Phần trắc nghiệm: Câu 1: Hiệu điện thế giữa hai đầu một điện trở tăng lên 3 lần thì cường độ dòng điện qua điện trở đó Câu 2: Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay
Trang 1TRUNG TÂM ĐÀO TÀO HELA
222 Phù Đổng – TP Đà Nẵng
02363 765 868
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT.
MÔN: Vật Lí 11– Cơ bản
Thời gian làm bài: 45 phút.
A Phần trắc nghiệm:
Câu 1: Hiệu điện thế giữa hai đầu một điện trở tăng lên 3 lần thì cường độ dòng điện qua
điện trở đó
Câu 2: Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay thiết bị nào dưới đây
khi chúng hoạt động?
Câu 3: Khi nhiệt độ của khối kim loại tăng lên 2 lần thì điện trở suất của nó
C chưa đủ dự kiện để xác định D không đổi.
Câu 4: Trong các nhận định sau, nhận định nào về dòng điện trong kim loại là không
đúng?
A Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do;
B Nhiệt độ của kim loại càng cao thì dòng điện qua nó bị cản trở càng nhiều;
C Khi trong kim loại có dòng điện thì electron sẽ chuyển động cùng chiều điện trường.
D Nguyên nhân điện trở của kim loại là do sự mất trật tự trong mạng tinh thể;
Câu 5: Đặt vào hai đầu vật dẫn một hiệu điện thế thì nhận định nào sau đây là đúng?
A Electron sẽ chuyển động tự do hỗn loạn;
B Tất cả các electron trong kim loại sẽ chuyển động cùng chiều điện trường;
C Các electron tự do sẽ chuyển động ngược chiều điện trường;
D Tất cả các electron trong kim loại chuyển động ngược chiều điện trường.
Câu 6: Điện trở của kim loại không phụ thuộc trực tiếp vào
A nhiệt độ của kim loại.
B bản chất của kim loại.
C kích thước của vật dẫn kim loại.
D hiệu điện thế hai đầu vật dẫn kim loại.
Câu 7: Khi chiều dài của khối kim loại đồng chất tiết diện đều tăng 2 lần thì điện trở suất
của kim loại đó
Câu 8: Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ Điện
tích sẽ chuyển động:
A dọc theo chiều của đường sức điện trường.
B theo một quỹ đạo bất kỳ.
C vuông góc với đường sức điện trường.
D ngược chiều đường sức điện trường.
Câu 9: Hạt nào sau đây không thể tải điện
Câu 10: Một bàn ủi điện khi sử dụng với hiệu điện thế 220 V thì cường độ dòng điện chạy
qua bàn ủi là 5A Tính nhiệt lượng toả ra trong 20 phút.
Trang 2A 132.103 J B 132.105 J.
Câu 11: Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì cường độ
dòng điện chạy trong mạch
0,1 s tiếp theo có điện lượng 0,1 C chuyển qua tiết diện của vật dẫn thì cường dộ dòng điện trong cả hai khoảng thời gian đó là
Câu 13: Hai nguồn điện có ghi 20 V và 40 V, nhận xét nào sau đây là đúng
A Khả năng sinh công của hai nguồn là 20 J và 40 J.
B Khả năng sinh công của nguồn thứ nhất bằng một nửa nguồn thứ hai.
C Hai nguồn này luôn tạo ra một hiệu điện thế 20 V và 40V cho mạch ngoài.
D Nguồn thứ nhất luôn sinh công bằng một nửa nguồn thứ hai.
Câu 14: Khi hai điện trở giống nhau mắc nối tiếp vào nguồn điện U thì công suất tiêu thụ
của chúng là 20 W Nếu các điện trở này được mắc song song và nối vào nguồn U nói trên thì công suất tiêu thụ tổng cộng là
Câu 15: Dòng điện không có tác dụng nào trong các tác dụng sau.
Câu 16: Kim loại dẫn điện tốt vì
A Mật độ electron tự do trong kim loại rất lớn.
B Khoảng cách giữa các ion nút mạng trong kim loại rất lớn.
C Giá trị điện tích chứa trong mỗi electron tự do của kim loại lớn hơn ở các chất khác.
D Mật độ các ion tự do lớn.
Câu 17: Một acquy có suất điện động 12 V Tính công mà acquy này thực hiện khi một
electron dịch chuyển bên trong acquy từ cực dương tới cực âm của nó
A 192.10-20 J B 192.10-18 J C 192.10-19 J D 192.10-17 J
Câu 18: Cường độ dòng điện điện không đổi chạy qua dây tóc của một bóng đèn là I =
0,273A Tính số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong một phút.
A 1,024.1018
B 1,024.1021
C 1,024.1020
D 1,024.1019
Câu 19: Chọn phát biểu sai
A Trong vật dẫn điện có rất nhiều điện tích tự do.
B Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do tiếp xúc vẫn là một vật trung hòa điện.
C Trong vật cách điện có rất ít điện tích tự do.
D Xét về toàn bộ, 1 vật trung hòa điện được nhiễm điện do hưởng ứng thì vẫn là một
vật trung hòa điện
B Phần tự luận:
Câu 1: Hai điện tích điểm bằng nhau, đặt trong chân không, cách nhau 2cm Lực đẩy
giữa chúng là 1, 6.10 4 N
Trang 3a.Tìm độ lớn của các điện tích đó.
b.Đặt hai điện tích vào điện môi có hằng số điện môi4 Tính độ lớn lực tương tác giữa
chúng
Câu 2:
a Nêu đặc điểm vectơ cường độ điện trường của một điện tích điểm?
b ‘Từ công thức E F ta có thể suy ra cường độ điện trường tỉ lệ thuận với độ lớn của lực
điện và q
tỉ lệ nghịch với độ lớn của điện tích’ Nhận định trên đúng hay sai ? Giải thích ?
Câu 3 : Trên vỏ một tụ điện có ghi 20 F -200V Nối hai bản tụ với hiệu điện thế 120V.
a.Tính điện tích của tụ
b.Tính điện tích tối đa mà tụ tích được
Câu 4 : Cho mạch như hình vẽ :
E = 7,8V , r = 0,4 , R1=R2=R3= 3 , R4= 6 Tính
E,
r
a Điện trở tương đương của mạch ngoài
b Cường độ dòng điện qua mạch chính và
UAB
R2
b Cường độ dòng điện qua từng điện trở và
c Hiệu suất của nguồn điện
M A
B
- HẾT