Một trong những phương pháp xử lý chất thải sinh hoạt được coi làkinh tế nhất cả về đầu tư ban đầu cũng như quá trình vận hành là xử lý chấtthải sinh hoạt theo phương pháp chôn lấp hợp v
Trang 1Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn cô Đỗ Thủy Tiên đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ
bảo em trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các Thầy, Cô trong Khoa HóaHọc - Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện cho sinh viên K35nói chung và bản thân em nói riêng hoàn thành tốt khóa luận của mình vàhoàn thành khóa học
Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên,giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận
Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2013
Sinh viên
Nguyễn Thị Cúc
Trang 2SVTH: Nguyễn Thị Cúc K35A - Khoa Hóa Học
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
- BCL : Bãi chôn lấp
- CTR : Chất thải rắn
- CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt
- BTNMT: Bộ Tài nguyên Môi trường
- BVMT : Bảo vệ môi trường
- BOD5 : Nhu cầu oxy sinh học
- COD : Nhu cầu oxy hóa học
- KTTĐ: Kinh tế trọng điểm
- NĐ - CP: Nghị định - Chính phủ
- NQ - HĐND: Nghị quyết - Hội đồng nhân dân
- QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
- QĐ - UB: Quyết định - Ủy ban
- TDS : Tổng chất rắn hòa tan
- TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
- TCXDVN : Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
- TSS : Tổng chất rắn lơ lửng
- TT - BXD: Thông tư Bộ xây dựng
- TTLT - BKHCNMT - BXD: Thông tư liên tịch - Bộ Khoa học Công nghệ Môi trường - Bộ xây dựng
- JICA : Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản
- URENCO : Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Môi trường Đôthị
2
Trang 31 CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ CÁC HÌNH
Bảng 1.1: Định nghĩa thành phần của chất thải rắn sinh hoạt 7
Bảng 1.2: Thành phần chất thải rắn của Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long (% theo tỷ trọng) 8
Bảng 1.3: Thành phần CTRSH tại đầu vào của các bãi chôn lấp của một số địa phương : Hà Nội, Hải Phòng (1), Bắc Ninh (2) năm 2009 - 2010 9
Bảng 1.4: Lượng chất thải phát sinh năm 2003 và năm 2008 10
Bảng 1.5: Phân loại bãi chôn lấp theo diện tích 13
Bảng 2.1: Quy hoạch xử lý CTR cho vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc 23
Bảng 2.2: Xử lý bãi rác gây ô nhiễm môi trường ở vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc 24
Bảng 3.1: Khối lượng công tác quan trắc môi trường không khí 52
Bảng 3.2: Khối lượng công tác quan trắc môi trường nước mặt 53
Bảng 3.3: Khối lượng công tác quan trắc môi trường nước dưới đất 55
2 CÁC HÌNH Hình 1: Vị trí bản đồ vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc 1
Hình 1.1: Cấu tạo bãi chôn lấp nổi 13
Hình 1.2: Cấu tạo bãi chôn lấp chìm 14
Hình 3.1: Sơ đồ quy hoạch bãi chôn lấp chất thải rắn Lạc Thanh - phường Yên Thanh - thành phố Uông Bí 57
3
Trang 4Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1.Đặt vấn đề 1
2.Mục đích của đề tài 3
3.Nội dung đề tài 3
4.Phạm vi nghiên cứu 4
5.Đối tượng nghiên cứu 4
6.Phương pháp nghiên cứu 5
7.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 6
1.1 Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt 6
1.1.1 Khái niệm 6
1.1.2 Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 6
1.1.3 Thàn h phần chất thải rắn sinh hoạt 6
1.1.4 Phát sinh chất thải rắn 10
1.2 Tổng quan về bãi chôn lấp 11
1.2.1 Khái niệm 11
1.2.2 Các quá trình diễn ra trong bãi chôn lấp 14
1.2.3 và Khí nước rò rỉ bãi chôn lấp 17
1.2.4 độngTác của bãi chôn lấp không hợp vệ sinh đến môi trường 19
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA BẮC VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, XỬ LÝ 23
2.1 Hiện trạng BCL ở vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc 23
2.2.Đề xuất các giải pháp quản lý, xử lý và phục hồi môi trường các bãi chôn
lấp không hợp vệ sinh tại vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc 35
2.2.1 Các giải pháp kĩ thuật và công nghệ 35
Trang 5Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
2.2.2 Các biện pháp quản lý 40
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM - MÔ HÌNH XỬ LÝ, CẢI TẠO VÀ PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG BÃI CHÔN LẤP LẠC THANH, THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH 43
3.1 Hiện trạng bãi chôn lấp Lạc Thanh 43
3.2.Đề xuất phương án xử lý 47
3.2.1 cứCăn lựa chọn phương án xử lý 47
3.2.2 Đề xuất phương án xử lý, cải tạo, phục hồi môi trường bãi chôn lấp Lạc Thanh 50
3.3.Kết quả và đánh giá thực hiện phương án xử lý bãi chôn lấp Lạc Thanh 56 KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 59
1.Kết luận 59
2.Kiến nghị 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
PHỤ LỤC
5
Trang 6SVTH: Nguyễn Thị Cúc 1 K35A - Khoa Hóa Học
MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Theo Quyết định số 145/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày13/8/2004 về phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tếtrọng điểm Bắc Bộ đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 đã đưa ra cácmục tiêu phát triển chủ yếu của 8 tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộbao gồm Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Tây(nay đã sát nhập với Hà Nội), Vĩnh Phúc và Bắc Ninh
Diện tích tự nhiên toàn vùng là 15521,1 km2, chiếm 4,68% diện tích cảnước Dân số toàn vùng 13,88 triệu dân, chiếm 16,3% dân số cả nước (số liệuthống kê năm 2010) Phía Bắc giáp vùng Đông Bắc; phía Tây giáp vùng TâyBắc là cửa ngõ thông thương với Trung Quốc; phía Nam giáp vùng BắcTrung Bộ là cửa ngõ thông thương với Lào; phía Đông giáp biển Đông
Hình 1: Vị trí bản đồ vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc
Trang 7Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc có vị trí kinh tế, chính trị rất đặc biệt:
có thủ đô Hà Nội – trái tim của cả nước, là đầu mối chính trị - hành chínhquốc gia, trung tâm lớn về văn hóa, khoa học, giáo dục, kinh tế và giao dịchquốc tế Là đầu mối giao thương bằng cả đường bộ, đường biển, đường sắt vàđường hàng không của cả vùng, cả nước với quốc tế
Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc có tiềm năng kinh tế - xã hội tươngđối đa dạng, cho phép phát triển kinh tế theo hướng đa nghành; là vùng có đủđiều kiện và lợi thế để phát triển công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp nặng,công nghiệp sử dụng công nghệ cao, phát triển dịch vụ, du lịch
Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc phát triển về mọi mặt, tốc độ đô thịhóa diễn ra mạnh mẽ, nhu cầu tiêu dùng của con người không ngừng tăng lên,làm nảy sinh hàng loạt các vấn đề về môi trường, một trong số đó là vấn đềchất thải rắn Lượng chất thải phát sinh ngày một nhiều hơn, đa dạng hơn vềthành phần và độc hại hơn về tính chất
Cách quản lý và xử lý chất thải sinh hoạt tại hầu hết các thành phố, thị
xã ở nước ta hiện nay đều chưa đáp ứng được các yêu cầu vệ sinh và bảo vệmôi trường Không có những giải pháp hợp lý, khoa học để quản lý chất thải
sẽ dẫn tới các hậu quả khôn lường, làm suy giảm chất lượng môi trường, kéotheo những mối nguy hại về sức khoẻ cộng đồng, hạn chế sự phát triển của xãhội
Một trong những phương pháp xử lý chất thải sinh hoạt được coi làkinh tế nhất cả về đầu tư ban đầu cũng như quá trình vận hành là xử lý chấtthải sinh hoạt theo phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh Đây là phương pháp xử
lý chất thải rắn phổ biến ở các quốc gia đang phát triển và thậm chí đối vớinhiều quốc gia phát triển Nhưng phần lớn các bãi chôn lấp CTR ở nước tanói chung và vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc nói riêng không được quyhoạch và thiết kế theo quy định của bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh Các bãi
Trang 8chôn lấp này đều không kiểm soát được khí độc, mùi hôi và nước rỉ rác lànguồn gây ô nhiễm tiềm tàng cho môi trường đất, nước và không khí, ảnhhưởng tới sức khỏe của cộng đồng.
Trước thực tế đó, đề tài: “Xây dựng các giải pháp quản lý, xử lý các bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt không hợp vệ sinh tại vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc” nhằm tìm hiểu thực trạng bãi chôn lấp ở vùng kinh tế trọng
điểm phía Bắc và đề ra các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường
3 Nội dung đề tài.
Nội dung của đề tài được tóm tắt trong bảng sau:
Trang 9NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU
Tổng hợp các tài liệu liên quan tới chất thải, bãi chôn lấp chất thảiThu thập, rà soát, tổng hợp tài liệu tình hình phát sinh
ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT
1 Tiến hành điều tra, thu thập thông tin một số bãi chôn lấp điển hình tại một số tỉnh, thành phố thuộc vùng KTTĐ phía Bắc
ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT 01 BÃI CHÔN LẤP
Tổng hợp, đánh giá hiện trạng chi tiết 01 bãi chôn lấp được lựa chọn
Đề xuất mô hình xử lý bãi chôn lấp lựa chọnKết quả sơ bộ tình hình xử lý bãi chôn lấp
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, XỬ LÝ
Đề xuất các giải pháp quản lý, xử lý các bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt không hợp vệ sinh tại vùng KTTĐ phía BắcKết luận và kiến nghị
4 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan tới bãi chôn lấp rác
thải không hợp vệ sinh thuộc 7 tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm
phía Bắc
5 Đối tượng nghiên cứu
Các bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt ở vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc
Trang 106 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích hệ thống tư liệu: thuthập các tài liệu từ giáo trình, báo chí, mạng internet, các bài báo cáo Từ đó,phân tích, tổng hợp lý thuyết có liên quan tới bãi chôn lấp
- Phương pháp kế thừa: kế thừa các biện pháp quản lý, xử lý bãi chônlấp đã được áp dụng
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: để biết được thực tế của khuvực nghiên cứu và thu thập thêm nguồn dữ liệu cho đề tài
- Phương pháp trao đổi ý kiến: trong quá trình thực hiện đề tài đã thamkhảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn về vấn đề có liên quan
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Xây dựng các cơ sở lý luận và thực tiễn ban đầu về hiện trạng cácBCL chất thải sinh hoạt tại các tỉnh, thành phố thuộc vùng KTTĐ phía Bắc
- Xây dựng và đề xuất các giải pháp có tính khoa học và thực tiễn caonhằm giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trường do BCL không hợp vệ sinhgây ra
- Với các đề xuất, giải pháp quản lý và xử lý các BCL không hợp vệsinh góp phần thúc đẩy sự tham gia của nhà quản lý, người dân và các cơ sởdịch vụ môi trường vì mục tiêu cải thiện môi trường và sức khỏe cộng đồng
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt
1.1.1 Khái niệm
- Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất,kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn baogồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại
- Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cánhân, hộ gia đình, nơi công cộng
(Nguồn: Nghị định số 59/2007/NĐ-CP của chính phủ về quản lý chất thải rắn)
1.1.2 Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Một cách tổng quát CTRSH được phát sinh từ các nguồn sau:
- Khu dân cư đô thị và nông thôn
- Từ các trung tâm thương mại
- Từ các viện nghiên cứu, cơ quan trường học, các công trình côngcộng
- Từ các dịch vụ đô thị, sân bay
- Từ các trạm xử lý nước thải, từ các ống thoát nước của thành phố
- Từ các khu nông nghiệp, công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sảnxuất thủ công nghiệp
1.1.3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt
Thành phần lý, hóa học của CTRSH rất khác nhau tùy thuộc vào từngđịa phương, vào các mùa khí hậu các điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác
Trang 12Bảng 1.1: Định nghĩa thành phần của chất thải rắn sinh hoạt
b Hàng dệt Các nguồn gốc từ các sợi Vải, len, nilon
c Thực phẩm Các chất thải từ đồ ăn thực
phẩm
Cọng rau, vỏ quả, thân cây, lõi ngô
d Cỏ, gỗ, củi, rơm rạ Các sản phẩm và vật liệu
được chế tạo từ tre, gỗ,rơm
Đồ dùng bằng gỗnhư bàn, ghế, đồchơi, vỏ dừa
e Chất dẻo Các vật liệu và sản phẩm
được chế tạo từ chất dẻo
Phim cuộn, túi chấtdẻo, chai, lọ Chấtdẻo, đầu vòi, dâyđiện
f Da và cao su Các vật liệu và sản phẩm
được chế tạo từ da và cao su
Bóng, giày, ví, băng cao su
2 Các chất không cháy
a Các kim loại sắt Các vật liệu và sản phẩm
được chế tạo từ sắt mà dễ bịnam châm hút
Vỏ hộp, dây điện,hàng rào, dao, nắplọ
b Các kim loại phi
c Thủy tinh Các vật liệu và sản phẩm
được chế tạo từ thủy tinh
Chai lọ, đồ đựngbằng thủy tinh, bóngđèn
Trang 13d Đá và sành sứ Bất cứ các vật liệu không
cháy ngoài kim loại và thủytinh
Vỏ chai, ốc, xương, gạch, đá, gốm
3 Các chất hỗn hợp Tất cả các vật liệu khác
không phân loại trong bảngnày Loại này có thể chiathành hai phần: kích thướclớn hơn 5 mm và loại nhỏhơn 5 mm
Đá cuội,tóc
3 Giấy, carton, giẻ vụn 4,20 7,52 5,50 -5,70
Trang 14Bảng 1.3: Thành phần CTRSH tại đầu vào của các bãi chôn lấp của một
số địa phương: Hà Nội, Hải Phòng (1), Bắc Ninh (2) năm 2009 – 2010
STT Loại chất
thải
NamSơn(Hà Nội)
XuânSơn(Hà Nội)
Tràng Cát(HảiPhòng)
Đình Vũ(HảiPhòng)
Thị trấnHồ(BắcNinh)
Trang 151.1.4 Phát sinh chất thải rắn
Hiện nay, số liệu về phát sinh CTR ở Việt Nam mới chủ yếu đượcthống kê tại khu vực đô thị và các khu công nghiệp, ở khu vực nông thôn, hầunhư số liệu về CTR chưa được thống kê một cách đầy đủ
Bảng 1.4: Lượng chất thải phát sinh năm 2003 và năm 2008
Loại chất thải
rắn
Đơn vị tính Năm 2003 Năm 2008
CT đô thị tấn/năm 6.400.000 12.802.000CTR công
So với các nước trong khu vực và trên thế giới tổng lượng CTR ở ViệtNam là không lớn nhưng lượng CTR sinh hoạt và chất thải y tế ở hầu hết cácđịa phương và thành phố còn chưa được xử lý hợp vệ sinh trước khi thải ramôi trường Các CTR hầu như chưa được phân loại trước khi chôn lấp, bãichôn lấp không hợp vệ sinh ảnh hưởng xấu tới môi trường, đời sống, sinhhoạt và các hoạt động kinh tế
Trang 161.2 Tổng quan về bãi chôn lấp
1.2.1 Khái niệm
1.2.1.1 Bãi chôn lấp chất thải rắn
Bãi chôn lấp chất thải rắn: là một diện tích hoặc một khu đất đã đượcquy hoạch, được lựa chọn, thiết kế, xây dựng để chôn lấp chất thải rắn
(Nguồn: Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD ngày 18 tháng 1 năm 2001 hướng dẫn các quy định về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn )
1.2.1.2 Bãi chôn lấp hợp vệ sinh
Theo qui định TCVN 6696 – 2000: Chất thải rắn – bãi chôn lấp hợp vệsinh – yêu cầu chung về bảo vệ môi trường:
- BCL hợp vệ sinh được định nghĩa là: khu vực được quy hoạch thiết
kế, xây dựng để chôn lấp CTR thông thường phát sinh từ các khu dân cư, đôthị và các khu công nghiệp BCL bao gồm các ô chôn lấp chất thải, vùng đệm,văn phòng làm việc và các hạng mục khác để giảm thiểu tối đa các tác độngtiêu cực của BCL tới môi trường xung quanh
- Khí rác: khí sinh ra từ ô chôn lấp chất thải do quá trình phân hủy tựnhiên của các chất thải rắn
- Nước rác: nước sinh ra từ ô chôn lấp chất thải do quá trình phân hủy
Trang 17tự nhiên của các chất thải rắn.
- Vùng đệm: khoảng đất bao quanh bãi chôn lấp để giảm thiểu các tácđộng ô nhiễm của bãi chôn lấp đến môi trường xung quanh
- Ô chôn lấp: các ô nằm trong bãi chôn lấp để giảm thiểu các tác động
ô nhiễm của bãi chôn lấp đến môi trường xung quanh
- Lớp lót đáy: lớp vật liệu được trải trên toàn bộ diện tích đáy và thànhcủa ô chôn lấp chất thải để ngăn ngừa sự thẩm thấu nước rác vì môi trườngđất và nguồn nước ngầm ở xung quanh và bên dưới bãi chôn lấp
- Lớp che phủ: lớp phủ cuối cùng lên trên bãi chôn lấp chất thải rắnkhi đóng bãi nhằm ngăn ngừa tác động từ ô chôn lấp đến môi trường xungquanh và từ bên ngoài vào ô chôn lấp
- Hệ thống thu gom nước rác: hệ thống bao gồm các đường ống dẫn,cống mương nhằm thu gom nước rác để xử lý trước khi thải ra môi trường
- Hệ thống thu gom khí rác: hệ thống nhằm thu gom khí rác để có cácbiện pháp xử lý tránh gây các hậu quả về ô nhiễm, cháy nổ trước khi xả ramôi trường
- Đóng bãi: ngừng toàn bộ việc chôn lấp chất thải và hoàn thành toàn
bộ lớp che phủ
CTR được chấp nhận chôn lấp ở BCL hợp vệ sinh là tất cả các loại chấtthải không nguy hại, có khả năng phân hủy tự nhiên theo thời gian bao gồm:
- Rác thải gia đình
- Rác thải chợ, đường phố
- Giấy, bìa, cành cây nhỏ và lá cây
- Tro, củi, gỗ mục, vải, đồ da (trừ phế thải đồ da có chứa crom)
- Rác thải từ văn phòng, khách sạn, nhà hàng ăn uống
- Phế thải sản xuất không nằm trong danh mục rác thải nguy hại từ các
Trang 18nghành công nghiệp (chế biến lương thực, thực phẩm, thủy sản, rượu bia, giấy, giày da …).
Bảng 1.5: Phân loại bãi chôn lấp theo diện tích
- Tùy theo kết cấu, bãi chôn lấp được phân ra:
BCL nổi: Chất thải chất cao trên mặt đất Bãi nổi thường được áp dụngtại các vùng đất bằng phẳng Xung quanh phải có hệ thống đê, kè để cách lychất thải, nước rác với môi trường xung quanh
Hình 1.1: Cấu tạo bãi chôn lấp nổi
BCL chìm: Chất thải rắn được chôn lấp dưới mặt đất
BCL nửa nổi nửa chìm: Một phần chất thải được chôn lấp dưới mặt đất
Trang 19và một phần được chôn lấp lên trên.
Hình 1.2: Cấu tạo bãi chôn lấp nửa nổi nửa chìm 1.2.1.3 Bãi chôn lấp không hợp vệ sinh
BCL không hợp vệ sinh là bãi chôn lấp không phù hợp hoặc không đápứng được những tiêu chuẩn cũng như những thông số kỹ thuật về môi trườngđưa ra
Nguyên nhân có thể là bãi chôn lấp tự phát do người dân tự động thugom và chôn lấp vì vậy không thể tính toán được mức độ ảnh hưởng cũngnhư tác động xấu tới môi trường và con người Cũng có nguyên nhân khácnữa đó là quá trình sử dụng theo thời gian thì thiết kế cũng như quy hoạch củabãi chôn lấp không còn phù hợp do tác động khách quan từ bên ngoài cũngnhư trong quá trình vận hành của bãi rác có những vấn đề phát sinh không kịpthời xử lý sẽ gây hậu quả xấu tới cuộc sống người dân
1.2.2 Các quá trình diễn ra trong bãi chôn lấp
Trong các bãi chôn lấp xảy ra các quá trình: vật lí, hóa học và sinh học,trong đó quá trình sinh học là quan trọng nhất Tuy nhiên quá trình sinh họclại chịu ảnh hưởng rất lớn bởi các quá trình vật lí và hóa học
Trang 20Sự bám hút bề mặt (quá trình hấp phụ) được hiểu là sự gắn các phân tửlên một bề mặt, giữ cố định những chất hữu cơ và vô cơ có thể gây ra nhữngtác động có hại nếu thoát ra môi trường bên ngoài Trong đó nó giữ vai trò rấtlớn giúp ngăn chặn các nguồn bệnh và những mầm bệnh cũng như một sốchất hóa học Tuy nhiên, hấp phụ có một số hạn chế nhất định, một trongnhững hạn chế đó là vấn đề lưu giữ chất hấp phụ.
Hấp thụ là một hiện tượng vật lý khác xảy ra trong BCL Nó rất quantrọng vì quá trình hấp thụ giữ lại những chất ô nhiễm hòa tan bằng cách giữnước, vận chuyển những chất ô nhiễm và những hạt lơ lửng ra khỏi BCL Quátrình hấp thụ là quá trình các chất được lấy đi thông qua hiện tượng mao dẫn
Sự hấp thụ chỉ được xem là một cách trì hoãn tạm thời khi không mong muốncác chất ô nhiễm thoát ra bên ngoài
1.2.2.2 Quá trình hóa học
Oxi hóa là một trong hai dạng phản ứng hóa học chủ yếu trong BCL.Tuy nhiên, mức độ oxi hóa rất hạn chế, bởi vì những phản ứng này phụ thuộcvào sự hiện diện của oxi giữ lại trong BCL khi xây dựng và vận hành BCL.Trong quá trình oxi hóa, kim loại sắt là thành phần có khả năng bị ảnh hưởngnhiều nhất
Dạng phản ứng hóa học thứ hai chủ yếu bao gồm những phản ứng xảy
ra do sự có mặt các axit hữu cơ và cacbon đioxit (CO2) hòa tan trong nước,
Trang 21được tổng hợp từ quá trình sinh học Phản ứng với axit hữu cơ và cacbonđioxit với hòa tan thường là các phản ứng của kim loại và các hợp chất củakim loại với các axit Sản phẩm của các phản ứng này phần lớn là ion kim loại
và muối tồn tại trong nước rò rỉ của BCL Những axit gây ra sự hòa tan và từđây giải phóng ra các chất trở thành nguồn gây ô nhiễm Sự hòa tan cacbonđioxit làm giảm chất lượng nước, đặc biệt khi có mặt Ca và Mg
Thành phần hữu cơ dễ phân hủy có trong BCL có khả năng bị phân hủysinh học gồm rác thực phẩm, giấy, sản phẩm của giấy và các loại “sợi tựnhiên’’ (bao gồm sợi có nguồn gốc động vật và thực vật) Sự phân hủy sinhhọc có thể xảy ra trong tình trạng hiếu khí (ngắn) hoặc kị khí (lâu hơn)
Phần lớn quá trình phân hủy xảy ra ngay sau khi rác được chôn là hiếukhí Tình trạng hiếu khí tiếp diễn cho đến khi tất cả oxi trong các khe hở giữacác hạt không còn nữa Giai đoạn hiếu khí diễn ra tương đối ngắn và phụthuộc vào độ đầm nén của chất thải, cũng như phụ thuộc vào độ ẩm vì độ ẩmchiếm chỗ của không khí trong các khe hở của hạt Vi khuẩn hoạt động trong
Trang 22suốt giai đoạn này bao gồm vi sinh vật hiếu khí bắt buộc và một số vi sinh vậthiếu khí tùy nghi.
Bởi vì những sản phẩm cơ bản cuối cùng của quá trình phân hủy hiếukhí sinh học là “tro”, CO2 và H2O, tác động có hại cho môi trường trong suốtgiai đoạn phân hủy hiếu khí là rất nhỏ, mặc dù những sản phẩm phân hủytrung gian có thể bay hơi và khả năng gây ô nhiễm môi trường thấp
Nếu không có biện pháp quản lý một cách cẩn thận những sản phẩmphân hủy có thể phân loại thành hai nhóm chính: những axit hữu cơ và khí.Hầu hết những axit có mùi khó chịu và các axit béo mạch ngắn Ngoài nhữngphản ứng hóa học với những thành phần khác axit còn là cơ chất cho vi khuẩntạo ra khí metan
Hai khí sinh ra chủ yếu là khí metan (CH4) và khí cacbonic (CO2).Những khí sinh ra ở dạng vết là hiđro sunfua (H2S), hiđro (H2), nitơ (N2)
Tổng quát, phản ứng phân hủy kỵ khí chất thải rắn xảy ra như sau:
Các chất hữuChất hữu cơ + H2O vi sinh
vật cơ đã bị phânhủy sinh học + CH4 + CO2 +
Cáckhí khác
1.2.3 Khí và nước rò rỉ bãi chôn lấp
1.2.3.1 Khí bãi chôn lấp
Khí BCL bao gồm nhiều khí tồn tại với lượng lớn (các khí chủ yếu) và
Trang 23nhiều khí tồn tại với lượng nhỏ (gọi là khí vi lượng) Các khí chủ yếu sinh ra
từ BCL gồm NH3, CO2, CO, H2, H2S, CH4, N2, O2 Các khí này sinh ra từ quátrình phân hủy các chất hữu cơ có trong CTRSH Trong đó, khí metan và khícacbonic là các khí chính Một số khí vi lượng (có trong CTR công nghiệp),mặc dù tồn tại với lượng nhỏ nhưng có thể mang tính độc hại và nguy hiểmvới sức khỏe cộng đồng Các khí này cũng tồn tại trong nước rò rỉ với nồng
độ tùy thuộc vào nồng độ của chúng trong pha khí khi chúng tiếp xúc vớinước rò rỉ
Mặc dù, hầu hết khí CH4 thoát vào không khí nhưng cả khí CH4 và khíCO2 đều tồn tại ở nồng độ lên đến 40% ở khoảng cách 200m từ mép của BCLkhông có lớp lót đáy Đối với những BCL không có hệ thống thu khí, khoảngcách này thay đổi tùy theo đặc tính của vật liệu che phủ và cấu trúc đất củakhu vực xung quanh Nếu không thông thoáng hợp lý, khí CH4 có thể tích tụbên dưới các tòa nhà hoặc những khoảng không gần đó Khí CO2 có khuynhhướng chuyển động về phía đáy của BCL, vì thế nồng độ CO2 ở những phầnthấp hơn của BCL ngày càng tăng
1.2.3.2 .2 Nước rò rỉ bãi chôn lấp
Nước rò rỉ có thể được định nghĩa là chất lỏng thấm qua CTR theo cácchất hòa tan và các chất lơ lửng Trong hầu hết các BCL, nước rò rỉ bao gồmlượng chất lỏng chuyển vào BCL từ các nguồn bên ngoài như nước bề mặt,nước mưa, nước ngầm và nước tạo thành trong quá trình phân hủy chất thải
Khi nước thấm qua lớp rác đang phân hủy, cả những vật liệu sinh học
và những thành phần hóa chất bị hòa tan vào dung dịch Khả năng phân hủysinh học của nước rò rỉ có thể giám sát bằng tỷ số giữa BOD5/COD Đầu tiên
tỷ số này có thể dao động ở mức 0,5 hoặc lớn hơn Tỷ số này dao động trongkhoảng 0,4 đến 0,6 cho biết các chất hữu cơ trong nước rò rỉ có khả năng
Trang 24phân hủy sinh học Đối với những BCL đã đóng cửa lâu ngày thì tỷ số nàykhoảng 0,05 đến 0,2 vì nước rò rỉ trong BCL đã đóng cửa lâu chứa chủ yếucác axit humic và fuvic, là những chất không có khả năng phân hủy sinh học.
1.2.4 Tác động của bãi chôn lấp không hợp vệ sinh đến môi trường
Phạm vi ảnh hưởng của bãi rác đến môi trường rất rộng, nếu khôngđược kiểm soát đúng mức sẽ gây những hậu quả lớn, khó có thể khắc phụcđược Các tác động của BCL tới môi trường thường là kết quả của quá trìnhbiến đổi lý, hóa và sinh học xảy ra ở BCL và khu vực lân cận
1.2.4.1 Tác động tới môi trường nước
Một trong những mối đe dọa lớn nhất đối với môi trường tại các BCLrác là khả năng ô nhiễm môi trường do nước rỉ rác Nhìn chung, khi nước rác
rò rỉ sẽ tác động mạnh đến chất lượng đất và nước ngầm cũng như nước mặtnơi nước rác chảy vào
BCL CTR có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt như sông, hồ, suốimương Nước thải từ rác chảy tràn hoặc chảy theo chỗ trũng, lượng nước này
sẽ mang theo nồng độ ô nhiễm rất cao Nếu nước thải này không được xử lý
sẽ gây tác động xấu đến nguồn nước mặt trong khu vực
Ở những khu vực lượng mưa thấp (vùng khô) thì ảnh hưởng của nướcthấm từ bãi rác là không đáng ngại, nhưng đối với khu vực có lượng mưatrung bình hàng năm cao thì các ảnh hưởng xấu là có thể xảy ra
Các chất trong nước thải thấm từ BCL gồm 4 loại sau:
- Các ion và nguyên tố thông thường như : Ca, Mg, Fe, Na …
- Các kim loại nặng có vết như: Mn, Cr, Ni, Pb, Cd
- Các hợp chất hữu cơ hoặc COD
- Các vi sinh vật
Trang 25Ảnh hưởng của chất hữu cơ trong nước ngầm sẽ rất lâu dài do tốc độoxy hóa chậm trong nước ngầm (oxy hòa tan ít) Ngoài ra, các kim loại nặng
và vi sinh vật có thể thấm qua đáy và thành bãi xuống nước ngầm
Tuy nhiên, khả năng tác động xấu tới nguồn nước ngầm còn phụ thuộcquan trọng vào độ thấm nước (tính chất đất, vị trí) của nền bãi Đối với cácbãi không thấm (là bãi có nền đáy có lớp đất sét ngăn thấm và có lớp lót đáy)thì vấn đề ô nhiễm nước ngầm khó có thể xảy ra vì chất bẩn không thấm quađược
1.2.4.2 Tác động đến môi trường không khí và tiếng ồn
Bụi đất gây ảnh hưởng đến sức khỏe, chất lượng cuộc sống con người,gây tác hại đến đường hô hấp đặc biệt là bệnh phổi
Tiếng ồn phát sinh từ các hoạt động của các phương tiện cơ giới (xe tảivận chuyển rác thải vào BCL; các xe ủi đất, xúc đất …)
Tiếng ồn, độ rung cao gây tác hại đến sức khỏe con người như gây mấtngủ, khó chịu …Các loại máy móc công suất lớn tại bãi rác như máy ủi, đầmnén, xe tải sẽ gây ồn mạnh nhưng chủ yếu ảnh hưởng đến công nhân làm việctại BCL, họ có thể bị điếc nghề nghiệp
Các loại rác trong BCL dễ phân hủy trong điều kiện và độ ẩm thích hợp
sẽ được vi sinh vật phân hủy tạo ra nhiều chất tạo mùi hôi (axit hữu cơ, hidrosunfua, mercaptan, amoniac…) và nhiều loại khí ô nhiễm khác có tác độngxấu tới môi trường, sức khỏe và khả năng hoạt động của con người
- Sự phân hủy của gốc sunfat trong rác:
2CH3 – CH − COOH + SO42- → 2CH3COOH + S2- + CO2 + H2O
OHAxit lactic Sunfat Axit axetic Sunfua
Trang 264H2 + SO
2-→ S2- + 4H2O
S2- + 2H+ → H2S (mùi trứng thối)
Ion sunfua có thể kết hợp với cation kim loại tạo muối sunfua kim loại,
ví dụ như: Fe2+ + S2- → FeS (sắt sunfua màu đen) Nếu không tạo thành cácmuối này, vấn đề mùi của bãi chôn lấp sẽ nghiêm trọng hơn
- Sự phân hủy các axit amin có trong rác thải hữu cơ:
1.2.4.4 Tác động đến các dạng tài nguyên sinh học và các hệ sinh thái
Các chất gây ô nhiễm nước, không khí với hàm lượng vượt quá tiêuchuẩn rất nhiều lần sẽ gây ảnh hưởng đến động - thực vật và hệ thủy sinh ởkhu vực Ví dụ như làm cho cây trồng chậm phát triển; động vật mắc bệnhqua đường hô hấp hoặc gián tiếp qua nước uống hoặc cây cỏ bị nhiễm cácchất ô nhiễm; nồng độ oxy hòa tan trong nước bị suy giảm…
1.2.4.5 Tác động tới môi trường kinh tế - xã hội
Tác động đến cảnh quan môi trường do BCL chất thải rắn là không thểtránh khỏi trong đó bao gồm tác động trực tiếp từ bãi rác và gián tiếp do việcvận chuyển chất thải đến BCL, cảnh quan môi trường sẽ thay đổi do thay đổimục đích sử dụng đất của khu vực Hoạt động của BCL sẽ tạo ra tiếng ồn, mùihôi của rác, bụi … sẽ làm xấu đi cảnh quan môi trường khu vực
4
Trang 27Khi xe rác vận chuyển cũng có thể gây mùi hôi hoặc rác có thể rơi vãitrên đường vận chuyển, nhưng do thời gian hoạt động chủ yếu vào buổi sáng
và các xe vận chuyển chủ yếu là xe ép nên phần nào hạn chế ảnh hưởng củatác động này
Tình trạng vệ sinh tại bãi rác sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng dân
cư xung quanh nếu khoảng cách an toàn không được thiết lập Các chất pháttán là mối lo ngại lớn nhất như mùi hôi và các thành phần giấy, nilon có nhiềutrong rác có thể phát tán đi nhiều km2 và có thể bay vào nhà dân gây mất vệsinh, ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày của họ Ngoài ra, trong BCL còn cóthể xảy ra một số sự cố như sự cố cháy nổ tại bãi, sự cố sụt tràn chất thải …
Trang 28CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA BẮC VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI
PHÁP QUẢN LÝ, XỬ LÝ 2.1 Hiện trạng BCL ở vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc
Bảng 2.1: Quy hoạch xử lý CTR cho vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc
TT Tên khu xử
lý
Địa điểm Quy mô (ha)/
vốn đầu tư ( tỷđồng ) theo quyhoạch
Phạm vi phục vụ
1 Khu xử lý
Nam Sơn
Xã Nam Sơn,huyện SócSơn, Hà Nội
140 -160 ha2.592 tỷ đồng
- Liên tỉnh : Thủ đô HàNội, Vĩnh Phúc, BắcNinh, Hưng Yên đối vớiCTR công nghiệp
- Vùng thành phố HàNội đối với CTRSH
2 Khu xử lý
Sơn Dương
Xã SơnDương,huyệnHoành Bồ,Quảng Ninh
100ha1.102 tỷ đồng
- Liên tỉnh Quảng Ninh,thành phố Hải Phòng,Hải Dương với CTRcông nghiệp
- Vùng tỉnh Quảng Ninhvới CTRSH
(Nguồn: Theo Quyết định số 1440/2008/QĐ – TTg)
Trang 29Bảng 2.2: Xử lý bãi rác gây ô nhiễm môi trường ở vùng kinh tế
xử lý
Cơ quanchỉ đạothực hiện
Hình thức xử
lý triệt để
1 Bải rác Thị xã UBND 2003- UBND Đóng cửa vàVũng Cẩm Phả - tỉnh 2004 tỉnh tổ chức phục
Ninh
2 Bãi rác Huyện UBND 2003- UBND Nâng cấp cải
thải Mê Linh – huyện Mê 2006 tỉnh Vĩnh tạo và khống
ngiệp Phúc (nay
huyện thuộc Hà
Mê Linh Nội)
3 Bãi rác Thị xã UBND thị 2003 – UBND Nâng cấp cảithị xã Vĩnh Yên xã Vĩnh 2006 tỉnh Vĩnh tạo và khống
Trang 30Ninh
(900m2)
– tỉnh BắcNinh
6 Bãi rác Thị xã UBND thị 2003 – UBND Khống chế ô
An Vũ Hưng Yên xã Hưng 2006 tỉnh Hưng nhiễm, qui
9 Bãi rác Huyện UBND 2003 - UBND Xử lý nướcKiêu Kỵ Gia Lâm thành phố 2006 thành phố rác trong quá
– thành Hà Nội Hà Nội trình thực
đoạn II
(Nguồn: Theo quyết định số 64/2003/QĐ – TTg ngày 22 tháng 4 năm
2003 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt “ kế hoạch xử lý triệt để các
cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ’’)
Trang 31Bãi chôn lấp rác thải ở Hà Nội
Trong những năm gần đây, thủ đô Hà Nội phát triển mạnh mẽ quá trìnhCông nghiệp hóa – Hiện đại hóa, thu hút đầu tư, kinh tế phát triển rõ rệt, đờisống của nhân dân được cải thiện đáng kể Ngoài ra, là sự sát nhập của cáctỉnh Hà Tây, Vĩnh Phúc, Sơn Tây, Hòa Bình làm cho vấn đề ô nhiễm môitrường cũng ngày càng trở nên bức xúc Vấn đề đặt ra cho công tác thu gom,quản lý và xử lý rác thải đang trở nên cấp bách
Theo tổng hợp của một số báo cáo, tổng lượng rác thải sinh hoạt đô thịcủa thành phố vào khoảng 3.500 tấn/ngày; ngoài ra chất thải công nghiệp,chất thải xây dựng, chất thải y tế cũng là “vấn đề rất lớn” với tổng khối lượngkhoảng 2.000 tấn rác/ngày CTRSH chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các loại:khoảng 60%; chất thải xây dựng chiếm khoảng 1/4 và lượng chất thải phânbùn bể phốt là 5%
Hiện tại, công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Môitrường đô thị (URENCO) chịu trách nhiệm thu gom và vận chuyển phần lớnlượng chất thải sinh hoạt của thành phố Ngoài ra, còn có 5 xí nghiệp môitrường đô thị chịu trách nhiệm thu gom tại khu vực các huyện ngoại thành vàcác đơn vị tham gia thu gom vận chuyển theo hình thức xã hội hóa như: công
ty cổ phần Thăng Long; công ty cổ phần Tây Đô; công ty cổ phần Xanh; hợptác xã Thành Công…
Tỷ lệ thu gom chất thải sinh hoạt ở các quận nội thành đạt khoảng 95%,còn các huyện ngoại thành tỷ lệ này chỉ đạt 60%; Lượng CTR công nghiệpđược thu gom đạt 85-90% và chất thải nguy hại mới chỉ đạt khoảng 60-70%
Hiện trạng chung các bãi chôn lấp
Qua khảo sát và nghiên cứu có thể phân loại những BCL hiện có tại HàNội (13 bãi chôn lấp) làm những loại hình như sau (theo hiện trạng quản lý):
- Bãi được thiết kế, quy hoạch và có sự quản lý của cơ quan nhà nước
Trang 32- Tự phát, không có sự quản lý
- Được thiết kế quy hoạch, quản lý nhưng đang trong tình trạng quá tảiNhìn chung, các bãi rác được khảo sát đều ở dạng ô nhiễm nhẹ (có mùikhó chịu), nằm trong chỉ giới cho phép
Qua khảo sát cũng cho thấy hầu hết các bãi rác hiện nay đều trong tìnhtrạng quá tải và có tới 85-90% các BCL không hợp vệ sinh, có nguy cơ gây ônhiễm môi trường cao Hiện nay, chất thải rắn ở thành phố Hà Nội chủ yếuđược xử lý tại khu liên hợp xử lý chất thải Nam Sơn – Sóc Sơn (BCL rác thảilớn nhất Hà Nội) với diện tích hoạt động 83,4 ha , áp dụng phương pháp chônlấp hợp vệ sinh, với công suất thiết kế 3000 tấn rác/ngày Bãi rác hoạt độnghai giai đoạn Giai đoạn I: thiết kế 10 ô chôn lấp nhưng hiện tại 8/10 ô đã lấpđầy Giai đoạn II mở rộng 36 ha Sáu tháng đầu năm 2012 bãi rác Nam Sơntiếp nhận và chôn lấp 743.500 tấn rác và bình quân mỗi ngày tiếp nhận và xử
lí 4.100 tấn rác thải các loại tăng 18% so với 2011, cao hơn so với công suấtthiết kế của bãi Bãi chôn lấp đứng trước nguy cơ hết chỗ chôn
Một số bãi rác như Kiêu Kỵ, Việt Hưng, Tam Hiệp cần được quan tâmđặc biệt
Theo báo cáo của ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh sau 7 năm thựchiện Nghị quyết số 117/2003/NQ – HĐND, hiện trên địa bàn tỉnh chỉ có HạLong và Cẩm Phả có bãi rác hợp vệ sinh Tuy nhiên, những bãi rác được coi
là hợp vệ sinh này đều đã và đang gây ra vấn đề về ô nhiễm môi trường Bãi
xử lý rác Quang Hanh (Cẩm Phả) là một ví dụ điển hình minh chứng thựctrạng các bãi xử lý CTR trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Bãi rác Quang Hanh do Công ty cổ phần Môi trường Đô thị Cẩm Phảquản lý và vận hành từ tháng 5-2004, có tổng diện tích 9ha, công suất thiết kế340.000-400.000m3 bằng hình thức chôn lấp, công suất xử lý rác từ 200 tấn
Trang 33đến 500 tấn/ngày Hiện nay, tại bãi này mỗi ngày Công ty cổ phần Môi trường
Đô thị Cẩm Phả tiếp nhận và xử lý khoảng 170 tấn rác
Hiện nay, tất cả khối lượng CTR được thu gom trên địa bàn thành phốCẩm Phả đều tập kết tại đây và chủ yếu được xử lý bằng công nghệ khá lạchậu Các CTR nguy hại và CTR thông thường được trộn với rác thải sinhhoạt, thu gom chung, đổ xả lẫn lộn gây ra hậu quả lâu dài và nghiêm trọng đốivới môi trường và sức khoẻ con người Trong khi đó, bãi rác trên chưa có nhàmáy phân loại, tái chế rác nên đã gây ô nhiễm cho môi trường và sức khoẻ các
hộ dân sinh sống xung quanh Mặc dù bãi rác có các cột thoát khí nhưngkhông có hệ thống thu khí, nên mỗi khi thời tiết thay đổi khí từ bãi rác pháttán mạnh dẫn đến việc bốc mùi hôi Theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Namhướng dẫn khoảng cách thích hợp khi lựa chọn bãi chôn lấp CTR đến cụmdân cư nằm cuối hướng gió chính tối thiểu là 1.000m được xác định từ châncông trình bãi chôn lấp đến tường rào hộ gần nhất Tuy nhiên, thực tế bãi rácQuang Hanh hiện nay chỉ cách các hộ dân cư từ 100-150m Thêm vào đó,hiện nay đường từ quốc lộ 18 vào bãi rác tương đối hẹp lại đi qua khu dân cư,
xe vận chuyển không có hệ thống lưu trữ hoặc xử lý nước thải nên đã làm ảnhhưởng nghiêm trọng tới sinh hoạt của nhân dân nơi đây Những ngày mưaxuống hoặc nắng nóng thì cả khu vực này nồng nặc mùi hôi trong khi đó côngnghệ xử lý rác hiện nay còn tương đối lạc hậu, ý thức của người dân còn hạnchế trong việc phân loại rác nên không chỉ sức khoẻ của những người dân khuvực này bị ảnh hưởng, môi trường bị ô nhiễm mà sức khoẻ của những ngườicông nhân làm việc trực tiếp tại khu vực này cũng bị đe doạ
Theo thống kê năm 2004 lượng rác thải trên địa bàn tỉnh Hải Dương chỉtrên 155 tấn/ngày thì đến nay đã khoảng 430 tấn/ngày Riêng thành phố HảiDương chiếm từ 50 đến 55% và hiện đang tăng tới 30 % mỗi năm Thành
Trang 34phần của rác thải sinh hoạt đô thị rất đa dạng, có tới 49,2 % là chất hữu cơ;20,4% là chất thải xây dựng; còn lại là xen- lu-lô, chất nhựa, thủy tinh, kimloại và những chất thải nguy hại như ắc quy, pin, bóng đèn hỏng, vỏ hộpsơn Tất cả đều được thu gom hỗn tạp Từ trên 2.000 doanh nghiệp và trên
50 nghìn cơ sở sản xuất, kinh doanh mỗi tháng đã thải ra gần 73 nghìn tấn rácthải thông thường và khoảng 292 tấn chất thải nguy hại Trên địa bàn tỉnhhiện có gần 20 bệnh viện tuyến tỉnh và huyện, 7 phòng khám đa khoa khu vực
và trạm điều dưỡng, các trạm y tế xã, phường và trên 500 phòng khám, chữabệnh tư nhân Chất thải rắn phát sinh từ hoạt động y tế hiện bình quân khoảng1,5 kg/giường bệnh mỗi ngày và dự báo sẽ là 2 kg trong năm 2010, trong đó
có từ 20 đến 25% là chất thải nguy hại
Về thu gom chất thải rắn: Đối với thành phố Hải Dương: Công ty môitrường đô thị Thành phố Hải Dương mới đảm nhận được 70-75% lượng rácthải rắn của Thành phố thải ra Đối với khu vực thị trấn, thị tứ: Trong 11huyện của Tỉnh, có 251 xã, 16 thị trấn, 50 thị tứ trong đó có 30 đơn vị thugom rác dưới hình thức hợp tác xã và tổ thu gom rác
Tất cả 21 bãi rác điều tra đều không có một nguồn báo cáo phân tíchchất lượng môi trường nào Vấn đề môi trường của các bãi rác trong một sốphiếu chỉ được ghi lại bằng cảm quan Tuy nhiên theo ghi nhận ý kiến củamột số cán bộ môi trường địa phương thì vấn đề bãi chôn lấp chất thải sinhhoạt đang là bài toán khó cho các xã, thị trấn, huyện trong việc tìm ra đượccác khu vực dành cho bãi rác đảm bảo khoảng cách với khu dân cư Phần lớncác bãi rác ở thị xã, thị trấn đều là tự phát mà không nằm trong một qui hoạchnào
Ước tính, tổng lượng chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có thểđạt trên 1.000 tấn/tháng, trong đó chất thải rắn nguy hại vào khoảng trên 400
Trang 35tấn/tháng Lượng chất thải rắn tập trung chủ yếu trên địa bàn thành phố VĩnhYên, thị xã Phúc Yên, huyện Bình Xuyên, chiếm trên 75% tổng lượng chấtthải công nghiệp trên toàn tỉnh Riêng 10/29 cơ sở thuộc khu công nghiệpKhai Quang mới đi vào hoạt động, báo cáo phát sinh lượng rác thải rắn gần
115 tấn, 220m3/tháng, trong đó chất thải rắn nguy hại lên tới 17,4 tấn/tháng
Bên cạnh đó, rác thải rắn phát sinh từ các làng nghề, các cơ sở gia công
cơ khí, thu mua phế liệu, chế biến lương thực, thực phẩm, tái chế chất thảinhựa, sản xuất, kinh doanh như ở Tề Lỗ, Đồng Văn, Tam Hồng, thị trấn YênLạc (Yên Lạc), Thanh Lãng (Bình Xuyên), thị trấn Hợp Hoà (Tam Dương)…cũng đạt mức trên 10 tấn/tháng
Các nguồn CTR này chủ yếu được các cơ sở sản xuất thuê các công tymôi trường thu gom, xử lý bằng chôn lấp tích cực Tuy nhiên, trên thực tếhiện nay, phần lớn các điểm chôn lấp theo quy hoạch trước đây đều quá tải,nhiều BCL mới chưa được đầu tư xây dựng hoặc chưa xây dựng xong
Hiện tại trên địa bàn Vĩnh Phúc có 3 BCL rác thải sinh hoạt, trong đó 2bãi đã đóng cửa và 1 bãi đang hoạt động Bãi rác chân núi Bông là nơi tập kết
và chôn lấp toàn bộ lượng rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Toàn
bộ lượng rác thải sinh hoạt do Công ty Môi trường và Dịch vụ đô thị VĩnhYên và Phúc Yên thu gom chủ yếu là từ Thành Phố Vĩnh Yên và Thị xã PhúcYên đều được thu gom tập kết về đây để chôn lấp Bãi rác chân Núi Bôngđược thiết kế từ năm tái lập tỉnh Vĩnh Phúc (năm 1997) đến nay đã quá tải và
do bức xúc từ người dân địa phương đặc biệt là các hộ gia đình thuộc thônHoàng Oanh xã Hương Sơn huyện Bình Xuyên sống gần bãi rác, tỉnh VĩnhPhúc đã đóng cửa bãi rác và chuyển sang bãi rác quy hoạch tạm thời tại Khucông nghiệp Khai Quang trong khi chờ quy hoạch và xây dựng nhà máy xử lýrác sinh hoạt của Tỉnh