Ảnh hưởng đến môi trường đất Các chất thải hữu cơ sẽ được vi sinh vật phân hủy trong môitrường đất trong hai điều kiện hiếu khí và kỵ khí.. Khi có độ ẩm thíchhợp sẽ tạo ra hàng loạt các
Trang 1Mục lục trang
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG 3
CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 4
2.1 Điều kiện tự nhiên huyện Chợ Mới 4
2.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội huyện Chợ Mới 4
2.3 Tổng quan về CTR sinh hoạt 6
2.4 Tổng quan về các phương pháp xử lý CTR sinh hoạt 10
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN 29
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CÁC PHƯƠNG ÁN 30
4.1 Dự đóan khối lượng CTRSH huyện Chợ Mới tới năm 2025 30
4.1.1 Dự đoán dân số 30
4.1.2 Dự đoán khối lượng CTRSH huyện Chợ Mới đến năm 2025 .31
4.2 Thiết kế bãi chôn lấp 32
4.2.1 Lựa chon quy mô công suất bãi chôn lấp 32
4.2.2 Tính toán diện tích các hố chôn lấp 32
4.2.3.Lớp chống thấm 35
4.2.4.Lớp phủ bề mặt 36
4.2.5.Hệ thống thu gom nước rác 37
4.2.6.Tính toán lưu lượng nước thải bãi chôn lấp 38
4.2.7.Hệ thống xử lý nước rò rỉ từ bãi chôn lấp 39
4.2.8.Các khí tạo thành từ bãi chôn lấp 41
4.2.9.Hệ thống thu khí 42
4.2.10.Tính toán lượng khí sinh ra từ bãi chôn lấp 43
Trang 24.2.11 Bố trí mặt bằng 44
4.2.12 Vận hành bãi chôn lấp 45 4.2.13.Giai đoạn đóng bãi chôn lấp 46
4.2.14 Quan trắc môi trường bãi chôn lấp 46
4.2.15 Tái sử dụng diện tích bãi chôn lấp 48
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49
Trang 3DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
CTR Chất thải rẳnCTRSH Chất thải rắn sinh hoạtBCL Bãi chôn lấpTCXD Tiêu chuẩn xây dựngTCVN Tiêu chuẩn Việt NamTCXDVN Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
Trang 4CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG
Trong xu thế phát triển kinh tế xã hội, với tốc độ đo thị quángày càng tăng sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệpcủa các ngành công nghiệp, du lịch,… kéo theo mức sống của ngườidân ngày càng cao Nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm và vật chấtngày càng lớn làm nảy sinh nhiểu vấn đề mới, nang giải trong côngtác bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng dân cư Lượng chấtthải phát sinh từ những hoạt động sinh hoạt của người dân ngày mộtnhiều hơn, đa dạng về thành phần và độc hại hơn về tính chất
Cách quản lí và xử lý CTR tại hầu hết các huyện, thị, thành phốcủa tỉnh An Giang đều chưa đáp ứng các yêu cầu về vệ sinh và bảo
vệ môi trường Phương pháp xử lý CTR phổ biến là các bải chứa rác
lộ thiên, không có biện pháp xử lý phù hợp và đặc biệt là không có
hệ thống chóng thấm và xử lý với nước rỉ rác Các bãi rác này đềukhông kiễm soát dc khí độc, mùi hôi và nước rỉ rác là nguyên nhângây ô nhiễm môi trường đất nước, không khí và đặc biệt là sức khỏengười dân xung quanh
Để thực hiện chủ trương phát triển bền vững, phát triển kinh tế cùngvới bảo vệ môi trường thì hiện nay vấn đề xử lý CTR tại huyện ChợMới, tỉnh An Giang cũng đã và đang được chính quyền tỉnh và các cơquan chức năng quang tâm Xong với thực tế hạn chế về khả năngtài chính, kỹ thuật và quản lý mà tình hình xỷ lý chất thải rán vẫnchưa được cải thiện Bải rác huyện đang trong tình trạng quá tải dohoạt động quá lâu, ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe người dânxung quanh bãi rác Vì vậy việc thiết kế, xây dựng bãi chôn lấp CTRhợp vệ sinh cho huyện Chợ Mới là hết sức cần thiết và cấp bác Trướctình hình đó, đồ án: “Thiết kế bãi chôn lấp CTR cho huyện Chợ Mới,tỉnh An Giang đến năm 2025” được thực hiện nhằm giải quyết tình
Trang 5trạng trên, đồng thời giải quyết sức ép với một lượng lớn CTR sinh ratrong tương lai.
Trang 6CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1 Điều kiện tự nhiên huyện Chợ Mới
2.1.1 Vị trí địa lý:
Huyện cù lao của tỉnh An Giang; Bắc giáp sông Vàm Nao, ngăn cáchvới huyện Phú Tân; Đông giáp sông Tiền, ngăn cách với tỉnh ĐồngTháp; Tây giáp sông Hậu, là ranh giới với huyện Châu Phú, huyệnChâu Thành và thành phố Long Xuyên; Nam giáp rạch Cái TàuThượng, ngăn cách với huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp
Huyện Chợ Mới bốn bề giáp sông rạch, cách Châu Đốc 68 km, đốidiện với cù lao Tây (cù lao này thuộc huyện Thanh Bình, tỉnh ĐồngTháp) Phù sa bồi đắp quanh năm, đất đai màu mỡ, cây cối xanh tốt,
là vựa lương thực quan trọng của tỉnh An Giang Tuy nhiên, do làhuyện cù lao, bốn bề sông nước nên hiện tượng sạt lở đất diễn ratrong vài năm gần đây khiến huyện gặp rất nhiều khó khăn
Huyện có các cù lao xanh tốt trên sông, là đều kiện để phát triển
du lịch sinh thái, đặc biệt là cù lao Giêng nằm trên địa bàn 3 xã Tấn
Mỹ, Mỹ Hiệp, Bình Phước Xuân Di tích Cột Dây Thép đã được xếphạng cấp quốc gia Bên cạnh đó, huyện còn có hệ thống chùa chiền,đền miếu thu hút hàng chục ngàn lượt du khách mỗi năm
(http://chomoi.angiang.gov.vn/)
2.1.2 Địa hình:
Là huyện cù lao, nằm giữa sông Tiền và sông Hậu, địa hình ChợMới chủ yếu là đồng bằng phù sa bằng phẳng, độ nghiêng nhỏ, độcao trung bình 3 m so với mực nước biển Đất đai chứa nhiều hữu cơ,
độ pH thấp, ít bị bào mòn, xâm thực mà chủ yếu luôn được bồi đắphằng năm với mức độ khác nhau trong những điều kiện trầm tíchkhác nhau Huyện có 3 dạng địa hình chính là:
Trang 72.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội huyện Chợ Mới
2.2.1 Xã hội
Chợ Mới là huyện đất hẹp người đông, diện tích tự nhiên 369.62
km2, dân số … ngàn người (http://chomoi.angiang.gov.vn/)
Chợ Mới là huyện đông dân nhất tỉnh, mật độ dân cư xếp thứ 3,sau thành phố Long Xuyên và huyện Châu Đốc Khoảng 95% đồngbào theo đạo Cao Đài, Hoà Hảo và Phật giáo Năm 2004, tỷ lệ hộnghèo của huyện là 1,3% Năm 2005, thực hiện đánh giá hộ nghèotheo tiêu chí mới, tỷ lệ hộ nghèo của huyện là 12% - 15%.(http://chomoi.angiang.gov.vn/)
Năm 2008, huyện đã đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho27.500 người Về lĩnh vực dạy nghề, huyện tổ chức được 294 lớp cho6.000 học viên tham gia học các ngành nghề chủ yếu như: thắt bímlụt bình, thắt hoa vải, may dân dụng, kỹ thuật trồng nấm rơm Sauđào tạo, phần lớn học viên đều được giới thiệu việc làm ở các công
ty, doanh nghiệp ở các khu công nghiệp ở thành phố Hồ Chí
Trang 8Minh, tỉnh Bình Dương và tỉnh Đồng Nai Ngoài ra, các xã, thị trấncũng đã giới thiệu việc làm cho hơn 21.000 lao động trong và ngoàitỉnh (http://chomoi.angiang.gov.vn/)
2.2.2 Điều kiện về kinh tế
* Nông nghiệp
Nếu tính trên diện tích đất tự nhiên, bình quân 1 hộ dân chưa
có đến 0,5 ha đất; diện tích đất sản xuất 22.133 ha, chỉ khoảng 0,3ha/hộ Những năm qua, sản xuất nông nghiệp của huyện tăng ở mứccao nhờ đẩy mạnh chuyển dịch trong nội ngành theo hướng quyhoạch vùng chuyên canh, đa canh, xen canh Năng suất lúa bìnhquân đạt 17 tấn/ha/năm, một số hộ nông dân đạt năng suất 21tấn/3vụ/năm
Một số địa phương trên địa bàn huyện đã có xu hướng chuyểnsang trồng hoa màu Trồng lúa một năm có thể đạt doanh thu 60triệu đồng/ha, trong khi trồng hoa màu đến 90 triệu đồng/ha Trồngmàu 4 - 5 vụ/năm, như thế mới có việc làm và thu nhập quanh năm.Huyện cũng đã áp dụng mô hình trồng rau an toàn tại 5/16 xã Đâycũng là một hướng đi mới của nông dân Chợ Mới nhằm khuếchtrương thương hiệu “rau dưa củ” đã được Cục Sở hữu trí tuệ côngnhận nhãn hiệu hàng hoá tập thể Hiện tại, mỗi ngày Chợ Mới cungcấp khoảng 10 tấn rau cho đồng bằng Sông Cửu Long và xuất sang
cả Campuchia
* Công nghiệp – xây dựng:
Công nghiệp - Xây dựng là ngành chiếm tỷ trọng thấp nhấttrong cơ cấu kinh tế của huyện Huyện có các làng nghề thủ côngtruyền thống như: đóng bàn tủ, vẽ tranh trên kính, đan tre (rổ, bồ,thúng, rá), dệt, nhuộm, chạm khắc, đóng ghe xuồng, gạch ngói
Trang 9Huyện sẽ kêu gọi các thành phần kinh tế, các doanh nghiệpthực hiện đầu tư xây dựng cụm công nghiệp Mỹ An, nhà máy chếbiến thủy sản và thức ăn gia súc ở Long Điền A, đầu tư xã hội hoáxây dựng chợ Mỹ An, nâng cấp công viên khu di tích lịch sử Cột DâyThép Đồng thời, thực hiện cải tạo, xử lý sinh học bãi chứa rác thịtrấn Chợ Mới Ngoài ra, còn tranh thủ sự hỗ trợ kinh phí của tỉnh xâydựng tuyến đường kênh Long Điền A - B từ thị trấn Chợ Mới đến xã
An Thạnh Trung
* Thương mại dịch vụ:
Thương mại - Dịch vụ là ngành chiếm tỷ trọng cao nhất trong
cơ cấu kinh tế của huyện Hoạt động buôn bán ngày một sầm uất.Chợ nông sản Kiến An là đầu mối giao thương hàng nông sản lớntrong khu vực, mỗi ngày có trên 14 tấn hàng được bán đi các nơi.Sau khi các thương lái thu mua ở nhà vườn sẽ mang đến tập trungtại chợ, rồi vận chuyển bằng đường thủy phân phối khắp các nơitrong và ngoài tỉnh, thậm chí đến tận Campuchia
2.3 Tổng quan về CTR sinh hoạt
2.3.1 Chất thải rắn
CTR là tòan bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trongcác hoạt động kinh tế xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sảnxuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng …)trong đó quan trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạtđộng sản xuất và hoạt động sống.(Nguyễn Văn Phước, 2007)
Rác sinh hoạt hay CTRSH là một bộ phận của CTR, được hiểu làCTR phát sinh từ các hoạt động thường ngày của con người
2.3.2 Chất thải rắn sinh hoạt
Trang 10CTRSH là chất thải liên quan đến các hoạt động của con người,nguồn tạo thành chủ yếu từ khu dân cư, các cơ quan trường học, cáctrung tâm dịch vụ thương mại .(Nguyễn Văn Phước, 2007)
2.3.3 Nguồn gốc và thành phần của CTRSH
Theo Nguyễn Trần Thiện Khánh (2015) thì CTRSH phát sinh từnhiều nguồn khác nhau, có thể ở nơi này hay nơi khác; chúng khácnhau về số lượng, kích thước, phân bố về không gian Việc phân loạicác nguồn phát sinh CTR đóng vai trò quan trọng trong công tácquản lý CTR CTRSH có thể phát sinh trong hoạt động cá nhân cũngnhư trong hoạt động xã hội như từ các khu dân cư, chợ, nhà hàng,khách sạn, công ty, văn phòng và các nhà máy công nghiệp Mộtcách tổng quát CTRSH được phát sinh từ các nguồn sau:
Bảng 2.1 Nguồn và các loại rác tiêu biểu
Nguồn
Các hoạt động và cáckhu vực liên quan đếnviệc sản sinh rác
Thức ăn thừa, rác,tro Chất thải do quátrình phá dở, xâydựng các loại khác
Đô thị Kết hợp với cả hai thành
phần trên
Kết hợp với hai thànhphần trên
Khu công
nghiệp
Xây dựng, dệt, công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, hóa chất, lọc dầu…
Thức ăn thừa, rác,tro Chất thải do quátrình phá dở, xâydựng các loại khácKhu xử lý Nước, nước thải và các
quy trình xử lý rác thải
Các chất thải sau xử
lý, thường là bùnKhu sản xuất Ruộng vườn, chăn nuôi Phụ phế phẩm nông
Trang 11nông nghiệp nghiệp, rác, các chất
độc hại(Nguồn Lê Hoàng Việ, 1998)
Đối với nước ta do khí hậu nóng ẩm nên độ ẩm của CTR rất cao,thành phần rất phức tạp và chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân huỷ do
đó tỷ trọng của rác khá cao, khoảng 1100 - 1300 kg/m3
Khả năng tích ẩm: khả năng tích ẩm rất quan trọng trong
việc tính toán lượng nước rò rỉ phát sinh từ bãi chôn lấp Nước đi vàomẫu vượt quá khả năng giữ nước sẽ thoát ra tạo thành nước rỉ rác.Khả năng giữ nước thực tế thay đổi tùy vào lực nén trạng thái phânhủy của CTR
2.3.4.2 Tính chất hoá học
Chất hữu cơ:
Trang 12 Chất hữu cơ được xác định bằng cách lấy mẫu rác đã làm phântích xác định độ ẩm đem đốt ở 9500C Phần bay hơi đi là chất hữu cơhay còn gọi là tổn thất khi nung, thông thường chất hữu cơ dao độngtrong khoảng 40 – 60% giá trị trung bình 53%.
Hàm lượng carbon cố định:
Hàm lượng carbon cố định là hàm lượng carbon còn lại sau khi
đã loại bỏ các phần vô cơ khác không phải là carbon trong tro khinung ở 9500 C Hàm lượng này thường chiếm khoảng 5 – 12%, giá trị
trung bình là 7% Các chất vô cơ chiếm khoảng 15 - 30%, giá trịtrung bình là 20%
(Lê Hoàn Việt, 1998)
2.3.4.3 Tính chất sinh học
Các thành phần hữu cơ (không kể các thành phần như plastic,cao su, da) của hầu hết CTR có thể phân loại về phương diện sinhhọc như sau:
Các phân tử có thể hòa tan trong nước như: đường, tinh bột,amino acid và nhiều acid hữu cơ
Dầu mỡ, và sáp: là những ester của alcohols và acid béo mạchdài
Lignin: Một polymer chứa các vòng thơm với nhóm methoxyl OCH3)
(-Protein: chất tạo thành từ sự kết hợp chuỗi các amino acid
Tính chất quan trọng nhất trong thành phần hữu cơ của CTR
đô thị là hầu hết các thành phần hữu cơ có thể được chuyển hóasinh học thành khí, các chất vô cơ và các chất trơ khác
Khả năng phân hủy sinh học của các thành phần hữu cơ trongCTR được đánh giá bằng chỉ số sau:
Trang 13BF = 0,83 – 0,028LC (2.1)trong đó: BF: tỷ lệ phần phân hủy sinh học biểu diễn trên cơ sở visinh
0,83 và 0,028 là hằngsố thực nghiệm
LC: hàm lượng lignin của VS biểu diễn bằng % trọng lượng khô
Sự phát triển của ruồi: sự nhân giống và sinh sản của ruồi làvấn đề quan trọng cần quan tâm tại nơi lưu trữ CTR
2.3.5 Ảnh hưởng của CTR đến môi trường
3.2.4.1 Ảnh hưởng đến môi trường nước
CTR, đặc biệt là chất thải hữu cơ, trong môi trường nước sẽ bịphân hủy nhanh chóng
Tại các bãi rác, nước thấm qua các lớp CTR mang theo chất hòatan hoặc chất lơ lừng hình thành nước rỉ rác(Tchobanoglous et al,1999) Nước rò rỉ di chuyển trong bãi rác sẽ làm tăng khả năng phânhủy sinh học trong rác cũng như trong quá trình vận chuyển các chấtgây ô nhiễm ra môi trường xung quanh
Các chất ô nhiễm trong nước rò rỉ gồm các chất được hìnhthành trong quá trình phân hủy sinh học, hóa học…
Phosphorus tổng cộng từ 1 – 70 mg/l … Sự phát triển củaruồi: sự nhân giống và sinh sản của ruồi là vấn đề quan trọngcần quan tâm tại nơi lưu trữ CTR
Đối với các bãi rác thông thường (đáy bãi không có lớp thấm,sụt lún hoặc lớp chống thấm bị thủng …) các chất ô nhiễm sẽ thấmsâu vào nước ngầm, gây ô nhiễm cho tầng nước và sẽ rất nguy hiểmnếu như con người sử dụng tầng nước này phục vụ cho ăn uống sinhhoạt Ngoài ra, chúng còn có khả năng di chuyển theo phươngngang, rỉ ra bên ngoài bãi rác gây ô nhiễm nguồn nước mặt
Trang 14Ngoài ra, nước rò rỉ có thể chứa các hợp chất hữu cơ độc hạinhư: các chất hữu cơ bị halogen hóa, các hydrocarbon đa vòng thơm
… chúng có thể gây đột biến gen, gây ung thư Các chất này nếuthấm vào tầng nước ngầm hoặc nước mặt sẽ xâm nhập vào chuỗithức ăn, gây hậu quả vô cùng nghiêm trọng cho sức khỏe, sinh mạngcủa con người hiện tại và cả thế hệ mai sau
2.3.4.2 Ảnh hưởng đến môi trường đất
Các chất thải hữu cơ sẽ được vi sinh vật phân hủy trong môitrường đất trong hai điều kiện hiếu khí và kỵ khí Khi có độ ẩm thíchhợp sẽ tạo ra hàng loạt các sản phẩm trung gian, cuối cùng hìnhthành các chất khóang đơn giản, nước, CO2, CH4 …
Với một lượng rác thải và nước rò rỉ vừa phải thì khả năng tựlàm sạch của môi trường đất sẽ phân hủy các chất này trở thành cácchất ít ô nhiễm hoặc không ô nhiễm
Nhưng với lượng rác quá lớn vượt quá khả năng tự làm sạchcủa đất thì
môi trường đất sẽ trở nên quá tải và bị ô nhiễm Các chất ô nhiễmnày cùng với kim loại nặng, các chất độc hại và các vi trùng theonước trong đất chảy xuống tầng nước ngầm làm ô nhiễm tầng nướcnày
Đối với rác không phân hủy như nhựa, cao su … nếu không cógiải pháp xử lý thích hợp thì chúng sẽ là nguy cơ gây thoái hóa vàgiảm độ phì của đất
2.3.4.3 Ảnh hưởng đến môi trường không khí
Các loại rác thải dễ phân hủy (như thực phẩm, trái cây hỏng …)trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp (nhiệt độ tốt nhất là
350C và độ ẩm 70 - 80%) sẽ được các vi sinh vật phân hủy tạo ra mùi
Trang 15hôi và nhiều loại khí ô nhiễm khác có tác động xấu đến môi trường
đô thị, sức khỏe và khả năng hoạt động của con người
Trong điều kiện kỵ khí: gốc sulfate có trong rác có thể bị khửthành S2-, sau đó sunfide tiếp tục kết hợp với ion H+ để tạo thành
H2S, một chất có mùi hôi khó chịu theo phảm ứng sau:
2 CH3CHCOOH + SO42- 2 CH3COOH + S2- + H2O + CO2
S2-+ 2 H+ H2SSufide lại tiếp tục tác dụng với các Cation kim loại, ví dụ như
Fe2+ tạo nên màu đen bám vào thân, rễ hoặc bao bọc quanh cơ thểsinh vật
Trong điều kiện hiếu khí: acid amin có trong rác thải hữu cơđược men phân giải và vi khuẩn tạo thành acid hữu cơ và NH3 ( gâymùi hôi)
R – CH(COOH) – NH2 R – CH2 –COOH + NH3
2.3.4.4 Ảnh hưởng đến cảnh quan và sức khỏe con người
CTR phát sinh từ các khu đô thị, nếu không được thu gom và xử
lý đúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường,ảnh hưởng xấu đến sứckhỏe cộng đồng dân cư và làm mất mỹ quan đô thị
Thành phần CTR rất phức tạp, trong đó có chứa các mầm bệnh
từ người hoặc gia súc, các chất thải hữu cơ, xác súc vật chết … tạođiều kiện tốt cho ruồi, muỗi, chuột… sinh sản và lây lan mầm bệnhcho người, nhiều lúc trở thành dịch Một số vi khuẩn, siêu vi khuẩn,
ký sinh trùng… tồn tại trong rác có thể gây bệnh cho con người như:bệnh sốt rét, bệnh ngoài da, dịch hạch, thương hàn, phó thương hàn,tiêu chảy, giun sán, lao…
Trang 16Phân loại, thu gom và xử lý rác không đúng quy định là nguy cơgây bệnh nguy hiểm cho công nhân vệ sinh, người bới rác, nhất làkhi gặp phải các CTR nguy hại từ y tế, công nghiệp như: kim tiêm,ống chích, mầm bệnh, PCB, hợp chất hữu cơ bị halogen hóa…
Tại các bãi rác lộ thiên, nếu không được quản lý tốt sẽgây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng cho bãi rác và cộng đồng dân cưtrong khu vực như: gây ô nhiễm không khí, các nguồn nước, ô nhiễmđất và là nơi nuôi dưỡng các vật chủ trung gian truyền bệnh chongười
2.4 Tổng quan về các phương pháp xử lý CTR sinh hoạt
2.4.1 Xử lý sơ bộ CTR
Giảm thể tích bằng phương pháp cơ học
Nén rác là một khâu quan trọng trong quá trình xử lý CTR Ởnhiều đô thị, một số phương tiện vận chuyển CTR được trang bịthêm bộ phận cuốn ép và nén ép, điều này góp phần làm tăng sứcchứa của xe và tăng hiệu suất chuyên chở cũng như kéo dài thờigian phục vụ cho bãi chôn lấp Các thiết bị nén ép có thể là cácmáy nén cố định và di dộng hoặc các thiết bị nén ép cao áp
Giảm thể tích bằng phương pháp hóa học
Chủ yếu bằng phương pháp trung hòa, hóa rắn kết hợp với cácchất phụ gia đông cứng, khi đó thể tích các chất thải có thể giảmđến 95%
Tách, phân chia các hợp phần của CTR: Để thuận tiện cho việc
xử lí người ta phải tách, phân chia các hợp phần của CTR Đây làquá trình cần thiết trong công nghệ xử lí để thu hồi tài nguyên từCTR, dùng cho quá trình chuyển hóa biến thành sản phẩm hoặc chocác quá trình thu hồi năng lượng sinh học Hiện nay người ta ápdụng các phương pháp tách, phân chia các hợp phần trong CTR
Trang 17bằng thủ công hoặc bằng cơ giới:
Bằng phương pháp thủ công: Dùng sức người
Bằng phương pháp cơ giới: Trong công nghệ có sấy khô,nghiền sau đó mới dùng thiết bị tách (quạt gió, xyclon)
Vị trí tách, phân chia các hợp phần có thể như sau:
Phương pháp này chủ yếu sử dụng cho các loại chất là bùn xả
ra từ các nhà máy xử lí nước và nước thải
2.4.3 Xử lý bằng công nghệ ép kiện
Phương pháp ép kiện được thực hiện trên cở sở toàn bộ rác thảitập trung thu gom vào nhà máy Rác được phân loại bằng phươngpháp thủ công trên băng tải, các chất trơ và các chất có thể tậndụng được như: kim loại, nilon, giấy, thủy tinh, plastic…được thu hồi
để tái chế Những chất còn lại sẽ được băng tải chuyền qua hệthống ép nén rác bằng thủy lực với mục đích làm giảm tối đa thểtích khối rác và tạo thành các kiện với tỷ số nén rất cao
Trang 18Các kiện rác đã ép nén này được sử dụng vào việc đắp các bờchắn hoặc san lấp những vùng đất trũng sau khi được phủ lên cáclớp đất cát.
Trên diện tích này, có thể sử dụng làm mặt bằng để xây dựngcông viên, vườn hoa, các công trình xây dựng nhỏ và mục đíchchính là giảm tối đa mặt bằng khu vực xử lí rác
2.4.4 Xử lý CTR bằng phương pháp ủ sinh học
Ủ sinh học (compost) là “quá trình phân hủy và ổn định cácchất hữu cơ có trong điều kiện nhiệt độ cao 40 – 600C do nhiệt độđược sản sinh trong quá trình sinh học”.(Haug, 1980)
Ưu điểm: tái sử dụng rác ở dạng phân hủy, có thể kiểm soát sự pháttán ô nhiễm không khí
Nhược điểm: dạng xử lí rác này khá tốn kém, đòi hỏi đầu tư côngnghệ cao, công nhân có trình độ chuyên môn cao Rác được phânloại ngay tại nguồn (thành phần hữu cơ)
Các yếu tố ảnh hưởng qua trình ủ sinh học:
Độ ẩm: vật liệu quá khô không đủ cho vi sinh vật phân hủy Độ
ẩm tối ưu:
52 – 58%
Nhiệt độ: 40 – 50oC mới phân hủy được
Kích thước hạt: nhỏ hơn 25mm Vật liệu nghiền 55 – 70mm.Vật liệu phải có tỉ lệ C:N = 50:1 Xáo trộn nhẹ nhàng, phải giữ độ pHkhông tăng để khỏi làm mất hàm lượng nitơ trong phân
2.4.4 Xử lý CTR bằng phương pháp đốt
Đốt rác là giai đoạn xử lí cuối cùng được áp dụng cho một sốloại rác nhất định không thể xử lí bằng các biện pháp khác Đây làgiai đoạn oxy hóa nhiệt độ cao với sự có mặt của oxy trong không
Trang 19khí, trong đó có rác độc hại được chuyển hóa thành khí và các CTRkhông cháy Các chất khí được làm sạch hoặc không được làm sạchthoát ra ngoài không khí CTR được chôn lấp.
Công nghệ đốt có những ưu điểm: Xử lý triệt để các chỉ tiêu ônhiễm của chất thải đô thị Công nghệ này cho phép xử lý đượctoàn bộ chất thải đô thị mà không cần nhiều diện tích đất sử dụnglàm bãi chôn lấp rác
Nhược điểm chủ yếu của phương pháp này là: vận hành dâychuyền phức tạp, đòi hỏi năng lực kỹ thuật và tay nghề cao Giáthành đầu tư lớn, chi phí tiêu hao năng lượng và chi phí xử lý cao
2.4.6 Bãi chôn lấp hợp vệ sinh
2.4.6.1 Khái niệm
Trong các phương pháp xử lý và tiêu hủy chất thải rắn, chônlấp là phương pháp phổ biến và đơn giản nhất Phương pháp nàyđược áp dụng rộng rãi ở các nước trên thế giới Về thực chất, chônlấp là phương pháp lưu giữ chất thải trong một bãi và có phủ đấtlên trên
Chôn lấp hợp vệ sinh là một phương pháp kiểm soát sự phânhủy của CTR khi chúng được chôn nén và phủ lấp bề mặt CTRtrong bãi chôn lấp sẽ bị tan rữa nhờ quá trình phân hủy sinh họcbên trong để tạo ra sản phẩm cuối cùng là các chất giàu dinhdưỡng như axit hữu cơ, nitơ, các hợp chất amon và một số khí như
CO2, CH4 Như vậy về thực chất chôn lấp hợp vệ sinh CTR đô thị vừa
là phương pháp tiêu hủy sinh học, vừa là biện pháp kiểm soát cácthông số chất lượng môi trường trong quá trình phân hủy chất thảikhi chôn lấp .(Trần Hiều Huệ, 2001)
Theo qui định của TCVN 6696 – 2000, bãi chôn lấp CTR hợp vệsinh được định nghĩa là: khu vực được qui hoạch thiết kế, xây dựng
Trang 20để chôn lấp các chất thải phát sinh từ các khu dân cư, đô thị và cáckhu công nghiệp Bãi chôn lấp chất thải phát sinh từ các khu dân
cư, đô thị và các khu công nghiệp Bãi chôn lấp chất thải bao gồmcác ô chôn lấp chất thải, vùng đệm, các công trình phụ trợ khácnhư trạm xử lí nước, trạm xử lí khí thải, trạm cung cấp điện nước,văn phòng làm việc…
2.4.6.2 Điều kiện chôn lấp các loại CTR tại bãi chôn lấp
CTR được chấp nhận chôn lấp tại bãi chôn lấp hợp vệ sinh là tất
cả các loại chất thải không nguy hại, có khả năng phân hủy tựnhiên theo thời gian, bao gồm:
Rác thải gia đình;
Rác thải chợ, đường phố;
Giấy, bìa, cành cây nhỏ và lá cây;
Tro, củi gỗ mục, vải, đồ da (trừ phế thải da có chứa crôm);
Rác thải từ văn phòng, khách sạn, nhà hàng ăn uống;
Phế thải sản xuất không nằm trong danh mục rác thải nguy hại
từ các ngành công nghiệp (chế biến lương thực, thực phẩm, thủysản, rượu bia giải khát, giấy, giày, da…;
Bùn sệt thu được từ các trạm xử lý nước (đô thị và côngnghiệp) có cặn khô lớn hơn 20%;
Phế thải nhựa tổng hợp;
Tro xỉ không chứa các thành phần nguy hại được sinh ra từ quátrình đốt;
Tro xỉ từ quá trình đốt nhiên liệu;
2.4.6.3 Phân loại bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh
Hiện nay trên thế giới có rất nhiều loại bãi chôn lấp hợp vệsinh, từ đó cũng xuất hiện nhiều kiểu phân loại khác nhau
Trang 21a) Phân loại theo độ ẩm
Tùy theo độ ẩm của chất thải, người ta có thể thực hiện mộttrong những biện pháp sau:
Bãi chôn lấp kho: Bãi chôn lấp khô thích hợp cho việc chôn lấpcác CTSH và CTNH thực phẩm Theo phương pháp này, độ ẩm củachất thải là độ ẩm tự nhiên trong chất thải
Bãi chôn lấp ướt: Bãi chôn lấp ướt thích hợp cho việc chôn lấptro, các chất thải khai thác mỏ, cặn bùn…
Bãi chôn lấp kết hợp: Trong nhiều trường hợp, người ta kết hợpchất thải chứa hàm lượng ẩm thấp với chất thải có hàm lượng cao.Một mặt làm tăng hàm ẩm của chất thải có hàm ẩm thấp và làmgiảm hàm ẩm của chất thải có hàm lượng ẩm cao
Phương pháp này được thực hiện nhằm làm giảm chi phí xử líchất thải có hàm lượng ẩm cao
b) Phân loại theo hình dạng bãi chôn lấp
Theo cách này, người ta chia ra những dạng sau:
Bãi chôn lấp nổi Đây là phương pháp chôn lấp bề mặt Người
ta thường chọn một địa điểm có bề mặt bằng phẳng, theo đó chấtthải được chất thành đống cao 10-15 m, xung quanh bãi chôn lấpnày phải xây dựng những đê bao Đê bao có chức năng ngăn chặn
sự thấm nước, tránh ô nhiễm khu vực xung quanh.(Nguyễn ĐướcLượng, 2003)
Bãi chôn lấp chìm Người ta thường tận dụng những địa hình tựnhiên như ao, hồ bỏ hoang, các hố khai thác mỏ, khai thác đất, đá,thậm chí cả những thung lũng của nhữing vùng đồi, núi để hạn chếchi phí đào đất Ngoài ra, người ta còn phải tự thiết kế đào đất đểtạo ra những hố chôn rác nhân tạo đối với những nơi khi6ng có điềukiện trên
Trang 22Cả phương pháp chôn lấp nổi và phương pháp chôn lấp chìm,người ta phải gia cố đáy hố chôn lấp, tường xung quanh hố chôn lấprồi phủ lớp vật liệu chống thấm theo một độ dốc nhất định để thugom nước rò rỉ Trên bề mặt thiết lập một hệ thống thu gom nướcmưa riêng để tránh hiện tượng hòa lẫn nước mưa và nước rò rỉ, làmtăng lượng nước thải cần xử lý, gây ra mức chi phí cao trong xử lýchất thải và nước thải.
c Phân loại theo địa hình:
a Phương pháp đào hố/rãnh: là phương pháp lý tưởng cho nhữngkhu vực có độ sâu thích hợp, vật liêu che phủ sẵn có và mực nướcngầm không gần bề mặt, thích hợp sử dụng cho những loại đất đạibằng phẳng hay nghiêng đều và đặc biệt là những nơi có chiều sâulớp đất đào tại bãi đổ đủ để bao phủ lớp rác nén
b Phương pháp chôn lấp trên khu vực đất bằng phẳng: phươngpháp này được sử dụng khi địa hình không cho phép đào hố hoặcmương Khu vực bãi chôn lấp được lót đáy và lắp đặt hệ thống thunước rò rỉ
c Phương pháp hẻm núi/lồi lõm: các hẻm núi, khe núi, hố đào, nơikhai thác mỏ có thể được sử dụng làm bãi chôn lấp Kỹ thuật đổ vànén chất thải trong khe núi, mõm núi, mỏ đá phụ thuộc vào địa hình,địa chất và thủy văn của bãi đổ, đặc điểm của vật liệu bao phủ, thiết
bị kiểm soát nước rò rỉ, khí thải rác và đường vào khu vực bãi chônlấp
Trang 23gây những hậu quả lớn, khó có thể khắc phục được Các tác độngcủa bãi rác đến môi trường thường là kết quả của các quá trình biếnđổi lý hóa và sinh học xảy ra tại bãi rác và khu vực lân cận Các tácđộng này được trình bày tóm tắt dưới đây:
- Các tác động đối với thành phần môi trường vật lý
+ Tác động tới môi trường nước
+ Tác động đối với môi trường không khí và tiếng ồn
+ Tác động đến môi trường đất
- Các tác động đối với các dạng tài nguyên sinh học và hệ sinhthái
Thực vật, cây trồng, động vật trên cạn, hệ thủy sinh
- Các tác động đến môi trường kinh tế - xã hội
+ Tác động do việc giải tỏa di dời, tác động đối với cơ sở vậtchất kỹ thuật, tác động đến cảnh quan môi trường
- Các tác động liên quan đến cuộc sống con người
+ Các sự cố môi trường, sự cố cháy nổ bãi, sự cố sụt tràn chấtthải
a Tác động tới môi trường nước
Một trong những mối đe dọa lớn nhất đối với môi trường tại cácbãi chôn lấp rác là khả năng ô nhiễm môi trường do nước rò rỉ Nhìnchung, nước rác nếu bị rò rỉ sẽ tác động mạnh đến chất lượng đất vànước ngầm cũng như nước mặt nơi bị nước rác chảy vào Vì vậy, giữ
an toàn nguồn nước và vệ sinh môi trường là vấn đến quan trọng khixây dựng bãi chôn lấp
Nước rác (nước rò rỉ) là nước phát sinh từ quá trình phân hủyrác trong bãi rác và chảy qua tầng rác Nước rác chứa chất rắn lơlửng, các thành phần hòa tan của rác và các sản phẩm của quá trình
Trang 24phân hủy rác do hoạt động của vi sinh vật Thành phần của nước rácphụ thuộc vào thành phần của rác, của giai đọan phân hủy đangdiễn tiến, độ ẩm của rác cũng như quy trình vận hành bãi chôn lấprác
Tác động tới nguồn nước mặt
Sự ô nhiễm các nguồn nước mặt như sông hồ, suối, mương cóthể xảy ra tại khu vực khi xây dựng bãi chôn lấp CTR Nguyên nhâncủa sự gây ô nhiễm là do nước thải từ rác chảy tràn hoặc chảy theochỗ trũng, lượng nước này sẽ mang theo nồng độ ô nhiễm rất cao
Nước thải từ bãi chôn lấp với nồng độ ô nhiễm rất cao, nếukhông được xử lý sẽ gây tác động xấu đến chất lượng nguồn nướcmặt trong khu vực Nước thải của bãi chôn lấp sẽ đổ vào các conkênh rạch, con mương và chảy qua ruộng cuối cùng sẽ đổ vào nguồnnước mặt của khu vực bãi chôn lấp Tác động này được coi là lớnnhất nên nhất định phải có biện pháp ngăn ngừa hữu hiệu
Tác động tới nguồn nước ngầm
Tác động của nước thấm từ bãi rác đối với nguồn nước ngầm làhết sức quan trọng Ở những khu vực lượng mưa thấp (vùng khô) thìảnh hưởng của nước thấm từ bãi rác là không đáng ngại, nhưng đốivới các khu vực có lượng mưa trung bình năm cao như tại khu vựchuyện Cần Giuộc thì các ảnh hưởng xấu là có thể xảy ra Các chấttrong nước thải thấm từ bãi chôn lấp phân ra làm 4 loại sau:
- Các ion và nguyên tố thông thường như: Ca, Mg, Fe, Na …
- Các kim loại nặng có vết như: Mn, Cr, Ni, Pb, Cd
- Các hợp chất hữu cơ hoặc COD và chất hữu cơ riêng biệt nhưphenol
- Các vi sinh vật
Trang 25Anh hưởng của các chất hữu cơ trong nước ngầm sẽ rất lâu dài
do tốc độ ôxy hóa chậm trong nước ngầm (oxy hòa tan ít) Ngoài racác kim loại nặng và vi sinh vật có thể thấm qua đáy và thành bãixuống nước ngầm Nước ngầm bị ô nhiễm sẽ không thích hợp làmnguồn nước cấp cho tương lai
Tuy nhiên, khả năng tác động xấu đến nguồn nước ngầm cònphụ thuộc quan trọng vào độ thấm nước (tính chất đất, vị trí) củanền bãi
Đối với các bãi không thấm (là bãi có nền đáy là lớp đất sétngăn thấm và có lớp lót đáy) thì vấn đề ô nhiễm nước ngầm khó cóthể xảy ra vì chất bẩn không thấm qua được
b Tác động đến môi trường không khí và tiếng ồn
Ô nhiễm bụi và tiếng ồn
Bụi đất gây ảnh hưởng đến sức khỏe, đến chất lượng cuộc sốngcon người, gây tác hại đến đường hô hấp đặc biệt là bệnh phổi Cáchạt bụi có kích thước trong khoảng 0,5 - 5µ là nguy hiểm nhất
Tiếng ồn phát sinh từ các hoạt động của các phương tiện cơ giới:
- Xe tải vận chuyển rác thải vào trong bãi chôn lấp
- Các xe ủi đất, xúc đất…
Tiếng ồn, độ rung cao gây tác hại đến sức khỏe con người như gâymất ngủ, khó chịu Các loại máy móc công suất lớn tại bãi rác nhưmáy ủi, đầm nén, xe tải sẽ gây ồn mạnh nhưng chủ yếu chỉ ảnhhưởng đến các công nhân làm việc tại bãi chôn lấp, họ có thể bị điếcnghề nghiệp
Ô nhiễm không khí
Khí thải phát sinh từ quá trình phân hủy rác chủ yếu bao gồmhydro và cacbonic trong giai đọan đầu và mêtan, cacbonic trong các
Trang 26giai đọan tiếp theo Thành phần của khí bãi rác dao động rất lớn vàthay đổi trong suốt thời gian hoạt động Thành phần chính của khíbãi rác là CH4 và CO2 ngoài ra còn chứa rất nhiều loại khí khác
c Tác động đến môi trường đất
Trước tiên việc sử dụng đất làm bãi chôn lấp rác đã chiếm rấtnhiều diện tích đất trong khu vực Khi dự án được triển khai, sẽ mấtmột diện tích lớn đất bị chuyển chức năng Việc sử dụng đất nôngnghiệp làm bãi chôn lấp rác có tác động xấu cho khu vực như sau:
- Giảm diện tích đất canh tác nông nghiệp
- Thành phần dinh dưỡng của đất có thể bị thay đổi, đất sẽ bị ônhiễm do sự xâm nhập của nước rò rỉ
Đất trong khu vực bãi rác phải chịu ảnh hưởng trực tiếp của nước
rò rỉ thấm xuống Các chất ô nhiễm thâm nhập vào đất làm thay đổitrạng thái ban đầu của đất, các mẫu đất xét nghiệm ở phần lớn cácbãi rác cho thấy độ mùn rất cao, một số mẫu bị ô nhiễm kim loạinặng và những chất độc hại khác Sự thay đổi tính chất của đất ảnhhưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp
d Tác động đối với các dạng tài nguyên sinh học và các hệ sinh thái
Trong quá trình xây dựng và hoạt động dự án, những tác độngđáng lưu ý được dự báo là các chất ô nhiễm nước, không khí với hàmlượng vượt tiêu chuẩn rất nhiều lần sẽ gây ảnh hưởng đến động thựcvật và hệ thủy sinh ở khu vực Các ảnh hưởng bao gồm:
Đối với thực vật cây trồng: hầu hết các chất ô nhiễm không khíđều có tác hại xấu đến thực vật, biểu hiện chính của nó là làm chocây trồng chậm phát triển
Đối với động vật trên cạn: nói chung các chất ô nhiễm do bãi rácgây ra đều rất nhạy cảm và có hại đến con người và động vật Tác
Trang 27hại hoặc trực tiếp qua đường hô hấp hoặc gián tiếp qua nước uốnghoặc cây cỏ bị nhiễm các chất ô nhiễm
Hệ thủy sinh: nước thải rò rỉ từ bãi rác có chứa hàm lượng chấthữu cơ, chất rắn lơ lửng cao là nguyên nhân dẫn đến sự suy giảmnồng độ oxy hòa tan trong nước do vi sinh vật sử dụng oxy hòa tan
để phân hủy các chất hữu cơ Ngoài ra còn phải kể đến các chất độchại như kim loại nặng có trong đất, nước sẽ gây ảnh hưởng lớn tớiđộng thực vật
e Tác động tới môi trường kinh tế – xã hội
Tác động do việc giải toả di dời dân
Để xây dựng một bãi rác sinh hoạt tương đối rộng thì một vấn
đề quan trọng đặt ra là cần di dời những hộ dân nằm trong khu vực
dự án và cả những hộ dân nằm trong vùng ảnh hưởng của bãi chônlấp (theo tiêu chuẩn của BXD, bộ KHCN & MT) Tuy nhiên việc di dời
sẽ dẫn đến một số những ảnh hưởng xấu như sau:
Vấn đề an cư: các hộ dân sẽ phải di chuyển khỏi nơi cư trú Đây làmột vấn đề rất khó khăn trong hướng giải quyết cấp đất tái định cưcho dân
Vấn đề lạc nghiệp: việc di dời gây khó khăn về mặt kinh tế chocác hộ dân bởi vì thu nhập hiện nay của họ dựa duy nhất vào lợi tứckhai thác từ khai thác trồng trọt và chăn nuôi Do đó nơi cư trú mớirất khó giải quyết những nhu cầu công việc trên, tuy nhiên có thểkhắc phục
Tác động đối với cơ sở vật chất kỹ thuật
Việc xây dựng bãi chôn lấp CTR sẽ làm gia tăng mật độ giaothông trên những tuyến đường vào bãi do xe vận chuyển rác dichuyển ra vào bãi Vì vậy việc hình thành bãi chôn lấp CTR tại huyệnảnh hưởng chủ yếu là hệ thống giao thông khu vực Do việc vận
Trang 28chuyển rác thải và vật liệu phục vụ bãi chôn lấp Trong quá trình xâydựng và hoạt động của bãi chôn lấp sẽ sử dụng nguồn năng lượng,nguồn nước, nguyên nhiên liệu cũng như các phương tiện liên lạc củaHuyện Tuy nhiên việc sử dụng này là không đáng kể.
Tác động đến cảnh quan môi trường
Tác động đến cảnh quan môi trường do việc xây dựng bãi chônlấp CTR là không thể tránh khỏi Trong đó bao gồm tác động trựctiếp từ bãi rác và gián tiếp do việc vận chuyển chất thải đến bãi chônlấp, cảnh quan môi trường sẽ thay đổi do thay đổi mục đích sử dụngđất của khu vực Việc phá huỷ thảm thực vật để xây dựng bãi sẽ tạonên cảnh hoang hoá trong thời gian đầu, tuy nhiên tác động này chỉtạm thời Hoạt động của bãi sẽ tạo ra tiếng ồn, mùi hôi của rác, bụi
… sẽ làm xấu đi cảnh quan môi trường khu vực
Khi xe rác vận chuyển cũng có thể gây mùi hôi hoặc rác có thểrơi vãi trên đường vận chuyển, nhưng do thời gian hoạt động chủ yếuvào buổi sáng và các xe vận chuyển chủ yếu là xe ép nên phần nàohạn chế ảnh hưởng của tác động này
Tác động liên quan đến chất lượng cuộc sống con người
Tình trạng vệ sinh tại bãi rác sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ cộngđồng dân cư xung quanh nếu khoảng cách an toàn không được thiếtlập Các chất phát tán là mối lo ngại lớn nhất, như mùi hôi và cácthành phần giấy và bịch nilon có nhiều trong rác có thể phát tán đinhiều km2 và có thể bay vào nhà dân gây mất vệ sinh, ảnh hưởngđến sinh hoạt hàng ngày của họ Ngoài ra, trong quá trình hoạt độngcủa bãi chôn lấp và sau khi đóng cửa sẽ có thể xảy ra những sự cốtại bãi chôn lấp như sự cố cháy nổ tại bãi, các sự cố môi trường, sự
cố sụt tràn chất thải…
- Nguy cơ cháy nổ
Trang 29Methane là khí nhẹ hơn không khí nên nó sẽ có xu hướng dichuyển lên trên để thoát ra khí quyển, khi gặp lớp chắn, lớp đấtchông thấm bao phủ trên mặt bãi rác, nó sẽ len lỏi qua các khe nứtcủa bề mặt đất để thoát ra ngoài Khí methane có mặt trong khôngkhí với nồng độ từ 5 – 15% nó sẽ gây cháy nổ Do đó, cháy nổ là mộtmối lo ngại lớn của bãi chôn lấp Bãi chôn lấp rác nếu được thiết kế
hệ thống thu gom khí thì các khả năng gây cháy nổ sẽ được hạn chếđến mức thấp nhất Tuy nhiên, cần lưu ý bảo quản và vận hành thíchhợp hệ thống dẫn khí gas của bãi chôn lấp
- Các sự cố môi trường
Nếu lớp bao phủ trên cùng của bãi rác không đủ khả năngchống lại mưa, gió…, một thời gian sau khi đóng cửa (vài năm hoặchàng chục năm) bề mặt bãi sẽ bị mòn Cũng có trường hợp bãi chônlấp sau khi đóng cửa sẽ bị con người hay động vật đào bới, làm bềmặt bao phủ của lớp chất thải lộ ra, các chất ô nhiễm phân tán vàokhông khí và vào nguồn nước Lớp bao phủ bề mặt bãi rác cũng cóthể bị phá huỷ do lớp cây trồng phía trên có bộ rễ lớn và sâu Trongtrường hợp này, ngoài việc chất ô nhiễm bị phát tán vào môi trườngkhông khí, nước, cây trồng cũng sẽ hấp thụ các chất có hại trong bãichôn lấp
- Sự cố sụt tràn chất thải
Sự giảm thể tích rác không đều: thành phần rác trong hố chônlấp rất khác nhau, từ khó phân huỷ đến dễ phân huỷ, nên tốc độphân huỷ rác không đều Do đó gây nên sự giảm thể tích của bãi thảikhông đồng nhất, bề mặt bãi rác bị lún với cường độ khác nhau gâynên các vết nứt
Sự sụt lún kiến tạo: hiện tượng sụt lún kiến tạo thường xảy ravới các bãi chôn lấp xây dựng trên nên địa chất không ổn định (địahình phân cắt hay vùng đất yếu)
Trang 302.4.6.4 Các nguyên tắc và tiêu chí lựa chọn địa điểm xây dựng khu xử lý
Bãi chôn lấp là công nghệ đơn giản và rẻ tiền nhất, phù hợp vớicác nước nghèo và đang phát triển nhưng tốn diện tích đất rất lớn vàcòn có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường Vì vậy, việc lựa chọn vị tríbãi chôn lấp là hết sức quan trọng, sao cho đảm bảo các yêu cầu nhưquy mô, địa chất thuỷ văn ( xây dựng ở vùng đất ít thấm)…Theo dựthảo hướng dẫn của đề tài nghiên cứu về kiểm soát CTR của Cục Môitrường năm 1998 thì việc xây dựng bãi chôn lấp cần thoả mãn cácđiều kiện sau:
2.4.6.4.1 Quy mô diện tích bãi chôn lấp
Quy mô diện tích bãi chôn lấp CTR được xác định dựa trên cơsở:
Dân số và lượng chất thải hiện tại, tỷ lệ tăng dân số và tănglượng chất thải trong suốt thời gian vận hành của bãi chôn lấp
Khả năng tăng trưởng kinh tế và định hướng phát triển của đôthị
Việc thiết kế bãi chôn lấp phải phù hợp với sức chứa của nó, ítnhất là phải sử dụng được từ 5 - 10 năm
Việc thiết kế bãi chôn lấp phải đảm bảo sao cho tổng chiều dàycủa đáy lên đến đỉnh có thể từ 15 - 25m Tùy thuộc vào loại hình củabãi chôn lấp và điều kiện cảnh quan xung quanh bãi chôn lấp
Tỷ lệ diện tích xây dựng các công trình phụ trợ: đường, đê kè,
hệ thống thoát nước, dẫn nước, nhà kho, sân bãi, hệ thống thu khí,
hệ thống xử lý nước rỉ rác, hệ thống hàng rào cây xanh và các côngtrình phụ trợ khác trong bãi chôn lấp chiếm khoảngg 25% tổng diệntích bãi
Trang 31Quy mô diện tích bãi chôn lấp được lựa chọn dựa theo Thông TưLiên Tịch số 01/2001/TTLT - BKHCNMT - BXD ban hành ngày18/01/2001 “ Hướng dẫn quy định về bảo vệ môi trường đối với việclựa chọn, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp CTR” thì quy mô lựachọn như sau
Bảng 2.1: Phân loại quy mô bãi chôn lấp CTR đô thị
LượngCTR (tấn/
năm)
Diện tíchbãi (ha)
Thời hạn
sử dụng(năm)
Nguồn: Thông Tư Liên Tịch số 01/2001/ TTLT - BKHCNMT – BXD
Theo bảng 2.1 thì dân số hiện tại của huyên Chợ Mới năm 2015 là347.000 và đến năm 2025 là khoản 381.000 người Như vậy theothông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD thì bãi chôn lấplựa chọn ở huyện Chợ Mới là bãi chôn lấp loại lớn
2.4.6.4.2 Vị trí bãi chôn lấp
Mặc dù có nhiều biện pháp xử lý nhưng bất kỳ một bãi chứa và
xử lý CTR nào đều gây ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanhtrong quá trình vận hành của nó Vị trí BCL phải gần nơi sản sinhchất thải, nhưng phải có khoảng cách thích hợp với những vùng dân
Trang 32cư gần nhất Các yếu tố ảnh hưởng đến các vùng dân cư này là loạichất thải (mức độ độc hại), điều kiện hướng gió, nguy cơ gây lụt lội
Cần đặc biệt lưu ý các vấn đề sau:
Bãi chôn lấp hợp vệ sinh không được đặt tại khu vực ngập lụt.Không được đặt vị trí BCL chất thải hợp vệ sinh ở những nơi cótiềm năng nước ngầm lớn
Bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh phải có một vùng đệm rộng
ít nhất 50m cách biệt với bên ngoài Bao bọc bên ngoài vùng đệm làhàng rào bãi
Bãi chôn lấp hợp vệ sinh phải hòa nhập với cảnh quan môitrường tổng thể trong vòng bán kính 1000m (có thể tạo vành đai câyxanh, các mô đất hoặc các hình thức khác để bên ngoài bãi khôngnhìn thấy được)
Các quy định về khoảng cách tối thiểu từ BCL tới các công trìnhđược trình bày ở bảng 2.2
Bảng 2.2: Quy định khoảng cách tối thiểu khi lựa chọn bãi
chôn lấp
Trang 33Bãi chônlấp nhỏ
và vừa
Bãi chônlấp lớn
Bãi chônlấp rấtlớn
Đô thị Các thành phố,
huyện, thị trấn, thị tứ
3.000 4.000
4.000 14.000 14.000
1.000 2.000
2.000 3.000
3.000 4.000
-4.000Khôngquy định
> 4.000
Khôngquy định
> 4.000
Khôngquy địnhCác công
trình khai
thác nước
ngầm
Q<100m3/ngàyQ<1000m3/ngàyQ<10.000m3/ngày
Trang 342.4.6.4.3 Địa chất công trình và thủy văn
Địa chất tốt nhất là có lớp đất đá nền chắc và đồng nhất, nêntránh vùng đá vôi và tránh các vết nứt kiến tạo, vùng đất dễ bị dạnnứt Nếu lớp đá nền có nhiều vết nứt và vỡ tổ ong thì điều cực kỳquan trọng là đảm bảo lớp phủ bề mặt dầy và thẩm thấu chậm Vậtliệu phủ bề mặt thích hợp nhất là đất cần phải mịn để làm chậm quátrình rò rỉ, hàm lượng sét trong đất càng cao càng tốt để tạo ra khảnăng hấp thụ cao và thẩm thấu chậm Hỗn hợp giữa đất sét bùn vàcát là lý tưởng nhất Không nên sử dụng cát sỏi và đất hữu cơ Đồngthời việc lựa chọn vị trí bãi chôn lấp cũng cần xem xét đến điều kiệnkhí hậu,thủy văn (hướng gió, tốc độ gió, ít ngập lụt )
Nếu như các điều kiện thủy văn không thỏa mãn, bãi chôn lấpchất thải được chọn phải được lót bằng những chất sao cho chúng cókhả năng ngăn ngừa ô nhiễm nước ngầm và các nguồn nước mặt khuvực lân cận Có nhiều kỹ thuật làm lớp lót, các chất có thể sử dụnglàm lớp lót như: đất sét biển, nhựa đường, hóa chất tổng hợp (cácpolymer, cao su), các màng lót tổng hợp
Ngoài ra, bãi chôn lấp cần có hệ thống thu khí,nước rò rỉ, trạm xử lýnứơc rác cục bộ hoặc dẫn nước thải vào một khu vực tiếp nhận nướcthải chung để xử lý
Để đảm bảo cho BCL chất thải hoạt động, hàng ngày chất thảiphải được mang tới và nén ép Cuối mỗi ngày, đống chất thải đượcsan bằng, đầm nén và dùng một lớp chất bao phủ khoảng 0,25m,nên dùng loại đất có độ sét thấp Tại một số bãi chôn lấp chất thảihiện đại, chất thải được băm nhỏ, nén tốt và lấp chất bao phủ hàng
Trang 35ngày Quy trình này tiếp diễn cho đến khi bãi chôn lấp hoàn tất thìphủ một lớp chất bao phủ khoảng 0,6m.
2.4.6.4.4 Khía cạnh môi trường
Trong quá trình xây dựng và vận hành BCL sẽ gây nhiều tácđộng đến môi trường Như bãi chôn lấp sẽ tạo ra bụi do xử lý và vùilấp chất thải, chất thải tươi và sự phân hủy của nó sẽ tỏa ra mùi hôithối… Vì vậy khi lựa chọn vị trí bãi chôn lấp cần cố gắng bố trí bãichôn lấp xa khỏi tầm nhìn và xa các khu vực giải trí, địa điểm nênkhuất gió và có hướng gió xa hẳn khu dân cư Một điều quan trọngnữa là BCL không ở gần các ngã tư đường hoặc không gây cản trởnào khác đối với trục đường giao thông chính Sau cùng là phải giữgìn khu vực sạch sẽ, đây là khả năng đạt được kết quả tốt nhất vềchi phí, hiệu quả và làm giảm bớt sự phản kháng của công chúng.Tăng cường sự thích nghi các đối kháng cộng đồng Điều này thườngnổi lên như một nhân tố chính ảnh hưởng đến việc chọn lựa cuốicùng
2.4.6.4.5 Cấu trúc bãi chôn lấp
a)Ô chôn lấp (cell)
Một BCL thường được chia thành các ô và ngăn cách với nhaubằng vách ngăn cố định Ô chôn lấp được sử dụng để đổ CTR trongmột khoảng thời gian nhất định, thường không quá 3 năm(TTLT01/2001) Các vách ngăn và đáy của ô chôn lấp phải có độthấm nhỏ và có khả năng chịu tải lớn
Căn cứ vào lượng CTR để thiết kế chiều cao, dày, diện tích làmviệc, độ dốc, lớp phủ phù hợp của mỗi ô chôn lấp, chiều cao ô (cũng
là chiều cao của BCL) thường từ 10 – 25m (TTLT01/2001: yêu cầu từ
15 – 25m)
Trang 36Hình 2.1: Cấu trúc ô chôn CTR
(Nguồn: Solid Waste Management , UNEP 2005)
b) Lớp phủ hàng ngày, trung gian và cuối cùng
Tùy thuộc vào từng vị trí bên trong BCL và giai đoạn của việcxây dựng, hoạt động, các hệ thống bao phủ được sử dụng hàngngày, trung gian, và cuối cùng Lớp phủ hàng ngày và trung gianđược sử dụng nhiều hơn hoặc ít liên tục trong giai đoạn hoạt độngcủa BCL
- Lớp phủ hằng ngày: nhằm mục đích điều chỉnh côn trùng,rác vương vãi, mùi, lửa, hơi ẩm
- Lớp phủ trung gian: nhằm mục đích ngăn ngừa khí gas rò rỉ
ra môi trường (TTLT01/2001 - Quy định tiêu chuẩn kĩ thuật của lớp
phủ trung gian).
- Lớp phủ cuối cùng thường là định kỳ trong giai đoạn hoạtđộng hoặc hoàn thành của BCL, đây là hệ thống phức tạp nhất.Theo TCVN 6696/2000: lớp phủ cuối cùng phải đảm bảo độ chốngthấm nước, thông thường lớp phủ dày 0,5m và có hàm lượng sét
Trang 37lớn hơn 30%, độ dốc hớn 3% Lớp đất phủ trên (thường là đất phùsa) có độ dày lớn hơn 0,3m.
b.Hình 2.2: Lớp phủ cuối cùng của BCL
(Nguồn: Nguyễn Văn Phước, 2005)
Hình 2.3: a) Lớp phủ cuối cùng cơ bản
(Nguồn: Solid Waste Management , UNEP 2005)
c) Hệ thống thu nước rỉ rác (Leachate collection systems
-LCS)
Trang 38Hệ thống thu nước rò rỉ bao gồm: hệ thống lót đáy; hệ thốngmương thu gom và thoát nước rò rỉ và hệ thống đường ống tháo nước
rò rỉ; hệ thống chứa nước rò rỉ Nước rỉ rác có nồng độ COD, BOD,SS…rất cao
Hình 2.4: Hệ thống thu gom nước rỉ rác
[http://www.newlaramielandfill.com]
Hình 2.5: Mô hình bố trí ống thu gom nước rỉ rác
Trang 39(Nguồn: Nguyễn Văn Phước, 2005)
d)Hệ thống lớp lót đáy (Final liner landfill)
Mục đích thiết kế lớp lót đáy BCL là nhằm giảm thiểu sự thấmnước rò rỉ vào lớp đất phía dưới BCL và nhờ đó loại trừ khả năngnhiễm bẩn nước ngầm Các vật liệu thường được sử dụng bao gồm:sét, cát, sỏi, đất, màng địa chất, lưới nhựa, vải địa chất, sét địa chấttổng hợp
Thông thường lớp lót đáy bao gồm: Lớp đất nén chặt dướicùng, tiếp theo là lớp chống thấm (đất sét, nhựa tổng hợp ), lớptrên cùng là lớp sỏi (lớp đặt hệ thống ống thu gom nước rỉ rác) Hệthống lót có thể có 1 hoặc 2 lớp (hệ thống) lớp
Đối với hệ thống hai lớp lót kết hợp, lớp lót thứ nhất được dùng
để thu gom nước rò rỉ, trái lại lớp lót thứ hai có tác dụng như hệthống phát hiện sự rò rỉ và hỗ trợ cho lớp lót thứ nhất
Hình2.6: Lớp lót đáy cơ bản