1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÁC HÌNH ẢNH BÌNH THƯỜNG - Hệ hô hấp

39 345 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 5,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HÌNH ẢNH BÌNH THƯỜNGHệ hô hấp Mục tiêu:  Mô tả được các tiêu chuẩn kỹ thuật cơ bản của phim X quang thường quy, siêu âm và CLVT lồng ngực..  Nhận biết được các hình ảnh bình thườ

Trang 1

CÁC HÌNH ẢNH BÌNH THƯỜNG

Hệ hô hấp

Mục tiêu:

Mô tả được các tiêu chuẩn kỹ thuật cơ bản của phim X quang

thường quy, siêu âm và CLVT lồng ngực.

Nhận biết được các hình ảnh bình thường và bất thường trên các kỹ thuật

Trang 3

Chụp X quang quy ước

Kỹ thuật:

+ Các thông số kỹ thuật:

Điện thế cao: 115-130 KV, độ tương phản vừa đủ

Điện thế thấp: độ tương phản cao, dễ bỏ sót tổn thương (Ưu thế trong khảo sát xương sườn)

Trang 6

Tiêu chuẩn phim phổi - Mức thang xám X quang

Trang 7

Tư thế thẳng, cân xứng:

Khoảng cách bờ trong xương

đòn đến mỏm gai BẰNG

NHAU

Hít vào sâu: Đỉnh vòm hoành

phải thấp hơn hoặc ngang mức

cung trước xương sườn số VI

Tư thế đứng: Ở túi hơi dạ dày

có mức hơi dịch nằm ngang

Độ đâm xuyên: Cột sống và

mạch máu sau tim có thể nhìn

thấy được Mạch máu ngoại vi

nhìn thấy đến cách thành ngực

1,5cm

Tiêu chuẩn phim phổi thẳng

Trang 8

Phim phổi thẳng-Tư thế đứng

Trang 9

Phim phổi thẳng - Đối quang ?

Trang 10

Trình tự đọc phim phổi thẳng

Đọc phim phổi thẳng một cách có hệ thống theo vòng xoắn 7 bước, tránh bỏ sót thương tổn ở lồng ngực Đọc trên đèn đọc phim với độ sáng thích hợp.

Trang 11

Phân chia vùng tổn thương trên phim phổi thẳng

Trang 12

Các mốc giải phẫu cần lưu ý

Trang 13

Các mốc giải phẫu cần lưu ý

Trang 14

Chỉ số tim – lồng ngực

Trang 15

Phân chia thùy phổi

Trang 17

Phân chia thùy phổi

3

2 2

3

Trang 18

Tiểu thùy phổi thứ cấp Miller

Trang 19

Tiểu thùy phổi thứ cấp Miller

1 tiểu phế quản trung tâm

Trang 20

Phân bố mạch máu tiểu thùy Miller

Trang 21

- U màng phổi (Chẩn đoán phân biệt TDMP khu trú)

- Tràn khí màng phổi, đặc biệt rất hữu dụng trong theo dõi TKMP ở trẻ em, hạn chế nhiễm xạ.

+ Bệnh lý phổi:

- Khối U hoặc đám đông đặc phổi sát thành ngực/ phối hợp tràn dịch MP

- Hướng dẫn sinh thiết

Trang 22

Siêu âm

Ưu điểm:

- Xét nghiệm đơn giản, rẻ tiền, dễ thực hiện

- Không nhiễm xạ, có thể thực hiện nhiều lần

- Có thể làm tại giường, tại phòng mổ, đơn vị hồi sức…

Nhược điểm:

- Hình ảnh phụ thuộc nhiều vào người khám, máy móc

- Không khí không dẫn truyền âm nên khả năng khảo sát hạn chế

Kỹ thuật:

- Sử dụng đầu dò rẻ quạt, bổ sung đầu dò thẳng

- Tư thế: + Bệnh nhân nằm ngữa, cửa sổ âm là gan và lách

+ Bệnh nhân ngồi, siêu âm qua kẽ liên sườn

Trang 23

Bình thường Bất thường

Trang 25

Bronchograme

Trang 27

Chụp cắt lớp vi tính

+ Là một kỹ thuật hiện đại, độ nhạy và chính xác cao + Khảo sát tổn thương trong mối tương quan giải phẫu + Xác định được bản chất tổn thương nhờ đo tỷ trọng + Chụp độ phân giải cao cho phép khảo sát các tổn thương nhỏ của phế quản, phế nang và tổ chức kẽ + Khảo sát được phân bố mạch máu phổi

+ Xét nghiệm đắt tiền

+ Liều nhiễm xạ cao

Trang 28

Chụp cắt lớp vi tính

+ Thăm dò khối u trung thất, nhất là nghi ngờ phình,

bóc tách động mạch chủ, u mỡ, áp xe trung thất, u tuyến ức

+ Nốt mờ đơn độc khó xác định trên phim phổi

+ Cần chẩn đoán giãn phế quản, kén khí hay ổ áp xe

Trang 29

Chụp cắt lớp vi tính

Kỹ thuật:

Chuẩn bị bệnh nhân:

+ Yêu cầu bệnh nhân nín thở tốt

+ Nhịn ăn trước chụp 6 tiếng

+ Nhìn toàn cảnh phổi: cắt 10mm liên tục

+ Khu trú tổn thương: 1-2mm, có thuốc

+ Rốn phổi thường được cắt 5mm liên tục

Cửa sổ sử dụng:

+ Cửa sổ nhu mô phổi: 400-800 UH, trung tâm –800UH

+ Cửa sổ trung thất: 200-400 UH, trung tâm 0 UH

+ Cửa sổ rộng: ít dùng, mức trung tâm khoảng –500 và

độ rộng # 2500, khó khảo sát các tổn thương nhỏ

Trang 30

Cửa sổ nhu mô, cửa sổ trung thất

Trang 31

Chụp cắt lớp vi tính

Tiêm cản quang tĩnh mạch:

+ Tiêm rất nhanh toàn bộ thuốc hoặc nhiều liều

+ Khảo sát tưới máu: chụp thì động mạch, tĩnh mạch

Chụp phổi độ phân giải cao hay chụp lớp mỏng:

+ Phế quản phân biệt được đến lần phân chia thứ 6-7 + Động mạch phổi thấy được cho đến động mạch trung tâm tiểu thuỳ, hình ảnh là các nốt mờ nhỏ nhất cách màng phổi 1-1.5 mm

+ Thấy được các tiểu thuỳ thứ cấp (tiểu thuỳ Miller).Chụp CLVT mạch máu phổi (CTA):

Trang 32

Kỹ thuật ? Hình ảnh bình thường ?

Trang 33

Kỹ thuật ?

Hình ảnh bình thường ? Bất thường ?

Trang 36

Chụp cộng hưởng từ

Ưu điểm chung:

+ Là một kỹ thuật hiện đại, độ nhạy và chính xác cao + Khảo sát tổn thương trong mối tương quan giải

phẫu, tái tạo hình ảnh 3D

+ Xác định bản chất tổn thương nhờ cường độ tín hiệu + Không gây nhiễm xạ, không gây tai biến

+ Khảo sát mạch máu không cần thuốc cản quang

Nhược điểm chung:

+ Độ phân giải không gian thấp thấy ít rõ bờ cấu trúc + Có ảnh nhiễu do cử động hô hấp

+ Chống chỉ định đối với bệnh nhân có vật kim loại trong cơ thể

+ Chi phí cao

Trang 37

Khá phức tạp với việc sử dụng nhiều chuỗi xung, nhiều thông số kỹ

thuật cũng như nhiều hướng cắt khác nhau để tạo được hình ảnh có ích cho chẩn đoán.

Ngày đăng: 19/03/2016, 17:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh bình thường ? Bất thường ? - CÁC HÌNH ẢNH BÌNH THƯỜNG - Hệ hô hấp
nh ảnh bình thường ? Bất thường ? (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w