứng im - cân bằng tạm thời sẽ tạo thành sự vật, còn vận động nóichung sẽ phá vỡ sự cân bằng làm cho tất cả đều biến đổi không ngừng

c) Tính thống nhất của thế giới

Tính thống nhất vật chất của thế giới.

CNDV biện chứng trên cơ sở kế thừa những thành tựu của triết học và khoa

học trong lịch sử đã chứng minh rằng: bản chất của thế giới là vật chất, thế giới thống nhất ở tính vật chất Điều này được thể hiện ở những điểm cơ bản sau:

- Một là: chỉ có một thế giới duy nhất và thống nhất là thế giới vật chất, tồn tại

khách quan, có trước và độc lập với ý thức của con người

- Hai là: mọi sự vật hiện tượng của thế giới đều có mối liên hệ thống nhất với

nhau, tất cả đều là dạng cụ thể của vật chất, là những kết cấu vật chất hoặc cónguồn gốc vật chất, do vật chất sinh ra và cùng chịu chi phối bởi những quy luậtkhách quan phổ biến của thế giới vật chất

- Ba là: thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận, không được sinh

ra và không bị mất đi, tất cả đều trong quá trình biến đổi, chuyển hoá lẫn nhau, lànguồn gốc, nguyên nhân và kết quả của nhau

Tính vật chất của thế giới đã được kiểm nghiệm bởi chính cuộc sống hiện thực

của con người và trở thành cơ sở cho cuộc sống và hoạt động của con người Sự phát triển của khoa học đã bác bỏ những quan điểm của triết học duy tâm và tôn giáo về nguồn gốc, bản chất của thế giới, đồng thời tiếp tục chứng minh nguyên lý

Trang 6

về sự thống nhất vật chất của thế giới bằng những thành tựu mới trong các lĩnh vực vật lý, hoá học, sinh học…

Xã hội loài người là cấp độ cao nhất của cấu tạo vật chất, là một bộ phận củathế giới vật chất, có nền tảng tự nhiên có kết cấu và quy luật vận động khách quankhông phụ thuộc vào ý thức của con người, mặc dù nó là kết quả hoạt động củacon người

=> Như vậy, bản chất thế giới là vật chất, thống nhất ở tính vật chất của nó, cónguyên nhân tự nó, vĩnh hằng và vô tận

2 ý thức

a) nguồn gốc của ý thức

- Nguồn gốc tự nhiên:

CNDVBC khẳng định ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất có tổ chứccao đó là bộ não người, hay nói cách khác bộ não người là cơ quan vật chất của ýthức, ý thức là sản phẩm do quá trình hoạt động của bộ não người sinh ra ý thứcluôn phụ thuộc vào hoạt động của bộ não người, không thể tách rời ý thức khỏihoạt động của bộ não người

Tại sao bộ não người lại sinh ra ý thức?

Chính thế giới khách quan và bộ não người trong mối liện hệ với nhau đã hìnhthành nên quá trình phản ánh thế giới vật chất vào trong bộ não người

Phản ánh là một thuộc tính của mọi dạng vật chất, đó là sự tái tạo, lưu giữ

những đặc điểm của các hệ thống vật chất khi chúng tác động qua lại với nhau.Quá trình tiến hoá của thế giới vật chất cho thấy các dạng vật chất càng có kếtcấu ở bậc cao thì hình thức phản ánh càng phức tạp và đạt trình độ cao

+ Hình thức phản ánh đơn giản nhất là phản ánh vật lý, hoá học của các dạngvật chất ở trình độ thấp, chưa có sự lựa chọn hoàn toàn thụ động

+ Hình thức phản ánh sinh học là đặc trưng cho giới tự nhiên hữu cơ (thực vật

và động vật): ở thực vật phản ánh mang tính kích thích; ở động vật chưa có hệ thần kinh mang tính cảm ứng, ở động vật có hệ thần kinh thì mang tính phản xạ, cao hơn nữa (có hệ thần kinh trung ương) là tâm lý.

+ Phản ánh năng động, sáng tạo là hình thức phản ánh cao nhất được thựchiện bới dạng vật chất phát triển cao nhất – bộ óc người Con người là động vật caonhất trong sự tiến hoá của giới tự nhiên, do đó chỉ duy nhất ở con người mới có ýthức - hình thức cao nhất của sự phản ánh thế giới vật chất

=> Như vậy nguồn gốc tự nhiên của ý thức là sự tương tác giữa bộ não người với thế giới khách quan

Trang 7

- Nguồn gốc xã hội:

+ Lao động: lao động là hoạt động đặc trưng riêng có của con người nhằm cảitạo thế giới tự nhiên làm ra của cải vật chât đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triểncủa con người

Vai trò của lao động trong việc hình thành ý thức:

-> Lao động làm cho con người tách khỏi giới động vật (con người thay đổi,hoàn thiện bản thân, làm chủ giới tự nhiên )

-> Trong lao động xuất hiện nhu cầu tìm hiểu giới tự nhiên - cần phải phảnánh, nhận thức về thế giới

-> Nhờ lao động con người tác động vào giới tự nhiên bắt nó dần bộc lộnhững thuộc tính, quy luật tác động vào bộ não người và được tiếp nhận để hìnhthành nên tri thức về tự nhiên, xã hội và chính bản thân con người

=> Như vậy ý thức được hình thành do hoạt động cải tạo thế giới khách quan

của con người, do đó lao động là nguồn gốc cơ bản và trực tiếp nhất cho sự ra đời của ý thức.

+ Ngôn ngữ: lao động của con người luôn mang tính tập thể, tính xã hội (có sựliên kết, quan hệ của nhiều người) trong lao động con người có nhu cầu trao đổi

thông tin, kinh nghiệm với nhau => ngôn ngữ ra đời để đáp ứng nhu cầu đó Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức, không có ngôn ngữ thì ý

thức không biểu hiện được sự tồn tại của nó ra bên ngoài

Ngôn ngữ là công cụ của tư duy, ý thức được hình thành và phát triển gắn liềnvới quá trình lao động xã hội

=> Như vậy nguồn gốc xã hội của ý thức là lao động và ngôn ngữ, đây là

nguồn gốc giữ vai trò quyết định cho sự ra đời của ý thức

b) Bản chất và kết cấu của ý thức.

* Bản chất của ý thức.

Khái niệm: ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người

một cách năng động và sáng tạo

- Con người là một thực thể TN - XH luôn có tính năng động và sáng tạo

cho nên ý thức của con ngời cũng mang tính năng động, sáng tạo lại hiện thực

theo nhu cầu của thực tiễn xã hội

+ Tính năng động: phản ánh kịp thời những gì cần cho sự tồn tại và pháttriển cho con người và xã hội

Trang 8

+ Tính sáng tạo: từ những cái đã có, đã biết con người có khả năng tiênđoán, tưởng tượng và dự báo những cái sẽ có trong tương lai (những ảo tưởng,huyền thoại, giả thuyết, lý thuyết khoa học )

=> Bản chất của ý thức chính là ở quá trình phản ánh mang tính năng động,sáng tạo của nó đối với thế giới vật chất, được thống nhất ở ba mặt sau:

-> Một là: sự trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng phản ánh luôn

mang tính chất hai chiều, có định hướng, có chọn lọc

-> Hai là: mô hình hoá đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần

- cái phi vật chất

-> Ba là: Chuyển mô hình trong tư duy ra hiện thực khách quan - hiện thực hoá tư tưởng thông qua các yếu tố vật chất và hoạt động thực tiễn Song không phải mọi mô hình trong tư duy đều có thể được hiện thực hoá, mà chỉ có những gì phù hợp với hiện thực khách quan, xuất phát từ hiện thực khách quan mới được hiện thực hoá

Chú ý: sự sáng tạo của ý thức không có nghĩa là ý thức sinh ra vật chất, sángtạo ở đây là nằm trong khuôn khổ của sự phản ánh mà kết quả bao giờ cũng tồn tạidưới dạng tinh thần

- ý thức là hình ảnh chủ quan của thé giới khách quan

- ý thức là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội bởi vì quá trìnhphản ánh sáng tạo luôn gắn liền với hoạt động của con người, do các quy luật xãhội, các điều kiện sinh hoạt của con người quy định

* Kết cấu của ý thức.

Xét theo các yếu tố cơ bản hợp thành, ý thức gồm ba yếu tố:

+ Tri thức: là kết quả của nhận thức, là những hiểu biết của con người, là sựphản ánh lại đối tượng dưới các dạng ngôn ngữ khác nhau

+ Tỡnh cảm: là sự rung động, cảm động của con người trong các mối quan

hệ và với chính bản thân mỡnh

+ í chớ: là khả năng tập hợp, huy động sức mạnh của bản thân để thực hiệnnhững mục đích của con người

3 Mối quan hệ gữa vật chất và ý thức

a) Vai trò của vật chất đối với ý thức

- Chủ nghĩa duy vật biện chứng: vật chất có trước, sinh ra và quyết định ýthức đồng thời ý thức có sự tác động ngược trở lại đối với vật chất vì ý thức có tínhđộc lập tương đối

Trang 9

+ Vật chất quyết định ý thức đó là:

-> Vật chất là cơ sở, tiền đề cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của ý thức -> Vật chất quyết định nội dung và khuynh hướng phát triển của ý thức.-> Điều kiện vật chất như thế nào thì ý thức sẽ như thế đó

-> Vật chất còn là điều kiện, môi trường để hiện thực hoá ý thức

b) Vai trò của ý thức đối với vật chất:

-> ý thức giúp con người có được những tri thức đúng đắn, trên cơ sở đó cóphương hướng, kế hoạch, mục tiêu trong hoạt động nhằm cải tạo thực tiễn

-> ý thức giúp cho con người xác định được vị trí của mình trong thế giới,thông qua hoạt động cải tạo thực tiễn đồng thời cải tạo luôn cả bản thân mình

-> ý thức giúp cho con người có đủ sức mạnh để hiện thực hoá những mụctiêu trong cuộc sống

Chú ý: sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất diễn ra theo hai hướng:tích cực và tiêu cực Điều này phụ thuộc vào nhận thức, tri thức tình cảm, nghị lực,

ý chí của con người đúng đắn, khoa học và cách mạng hay ngược lại

4 ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

- Nguyên tắc được rút ra: Con ngời phải luôn xuất phát từ thực tế kháchquan, tôn trọng khách quan để suy nghĩ và hành động, đồng thời phát huy tínhnăng động, sáng tạo của ý thức chủ quan

+ Xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan thực chất là tuântheo những quy luật của thế giới khách quan, chống lại bệnh chủ quan, duy ý chí

+ Phát huy tính năng động chủ quan là phát huy vai trò tích cực, năng động,sáng tạo của ý thức chống lại bệnh bảo thủ, trì trệ, tự ti trong hoạt động

* Kết luận

Chương II: phép biện chứng duy vật

II Các nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật

1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

a) Khái niệm về mối liên hệ phổ biến

Trang 10

- Mối liên hệ: dùng để chỉ sự quy định, sự tác động và chuyển hoá lẫn nhaugiữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt, các yếu tố của mỗi sự vật hiện tượngtrong thế giới

- Mối liên hệ phổ biến: dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ của các

sự vật hiện tượng của thế giới trong đó những mối liện hệ phổ biến nhất là nhữngmối liện hệ tồn tại ở mọi sự vật hiện tượng của thế giới (đối tượng nghiên cứu củaphép biện chứng)

- VD: mối liên hệ giữa: các mặt đối lập, lượng và chất, khẳng định và phủđịnh, cái chung và cái riêng, bản chất và hiện tượng

=> Như vậy giữa các sự vật hiện tượng của thế giới vừa tồn tại những mốiliên hệ đặc thù vừa tồn tại những mối liện hệ phổ biến ở những phạm vi nhất định,đồng thời cũng tồn tại những mối liên hệ phổ biến nhất trong đó những mối liên hệđặc thù là sự thể hiện những mối liên hệ phổ biến trong những điều kiện nhất định

=> tạo nên tính thống nhất trong tính đa dạng và ngược lại tính đa dạng trong tính thống nhất của các mối liên hệ trong tự nhiên xã hội và cả tư duy

b) Các tính chất của mối liên hệ:

- Tính khách quan: mối liên hệ của sự vật hiện tượng luôn nằm ngoài vàkhông phụ thuộc vào ý thức, ý muốn của con người, con người có nhận biết đượchay không thì nó vẫn diễn ra Con người cũng như tất cả các sự vật hiện tượngkhác trong thế giới khách quan luôn chịu sự tác động, liên hệ phổ biến

- Tính phổ biến: mối liên hệ diễn ra ở mọi sự vật hiện tượng, trong mọikhông gian, thời gian Nó diễn ra giữa các sự vật hiện tượng và ngay giữa các yếu

tố cấu thành nên một sự vật hiện tượng

- Tính đa dạng, phong phú: mối liên hệ của thế giới các sự vật hiện tượngđược phân chia thành nhiều cặp khác nhau, mỗi cặp mối liên hệ có vai trò khácnhau trong sự tồn tại và phát triển của sự vật hiện tượng:

+ Mối liên hệ bên trong và bên ngoài

+ Mối liên hệ chủ yếu và thứ yếu

+ Mối liên hệ cơ bản và không cơ bản

+ Mối liên hệ chung và riêng…

Trong cùng một sự vật cũng luôn tồn tại nhiều mối liên hệ khác nhau, mỗiloại có vai trò khác nhau đối với quá trình tồn tại, vận động và phát triển của sựvật Song các cặp mối liên hệ này cũng có quan hệ biện chứng với nhau, có thểchuyển hoá được cho nhau và trong điều kiện, hoàn cảnh xác định sẽ luôn có một

Trang 11

cặp mối liên hệ giữ vai trò quyết định Mặt khác sự phân chia này chỉ mang tínhchất tương đối.

c) ý nghĩa phương pháp luận

- Từ tính khách quan và phổ biến của các mối liên hệ đã cho thấy trong hoạt

động nhận thức và hoạt động thực tiễn cần có quan điểm toàn diện Quan điểm toàn diện đòi hỏi nhận thức sự vật trong mối liên hệ qua lại giữa các bộ phận giữa

các yếu tố giữa các mặt của chính sự vật và trong sự tác động qua lại sự vật đó với

sự vật khác kể cả mối liên hệ trực tiếp và mối liên hệ gián tiếp chỉ trên cơ sở đómới hiểu đúng sự vật

Phân biệt từng mối liên hệ, phải biết chú ý tới mối liên hệ bên trong mối liên

hệ, phải biết chú ý tới mối liên hệ bên trong, mối liên hệ bản chất, các mối liên hệchủ yếu, mối liên hệ tất nhiên,

- Từ tính chất đa dạng, phong phú của các mối liên hệ da cho thấy trong hoạtđộng nhận thức và thực tiễn khi thực hiện quan điểm toàn diện thì đồng thời cũng

phải kết hợp với quan điểm lịch sử - cụ thể: Khi nhận thức về sự vật và tác động

vào sự vật phải chú ý điều kiện hoàn cảnh lịch sử cụ thể môi trường cụ thể trong đó

sự vật sinh ra tồn tại và phát triển

2 Nguyên lý về sự phát triển

a) Khái niệm phát triển.

- Quan điểm siêu hình: Sự phát triển chỉ là sự tăng lên hay giảm đi đơnthuần về mặt lượng không có sự thay đổi về chất

+ Coi tất cả vật chất của sự vật không có gì thay đổi trong quá trình tồn tạicủa chúng

+ Sự vật ra đời với chất như thế nào thì toàn bộ quá trình tồn tại nó giữnguyên không có sự thay đổi về chất, có chăng thì theo một vòng tròn khép kín

+ Coi sự phát triển chỉ là sự thay đổi về mặt lượng của từng loại sự vật màchúng đang có, chứ không sinh thành ra cái mới với chất mới

KL: Xem xét sự vật là một quá trình tiến lên liên tục, không có những bướcquanh co thăng trầm, phức tạp

- Chủ nghĩa duy vật biện chứng: Xem xét sự phát triển là một quá trình tiếnlên từ thấp đến cao, quá trình đó diễn ra vừa dần dần vừa nhảy vọt, đưa tới sự rađời cái cũ thay thế cái mới

+ Trong hiện thực khách quan hay trong tư duy, sự phát triển diễn ra khôngphải lúc nào cũng theo đường thẳng, mà rất quanh co phức tạp, thậm trí có cảnhững bước thụt lùi tạm thời

Trang 12

+ Sự phát triển là quá trình thay đổi dần dần về lượng dẫn đến sự thay đổi vềchất, là quá trình diễn ra theo đường xoáy ốc Sự vật trong quá trình phát triểndường như sự vật ấy quay trở về điểm khởi đầu song trên cơ sở mới cao hơn.

Định nghĩa sự phát triển: là một phạm trù triết học dùng để chỉ khái quát quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.

- Phân biệt vận động và phát triển:

+ Sự phát triển không bao bao quát toàn bộ sự vận động nói chung Nó khái

quát xu hướng chung của sự vận động – xu hướng vận động đi lên của các sự vật,

sự vật mới ra đời thay thế sự vật cũ

+ Sự phát triển đi lên là một trường hợp đặc biệt của vận động

+ Quá trình phát triển của mình trong sự vật sẽ được hình thành dần dầnnhững quy định mới cao hơn về chất, sẽ làm thay đổi mối quan hệ, cơ cấu phứctạp, phương thức tồn tại vận động, chức năng vốn có theo chiều hướng ngày cànghoàn thiện hơn

+ Sự phát triển thể hiện rất khác nhau trong hiện thực tùy theo hình thức tồntại cụ thể của dạng vật chất

+ Sự phát triển trong đó sự vật mới ra đời thay thế sự vật mới ra đời thay thế

sự vật cũ và hiện tượng diễn ra không ngừng trong tự nhiên, xã hội, trong bản thâncon người trong tư duy Nếu xem xét từng trường hợp cá biệt thì có những vậnđộng đi lên, vận dộng tuần hoàn, thậm trí có những vận động đi xuống Song xemxét cả quá trình vận động với không gian và thời gian dài thì vận động đi lên làkhuynh hướng chung của mọi sự vật

* Tính phổ biến

Diễn ra trên mọi lĩnh vực tự nhiên,xã hội, tư duy, bất cứ sự vật hiện tượngnào trong thế giới khách quan

* Tính đa dạng

Trang 13

Khuynh hướng phát triển là khuynh hướng chung của mọi sự vật, mọi hiệntượng Song mỗi sự vật hiện tượng có quá trình phát triển không giống nhau.Trong không gian khác nhau, sự vật phát triển sẽ khác nhau Đồng thời trong sựphát triển của mình, sự vật còn chịu sự tác động của các sự vật hiện tượng khác củarất nhiều yếu tố điều kiện Sự tác động đó có thể tác động hoặc kìm hãm sự pháttriển của sự vật, đôi khi còn có thể làm thay đổi chiều hướng phát triển của sự vậtthậm trí làm cho sự vật thụt lùi

c) ý nghĩa phương pháp luận

- Nguyên lý về sự phát triển là cơ sở lý luận khoa học để định hướng việcnhận thức thế giới và cải tạo thế giới

+ Theo nguyên lý này trong nhận thức và thực thực tiễn cần phải có quanđiểm phát triển:Không chỉ nắm bắt những cái hiện đang tồn tại ở sự vật, mà cònphải thấy rõ khuynh hướng phát triển trong tương lai của chúng phải thấy đượcnhững biến đổi đi lên cũng như những biến đổi có tính chất thụt lùi Song cơ bản làphải khái quát những biến đổi để vạch ra khuynh hướng biến đổi chính của sự vật

+ Quan điểm này góp phần khắc phục tư tưởng bảo thủ trì trệ, định kiếntrong hoạt động nhận thức và trong hoạt động thực tiễn

+ Đồng thời phải có quan điểm lịch sử, cụ thể trong nhận thức và giải quyếtcác vấn đề trong thực tiễn

IV Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật

1 Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại

a) Khái niệm về chất và lượng

Trong bất kỳ sự vật hiện tượng nào cũng có mặt chất và mặt lượng, hai mặtnày thống nhất biện chứng với nhau trong một sự vật và làm nên sự vật ấy

Khái niệm về chất

Chất là phạm trù tiết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của

sự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ

không phải là cái khác

=> Các sự vật hiện tượng khác nhau là do sự khác nhau về chất – chất là

cơ sở phân biệt sự khác nhau giữa các sự vật.

(Phân biệt mặt chất với chất liệu, chất lượng, bản chất)

- Chất của sự vật luôn được biểu hiện qua thuộc tính của nó

Trang 14

Thuộc tính của sự vật là những tính chất, những trạng thái, những yếu tố cấu thành sự vật, là những cái vốn có của sự vật đó từ khi được sinh ra hoặc được hình thành trong sự vận động và phát triển của nó.

VD: tính dẫn điện, dẫn nhiệt, dát mỏng, kéo dài thành sợi là tính chất (thuộc tính) của hầu hết các loại kim loại.

+ Thuộc tính của sự vật được bộc lộ qua sự tác động với sự vật khác

+ Mỗi sự vật luôn có nhiều thuộc tính khác nhau, mỗi thuộc tính lại biểuhiện một chất của sự vật do vậy mỗi sự vật có nhiều chất Song không phải bất kỳthuộc tính nào cũng biểu hiện chất của sự vật mà chỉ có thuộc tính cơ bản mới tạothành chất mà thôi

+ Những thuộc tính cơ bản được tổng hợp lại tạo thành chất của sự vật,chúng quy định sự tồn tại, vận động và phát triển của sự vật, do đó chỉ khi nàochúng mất đi hoặc thay đổi thì sự vật mới thay đổi hay mất đi

=> Sự phân chia thuộc tính thành thuộc tính cơ bản và không cơ bản chỉmang tính chất tương đối, tuỳ theo từng quan hệ, mối liên hệ khác nhau

- Chất của sự vật còn được quy định bởi kết cấu của các yếu tố tạo thành sựvật:

+ Mỗi sự vật luôn là thể thống nhất do các yếu tố, các mặt khác nhau kết hợplại mà thành

+ Do đó sự kết hợp (phương thức liên kết) khác nhau giữa các yếu tố nhưnhau cũng sẽ tạo thành những chất khác nhau của các sự vật

VD: Kim cương và than chì đều có cùng thành phần hoá học là nguyên tố các bon, nhưng do phương thức liên kết giữa các nguyên tử các bon khác nhau => chất khác nhau….

Khái niệm về lượng

Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật vềmặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng nhưcác thuộc tính của sự vật – là cái vốn có của sự vật, quy định sự vật

- Lượng thường được xác định bằng những đơn vị đo lường cụ thể và xácđịnh (định lượng) biểu thị về kích thước, số lượng, quy mô, trình độ… của sự vật

+ Biểu thị kích thước: dài hay ngắn, cao hay thấp…

+ Biểu thị số lượng: nhiều hay ít, đầy hay vơi…

+ Biểu thị quy mô: lớn hay nhỏ…

+ Biểu thị trình độ: cao hay thấp…

Trang 15

- Lượng của sự vật còn được biểu thị dưới dạng trừu tượng và khái quát(định tính) như: trình độ nhận thức tri thức khoa học của một người, ý thức tráchnhiệm của một công dân…

- Trong những mối quan hệ khác nhau thì lượng còn biểu thị yếu tố quy địnhkết cấu bên trong sự vật hoặc biểu thị yếu tố quy định bên ngoài của sự vật

Sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ mang tính chất tương đối, phụ thuộc vào mối quan hệ cụ thể xác định

VD: Số lượng sinh viên giỏi nhất định của một lớp sẽ nói lên chất lượng học tập của lớp đó Điều này cũng có nghĩa là dù số lượng cụ thể quy định thuần thúy

về mặt lượng, song số lượng ấy cũng quy định về mặt chất của sự vật.

b) Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng

Trong sự vật lượng và chất luôn có sự thay đổi cùng với sự vận động và pháttriển của sự vật Sự thay đổi đó luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau chứ khôngtách rời nhau, ở đó sự thay đổi của lượng sẽ làm thay đổi về chất của sự vật vàngược lại

Song không phải mọi sự thay đổi bất kỳ nào của lượng cũng dẫn đến sự thayđổi về chất, mà trong một giới hạn nhất định sự thay đổi của lượng vãn chưa làmthay đổi được về chất của sự vật – giới hạn đó được gọi là độ

Độ là một phạm trù triết học dùng để chỉ nó là khoảng giới hạn mà trong

đó, sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật.

=> Trong giới hạn của độ, lượng và chất của sự vật có sự thống nhất

VD: nước nguyên chất dưới áp suất bình thường của không khí.

thể rắn thể lỏng thể hơi

0°C 100°C Trong ví dụ trên độ chính là khoảng nhiệt độ từ > 0°C đến < 100°C, còn tại điểm giới hạn 0°C và 100°C được gọi là điểm nút, tại điểm đó sự thay đổi của

lượng đã đủ để dẫn đến sự thay đổi về chất

Điểm nút là phạm trù triết học dùng đề chỉ thời điểm mà tại đó sự thay đổi

về lượng đã đủ làm thay đổi về chất của sự vật.

=> Khi lượng đã tích luỹ đến điểm nút sẽ làm cho chất mới ra đời tương ứng vớilượng mới, đồng thời sự vật sẽ chuyển sang một trạng thái hoàn toàn mới, sự thayđổi đó được gọi là bước nhảy

Trang 16

Bước nhảy là một phạm trù triết học dùng để chỉ sự chuyển hóa về chất của

sự vật do sự thay đổi về lượng trước đó gây nên

Bước nhảy là sự kết thúc một giai đoạn phát triển của sự vật đồng thời làđiểm khởi đầu của một giai đoạn phát triển mới => sự gián đoạn trong quá trìnhphát triển liên tục

Như vậy, sự phát triển của bất kỳ sự vật nào cũng bắt đầu từ sự tích luỹ vềlượng trong độ nhất định cho tới điểm nút để thực hiện bước nhảy về chất Songđiểm nút không phải là cố định mà có thể thay đổi do tác động của những điều kiệnkhách quan và chủ quan quy định

Chất mới ra đời sẽ có tác động trở lại lượng của sự vật, làm thay đổi kết cấu,quy mô, nhịp điệu… của sự vận động và phát triển của sự vật

Các hình thức của bước nhảy

Các sự vật, hiện tượng có kết cấu khác nhau, chịu những yếu tố quy địnhkhông hoàn toàn giống nhau, do vậy bước nhảy để chuyển hoá về chất của các sựvật rất đa dạng, phong phú tuỳ theo từng điều kiện cụ thể, có thể phân chia thànhcác hình thức sau:

+ Bước nhảy đột biến: được thực hiện trong thời gian ngắn đã làm thay đổichất của toàn bộ kết cấu cơ bản của sự vật

+ Bước nhảy dần dần: được thực hiện từ từ, từng bước bằng cách tích luỹdần những yếu tố của chất mới, đây là một quá trình phức tạp, trong đó có cả sự

tuần tự lẫn những bước nhảy diễn ra ở từng bộ phận của sự vật ấy (khác với sự tích luỹ dần về lượng)

Căn cứ vào quy mô thực hiện bước nhảy của sự vật có bước nhảy toàn bộ và

Khái quát nội dung quy luật

Mọi sự vật đều là sự thống nhất giữa lượng và chất, sự thay đổi dần dần vềlượng trong khuôn khổ của độ tới điểm nút sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất của sự

Trang 17

vật thông qua bước nhảy; chất mới ra đời tác động trở lại sự thay đổi của lượngmới Quá trình tác động đó diễn ra liên tục làm cho sự vật không ngừng phát triển,biến đổi.

c) ý nghĩa phương pháp luận

- Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn chúng ta phải biết từngbước tích lũy về lượng để dẫn đến sự thay đổi về chất, điều này giúp chúng ta tránhđược tư tưởng chủ quan, duy ý chí, nôn nóng, đốt cháy giai đoạn…

- Con người có khả năng nhận thức và vận dụng được quy luật cho nên khi

đã tích luỹ đủ về lượng thì cần có quyết tâm để tiến hành bước nhảy một cách kịpthời để có được sự thay đổi về chất, như vậy chúng ta sẽ khắc phục được tư tưởngtrì trệ, bảo thủ…

- Quá trình thực hiện sự thay đổi về chất cần được vận dụng một cách linhhoạt các bước nhảy khác nhau theo từng điều kiện cụ thể

- Trong hoạt động thực tiễn con người cần phải biết cách tác động vàophương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành sự vật để có được sự thay đổi vềchất cho phù hợp

2 Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

a) Khái niệm mâu thuẫn, và các tính chất chung của mâu thuẫn

Mọi sự vật hiện tượng đều chứa đựng những mặt trái ngược nhau và đượcgọi là mặt đối lập

- Mặt đối lập: là những mặt có những đặc điểm, những thuộc tính, những

tính quy định có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau tồn tại một cách kháchquan trong tự nhiên, xã hội và tư duy

Các mặt đối lập luôn có sự tác động qua lại lẫn nhau tạo thành mâu thuẫn

- Mâu thuẫn: dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất, đấu tranh và chuyển hoá

giữa các mặt đối lập của mỗi sự vật hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượngvới nhau

- Các tính chất chung của mâu thuẫn

Trang 18

Trong mỗi mâu thuẫn, các mặt đối lập vừa thống nhất với nhau, vừa đấutranh với

- Sự thống nhất của các mặt đối lập là sự nương tựa vào nhau, không tách rờinhau, đòi hỏi có nhau, mặt đối lập này lấy mặt đối lập kia làm tiền đề Các mặt đối

lập thống nhất với nhau vì giữa chúng có những điểm giống nhau được gọi là sự đồng nhất của các mặt đối lập Đặc điểm này được biểu hiện:

+ Các mặt đối lập cùng nằm trong một sự vật hiện tượng hay một quá trình

do đó chúng có cùng một chất, cùng chịu những tác động của các quy luật => chúng có thể chuyển hoá cho nhau.

+ Các mặt đối lập có sự tác động ngang nhau trong quá trình tồng tại của

sự vật hiện tượng khi nó chưa chuyển thành cái khác.

- Sự đấu tranh của các mặt đối lập là sự tác động qua lại theo xu hướng bàitrừ và phủ định lẫn nhau Kết quả của đấu tranh là sự chuyển hoá của các mặt đốilập – tức là sự biến đổi của chúng sang trạng thái khác

+ Mặt đối lập này chuyển thành mặt đối lập kia

+ Cả hai mặt đối lập cùng chuyển thành một mặt đối lập mới.

+ Một trong hai mặt đối lập mất đi, mặt đối lập còn lại chuyển hoá thành một mặt đối lập khác

=> Hình thức đấu tranh và chuyển hoá của các mặt đối lập rất đa dạng,phong phú, tuỳ thuộc vào điều kiện hoàn cảnh cụ thể

- Mâu thuẫn biện chứng luôn bao hàm cả sự thống nhất và đấu tranh của cácmặt đối lập Sự thống nhất chỉ là tương đối gắn liền với sự đứng im, ổn định tạmthời của sự vật Sự đấu tranh là tuyệt đối gắn liền với sự vận động liên tục, khôngngừng của sự vật

- Sự tác động qua lại của các mặt đối lập quy định sự thay đổi của chính bảnthân các mặt đang tác động và làm cho mâu thuẫn phát triển Đến một lúc nhấtđịnh sự xung đột giữa các mặt đối lập diễn ra gay gắt khiến chúng sẽ chuyển hoálẫn nhau, có nghĩa là mâu thuẫn được giải quyết => phá vỡ thể thống nhất cũ thaythế bằng một thể thống nhất mới => sự vật, hiện tượng vận động và phát triển sangmột giai đoạn mới, trạng thái mới trong đó lại có những mặt đối lập làm nên mâuthuẫn mới (sự vật cũ mất đi, sự vật mới ra đời)

Như vậy nguồn gốc nguyên nhân của sự vận động và phát triển của sự vậthiện tượng là do sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập tạo thành mâuthuẫn

c) ý nghĩa phương pháp luận

Trang 19

Mâu thuẫn là khách quan, là nguồn gốc động lực bên trong của sự phát triển

do vậy khi nhận thức và cải tạo thực tiễn cần phải:

- Thấy được sự tác động qua lại của các mặt đối lập, thấy được quá trìnhphát sinh, phát triển của mâu thuẫn

- Trong một sự vật hiện tượng có nhiều mâu thuẫn khác nhau, mỗi mâuthuẫn có một vai trò khác nhau đối với sự phát triển của sự vật nên phải thấy đượcmâu thuẫn cơ bản, bên trong, chủ yếu có vai trò quyết định tới sự phát triển của

sự vật

- Giải quyết mâu thuẫn cần phải có quan điểm cụ thể, biện pháp, lực lượng

và phương tiện phù hợp với phương thức đấu tranh của các mặt đối lập

IV Quy luật phủ định của phủ định:

1 Khái niệm về phủ định và phủ định biện chứng

Thế giới các sự vật hiện tượng luôn vận động và trải qua quá trình phát sinh,tồn tại, phát triển và diệt vong không ngừng Trong quá trình đó cái mới ra đời thaythế cho cái cũ là tất yếu, sự thay thế đó được gọi là phủ định

- Khái niệm phủ định: là sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong quá

trình vận động phát triển

- Phủ định siêu hình: là sự phủ định sạch trơn, là sự diệt vong hoàn toàn của

cái cũ, làm cho sự vật tan ra không còn tồn tại hay nói cách khác là sự vật biếnmất, chấm dứt hoàn hoàn sự vận động và phát triển, không tạo tiền đề, điều kiệncho sự vật mới

- Phủ định biện chứng: là một phạm trù triết học dùng để chỉ sự phủ định tự

thân, sự phát triển tự thân tức là phủ định gắn liền với sự vận động và phát triểncủa sự vật hiện tượng, phủ định để tạo ra điều kiện, tiền đề cho sự phát triển Cóđặc trưng là:

+ Phủ định biện chứng là tất yếu và khách quan, do mâu thuẫn bên trong vàquá trình thay đổi của lượng dẫn đến sự thay đổi về chất

+ Phủ định biện chứng luôn có sự kế thừa những yếu tố tích cực của cái cũ,các yếu tố của đó được gia nhập vào cái mới trên cơ sở được cải biến cho phù hợp

=> Phủ định biện chứng là sự phủ định vô tận; phủ định biện chứng luôngắn với điều kiện, hoàn cảnh cụ thể nên các sự vật khác nhau có phương thức phủđịnh đa dạng phong phú khác nhau

=> Phủ định biện chứng luôn là kết quả của sự phát triển tự thân của sự vật,nên nó không thể là sự thủ tiêu, sự phá huỷ hoàn toàn cái cũ, mọi cái mới chỉ có

Trang 20

thể ra đời trên nền tảng của cái cũ, là sự phát triển tiếp tục của cái cũ theo chiềuhướng đi lên.

=> Phủ định biện chứng không chỉ là sự khắc phục những hạn chế, tồn tạicủa cái cũ mà còn là sự liên kết giữa cái cũ với cái mới, cái cũ sẽ để lại dấu ấntrong cái mới

2 Phủ định của phủ định.

Bất kỳ sự vật nào khi ra đời và tồn tại cũng đã là sự khẳng định chính nó.Trong quá trình vận động của sự vật ấy sẽ xuất hiện những nhân tố mới thay thếcho những nhân tố cũ => sự vật không còn là nó nữa mà bị thay thế bằng một sựvật mới, trong đó những nhân tố tích cực được giữ lại (phủ định lần 1) Đến lượt sựvật mới này lại sẽ bị phủ định bởi sự vật mới khác (phủ định lần 2) và dường như

nó quay trở lại sự vật ban đầu, song không hoàn toàn lặp lại mà đã được bổ sungthêm nhiều nhân tố tích cực qua hai lần phủ định nên nó có sự phát triển ở trình độcao hơn Như vậy trải qua hai lần phủ định biện chứng sự vật mới hoàn thành mộtchu kỳ phát triển

- Sơ đồ của quy luật phủ định của phủ định:

phủ định lần 1 phủ định lần 2

Sự vật A ========> Sự vật B ==========> Sự vật A’…

cái khẳng định PĐ cái khẳng định PĐ cái PĐ

- Quá trình phát triển thông qua phủ định biện chứng luôn có sự thống nhấthữu cơ giữa lọc bỏ, bảo tồn và bổ sung những nhân tố tích cực mới

- Phủ định biện chứng là kết quả của sự tích luỹ về lượng để dẫn đến sự thayđổi về chất và mỗi lần phủ định chính là kết quả đấu tranh và chuyển hoá giữa cácmặt đối lập trong bản thân sự vật

- Quy luật phủ định của phủ định là sự khái quát xu hướng tất yếu tiến lêncủa sự vật hiện tượng – xu hướng phát triển Song nó không diễn ra theo đườngthẳng mà luôn theo đường “xoáy ốc”

=> Tuy nhiên không được hiểu một cách máy móc là mọi sự vật trong thếgiới hiện thực đều phải trải qua hai lần phủ định, mà tuỳ theo từng sự vật cụ thể nó

có thể trải qua nhiều hơn hai lần phủ định mới hoàn thành một chu kỳ phát triển

Khái quát nội dung quy luật phủ định của phủ định:

Quy luật này nói lên mối liên hệ, sự kế thừa giữa cái khẳng định và cái phủđịnh, nhừ đó phủ định biện chứng là điều kiện cho sự phát triển; nó bảo tồn nội

Trang 21

dung tích cực của các giai đoạn trước và bổ sung những thuộc tính mới làm cho sựvật phát triển đi lên theo đường “xoáy ốc”

3 ý nghĩa phương pháp luận

- Quy luật này giúp chúng ta nhận thức đúng đắn về xu hướng phát triển của

sự vật trên cơ sở kế thừa những nhân tố tích cực của cái cũ, tránh được thái độ phủđịnh sạch trơn cái cũ

- Trong thực tiễn cái mới ra đời nhưng luôn còn yếu ớt, ít ỏi vì vậy chúng taphải biết phát hiện ra cái mới tác động một cách thích hợp cho nó chiến thắng cái

cũ, phát huy tính ưu việt của nó

- Trong kế thừa phải xác định đúng những yếu tố tích cực đích thực để cảitạo nội dung một cách thích hợp, trong việc bổ sung nhân tố mới cần phải có sự lựachọn cho phù hợp để có sự phát triển đúng quy luật

V Lý luận nhận thức duy vật biện chứng

1 Thực tiễn , nhận thức và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

a) Thực tiễn và các hình thức cơ bản của thực tiễn

- Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch

sử – xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên xã hội

c) Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

- Thực tiễn là cơ sở, nguồn gốc của nhận thức:

+ Thực tiễn là điểm xuất phát của nhận thức, nó cung cấp những tài liệu, đề

ra nhu cầu, nhiệm vụ, cách thức khuynh hướng vận động và phát triển của nhậnthức

+ Con người có nhu cầu giải thích và cải tạo thế giới buộc con người tácđộng trực tiếp vào các sự vật hiện tượng, làm chúng bộc lộ các thuộc tính, nhữngmối liên hệ lẫn nhau giữa chúng, đem lại tài liệu cho con người nhận thức => nắmđược bản chất quy luật vận động và phát triển của thế giới

-> Tóm lại: mọi tri thức của con người đều bắt nguồn từ thực tiễn, trên cơ sởthực tiễn mà hình thành và phát triển

- Thực tiễn là động lực, mục đích của nhận thức:

+ Nhờ có hoạt động thực tiễn mà các giác quan của con người ngày càngđược hoàn thiện; năng lực tư duy lôgíc không ngừng được củng cố và phát triển;các phương tiện nhận thức ngày càng tinh vi hiện đại có tác dụng nối dài các giácquan của con người trong quá trình nhận thức thế giới

Trang 22

VD: Nhờ việc thêu ren mà bàn tay con người trở nên khéo léo hơn, khả năng phân biệt màu sắc và ánh sáng của thị giác trở nên tinh xảo hơn

+ Nhu cầu của con người ngày một lớn, thực tiễn lại luôn biến đổi nên hoạtđộng sản xuất của con người muốn đạt hiệu quả cao thì buộc phải nắm bắt đượcnhững biến đổi và xu hướng của thực tiễn => con người phải nhận thức thực tiễn.Đến lượt mình nhận thức ấy lại điều chỉnh hoạt động của con người cho phù hợpnhằm cải tạo thực tiễn theo nhu cầu, mục đích

VD: Những công cụ và phương tiện hiện đại đó cho phép nhận thức con người đẩy nhanh tiến trình đi sâu vào bản chất của sự vật, mở rộng tầm bao quát các quá trình đang diễn ra trong tự nhiên và xã hội

- Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý:

Nhận thức của con người là nhận thức về thực tiễn hay nội dung của nhậnthức là thực tiễn

Những tri thức con người có được đều xuất phát từ thực tiễn song thực tiễn

là những hoạt động vật chất có tính tất yếu khách quan, diễn ra độc lập đối vớinhận thức, nó luôn luôn vận động biến đổi theo quy luật

Vì vậy tri thức ấy có phù hợp với thực tiễn hay không thì phải quay lại thựctiễn để kiểm nghiệm -> nhờ đó mà nhận thức cũng luôn vận động và phát triển

(con người không thể kiểm nghiệm tri thức dựa vào ý kiến của số đông hoặc dựa vào bản thân tri thức)

C Mác: “Vấn đề tìm hiểu xem tư duy của con người có thể đạt được tớichân lý khách quan hay không, hoàn toàn không phải là vấn đề lý luận mà là vấn

đề thực tiễn Chính trong thực tiễn con người phải chứng minh chân lý”

V.I.Lênin: “Quan điểm về đời sống, về thực tiễn, phải là quan điểm thứ nhất

và cơ bản nhất của lý luận nhận thức”

Kết luận: Thực tiễn vừa là điểm xuất phát vừa là yếu tố đóng vai trò quyết

định đối với sự hình thành và phát triển của nhận thức và là nơi để nhận thức kiểmnghiệm tính đúng đắn của nó

* ý nghĩa phương pháp luận:

- Thấy rõ mối quan hệ giữa thực tiễn và nhận thức => quán triệt quan điểmthực tiễn – việc nhận thức phải luôn xuất phát từ thực tiễn, dựa trên thực tiễn, đisâu vào thực tiễn, coi trọng công tác tổng kết thực tiễn

- Công tác lý luận phải gắn liền với thực tiễn – học đi đôi với hành

- Không thấy được vai trò của thực tiễn sẽ rơi vào chủ nghĩa giáo điều, chủquan, duy ý chí

Trang 23

Chương III: Chủ nghĩa duy vật lịch sử

I Vai trò của sản xuất vật chất và quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

1 Sản xuất vật chất và vai trò của nó

a Khái niệm sản xuất vật chất và phương thức sản xuất vật chất

* Sản xuất hoạt động đặc trưng riêng có của con người và của xã hội loài

người Đó là quá trình hoạt động có mục đích và không ngừng sáng tạo của conngười

- Sản xuất xã hội bao gồm:

+ Sản xuất vật chất

+ Sản xuất tinh thần

+ Sản xuất ra bản thân con người

=> Ba quá trình này gắn bó chặt chẽ với nhau và có tác động qua lại lẫn nhautrong đó sản xuất vật chất là cơ sở tồn tại phát triển của xã hội

=> Sản xuất vật chất là một loại hoạt động có tính khách quan, tính xã hội, cótính lịch sử và tính sáng tạo

* Phương thức sản xuất

- Phương thức sản xuất: Là cách thức con người thực hiện quá trình sản xuất

vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người

- Mỗi một giai đoạn lịch sử nhất định đều có phương thức sản xuất của nó vớinhững đặc điểm riêng

- Mỗi PTSX đều có hai phương diện cơ bản là kỹ thuật và kinh tế Haiphương diện đó gắn bó chặt chẽ với nhau

+ Phương diện kỹ thuật của phương thức sản xuất là chỉ quá trình sản xuấtđược tiến hành bằng cách thức kỹ thuật, công nghệ nào để làm biến đổi các đốitượng của quá trình sản xuất

+ Phương diện kinh tế của phương thức sản xuất là chỉ quá trình sản xuấtđược tiến hành với những cách thức tổ chức kinh tế cả

Trong các xã hội nông nghiệp truyền thống phương thức kỹ thuật chủ yếu củacác công cụ kỹ thuật thủ công với quy mô nhỏ và khép kín, tổ chức sản xuất vớiquy mô nhỏ

Trang 24

* Vai trò của sản xuất vật chất và phương thức sản xuất đối với sự tồn tại

và phát triển của xã hội

- Qua quá trình sản xuất vật chất con người ngày càng chế tạo ra các tư liệusinh hoạt thoả mãn nhu cầu đa dạng, phong phú của con người

- Qua quá trình sản xuất vật chất con người cũng sáng tạo ra toàn bộ các mặtcủa đời sống xã hội như: chính trị, nghệ thuật, đạo đức, pháp quyền, tôn giáo…

- Qua quá trình sản xuất vật chất con người không ngừng làm biến đổi tựnhiên, xã hội, đồng thời làm biến đổi chính bản thân mình

=> Do đó để giải thích, giải quyết đúng đắn các vấn đề của đời sống xã hội thìcần phải tìm nguyên nhân cuối cùng của nó từ tình trạng phát triển của nền SX vậtchất của XH đó mà căn bản là từ trình độ phát triển phương thức SX của nó

- Từ vai trò của PTSX CN Mác – Lênin đã phân tích sự phát triển của lịch sửnhân loại theo lịch sử thay thế và phát triển của các PTSX Sự thay thế đó phản ánh

xu hướng tất yếu khách quan của quá trình phát triển xã hội loài người từ trình độthấp đến trình độ ngày càng cao hơn

- Tính chất tuần tự trong quá trình thay thế và phát triển của các PTSX cũngchính là quy luật chung trong tiến trình phát triển của lịch sử nhân loại nhưng mỗicông đồng XH có những điều kiện khách quan và chủ quan riêng nên có những conđường phát triển riêng (có thể là đan xen hoặc bỏ qua một vài PTSX nào đó ) =>biểu hiện của tính thống nhất trong sự đa dạng về con đường phát triển = > tạo nêntính chất phong phú của lịch sử nhân loại

2 Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

a Khái niệm lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

* Lực lượng sản xuất (LLSX) và các yếu tố cơ bản cấu thành LLSX

Lực lượng sản xuất chính là toàn bộ các nhân tố vật chất kỹ thuật của quá trình sản xuất, (chúng tồn tại trong mối quan hệ biện chứng với nhau tạo ra sức

sản xuất làm cải biến các đối tượng trong quá trình sản xuất, tức tạo ra năng lực thực tiễn làm biến đổi các đối tượng vật chất của giới tự nhiên theo nhu cầu nhất định của con người và xã hội)

- LLSX bao gồm:

+ Người lao động với kĩ năng lao động của họ – có vai trò quyết định

+ Tư liệu sản xuất trước hết là công cụ lao động

- LLSX là nhân tố cơ bản tất yếu tạo thành nội dung vật chất của quá trình

SX, không một quá trình SX hiện thực nào có thể diễn ra nếu thiếu một trong hai

Ngày đăng: 17/03/2017, 08:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w