1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh tổn thương hệ động mạch cảnh trong ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não (TT)

26 368 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 392,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Đột quỵ não là một bệnh khá phổ biến trên thế giới và Việt Nam gây tỷ lệ tử vong cao đứng hàng thứ 3 sau bệnh tim mạch và ung thư, để lại di chứng nặng nề. Đột quỵ nhồi máu não (NMN) chiếm 87% trong tổng số đột quỵ não. Vữa xơ động mạch là nguyên nhân chính của NMN, có 5 nhóm nguyên nhân chính theo phân loại của TOAST, trong đó vữa xơ động mạch lớn gồm có vữa xơ động mạch trong sọ (Intracranial Atherosclerosis - ICAS) và vữa xơ động mạch ngoài sọ (Extracranial Atherosclerosis - ECAS). Ở Hoa Kỳ người da đen và gốc Tây Ban Nha, người châu Á tỷ lệ ICAS cao, ngược lại người da trắng ECAS lại cao hơn. Ở nước ta nghiên cứu chủ yếu chú trọng đến ECAS, dễ bỏ sót ICAS trên cùng bệnh nhân, sẽ ảnh hưởng đến chiến lược dự phòng và điều trị. Cùng với sự phát triển của chụp mạch cản quang (DSA) và các phương tiện chẩn đoán hiện đại, không xâm lấn như chụp CLVT đa dãy mạch sẽ giúp cho các nhà lâm sàng có cái nhìn toàn diện hơn về vữa xơ hệ động mạch cảnh, từ đó có chiến thuật hợp lý trong điều trị để giảm nguy cơ đột quỵ, nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân. Chính vì lý do đó đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh tổn thương hệ động mạch cảnh trong ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não” với hai mục tiêu sau: 1. Nhận xét đặc điểm lâm sàng, một số yếu tố nguy cơ, hình ảnh cắt lớp vi tính 64 dãy ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não có vữa xơ hệ động mạch cảnh trong. 2. Nhận xét mối liên quan giữa lâm sàng với hình ảnh tổn thương hệ động mạch cảnh trong ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não.

Trang 2

lượng sống cho bệnh nhân Chính vì lý do đó đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh tổn thương hệ động mạch cảnh trong ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não” với hai mục tiêu sau:

1 Nhận xét đặc điểm lâm sàng, một số yếu tố nguy cơ, hình ảnh cắt lớp

vi tính 64 dãy ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não có vữa xơ hệ động mạch cảnh trong.

2 Nhận xét mối liên quan giữa lâm sàng với hình ảnh tổn thương

hệ động mạch cảnh trong ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não.

NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

- Là nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang, có so sánh nhóm nhồimáu não do vữa xơ hệ động mạch cảnh và nhồi máu não không dovữa xơ hệ động mạch cảnh, hệ thống lại các đặc điểm lâm sàng vàhình ảnh cắt lớp vi tính 64 dãy mạch ở bệnh nhân nhồi máu não cóvữa xơ hệ động mạch cảnh trong Kết quả được mô tả chi tiết, cụ thể

về vị trí, mức độ, hình thái của vữa xơ hệ động mạch cảnh

- Nghiên cứu cũng chỉ ra mối liên quan giữa lâm sàng và hình ảnhtổn thương não, hình ảnh vữa xơ hệ động mạch cảnh trong, các yếu tố

Trang 3

nguy cơ đặc trưng của nhồi máu não và so sánh nhồi máu não do vữa

xơ động mạch trong sọ với nhồi máu não do vữa xơ động mạch ngoàisọ

- Kết quả của đề tài cũng cho thấy chụp cắt lớp vi tính mạch 64dãy có mối tương quan tốt với chụp mạch số hóa xóa nền và có thểthay thế được chụp mạch số hóa xóa nền trong chẩn đoán hẹp độngmạch cảnh

BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN

Luận án có 116 trang bao gồm các phần: đặt vấn đề (2 trang),chương 1: tổng quan (31 trang), chương 2: đối tượng và phương phápnghiên cứu (17 trang), chương 3: kết quả nghiên cứu (31 trang),chương 4: bàn luận: (32 trang), kết luận (2 trang), kiên nghị 1 (trang).Luận án có 41 bảng, 10 biểu đồ, 1 sơ đồ, 15 hình, luận án sử dụng

175 tài liệu tham khảo trong đó có 27 tài liệu tham khảo bằng tiếngViệt và 148 tài liệu tham khảo bằng tiếng Anh, bốn bài báo liên quanđến đề tài đã được công bố

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1.Sơ lược giải phẫu động mạch não

Não được cấp máu thông qua bốn động mạch chính: 2 động mạchcảnh và 2 động mạch đốt sống

1.1.1.Hệ động mạch cảnh trong gồm có

- Động mạch cảnh ngoài: không có ngành bên

- Động mạch cảnh trong đoạn trong sọ: gồm có các đoạn C5, C4,C3, C2, C1 Chia ra, động mạch não trước (A1, A2), động mạch nãogiữa (M1, M2, M3, M4, M5), động mạch thông sau, động mạchmạch mạc trước

1.1.2.Các vòng nối của tuần hoàn não: tưới máu cho não đảm bảo

an toàn nhờ tuần hoàn bang hệ, chia làm 3 phần khác nhau (mạng nốingoài sọ, mạng nối đáy sọ, mạng nối nông của bề mặt vỏ não

1.2.Cơ chế gây huyết khối, tắc mạch trong vữa xơ hệ động mạch cảnh: tổn thương vữa xơ làm hẹp dần long mạch và gây giảm dòng

máu não, sau đó cùng với quá trình rối loạn đông máu dẫn tới huyết

Trang 4

khối và tắc mạch, có thể mảng vữa xơ bong ra làm tắc các động mạchnhỏ phía sau.

1.3.Đặc điểm lâm sàng của nhồi máu não: thường khởi phát cấp

tính hoặc đột ngột với các triệu chứng tăng dần từng nấc có thể rốiloạn ý thức hoặc không với các triệu chứng thần kinh khu trú

1.4.Các yếu tố nguy cơ của đột quỵ não: độc lập hoặc phối hợp với

nhau thúc đẩy quá trình vữa xơ

- Yếu tố nguy cơ không thay đổi được: tuổi, giới, chủng tộc

- Yếu tố nguy cơ thay đổi được: THA, ĐTĐ, tiền sử đột quỵ, rốiloạn chuyển hóa lipid máu, béo phì, hút thuốc lá, nghiện rượu…

1.5.Nguyên nhân của đột quỵ nhồi máu não: Nghiên cứu TOAST

có 5 nhóm nguyên nhân (vữa xơ động mạch lớn, lấp mạch từ tim, tắcđộng mạch nhỏ, nguyên nhân khác, không rõ nguyên nhân)

1.6.Một số vấn đề cơ bản về chụp mạch số hóa xóa nền, cắt lớp vi tính 64 dãy

1.6.1.Kỹ thuật chụp mach số hóa xóa nền

- Là tiêu chuẩn vàng trong khảo sát hệ động mạch cảnh, các chỉđịnh trong lâm sàng đột quỵ nhồi máu não: hẹp/tắc động mạch, phìnhmạch, dị dạng mạch não…Đánth giá toàn cảnh huyết động học

- Trong và sau chụp phải theo dõi chỉ số sinh tồn và tình trạngthần kinh trong vòng 12-24 giờ sau chụp Hankey thấy biến chứng tạichỗ 0,5%, biến chứng toàn thân 0,5%, biến chứng thần kinh 2,6%

Gồm 200 bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên được chẩn đoán là nhồimáu não điều trị tại khoa thần kinh Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp Hảiphòng từ tháng 11/2012- 2/ 2015

Trang 5

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

ra ở những bệnh nhân trải qua phẫu thuật lớn ở lồng ngực, mạch máu

- Loại trừ bệnh nhân có hình ảnh NMN trên chụp CLVT không rõràng, giống như hình ảnh u não tỷ trọng thấp hoặc viêm não

- Dị ứng thuốc cản quang, phụ nữ có thai, suy tim, nhồi máu cơtim, suy thận nặng rối loạn đông máu trong chụp DSA

2.2 Chia nhóm nghiên cứu: chia thành 2 nhóm nghiên cứu

- Nhóm NMN có vữa xơ hệ động mạch cảnh Gồm có 106 bênhnhân: xác định bệnh vữa xơ động mạch dựa vào định nghĩa của Tổchức Y tế Thế giới năm 1957

+ Xác định mảng vữa xơ trên CLVT 64 dãy dựa vào giá trị HU cóhình ảnh mảng bám

+ Hoặc hẹp, tắc hệ động mạch cảnh trong

- Nhóm NMN có hệ mạch cảnh bình thường (không có mảng vữa

xơ, hẹp tắc): 94 bệnh nhân

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

- Nghiên cứu tiến cứu mô tả cắt ngang

- Thông tin thu thập theo mẫu bệnh án nghiên cứu

2.3.2 Mẫu nghiên cứu

- Sử dụng phương pháp tiến cứu mô tả cắt ngang.

- Mẫu nghiên cứu

Công thức:

n = Z2 1-α/2 (1-p)

pɛ2p: Tỷ số ước đoán

ɛ: Sai số tương đối

(Thay số: Z1-α/2 =1,96; p= 0,5; ɛ= 0,2) n= 96

Số bệnh nhân trong nghiên cứu: 200 bệnh nhân

Trang 6

2.4.Nội dung nghiên cứu

2.4.1 Nghiên cứu lâm sàng

- Các triệu chứng lâm sàng, cách khởi phát

- Đánh giá tình trạng rối loạn ý thức bằng thang điểm Glasgow

- Đánh giá mức độ liệt chi theo Hội đồng nghiên cứu y học Anh

- Mức độ lâm sàng theo thang điểm đột quỵ NIHSS (phụ lục 2):nhẹ (0-4); trung bình (5-14); nặng (15-25); rất nặng (>25)

2.4.2 Nghiên cứu cận lâm sàng

(MIP Chụp mạch số hóa xóa nền (DSA): sử dụng máy GE(MIP Mỹ, hangPhilips Hà Lan

+ Phương pháp tính toán và xác định mức độ hẹp động mạchĐộng mạch ngoài sọ: đánh giá % độ hẹp dùng tỷ lệ đường kínhNASCET

D: đường kính động mạch bình thường ở đầu động mạch

+ Đánh giá đặc điểm hẹp động mạch trong sọ

Đánh giá đặc điểm hẹp động mạch (theo NASCET): mức 0 (Bìnhthường hoặc không có mảng bám), mức 1 (đường kính hẹp

Trang 7

<50%), mức 2 (đường kính hẹp từ 50% - 99%), mức 3: 100%(tắc hoàn toàn)

Tính chất hẹp động mạch: hẹp 1 vị trí, hẹp nhiều vị trí, vữa xơ 1động mạch, nhiều động mạch

Xác định mảng vữa xơ trên CLVT 64 dãy dựa trên sự phân biệt

về giá trị HU có hình ảnh mảng bám Gồm 3 loại mảng: mảngkhông vôi hóa có mật độ <60 HU, mảng vôi hóa có mật độ >130

HU, mảng hỗn hợp có mật độ từ 60 - 130 HU

2.5.Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ: tuổi, giới, tăng huyết áp, đái

tháo đường, rối loạn lipid máu, hút thuốc lá, nghiện rượu, tiền sử độtquỵ, thiếu máu não cục bộ thoảng qua

2.6 Phân tích và xử lý số liệu

Nghiên cứu được xử lý theo phần mền SPSS 16.0 (StatisticalPackage For Social Science) và phần mềm Excel

+ So sánh sự khác biệt: p< 0,05 có ý nghĩa thống kê, p< 0,01 rất

có ý nghĩa thống kê, p> 0,05 không có ý nghĩa thống kê

+ Tính mức độ phù hợp chẩn đoán giữa CLVT 64 dãy mạch vàchụp DSA dựa vào hệ số K (Kappa)

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm chung của đột quỵ nhồi máu não

3.1.1 Tuổi và giới

- Tuổi ≥ 60 NMN chiếm tỷ lệ cao nhất, NMN do vữa xơ là86,8%, NMN không vữa xơ hệ động mạch cảnh là 70,2% thấphơn, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (or= 2,79; 95% CI: 1,36-5,70; p< 0,01)

- Tuổi trung bình cả hai nhóm 67,6±10,4 NMN vữa xơ là 69,4 ±9,9, NMN không vữa xơ là 65,7± 10,7

* Phân bố bệnh nhân theo giới: không có sự chênh lệnh về giới

giữa hai nhóm nghiên cứu với p >0,05 Tỷ lệ nam/nữ là 2,45/1; NMN dovữa xơ hệ mạch cảnh là 2,65/1, không vữa xơ là 2,24/1

Trang 8

3.1.6 Cách khởi phát đột quỵ não nhồi máu não

- Khởi phát nặng dần: NMN do vữa xơ hệ mạch cảnh là 17,9%thấp hơn nhóm không vữa xơ là 38,3%, sự khác biệt có ý nghĩa thống

kê với p< 0,01

3.2 Đặc điểm tỷ lệ, vị trí và tính chất vữa xơ hệ động mạch cảnh

ở bệnh nhân nhồi máu não

Bảng 3.5 Tỷ lệ vữa xơ hệ động mạch cảnh ở bệnh nhân đột quỵ nhồi

Bảng 3.6 Tỷ lệ vị trí vữa xơ hẹp hệ động mạch cảnh cùng bên ổ nhồi máu

Động mạch

cảnh trong

Ngoài sọ 9 (34,6) 3 (17,7) 2 (28,6) 36 (30,8) 50 (29,9) Trong sọ 5 (19,2) 5 (29,4) 1 (14,3) 39 (33,4) 50 (29,9)

Trang 9

Nhận xét: Vị trí hay gặp nhất là động mạch trong sọ 70,1%, độngmạch cảnh trong đoạn ngoài sọ 29,9%.

* Số động mạch vữa xơ ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não: tỷ lệ vữa

xơ ở một động mạch nhiều nhất chiếm 50,9%, 2 động mạch trở lênchiếm 49,1%

* Số lượng vị trí động mạch tổn thương: tỷ lệ hẹp 1 vị trí trên động mạch

nhiều nhất 67,0%, hẹp nhiều vị trí trên một động mạch chiếm 33,0%

Bảng 3.10 Sự khác biệt của hẹp và mảng vữa xơ hệ động mạch

cảnh trong cùng bên nhồi máu não

biệt có ý nghĩa thống kê với p< 0,05.

Bảng 3.14 Mối liên quan giữa số lượng ổ nhồi máu ở hai nhóm vữa

xơ động mạch và không vữa xơ hệ động mạch cảnh

Trang 10

Bảng 3.15 Mối liên quan giữa kích thước ổ nhồi máu ở hai nhóm vữa xơ động mạch và không vữa xơ hệ động mạch cảnh

3.4 Lâm sàng đột quỵ nhồi máu não

3.4.2 Lâm sàng đột quỵ nhồi máu não

Bảng 3.17 Triệu chứng lâm sàng đột quỵ nhồi máu não

Triệu chứng

Hệ mạch cảnh

Vữa xơ(n =106) Không vữa xơ(n= 94) (n =200)Chung

Trang 11

- Co giật kiểu động kinh NMN nhóm vữa xơ hệ mạch cảnh là7,5% và không vữa xơ là 1,1% sự khác biệt có ý nghĩa thống kê vớip< 0,05; or=7,6.

- Tiếng thổi động mạch cảnh NMN nhóm vữa xơ hệ mạch cảnh là17,9%

- Mù thoáng qua NMN nhóm vữa xơ hệ mạch cảnh là 18,9%,nhóm không vữa xơ là 1,1% sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

3.4.3 Mức độ khiếm khuyết thần kinh của bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não

Biểu đồ 3.7 Mức độ khiếm khuyết thần kinh đột quỵ nhồi máu não

theo thang điểm NIHSS

Nhận xét: so sánh mức độ khiếm khuyết thần NIHSS ≥15 ở nhómvữa xơ hệ mạch cảnh là 39,6% cao hơn nhóm không vữa xơ hệ mạchcảnh là 17,0%, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê vơi p <0,01

3.4.4 Mức độ liệt chi của bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não

* Mức độ liệt chi ở BN nhồi máu não theo Hội đồng y học Anh: mức

độ liệt chi (độ 0) NMN nhóm vữa xơ hệ mạch cảnh là 40,4% cao hơnNMN nhóm không vữa xơ hệ mạch cảnh là 20,2%, sự khác biệt có ýnghĩa thống kê với p< 0,05

Trang 12

Bảng 3.18 Mối liên quan giữa lâm sàng, kích thước ổ nhồi máu với

vị trí vữa xơ hệ động mạch cảnh

Lâm sàng

Nhồi máu não

ICAS(n=40)

Nhồi máu nãoECAS(n=16)

Nhồi máu nãoICAS+ECAS

- Vị trí vữa xơ ICAS và ICAS+ ECAS có tỷ lệ ổ NMN ≥1,5 cmcao lần lượt là: 80,0%, 92,0%, thấp nhất là ECAS là 56,2% Sự khácbiệt có ý nghĩa p <0,05

Bảng 3.19 Mối liên quan giữa lâm sàng, kích thước ổ nhồi máu với

- Mức độ khiếm khuyết thần kinh (điểm NIHSS) ở nhóm NMN có

tắc hoàn toàn hệ động mạch cảnh cao hơn 15,56 ± 9,23.

- NMN do vữa xơ hẹp <50%, ≥50% và tắc hoàn toàn có tỷ lệ cao ởmức độ liệt nặng (Độ 0,1,2) lần lượt là: 81,8%, 62,5% và 77,8%

Trang 13

- Vị trí vữa xơ hẹp <50%, ≥50% và tắc hoàn toàn có tỷ lệ ổ NMN

≥1,5 cm lần lượt là: 52,2%, 75,0%, 100%, sự khác biệt có ý nghĩathống kê p<0,05

Bảng 3.20 Mối liên quan giữa lâm sàng, kích thước ổ nhồi máu não

với số lượng động mạch vữa xơ

3.5 Các yếu tố nguy cơ của bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não

3.5.1 Các yếu tố nguy cơ thường gặp trên một bệnh nhân

- THA, rối loạn lipid máu, ĐTĐ, tiền sử đột quỵ não, nghiện thuốc

lá, TMNTQ là những yếu tố nguy cơ gặp tỷ lệ cao hơn hẳn, béo phìgặp thấp nhất

- Các yếu tố nguy cơ NMN do vữa xơ hệ động mạch cảnh vàNMN không do vữa xơ hệ động mạch cảnh sự khác biệt không có ýnghĩa thống kê

- Tuổi ≥ 60 tuổi NMN có vữa xơ là 86,8% và NMN không vữa xơ là70,2% sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p< 0,01; or= 2,79

3.5.3 Các yếu tố nguy cơ ở một bệnh nhân

Bảng 3.23 Tần suất các yếu tố nguy cơ trên một bệnh nhân

Trang 15

Nhận xét:

- Rối loạn lipid máu là yếu tố nguy cơ có ý nghĩa của NMN doECAS so với NMN do ICAS (OR 5,86; CI 95%: 1,28 - 35,94, p <0,05) Hút thuốc lá ECAS 37,5% cao hơn ICAS 27,5%

- Các yếu tố nguy cơ THA, ĐTĐ nhóm NMN do ICAS cao hơnECAS lần lượt là 72,5% so với 62,5% và 35,0% so với 25,0%, sựkhác biệt không có ý nghĩa thống kê

* Mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ với số lượng vị trí vữa

xơ động mạch: các yếu tố nguy cơ NMN không có sự khác biệt về

vữa xơ 1 vị trí và nhiều vị trí động mạch

* Mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ với mức độ hẹp vữa xơ động mạch trong sọ: các yếu tố nguy cơ nhồi máu não với mức độ

hẹp ICAS không có sự khác biệt

* Mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ với mức độ hẹp vữa xơ động mạch ngoài sọ: các yếu tố nguy cơ NMN với mức độ hẹp

ECAS không có sự khác biệt

3.6 So sánh giá trị chẩn đoán của cắt lớp vi tính 64 dãy và DSA

* So sánh kết quả chụp của CLVT 64 dãy và DSA

- Tắc hoàn toàn có 36 đoạn mạch CLVT 64 dẫy đều xác địnhchính xác so với DSA

- Hẹp <50% CLVT 64 dãy có 8 đoạn, DSA có 6 đoạn

- Hẹp 50-69% CLVT 64 dãy 16 đoạn, DSA 17 đoạn

- Hẹp 70-99% CLVT 64 dãy10 đoạn so, DSA 11 đoạn

Biểu đồ 3.9 So sánh mức độ hẹp trung bình

của cắt lớp vi tính 64 dãy và DSA

Nhận xét: CLVT 64 dãy có xu hướng chẩn đoán thấp hơn DSA ở mức

độ hẹp 50-69% và 70-99% Nhưng lại cao hơn ở mức độ hẹp <50%

Trang 16

4.1.1 Tuổi và giới

Nhóm nghiên cứu có tuổi ≥ 60 chiếm tỷ lệ cao nhất (vữa xơ hệmạch cảnh là 86,8%; không vữa xơ hệ mạch cảnh là 70,2%) (or=2,79; 95% CI: 1,36-5,70; p< 0,01) Tuổi trung bình là 67,6±10,4(nhóm vữa xơ hệ mạch cảnh 69,4 ± 9,9 cao hơn nhóm không vữa xơ

hệ mạch cảnh 65,7± 10,7) khá phù hợp với tác giả Phan Việt Nga(67,5), Petty G.W nhóm vữa xơ (72±11) Chang C.H (tuổi/10 năm)hẹp động mạch cảnh <50% (6,3±1,3), hẹp ≥ 50% (7,2±0,9) vớior=2,15; 95% CI: 1,69-2,74; p<0,00

4.1.2 Đặc điểm khởi phát

NMN khởi phát cấp tính (vữa xơ là 50,9% cao hơn không vữa

xơ là 34,0%, p< 0,05) Khởi phát từ từ nặng dần nhóm vữa xơ(17,9%) thấp hơn nhóm không vữa xơ (38,3%), (p< 0,01) Có lẽ

Trang 17

NMN do vữa xơ hệ mạch cảnh do mảng vữa xơ bong ra trôi lên làmtắc động mạch não hoặc cũng có thể các mạch não đã bị hẹp từ trướcgây ra tắc mạch đột ngột thường xẩy ra ở các mạch lớn cho lên cáchkhởi cấp tính hơn nhóm NMN không có tổn thương hệ mạch cảnh

4.2 Đặc điểm tỷ lệ, vị trí và tính chất vữa xơ hệ động mạch cảnh

4.2.1 Vị trí, số động mạch vữa xơ

Trong nghiên cứu động mạch cảnh trong đoạn ngoài sọ 29,9%,động mạch cảnh trong đoạn trong sọ 29,9%, động mạch não giữa36,6%, động mạch não trước 3,6%, hẹp một vị trí là 67,0% và hẹp từhai vị trí trở lên là 33,0% Tương tự như nghiên cứu của Lê ĐìnhToàn có 60,09% hẹp một vị trí là động mạch cấp máu cho vùng não

và có 31,01% hẹp từ hai vị trí trở lên Wang Y 26,7% nhồi máu não

có vữa xơ hẹp nhiều động mạch trong sọ, tổn thương nhiều mạchtrong sọ là một yếu tố làm tăng nguy cơ đột quỵ tái phát

Trong nghiên cứu NMN do ICAS là 37,7%, NMN do ECAS là15,1%, NMN kết hợp ICAS+ECAS là 47,2% khá phù hợp với cácnghiên cứu trong nước và các quốc gia Châu Á khác Lê Đình Toàn(ICAS là 59,6%), (ECAS là 11,4%) Nghiên cứu của Wang Y (ICAS

là 37,5%), (ECAS là 4,9%), (ICAS+ECAS là 9,1%) Người da đen vàgốc Tây Ban Nha ở Hoa Kỳ, người châu Á vữa xơ động mạch nội sọcao hơn Ngược lại người da trắng có bệnh vữa xơ động mạch cảnhđoạn ngoài sọ cao hơn

Tỷ lệ vữa xơ một động mạch là 50,9%, vữa xơ trên nhiều động mạch

là 49,1% Nghiên cứu của Kim Y.D và cộng sự tỷ lệ tổn thương ở mộtđộng mạch là 24,7%, tổn thương trên nhiều động mạch là 75,3%

4.2.2 Tính chất mảng vữa xơ hệ động mạch cảnh

Kết quả nghiên cứu: mảng vữa xơ không vôi hóa chiếm tỷ lệ cao

và gặp nhiều ở các mức độ hẹp hệ động mạch cảnh 78,3%, vữa xơhỗn hợp chiếm 11,3%, vữa xơ vôi hóa chiếm thấp nhất 10,4% Phùhợp với nghiên cứu của He Ci và cộng sự mảng vữa xơ không vôihóa 42,6%, vữa xơ hỗn hợp 18,2%, vữa xơ vôi hóa chiếm 39,2%,mảng vữa xơ không vôi hóa gặp nhiều nhất ở các mức độ hẹp là91,8%, mảng vữa xơ vôi hóa là 65,0% và hỗn hợp là 89,0%

Ngày đăng: 09/08/2017, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH ẢNH TỔN THƯƠNG HỆ ĐỘNG MẠCH CẢNH TRONG - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh tổn thương hệ động mạch cảnh trong ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não (TT)
HÌNH ẢNH TỔN THƯƠNG HỆ ĐỘNG MẠCH CẢNH TRONG (Trang 1)
Bảng 3.4. Cách khởi phát - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh tổn thương hệ động mạch cảnh trong ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não (TT)
Bảng 3.4. Cách khởi phát (Trang 8)
Bảng 3.17. Triệu chứng lâm sàng đột quỵ nhồi máu não - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh tổn thương hệ động mạch cảnh trong ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não (TT)
Bảng 3.17. Triệu chứng lâm sàng đột quỵ nhồi máu não (Trang 10)
Bảng 3.15. Mối liên quan giữa kích thước ổ nhồi máu ở hai nhóm vữa xơ động mạch và không vữa xơ hệ động mạch cảnh - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh tổn thương hệ động mạch cảnh trong ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não (TT)
Bảng 3.15. Mối liên quan giữa kích thước ổ nhồi máu ở hai nhóm vữa xơ động mạch và không vữa xơ hệ động mạch cảnh (Trang 10)
Bảng 3.18. Mối liên quan giữa lâm sàng, kích thước ổ nhồi máu với - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh tổn thương hệ động mạch cảnh trong ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não (TT)
Bảng 3.18. Mối liên quan giữa lâm sàng, kích thước ổ nhồi máu với (Trang 12)
Bảng 3.20. Mối liên quan giữa lâm sàng, kích thước ổ nhồi máu não - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh tổn thương hệ động mạch cảnh trong ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não (TT)
Bảng 3.20. Mối liên quan giữa lâm sàng, kích thước ổ nhồi máu não (Trang 13)
Bảng 3.26. Mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ với vữa xơ hẹp động mạch trong sọ và vữa xơ hẹp động mạch ngoài sọ - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh tổn thương hệ động mạch cảnh trong ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não (TT)
Bảng 3.26. Mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ với vữa xơ hẹp động mạch trong sọ và vữa xơ hẹp động mạch ngoài sọ (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w