đồ án chất thải rắn, tính toán thiết kế bãi chôn lắp rác hợp vệ sinh cho thị trấn ngã 7, tỉnh hậu giang. Ngành công nghiệp hàng hải gây ra nhiều mối đe dọa ô nhiễm khác nhau đối với môi trường biển. Mối đe dọa đầu tiên được giới hàng hải quốc tế quan tâm đến là ô nhiễm do dầu gây ra.
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP.HCM
KHOA MÔI TRƯỜNG
ĐỒ ÁN XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN CHẤT THẢI NGUY HẠI
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP HỢP VỆ SINH CHO THỊ XÃ NGÃ BẢY
Trang 2NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN
MÔN HỌC XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN – CHẤT THẢI NGUY HẠI
Họ và tên sinh viên: Hoàng Văn Mạnh
4.Nhiệm vụ đồ án: ( nội dung chi tiết )
- Thu thập những số liệu sẵn có về lượng chất thải rắn phát sinh, thành phần và tính chất chất thải rắn
- Các quy chuẩn quy định hiện hành về quản lý, xử lý chất thải rắn
- Dự báo khối lượng chất thải rắn trong tương lai ( 20 năm )
- Lựa chọn công nghệ thích hợp xử lý chất thải rắn
- Tính toán thiết kế theo yêu cầu của đề tài
- Vẽ autocad :
+ 1 sơ đồ mặt cắt công nghệ trên khổ giấy A3 và A2
+ 1 mặt bằng bố trí các công trình chính và các công trình phụ trợ khác trên khổ giấy A3
và A2
+ Chi tiết 1 ô chôn lấp trên khổ giấy A3 và A2
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI
NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TPHCM
Khoa Môi Trường
Bộ môn Kỹ thuật Môi trường
Trang 3TP.HCM, ngày 3 tháng 1 năm 2019
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
TS HUỲNH THỊ NGỌC HÂN
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Điểm số bằng số Điểm số bằng chữ TP.HCM, ngày… tháng… năm 2019 NGƯỜI HƯỚNG DẪN
TS HUỲNH THỊ NGỌC HÂN
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Điểm số bằng số Điểm số bằng chữ TP.HCM, ngày… tháng… năm 2019
(GVPB ký và ghi rõ họ tên)
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường cùng toàn thể thầy cô bộ môn đã tạo điều kiện cho em được thực hiện bài đồ án Nhờ đó mà em có thêm kinh nghiệm và kiến thức về môn chuyên ngành của mình
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Cô TS Huỳnh Thị Ngọc Hân, người đã hướng dẫn
em thực hiện bài đồ án Cô đã tận tình giúp đỡ em rất nhiều khi em gặp khó khăn trong vấn đề chuyên ngành của em, cô đã truyền đạt rất nhiều kinh nghiệm và kiến thức giúp
em hoàn thành tốt đồ án cũng như giúp em hiểu rõ hơn về việc áp dụng lí thuyết vào thức tế của môn Xử lý chất thải rắn – chất thải nguy hại như đã học
Bài đồ án đã thực hiện còn nhiều thiếu sót do em chưa có nhiều kinh nghiệm và kiến thức thực tế Kính mong các thầy cô giúp đỡ và hướng dẫn thêm trong bài đồ án
Em xin chân thành cảm ơn :
Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường TP Hồ Chí Minh
Ban Chủ nhiệm Khoa Môi Trường
Quý Thầy Cô
Cô hướng dẫn TS Huỳnh Thị Ngọc Hân
Cô bộ môn Xử lý chất thải rắn – chất thải nguy hại TS
Đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt đồ án của mình!
Sinh viên thực hiện
Trang 7
MỤC LỤC
MỤC LỤC 6
DANH MỤC BẢNG 7
DANH MỤC HÌNH 10
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 13
1.1 Địa bàn thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang 14
1.2 Tổng quan về CTR thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang 16
1.2.1 CTR sinh hoạt đô thị 16
1.2.2 CTR khu công nghiệp 18
1.3 Hiện trạng thu gom CTR sinh hoạt 19
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ CTR THỊ XÃ NGÃ BẢY, TỈNH HẬU GIANG 21
2.1 Tái chế phế liệu 21
2.2 Tái chế chất thải 23
2.3 Xử lí chất thải 24
2.3.1 Xử lí chất thải bằng phương pháp sinh học 24
2.3.2 Xử lí chất thải bằng phương pháp vật lí, hóa học 28
2.3.3 Xử lí chất thải bằng phương pháp nhiệt 29
2.3.4 Chôn lấp chất thải 34
2.4 Lựa chọn phương pháp chôn lấp để xử lí CTR sinh hoạt 38
2.4.1 Cơ sở lựa chọn 38
2.4.2 Thiết kế kỹ thuật bãi chôn lấp 39
2.5 Giới thiệu địa điểm bãi chôn lấp 40
2.6 Hiện trạng hệ thống kỹ thuật hạ tầng 45
2.7 Hiện trạng kinh tế xã hội 46
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN BÃI CHÔN LẤP 48
Trang 83.1 Tính toán lượng nước thải cần được xử lý 48
3.2 Tính toán quy mô BCL và bố trí các ô chôn lấp 50
3.2.1 Quy mô chung 50
3.2.2 Quy mô chi tiết 50
3.2.3 Phương pháp kỹ thuật lớp lót đáy và lớp che phủ cuối cùng 56
3.2.4 Lớp vật liệu che phủ hằng ngày 58
3.2.5 Lớp màng địa chất 59
3.2.6 Chống thấm cho thành (vách) ô chôn lấp 59
3.2.7 Khối lượng vật liệu phục vụ bãi chôn lấp 60
3.2.8 Hệ thống thu gom và xử lí nước thải 64
3.2.9 Khí rác - Hệ thống thu gom và xử lí khí thải 70
3.2.10 Các công trình phụ trợ 82
3.3 Quy trình vận hành BCL rác 82
3.3.1 Giai đoạn hoạt động BCL 83
3.3.2 Giai đoạn đóng cửa BCL 88
3.4 Khai toán chi phí xây dựng BCL hợp vệ sinh 91
3.5 Khai toán chi phí vận hành BCL hợp vệ sinh 93
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95
Tài liệu tham thảo: 97
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Thành phần CTR sinh hoạt của thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang 17
Bảng 2.1 Lượng mưa trung bình tại xã Hiệp Lợi 42
Bảng 2.2 Tốc độ gió trung bình năm tại thị xã Ngã Bảy 42
Bảng 2.3 Nhiệt độ không khí trung bình tháng tại trạm xã Hiệp Lợi 43
Bảng 2.4 Độ bốc hơi trung bình ngày tại thị xã Ngã Bảy 44
Bảng 3.1 Bảng dự báo khối lượng rác thải phát sinh đến năm 2038 (KVDÁ) 49
Bảng 3.2 Tiêu chuẩn xây dựng bãi chôn lấp 50
Bảng 3.3 Thể tích ô rác thực của từng năm 53
Bảng 3.4 Vật liệu dùng cho lớp phủ đáy 61
Bảng 3.5 Vật liệu dùng cho lớp phủ bề mặt 62
Bảng 3.6 Vật liệu dùng làm thành đê 62
Bảng 3.7 Tổng thể tích các loại vật liệu 63
Bảng 3.8 Tổng thể tích đất 63
Bảng 3.9 Thành phần các hợp chất hữu cơ trong nước rỉ rác từ các bãi chôn lấp mới và lâu năm 65
Bảng 3.10 Hệ số thoát nước bề mặt đối với các loại nước phủ 66
Bảng 3.11 Các thành phần hữu cơ dễ phân hủy sinh học nhanh và chậm 71
Bảng 3.12 Tốc độ phát sinh khí và tổng lượng khí sinh ra của 1kg chất hữu cơ phân hủy nhanh 76
Bảng 3.13 Tốc độ sinh khí và lượng khí sinh ra của chất thải phân hủy nhanh 77
Bảng 3.14 Tốc độ phát sinh khí và tổng lượng khí sinh ra của 1 kg chất hữu cơ phân hủy chậm 78
Bảng 3.15 Tốc độ sinh khí và lượng khí sinh ra của chất thải phân hủy chậm 79
Bảng 3.16 Tổng lượng khí sinh ra tại bãi chôn lấp trong 15 năm 79
Bảng 3.17 Chỉ tiêu giám sát chất lượng nguồn nước mặt 85
Bảng 3.18 Chỉ tiêu giám sát chất lượng nguồn nước ngầm 86
Bảng 3.19 Chương trình giám sát chất lượng nước ngầm 87
Bảng 3.20 Chỉ tiêu giám sát chất lượng nước rò rỉ 87
Bảng 3.21 Chương trình giám sát chất lượng không khí 88
Bảng 3.22 Thiết bị phục vụ hoạt động của bãi chôn lấp 90
Trang 10Bảng 3.23 Kinh phí dự kiến xây dựng 6 ô chôn lấp 91
Bảng 3.24 Kinh phí xây dựng cơ bản cho BCL 92 Bảng 3.25 Tổng mức đầu tư 93
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Vị trí thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang 15
Hình 2.1 Các phương pháp chôn lấp CTR 37
Hình 2.2 Lưu đồ quá trình xử lý CTR sinh hoạt 39
Hình 2.3 Bản đồ địa điểm xây dựng 40
Hình 3.1 Cấu tạo ô chôn lấp 51
Hình 3.2 Bãi chôn lấp nửa chìm nửa nổi 52
Hình 3.3 Mặt cắt lớp lót đáy 57
Hình 3.4 Mặt cắt lớp che phủ cuối cùng 58
Hình 3.5 Độ dốc thiết kế đáy ô chôn lấp 66
Hình 3.6 Sơ đồ bố trí thu gom nước rác 67
Hình 3.7 Hệ thống thu gom nước rác 68
Hình 3.8 Sự biến thiên sản lượng khí theo thời gian 72
Hình 3.9 Hệ thống thoát khí bị động 74
Hình 3.10 Sơ đồ bố trí hệ thống thu gom khí rác 81
Hình 3.11 Cấu tạo chi tiết giếng thu nước 82
Hình 3.12 Chi tiết giếng quan trắc nước ngầm 87
Trang 12CHC PHSH: Chẩt hữu cơ phân huỷ sinh học
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
TCXD: Tiêu chuẩn xây dựng
Trang 13MỞ ĐẦU
Hậu Giang là tỉnh ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long Tỉnh hiện có 139.068 hecta đất nông nghiệp; Đặc sản nông nghiệp có: Khóm Cầu Đúc (Vị Thanh), Bưởi Năm Roi (Châu Thành), Cá thát lát mình trắng (Long Mỹ) Hơn hết, tỉnh đã quy hoạch và xây dựng một số khu công nghiệp tập trung: Khu công nghiệp Sông Hậu, cụm công nghiệp Phú Hữu A và các khu dân cư, tái định cư thương mại Đến nay đã có 10 nhà đầu tư đăng ký với tổng diện tích là 421,3 ha, UBND tỉnh đã giao đất cho 3 nhà đầu tư (Tập đoàn công nghiệp Tàu Thủy Việt Nam, Công ty Cổ phần hải sản Minh Phú và Công ty
Cổ phần Kho ngoại quan Cần Thơ), với diện tích 313 ha Kinh tế phát triển, nhu cầu cuộc sống tăng cao luôn kéo theo nhiều vấn đề tiêu cực Vấn đề đáng lưu tâm ở đây là chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất và sinh hoạt
Khẳng định trong kì họp Hội đồng nhân nhân tỉnh Hậu Giang cũng cho rằng lượng rác thải trong 5 năm gần đây là rất lớn Tính đến nay toàn tỉnh có hơn 400.000 tấn rác thải sinh hoạt, 31.755 tấn rác thải phát sinh trong các khu công nghiệp và trên 460.000 tấn rác thải công nghiệp không nguy hại… Tuy nhiên, tỷ lệ nghịch với lượng phát sinh thì
tỷ lệ thu gom chỉ mới đạt được 71%, còn 29% chất thải được thải ra bên ngoài Các đơn
vị thu gom trên toàn tỉnh chỉ đạt được 6 đơn vị Ở một số đô thị, rác được thu gom để lộ thiên, bãi rác tạm Gây ô nhiễm môi trường xung quanh và tác động xấu đến sức khoẻ
và cuộc sống người dân là một điều không thể tránh khỏi
Vì thế, việc thiết kế và xây dựng một bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh được xem là biện pháp xử lý CTR hợp lí về kinh tế, đầu tư cũng như vận hành và xử lý hiện nay và lâu dài
MỤC TIÊU
Tính toán, thiết kế bãi chôn lấp CTR HVS cho Thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang
ĐỐI TƯỢNG TÌM HIÊU
Tìm hiểu về CTRSH trên Thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang
Xác định được thành phần, tính chất, lượng chất thải được thải ra trên địa bàn nghiên cứu
Tìm hiểu các cơ sở phương pháp để lựa chọn, áp dụng để thực hiện đề tài
Tính toán, xây dựng BCL HVS lâu dài và bền vững
Trang 14
PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
Tìm hiểu nghiên cứu và thực hiện
Tổng hợp, phân tích và đánh giá xử lý thông tin
Tính toán, thiết kế công trình
Trang 15CHƯƠNG I :
GIỚI THIỆU 1.1 ĐỊA BÀN THỊ XÃ NGÃ BẢY, TỈNH HẬU GIANG
Ngã Bảy là một thị xã thuộc tỉnh Hậu Giang, đổi tên từ thị xã Tân Hiệp (trước đây nằm
trong huyện Phụng Hiệp thuộc tỉnh Cần Thơ và sau đó là thuộc tỉnh Hậu Giang) Có diện tích 7.894,93 ha, dân số 61.024 người (năm 2005), gồm 3 phường (Ngã Bảy, Lái Hiếu, Hiệp Thành) và 3 xã (Hiệp Lợi, Đại Thành, Tân Thành) Ngã Bảy là nơi gặp nhau của bảy dòng kênh, đồng thời là đầu mối giao thông thủy quan trọng trong vùng Thị xã nằm giữa các trục giao thông quan trọng như: Quốc lộ 1A, Quản lộ – Phụng Hiệp, đường tỉnh 927, đường nối thị xã Ngã Bảy với đường Nam Sông Hậu là điều kiện để phát triển kinh tế cho địa phương Ranh giới của Thị xã Ngã Bảy được xác định như sau:
Phía đông giáp tỉnh Sóc Trăng,
Phía tây và nam giáp huyện Phụng Hiệp,
Phía bắc giáp huyện Châu Thành
Khí hậu và đất đai thuận lợi cho việc trồng các loại cây ăn quả Đặc biệt là nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản kết hợp mô hình chăn nuôi
Ngã Bảy cách thành phố Vị Thanh – tỉnh lỵ Hậu Giang – khoảng 60 km (đường Quốc lộ), nhưng lại có những đặc điểm thuận lợi về vị trí địa lí và điều kiện phát triển giao thông, giao thương: nằm trên tuyến Quốc lộ 1A, giữa trung tâm thành phố Cần Thơ và tỉnh lỵ Sóc Trăng (mỗi địa điểm cách Ngã Bảy khoảng 30 km) Ngoài ra, hoàn thành 21 công trình giao thông với tổng kinh phí 5.761 triệu đồng Trong đó, có 18.650 m đường giao thông, 6 cây cầu bê tông cốt thép, 13.150 m công trình thủy lợi, tổng khối lượng hoàn thành là 75.215 m3 Thị xã Ngã Bảy được xem là một trong hai trung tâm lớn, có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Hậu Giang Trên cơ sở đó, nếu Ngã Bảy được quan tâm đầu tư đúng mức, xây dựng hoàn thiện hạ tầng, sắp xếp trật tự đô thị, sẽ tạo đà cho sự phát triển mạnh hơn, xa hơn, xứng tầm là đô thị hiện đại trong tương lai không xa
(Nguồn: Cổng thông tin điện tử Thị Xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang )
Trang 16Hình 1.1 Vị trí Thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang
Trang 171.2 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN THỊ XÃ NGÃ BẢY TỈNH HẬU
GIANG
1.2.1 Chất thải rắn sinh hoạt Đô thị
a Nguồn phát sinh chất thải
Các nguồn chủ yếu phát sinh chất thải bao gồm:
Rác hộ dân: Phát sinh từ các hộ gia đình, thành phần rác thải này bao gồm: hực
phẩm, giấy, các tông, plastic, gỗ, thuỷ tinh, can thiếc, nhôm, các kim loại khác, tro, đồ điện tử gia dụng, rác vườn, vỏ xe…
Rác quét đường: Phát sinh từ hoạt động vệ sinh đường phố, khu vui chơi giải trí
và làm đẹp cảnh quan Nguồn rác này do người đi đường và các hộ dân sống dọc hai bên đường xả bừa bãi Thành phần của chúng có thể gồm các loại sau: cảnh cây, lá cây, giấy vụn, bao nilon, xác động vật chết…
Rác cơ quan công sở: Phát sinh từ các cơ quan, xí nghiệp, trường học, văn phòng
làm việc Thành phần rác ở đây có thể gồm thực phẩm, giấy, các tông, plastic
Rác chợ: Phát sinh từ các hoạt động mua bán ở các chợ, thành phần chủ yếu là
rác hữu cơ bao gồm: rau, củ, quả thừa và hư hỏng
Rác xà bần từ các công trình xây dựng: Phát sinh từ các hoạt động xây dựng và
tháo dỡ các công trình xây dựng, đường giao…
b Thành phần và đặc điểm của rác thải sinh hoạt
CTR Đô thị là hỗn hợp các vật phế thải trong sinh hoạt và sản xuất – là hỗn hợp phức tạp của nhiều vật chất khác nhau Thành phần của rác thải phụ thuộc vào mức sống của người dân, trình độ sản xuất, tài nguyên của đất nước và mùa trong năm Đồng thời nso cũng thay đổi theo vị trí địa lý, thời gian, mùa trong năm và điều kiện kinh tế
Trang 18Bảng 1.1 Thành phần CTR sinh hoạt của Thị xã Ngã bảy tỉnh Hậu Giang
(Nguồn: Hiện trạng môi trường Thị xã Ngả Bảy tỉnh Hậu Giang, 2015)
Độ ẩm: Phụ thuộc vào mùa mưa hay nắng mà có độ ẩm khác nhau dao động từ 50% -
60%
Tỷ trọng rác thải: Thành phần rác thải có thể tích lớn nhưng cân nhẹ nên có tỷ trọng
thấp 100 – 150 kg/m3 Để tăng tối đa hiệu xuất xe vận chuyển người ta sử dụng xe ép rác để gia tăng tỉ trọng, rác sau khi ép 400 – 450 kg/m3 nhưng nếu khí hậu nóng thì độ
ẩm của rác cao, nên tỷ trọng sẽ giảm còn khoảng 200 – 250 kg/m3
1.2.2 Chất thải rắn Khu Công nghiệp
Lượng chất thải công nghiệp phát sinh năm 2015: từ số liệu thống kê của doang nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp trên địa bàn Thị xã Ngã Bảy tỉnh Hậu Giang ( 60% doanh nghiệp đang hoạt động) Số liệu tổng hợp do chuyên gia Sở Tài Nguyên và Môi Trường cung cấp
Với khuynh hướng sản xuất sạch hơn, mặc dù có sự gia tăng sản lượng công nghiệp nhưng lượng chất thải có thể không tăng nhiều trong những năm tới
lượng ướt
1 Giấy Sách báo và vật liệu giấy khác 1,14
2 Thuỷ tinh Chai, cốc, kính vỡ 1,56
3 Kim loại Sắt, nhôm, hợp kim các loại 11,52
4 Nhựa Chai, nhựa, bao túi ni lông và
các loại khác 4,00
5 Hữu cơ dễ phân huỷ Thức ăn thừa, rau, trái cây 69,67
6 Chất thải nguy hại Pin, acquy, sơn, đèn, tuýp,
hoá chất độc hại 2,3
7 Xà bần Sành, sứ, bê tông, gạch, vỏ sò 8,23
8 Hữu cơ khó phân huỷ Cao su, da, giả da 2,31
Trang 19Do đó lượng chất thải công nghiệp đưa vào tính toán trong suốt dự án là số liệu chất thải công nghiệp thống kê năm 2015
Các nguồn chủ yếu phát sinh rác thải sinh hoạt tại khu công nghiệp bao gồm:
Rác quét dọn sân vườn, đường nội bộ: Phát sinh từ hoạt động vệ sinh và làm đẹp
cảnh quan trong các nhà máy và trong các khu công nghiệp Thành phần có thể gồm lá cây, giấy vụn, bao
Rác từ bộ phận văn phòng: Phát sinh từ văn phòng làm việc Thành phần rác thải
ở đây gồm giấy, các tông, plastic
Rác từ khu vực nhà ăn nội bộ: Loại chất thải này hầu hết là chất hữu cơ dễ phân
huỷ sinh học như thực phẩm, rau quả, thức ăn dư thừa, giấy vụn
b Thành phần và đặc điểm của rác thải từ các cơ sở công nghiệp
Rác thải sinh hoạt phát sinh từ khu vực công nghiệp có thành phần và đặc điểm tương tự rác thải sinh hoạt phát sinh từ khu vực đô thị Tuy nhiên cũng có một số đặc điểm đặc biệt như sau:
Thành phần chất hữu cơ dễ phân huỷ chiếm tỷ lệ cao từ 70-80%, chủ yếu là rác làm vườn, bao bì, giấy, carton, plastic, thức ăn thừa Rác thải được phân loại và thu gom triệt để hơn so với rác thải sinh hoạt ở khu vực đô thị
Khối lượng CTR sinh hoạt đô thị phát sinh trên địa bàn tỉnh hiện trạng khoảng
138 tấn/ngày Việc phân loại CTR chưa thực hiện phân loại tại nguồn Tại bãi chôn lấp, hoạt động phân loại diễn ra tự phát
Việc thu gom, vận chuyển CTR trên địa bàn tỉnh: tại thành phố Vị Thanh, thị xã Ngã Bảy tỷ lệ thu gom trung bình khoảng 85%; tại các huyện khác trong tỉnh, công tác thu gom CTR hầu hết mới chỉ thực hiện được tại các thị trấn và một số
xã xung quanh thị trấn, tỷ lệ đạt khoảng 45-50%
Việc xử lý CTR: công nghệ xử lý chủ yếu là chôn lấp Trong toàn tỉnh hiện có 4 bãi chôn lấp nhưng chỉ có 1 bãi chôn lấp có phân chia ô chôn lấp tại bãi rác Tân
Trang 20Long, huyện Phụng Hiệp Các bãi chôn lấp CTR hiện đang sử dụng hiện tại mang tính chất tạm thời, không hợp vệ sinh, không có hình thức xử lý nước rỉ rác, nhiều bãi còn không có tường bao che, không đáp ứng được nhu cầu xử lý CTR phát sinh trong tương lai
* Chất thải rắn công nghiệp:
Việc phân loại CTR công nghiệp chưa được thực hiện triệt để, hầu hết các cơ sở sản xuất chỉ thực hiện việc phân loại CTR đối với các chất thải mang lại giá trị kinh tế Còn lại các chất thải không có giá trị kinh tế, bao gồm cả chất thải nguy hại được thu gom và đổ thải lẫn lộn cùng với chất thải sinh hoạt
Việc thu gom, vận chuyển CTR công nghiệp do các cơ sở sản xuất tự chịu trách nhiệm
Việc xử lý CTR công nghiệp: Các loại chất thải công nghiệp có thể tái chế sẽ được bán cho các đơn vị thu mua phế liệu hoặc đơn vị tái chế; CTR công nghiệp nguy hại chưa được phân loại và xử lý tập trung theo quy định
* Chất thải rắn Y tế:
Chất thải rắn y tế gồm 2 loại: CTR nguy hại và CTR không nguy hại
Tất cả các bệnh viện trong tỉnh đều thực hiện phân loại CTR tại nguồn và xử lý tương đối tốt bằng các lò đốt đối với CTR y tế nguy hại Tuy nhiên một số cơ sở
y tế khác vẫn chưa thực hiện phân loại tại nguồn, CTR y tế được thu gom cùng với CTR sinh hoạt và chuyển tới bãi chôn lấp hoặc chôn lấp tại địa điểm không phù hợp dễ gây ô nhiễm môi trường
Gỉải pháp quản lý – thu gom – vận chuyển CTR
* CTR sinh hoạt:
Phân loại tại nguồn: CTR sinh hoạt cần được phân loại tại nguồn (các hộ gia đình, tổ chức, ) thành 03 loại gồm: chất thải hữu cơ, chất thải có thể tái chế và không tái chế
Quy trình thu gom:
+ Ở đô thị: phân loại rác tại nguồn đối với các tất cả các hộ có CTR sinh hoạt Thu gom thủ công hàng ngày đến điểm trung chuyển Vận chuyển cơ giới đến khu phân loại và xử lý tập trung
+ Ở khu dân cư nông thôn: thu gom thủ công hàng ngày hoặc cách ngày đến điểm tập kết, trung chuyển Vận chuyển cơ giới đến bãi chôn lấp trong cự ly 20km
Trang 21* CTR công nghiệp:
Phân loại CTR: CTR công nghiệp phải được phân loại tại xí nghiệp hoặc khu công nghiệp, cụm công nghiệp; được phân loại thành CTR có thể tái chế, tái sử dụng, CTR có thể chế biến phân vi sinh, CTR chôn lấp và CTR nguy hại
Thu gom, vận chuyển: đối với các khu công nghiệp, cụm công nghiệp thì việc thu gom, vận chuyển tuân theo quy chế quản lý CTR của khu công nghiệp, cụm công nghiệp Đối với các cơ sở sản xuất ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp thì tự tổ chức phân loại, thu gom, vận chuyển bằng cách ký kết hợp đồng với đơn vị được cấp phép thu gom, vận chuyển CTR
xử lý Quy trình cụ thể như sau:
+ CTR sinh hoạt tại cơ sở y tế sau khi phân loại tại nguồn được thu gom vàchuyển tới khu chôn lấp, xử lý cùng với CTR sinh hoạt đô thị
+ CTR y tế nguy hại: đối với các bệnh viện lớn cần xây dựng lò đốt riêng để xử
lý chất thải nguy hại Đối với các cơ sở y tế riêng lẻ thì thu gom bằng phương tiện chuyên dùng chuyển tới lò đốt chất thải y tế đặt tại các bãi xử lý chất thải tập trung
* Thực hiện việc quản lý chất thải y tế theo Quy chế quản lý chất thải y tế được ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT của Bộ Y tế
Trang 22CHƯƠNG 2:
TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI
THỊ XÃ NGÃ BẢY, HẬU GIANG
Căn cứ theo quyết định số 1022/QĐ.UBND ngày 19/6/2013 của UBND tỉnh Hậu Giang phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 khu xử lý chất thải rắn tại
xã Ngã Bảy quy mô hơn 100 ha do Công nghệ xử lý VIBIO do Công ty TNHH TMDV
Kỹ thuật Huê Thành đăng ký sở hữu (Giấy chứng nhận số 817, cấp theo QĐ số 1738/QĐ-SHTT ngày 25/01/2010 của Cục Sở hữu trí tuệ),
Khu xử lý chất thải rắn xã Ngã Bảy có chức năng là khu xử lý chất thải rắn thông thường ( chất thải rắn sinh hoạt và chất thải công nghiệp không nguy hại ) và xử lý chất thải nguy hại với sự đồng bộ về kết cấu hạ tầng, các hạng mục phụ trợ, bãi chôn lắp và các hạng mục công trình tái chế, tái sử dụng, quản lý, tiêu huỷ nhằm giảm lượng chất thải rắn chôn lấp < 15%
Nhằm đáp ứng yêu cầu của UBND tỉnh Hậu Giang trong việc giảm lượng chất thải rắn đưa vào chôn lấp, việc lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn sẽ được thực hiện theo hướng đầu tư các hạng mục công trình xử lý tái chế chất thải nhằm tái sử dụng tối đa các thành phần có thể tái sử dụng trong chất thải Các phương pháp tái chế, tái sử dụng sau đây thường được áp dụng:
2.1.1 Tái chế nhôm phế liệu
Nhôm là loại phế liệu có giá trị hơn các loại phế liệu khác nên tất cả các loại nhôm phế liệu đều được thu gom để bán, nguồn cung cấp từ các bãi rác là rất ít Nguồn cung cấp phế liệu nhôm hiên nay phần lớn là những vật dụng bằng nhôm trong sinh hoạt thải ra với một lượng lớn những lon bia, lon nước ngọt giải khát và nhôm phế liệu từ công nghiệp Một đặc tính của nhôm phế liệu là sự tinh khiết khi nấu lại
Nhôm phế liệu sau khi phân loại kỹ, được đưa vào nấu lại theo đúng chủng loại sẽ cho
ra nguyên liệu có độ tin h khiết không khác nguyên liệu chính phẩm
Trang 232.1.2 Tái chế sắt phế liệu
Hầu hết các cơ sở sản xuất có liên quan đến sắt ít nhiều đều sử dụng một phần phế liệu Loại hình sản phẩm rất đa dạng vì nó rất phổ thông trong sinh hoạt hằng ngày Một vài hoạt động tiêu biểu của ngành tái chế sắt phế liệu:
Cán kéo sắt
Dập lon thiếc
Sản xuất đinh, ốc vít
2.1.3 Tái chế nhựa phế liệu
Các loại hình chủ yếu trong dây chuyền tái chế nhiên liệu nhựa:
Dây chuyền xay phế liệu nhựa, sau đó đem rửa sạch rồi phơi khô
Dây chuyền tạo hạt: sử dụng phế liệu xay đã được phơi khô để tạo thành những hạt nhựa nguyên liệu cung cấp cho những cơ sở sản xuất
Dây chuyền sản xuất từ nhựa phế liệu: sử dụng 100% hạt nhựa phế liệu cho sản xuất hoặc sử dụng một tỉ lệ hạt nhựa phế liệu pha trộn với hạt nhựa chính phẩm, tuỳ thuộc vào sản phẩm hoặc giá trị sản phẩm nhằm hạ giá mình
2.1.4 Tái chế thuỷ tinh phế liệu
So với các ngành tái chế thì quy trình sản xuất của thuỷ tinh phế liệu đơn giản hơn/
Nung và sản xuất sản phẩm: thuỷ tinh được đổ vào lò nung Sản phẩm sau khi lấy ra khỏi khuôn tiếp tục định hình
Tái sử dụng: một số phế liệu còn nguyên vẹn sẽ được thu gom và rửa sạch, sau
đó phân loại được theo kích thước, kiểu dáng, màu,… hoặc được phân loại theo mặt hàng đựng trong đó như nước tương, nước mắm, nước giải khát và được các cơ sở sản xuất thu hồi để sử dụng
2.1.5 Tái chế và sử dụng giấy phế liệu
Giấy là một loại vật dụng rất phổ biến trong sinh hoat thường ngày, nên lượng giấy thải
ra thải ra hằng ngày là rất lớn và đủ mọi loại, từ giấy vụn đến những tấm carton lớn Đặc điểm của ngành này là giấy phế liệu không những được tái chế ở những cơ sở tiêu thủ công nghiệp với những máy móc đơn giản, thủ công, hoặc quy mô nhỏ mà còn ở những xí nghiệp quy mô lớn
Hoạt động tái sử dụng: chủ yếu là sử dụng những bao bì carton bị loại bỏ để cẳ, đóng lại thành những bao bì có kích thước nhỏ hơn, cung cấp cho những cơ sở sản xuất khác Nguồn cung cấp phế liệu thường từ những nguồn ổn định khác
Trang 24như các nhà máy, cửa hàng, kho… Phế liệu l;oại này thường sạch sẽ và nguyên vẹn
Hoạt động tái chế: Sử dụng toàn bộ giấy phế liệu các loại
Từ buộc dây chuyền tái chế từ đơn giản đến hiện đạu, phế liệu được phân loại, sau đó được sản xuất thành những loại sản phẩm có chất lượng thấp như giấy tiền vàng, giấy súc gói hàng, giấy bồi… các loại
2.2 TÁI CHẾ CHẤT THẢI
2.2.1 Tái chế thu hồi kim loại nặng từ chất thải
Tái chế thu hồi kim loại từ bùn thải có chứa kim loại nặng như đồng, sắt, kẽm thường bằng phương pháp nhiệt, vật lý, hoá học để sản xuất các loại muối gom xử lý tại khu xử
lý
Xi kẽm: Hàm lượng muỗi kẽm Clorua có trong xỉ kẽm 10-20% Có thể tái chế thu hồi nhanh thành phần kẽm trong sỉ dưới dạng muối kẽm như Sunfat kẽm ngậm 7 phân tử nước ( 𝑍𝑛𝑆𝑂4)7 𝐻2𝑂
Bùn chứa kim loại nặng như: budn thải chứa đồng từ nhà máy điện tử, bùn thải chứa sắt từ các nhà máy gia công bề mặt kim loại, bùn thải chứa niken từ nha máy xi mạ… Các loại chất thải này có thể xử lý tái chế thu hồi thành phần đồng dưới dạng muối đồng như: 𝐶𝑢𝐶𝑙2 hoặc 𝐶𝑢(𝑆𝑂4)2
Các loại chất thải chứa thành phần sắt như phôi sắt từ các đơn vị gia công cơ khí,
xỉ thép, bùn thải chứa hàm lượng sắt cao ( khoảng 10-25% ) Các loại chất thải này có thể xử lý tái chế thu hồi thàmnh phần sắt dưới dạng muối sắt như 𝐹𝑒𝐶𝑙3hoặc 𝐹𝑒(𝑆𝑂4)2
2.2.2 Tái chế sản xuất thanh đốt từ cặn dầu
Cặn dầu được trộn với bả mía để tăng hàm lượng chất khô, sau đó được đùn ép dưới ép lực cơ học, tạo thành sản phẩm là thanh đốt ( tương tự than củi )
2.2.3 Tái chế dầu nhớt, dung môi
Tái chế nhớt thải, dung môi hữu cơ bằng phương pháp chưng cất, hấp thụ thành nhớt tái chế, dung môi hữu cơ công nghiệp nhằm mục đích tận dụng nguồn tài nguyên
2.2.4 Tái chế chất thải cao su
Chất thải rắn công nghiệp sản xuất vật liệu cao su kỹ thuật ( cao su lưu hoá và chưa lưu hoá, cao su – vải ), được tạo thành trong giai đoạn chuẩn bị hỗ hợp cao su và tạo thành phẩm
Trang 25Thành phần có giá trị trong chất thải là cao su và vải Phần lớn chất thải của ngành sản xuất dụng cụ cao kỹ thuật được đổ bỏ hoặc đót ( khảong 20-30% chất thải, 60% đối với cao su chưa lưu hoá), phần còn lại được sử dụng trong các nhà máy xí nghiệp để sản xuất đồ dùng như thảm, ống, ủng, nón cao su… Các chất thải sẽ có thành phần tương tự như vỏ xe hơi, vỏ máy bay, vỏ máy kéo, đồ dùng cá nhân
Cao su tái sinh sau xử lý có thể dùng để sản xuất các đồ dùng cao su kỹ thuật Chất thải kim loại của quá trình sản xuất cao su tái sinh có thể được dùng làm trong công nghiệp luyện kim đen Từ vải phế liệu, ta có thể dùng làm tấm cách điện, cách âm, chất độn cho
Nhiệt phân chất thải cao su ở nhiệt độ 900-12000C hai giai đoạn, có thể thu được mồ hóng( chất cần thiết cho công nghiệp cao su ), than cốc làm nguyên liệu cho luyện kim đen
Hiện nay, quá trình nhiệt phân phế thải hữu cơ đang được thu hút nhiều sự quan tâm
2.2.5 Tái chế chất thải nhựa
Tương tự như tái chế phế liệu nhựa, chất thải nhựa cũng được phân loại, tách hợp chất, nghiền và tạo hạt để đưa vào sản xuất các sản phẩm như bao bì, tấm tgrari, đồ chơi, đồ
kỷ niệm
2.3 XỬ LÝ CHẤT THẢI
2.3.1 Xử lý chất thải bằng phương pháp sinh học
Phương pháp sinh học chủ yếu dùng để xử lý chất thải sinh hoạt có chứa thành phần hữu cơ dễ phân huỷ nhằm tái sử dụng thành phần có ích trong chất thải Một số phương pháp xử lý chất thải điển hình
Trang 26a Xử lý chất thải bằng phương pháp ủ rác để thu hồi khí sinh học
Nguyên lý công nghê của phương pháp ủ rác thải sinh hoạt dể thu hồi sinh học là ủ rác hữu cơ dễ phân huỷ trong môi trường yếm khí để thu hồi khí làm nhiên liệu
Theo quy trình xử lý khí tổng quát, rác thải thu gom về nơi xử lý được phân loại thu hồi các chất thải tái chế như: kim loại, thuỷ tinh, chai lọ, ni lông, các sản phẩm bằng nhựa, giấy, cao su… loại bỏ các chất thải vô cơ như gạch, ngói, xà bần… Còn lại các chất hữu
cơ dễ phân huỷ đem đi ủ yếm khí ở các hố ủ Hố thường được đào sâu xuống đất và có lớp chống thấm thành và đáy hồ, Trong hố ủ có hệ thống thu hồi khí metan dùng làm nhiên liệu Phương pháp này có các ưu và nhược điểm sau:
Ưu điểm:
Tạo ra nguồn khí đốt từ rác thải
Nhược điểm:
Diện tích đất sử dụng lớn như bãi chôn lấp hợp vệ sinh
Chi phí đầu từ ban đầu lớn
sơ bộ, rác thải được ủ dưới tác dụng của nhiệt và lên men vi sinh, rác thải hữu cơ sẽ phân huỷ tạo thành mùn hữu cơ hoặc phân compost là nguyên liệu cải tạo đất
Quá trình composting bùn hoạt tính liên quan đến việc trộn bùn sau khi tác nước với các thành phần hữu cơ có khối tích lớn như dăm bào, cành lá cây, vỏ trấu, rác thải trong một thời gian dài nhất định Thành phần hữu cơ này làm giảm độ ẩm của bùn, gia tăng độ xốp và tăng lượng cung cấp Carbon Tuỳ thuộc vào phương pháp, composting bùn hoạt tính có thể thực hiện trong 3-4 tuần để ủ thô và thời gian 1 tháng ủ tinh ( curing )
Trong thực tế có ba phương pháp và công nghệ ủ hiếu khí khác nhau để xử lý chất thải thành phân hữu cơ compost: công nghệ ủ luống có đảo lộn, cộng nghệ ủ đống tĩnh có thổi khí ( hầm Tuy nen ) và công nghệ ủ trong ống
Trang 27 Công nghệ ủ luống có đẩo lộn: trong công nghệ này, chất thải được ủ thành luống đặt ở ngoài trời, luống ủ được đảo lộn thường xuyên nhằm đưa oxygen vào luống ủ
Công nghệ ủ đống tĩnh có thổi khí: trong công nghệ ủ đống tĩnh có thổi khí, chất thải được chất đống thành hình chữ nhật và được cấp khí thông qua thiết bị thổi khí đặt dưới sàn đống ủ đục lỗ
Công nghệ ủ trong ống: Chất thải được ủ hoàn toàn trong ống kín và được kiểm soát nhiệt độ và lưu lượng khí Oxygen Công nghệ ủ trong ống kín giúp kiểm soát và xử lý mùi triệt để
Các yếu tố về công nghệ trong quá trình chế bién phân rác hiếu khí
pH: giá trị của pH tối ưu trong quá trình ủ rác ở trong khoảng 5,5 – 8,5 Ở giai
đoạn này, các vi sinh vật và nấm tiêu thụ các chất hữu cơ và thải ra các acid hữu
cơ Trong thời gian đầu của quá trình ủ, các acid này bị tích tụ và kết quả làm giảm pH kiềm hãm sự phát triển của nấm và phân buỷ lignin và cellulose Cá axit hữu cơ tiếp tujc bị phân huỷ trong quá trình ủ phân rác Nếu hệ thống trở nên yếm khí, việc tích tụ các acid có thể làm, giảm pH xuống 4,5 và gây ảnh hưởng nghiệm trọng đến hoạt động của vi sinh vật
Oxy: thành phần cần thiết khác cho quá trình ủ phân rác là Oxy Vi sinh vật sẽ sử
dụngoxxy và thải khí CO2 trong quá trình oxy hoá carbon tạo năng lượng Khi không có đủ O2 thì quá trình trở nên yếm khí và tạo ra mùi hôi Về lý thuyết, các
vi sinh vật có thể sinh trưởng và phát triển ở nồng độ oxy bằng 5% Nồng độ oxy lớn hơn 10% được coi là tối ưu cho quá trình ủ rác hiếu khí
Nhiệt độ: nhiệt độ tạo ra từ quá trình phân huỷ rác do sự phân huỷ các hợp chất
hữu cơ bởi vi sinh vật Nhiệt độ phụ thuộc vào kích thước của đống ủ, độ ẩm, không khí Nhiệt độ trong các đống ủ cần duy trì ở nhiệt độ 550C nhằm diệt các
vi sinh vật gây bệnh và thúc đẩy quá trình phân huỷ chất thải Đây cũn g là một trong những thông số giám sát và điều khiển quá trình ủ phân rác
Tỷ lệ C/N: có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phân huỷ do vi sinh vật,
trong đó có carbon và nito là quan trọng nhất Carbon cung cấp năng kluwowjng
và các khối cơ bản để tạo ra tế bào vi sinh vật Nito là thành phần chủ yếu, protein, acidbucleic, acid amin, enzim, coemzim cần thiết cho sự phát triển hoạt động của tế bào Tỷ lệ C/N tối ưu cho quá trình ủ phân rác khoảng 30:1 Ở mức
Trang 28thấp hơn nito sẽ thừa bà sinh khí NH3 – nguyên nhân gây ra mùi khai Ở mức tỷ
lệ cao sự phân huỷ xảy ra chậm
Tỷ lệ C/N giảm dần trong quá trình ủ phân rác, từ 30:1 xuống 15:1 ở các sản phẩm cuối cùng do 2/3 carbon được giải phóng tạo ra CO2
Các chất dinh dưỡng: các chất dinh dưỡng như photpho, kali và các chất hữu cơ
khác như: Ca, Fe, Bo, Cu… cần thiết cho sự chuyển hoá của vi sinh vật Thông thường các chất dinh dưỡng này không cần bổ sung trong quá trình ủ
ẩm thấp hơn 30% sẽ hạn chế hoạt động của vi sinh vật, nếu độ ẩm cao trên 655 cũng làm cho quá trình phân huỷ xảy ra chậm và chuyển quá quá trình phân huỷ
kỵ khí, gây mùi hôi và thất thoát dinh dưỡng Độ ẩm ảnh hưởng đến sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình ủ phân rác
soát nhiệt độ và độ ẩm cũng như khả năng cung cấp oxy
Mặc dù thành phần tổng Nito trong quá phân com post thấo hơn những dạng phân hữuu
cơ khác, nhưng có hàm lượng mùn hữu cơ cao nên thành nito này được phóng thích rất chậm , nên sẽ cung cấp cho cây cối trong thời gian dài và ổn định cho sựu phát triển của cây Phân compost cũng rất tốt khi làm chất cải tạo vì giải phóng nito chậm ít gây ảnh hưởng đến môi trường nước do sự ảnh hưởng đến môi trường nước do gây sự phú dướng Ngoài ra có thể bổ sung các thành phần dinh dưỡng cho cây trồng NPK để tạo ra các phân hữu cơ có nhiều thành phần đáp ứng cho các loại cây trồng khác nhau
Ưu điểm của phương án chế biến phân compost:
Cải thiện chất lượng đất: phân compost giúao thông khí và cải thiện cấu trúc
cũng như khả năng giữ nước của đất
Giúp cây phát triển: phân compost cung cấp chất dinh dưỡng chậm và ổn định,
giúp rễ cây phát triển nhanh và làm giảm nguy cơ cây bị bệnh nhờ vào sự phát triển của hệ thống vi sinh vật có lợi
Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường nhờ giảm sử dụng các phân bóng hoá học và thuốc trừ sâu bệnh sẽ làm giảm ô nhiễm môi trường nước mặt và duopwsi lòng đất; giảm sự rửa trôi, xói mòn đất nhờ vào việc tăng tính năng thấm lọc của đất Ngoài ra còn làm giảm sự hìn h thành khí metan tại các bãi chôn lấp
Nhược điểm của phương án chế biến phân compost:
Các chất thải cầ phải được phân loại tại nguồn
Chi phí đầu tư lớn và chi phí chế biến khá cao
Trang 292.3.2 Xử lý chất thải bằng phương pháp vật lý, hoá học
a Phương pháp xử lý rác bằng ép kiện
Đây là phương pháp làm nhỏ thể tích tối đa rác thải trước khi đem chôn lấp Toàn bộ rác thải được thu hồi các chất thải tái chế như: kim loại ni lông, chai lọ, sản phẩm ép nhựa, giấy cao su, vải, chai lọ thuỷ tinh… các chất còn lại được ép nén để đạt kích thước nhỏ nhất và tạo ra các dấu hiệu có tỷ số nén cao sử dụng vào việc lắp các bờ chắn, san lấp những vùng trũng sau khi được phủ lên trên các lớp đất cát/
Ưu điểm:
Tái sư dụng được một phần chất rắn
Chi phí đầu tư ban đầu lớn
Vận hành bảo quản không phức tạp
Đảm bảo vệ sinh môi trường
Lượng rác thải đem chôn lấp thấp
Nhược điểm: Phương pháp này được áp dụng cho các loại rác có thành phần hữu
cơ thấp ( < 15% ) vì tỷ lệ hữu cơ cao sẽ làm cho độ bền cơ, lý hoá của cấu kiện kém gây sụt lún khi dùng san lấp, che chắn…
b Phương pháp hydromex
Đây là cộng nghệ xử lý rác thải thành các sản phẩm sản xuất và vật liệu xây dựng Phương pháp này được áp dụng lần đaafu tiên ở Mỹ trong năm 1996 và cũng đang phát triển ở một số nơi khác
Nguyên lý hoạt động của công nghệ hydromex là rác được nghiền nhỏ, sau đó được polyme hoá ở nhiệt độ cao làm bay hơi nước, phjaan rã các chất hữu cơ và các hợp chất
dễ phân huỷ trong rác thải thành tro và các chẩ khó phân huỷ sau đó ép định hình các khối ở áp lực cao tuỳ theo mục đích sử dụng
Ưu điểm:
Tận dụng được chất thải làm vật liệu xây dựng
Đảm bảo vệ sinh môi trường
Tỷ lệ chôn lấp rất thấp nên chiếm diện tích nhỏ
Nhược điểm:
Công nghệ phức tạp
Chi phí đầu tư ban đầu lớn
Chi phí vận hành, bảo quản cao
Giá thành sản xuất vật liệu xây dựn g cao hơn nhiều so với vật liệu xây dựng
Trang 30c Xử lý bằng phương pháp hoá lý
Trạm xử lý hoá lý, thực chấtlàm trạm xử lý nước thải công nghiệp đa năng tập trung, dùng các phương pháp hoá học, vật lý hoặc sinh học để xử lý chất thải dạng lỏng có thành phần ô nhiễm vô cơ hoặc hữu cơ hoặc là cả hai Trạm xử lý hoá lý có thể tiếp nhận và xử lý một số loại chất thải như sau:
Nước rò rỉ từ ô chô lấp an toán ( chứa các chất ô nhiễm vô cơ, kim loại nặng )
Chất thải hữu cơ có dung môi gốc nước có nồng độ ô nhiễm hữu cơ COD cao
Chất thải/nước thải acid hoặc chất thải kiềm
Chất thải/nước thải có kim loại nặng, xianua, hỗn hợp dầu/nước…
d Xử lý cố định hoá rắn chất thải nguy hại
Phương pháp này nhằm hoá rắn nước thai khi chôn lấp , nhằm đảm bảo việc chôn lấp thực sự an toàn Xử lý cố định – hoá rắn là biện pháp thêm vào chất thải những chất phụ gia để cố dịnh và giảm nhiều khả năng phát tán của chất thải
Các chất thải rắn vô cơ như: bùn sau khi xử lý hoá lý, oxit kim loại, sulphate, tro thu hồi trong quá trình đốt… nếu không đạt tiêu chuẩn chôn lấp trực tiếp đều phải qua xử lý cố định hoá rắn trước khi được đưa vào bãi chôn lấp an toàn
Chất thải được đưa vào thiết bị trộn, thêm một số phụ gia theo một tỉ lệ quy định Sau khi được trộn đều bằng thiết bị đa năng, hỗn hợp sẽ được đưa đi chôn lấp an toàn
Áp dụng theo công nghệ cố định- hoá rắn của một số nước như Nhật, Mỹ: CTR được thêm vào một số hoá chất có tính khử như ( FeSO4, Na2S, Na2SO3, NaOCl) và các chất
có tính kiềm và kết dính như vôi, xi măng Trong môi trường kiềm và có sự hiện diện của các chất có tính khử , các chất ô nhiễm chủ yếu là các muối kim loại mang tính oxy hoá sẽ làm giảm khả năng hoà tan vào nước ngầm Ưu điểm của phương pháp này là không làm tăng khối tích cần chôn lấp do lượng chất phụ gia đưa vào chỉ khoảng từ 20-30%
Một phương án hoá rắn khác là xử lý háo rắn một số loại bùn thải đã được tác phần kim loại nặng, trộn với cốt liệu trong sản xuất vật liệu xây dựng như xi măng, vôi, cát, đá theo tỷ lệ thích hợp để sản xuất các vật liệu xây dựng như gạch lát nền, gạch xây không nung Quy trình sản xuất này cần được quản lý nghiêm ngặt nhằm kiểm soát ô nhiễm Sản phẩm từ phương pháp xử lý này chỉ được sử dụng tại các công trình xử lý chất thải nước thải, mương thoát nuwosc, mương thuỷ lợi…
2.3.3 Xử lý chất thải bằng phương pháp nhiệt
Nhằm mục đích giảm thiểu chất tảhi rắn và thu hồi năng lượng nhiệt thì phương pháp này là một trong những yếu tố quan trọng trong hệ thống quản lý tổng hợp chất thải rắn
Trang 31Đây là quá trình xử dụng nhiệt để chuyển đổi chất thải từ dạng rắn sang dạng khí, lỏng
và sản phẩm rắn còn lại… đồng thời giải phóng năng lượng nhiệt
Các hệ thống xử lý chất thải rắn bằng nhiệt được phân loại theo không khí sử dụng bao gồm:
Quá trình đốt: là quá trình oxy hoá khử chất thải rắn bằng oxy không khí pử
nhiệt độ cao Quá trình đốt được thực hiện dưới lượng oxy ( không khí ) lý thuyết được xác định theo phương trình đốt cháy hoàn toàn chất thải rắn được gọi là quá trình đốt hoá học ( stoichiometic combustion ) Quá trình đốt thực hiện với lượng không khí lớn hơn so với lý thuyết được gọi là quá trình đốt dư khí
Quá trình khí hoá: là quá trình đốt không hoàn toàn chất thải rắn dứoi điều kiện
thiếu không khí ( substoichiometic condition ) so với lý thuyết và tạo ra các khí cháy như cacbon monodioxit ( CO), hydrogen (H2 ) và khí hydrocacbon
Quá trình nhiệt phân: là quá trình xử lý chất thải rắn bằng phương pháp nhiệt
trong điều kiện hoàn toàn không có khí oxy
Quá trình nhiệt tuân thủ theo nguyên tắc “3T”: nhiệt đ=ộ ( Temperature ) – độ xáo trộn ( Turbulence ) – thời gian lưu cháy ( Time )
Nhiệt độ ( Temperature ): phải đủ cao để bảo đảm phản ứng xảy ra nhanh và
hoàn toàn, không tạo dioxin ( nhiệt độ đốt đối với chất thải nguy hại là trên
11000C, chất thải rắn sinh hoạt > 9000C), đạt hiệu quả xử lý tối đa
Độ xáo trộn ( Turbulence ): Để tăng cường hiệu quả tiếp xúc giữa các chất thải
rắn cần đốt và oxy hoá
Thời gian ( Time ): thời gian lưu cháy đủ lâu để phản ứng cháy xảy ra hoàn toàn
So sánh phương pháp thiêu đốt với các phương pháp xử lý khác như chôn lấp thì ưu
điểm của phương pháp nhiệt là:
Thể tích và khối lượng chất thải rắn giảm tới mức nhỏ nhất so với ban đầu, chất thải rắn được xử lý khá triệt để
Thu hồi năng lượng: nhiệt của quá trình có thể tận dụng vào nhiều mục đích như chạy máy phát điện, sản xuất nước nóng
Phương pháp này chỉ cần một diện tích đất tương đối nhỏ trong khi phương pháp chôn lấp cần phải có một diện tích lớn
Hiệu quả xử lý cao đối với các loại chất thải hữu cơ chứa vi trùng lây nhiễm ( chất thải y tế ), cũng như các loại chất thải nguy hại khác ( thuốc bảo vệ thực vật,
Trang 32dung môi hữu cơ, chất thải nhiễm dầu, ); chất thải trơ về mặt hoá học, khó phân huỷ sinh học
Tuy nhiên, phương pháp đốt không thể giải quyết được tất cả mọi vấn đề của chất thải
rắn Phương pháp này có một vài bất lợi sau đây:
Công nghệ phức tạp Vốn đầu tư ban đầu và chi phí vận hành cao hơn so với những phương pháp xử lý khác
Không phải tất cả các chất thải rắn đều được đốt một cách thuận lợi Những loại chất thải có hàm lượng ẩm quá cao hoặc chất thải có hàm lượng không cháy cao ( chất thải vô cơ )không thuận lợi cho quá trình xử lý nhiệt
Nguy cơ tác động đến con người và môi trường có thể xảy ra, nếu các biện pháp kiểm soát quá trình đốt, xử lý khí thải không đảm bảo Việc kiểm soát các vấn đề
ô nhiễm do kim loại nặng từ quá trình đốt có thể gặp khó khăn đối với chất thải
có chứa kim loại như Pb, Cr, Cd, Hg, Ni, As,…
Tro, cặn còn lại chủ yếu là vô cơ, trơ về mặt hoá học
Đối với chất thải ngvuy hại, phương pháp nhiệt có nhiều ưu điểm hơn so với các phương pháp xử lý khác, đặc biệt là đối với chất thải nguy hại mà không thể chôn lấp
mà có khả năng cháy Phương pháp này áp dụng cho tất cả các dạng chất thải rắn , không khí, lỏng
Kỹ thuật xử lý chất rắn áp dụng cho các quá trình nhiệt phát sinh một số tác động đến môi trường xung quanh gồm: khí, bụi, chất thaei rắn, và chất thải dạng lỏngneesu thiết
kế lò sai hoặc kiểm soát, vận hành lò đốt không đảm bảo Do đó, khi áp dụng phương pháp nhiệt để xử lý chất thải rắn, các lò đốt thiết bị phải được trang bị hệ thống kiểm soát sự phát thải Các chất ô nhiễm khônmg khí được tạo ra có liên quan đến trực tiếp thành phần chất thải được đốt các chất ô nhiễm cần kiểm soát là: NOx, SO2, CO và bụi, Các kim loại nặng như: As, Hg, Cd, Be, Cr, Cu, Pb, Mn, Mo, Ni, Se,Sn, V,Zn; các hợp chất halogen hữu cơ: Là hợp chất nguy hiểm bao gồm: PAH ( hydrocacbon đa vòng ), Polychlorinated dibenzo (PCB) Polychlorinated dibenzo para dioxin (PDD0, polychlorinated dibenzo furan ( PCDF)…
a Phương pháp đốt
Các hệ thống lò đốt có thể được thiết kế để vậ hành với 2 loại chất thải rắn: chất thải rắn chưa phân loại (mass-fired) và chất thải rắn đã phân loại ( phần còn lại sau khi đã tách phần có khả năng tái sinh và đem đi đốt)
Một số công nghệ đốt chất thải:
Trang 33 Công nghệ đốt chất thải rắn chưa được phân loại: trong hệ thống này, toàn bộ chất thải rắn đều co thể cho vào lò đốt, Do đó, hệ thống lò đốt phải được thiết kế sao chốc thể vận hành với mọi loại chất thải mà hông làm hỏng thiết bị hay ảnh hưởng đến an toàn và vệ sinh môi trường Giá trị nhiệt tạo ra bới chất thri rắn chưa phân loại này thay đổi rất lớn, phụ thuộc nhiều vào thời tiết, mùa trong năm, và nguồn gốc phát sinh Mặc dù còn nhiều hạn chế, hệ thống này vẫn đuọc
ưu tiên sử dụng nhiều
Công nghệ đốt chất thải rắn đã phân loại ( RDF: đốt chất thải rắn đã phân loại,
So với chất thải rắn chưa phân loại tại nguồn, RDF có nhiệt trị cao, hệ thống lò đốt RDF nhỏ gọn và hiệu quả hơn nhiều lần do bởi tính đồng nhất của RDF nên
hệ thống được kiểm soát tốt hơn và thiết bị kiểm soát ô nhiễm không khí cũng hoạt động hiệu quả hơn Bên cạnh đó, nhựa và những thành phần tạo khí nguy hại khác
Một số loại lò đốt điển hình:
cái này ở trên cái kia Thường có từ 5-9 đơn nguyên cho một kiểu lò đốt điển hình Với một trục thẳng đứng ở trung tâm của hệ thống Mỗi đơn nguyên có một cánh quay được gắn vào trục ở trung tâm Sự vận chuyển chất thải rắn ở bên trong hệ thống do một lỗ lớn hình vành khuyên giữa mỗi đơn nguyên và trục trung tâm, được gọi là in-hearths Răng của cánh khuấy sẽ cào chất thải vào trong các lỗ hình vành khuyên và hướng về phía trung tâm của buồng lò, nơi chất thái sẽ rơi xuống các cạnh của lớp chịu nhiệt và đi xuống đơn nguyên tiếp theo, out-hearth Out-hearth cho phép chất thải cào ra tránh về phía tâm của buồng lò
Hệ thống cấp khí được thiết kế ở phía dưới của hệ thống Nhiệt độ tối thiểu của
lò 14000F và thời gian lưu ít nhất là 0,5 giây để có thể phân huỷ phần lớn các hợp chất hữu cơ
Lò đốt chất lỏng: gồm một thùng sắt chịu nhiệt hình trụ, một lớp vật liệu nền như
cát silic, đá vôi và các vật liệu gốm…, một đĩa đỡ dạng lưới sắt và một miệng cấo khí Lớp vật liệu nền sẽ được “ lỏng hoá “ nhờ khí nén ở áp suất cao
Chất thải rắn đô thị, than… được đưa vào lò đốt ở vị trí trên ặmt hoặc đưới đáy lớp vật liệu nền đã được “ lỏng hoá “ ở nhiệt độ cao Chất thải nguy hại lỏng được đốt trực tiếp trong lò đốt bằng cách phun vào vùng ngọn lửa hay vùng cháy của lò phụ thuộc vào nhiệt trị của chất thải rắn Chất lỏng sôi trong lò có nhiệm
vụ xáo trộn đều và truyền nhiệt cho chất thải rắn, có thể bổ sung thêm gas hoặc dầu nhằm tăng nhiệt độ của chất lỏng trong lò Lò được duy trì ở nhiệt độ khoảng
Trang 3410000C Thời gian lưu của chất thải lỏng trong lò từ vài phần giây đến 2,5 giây Sau khi nhiệt độ đã tăng đến nhiệt độ yêu cầu thì không cần bổ sung thêm gas hoặc dầu vì lớp chất klorng có khả năng duy trì nhiệt độ
Lò đốt chất lỏng được ứng dụng để xử lý nhiều loại chất thải khác nhau như: chất thải rắn đô thị, bùn, than và nhiều loại hoá chất khác, kể cả hoá chất nguy hại Khi sư dụng đá viiu (CaCO3) làm lớp vật kiệu nền thì nó sẽ phản ứng với O2 và khí SO2 ( sinh ra do quá trình đốt chất thải rắn có chưa lưu huỳnh ), tạo cặn CaSO4 Cặn này sẽ được lấp ra cùnh với tro lò
Lò đốt thùng quay: Đây là loại lò đốt chất thải có nhiều ưu điểm bởi chất thải rắn
đượck xáo trộn tốt, đạt hiệu quả cao và được sử dụng khá phổ biến ở các nước tiên tiến Lò đốt dạng thudng quay được sử dụng để xử lý các loại chất thải nguy hại dạng rắn, bùn, cặn và cả dạng lỏng Ở Mỹ, lò đốt thùng quay chiếm tới 75%
số lò đốt chất thải nguy hại, lò đốt tầng sôi chiếm 10%, còn lại 15% các loại lò khác
Lò đốt tầng sôi: thuộc loại lò đốt tĩnh có lót một lớp gạch chịu lửa bên trong để
chịu nhiệt độ cao Đặc điểm của lò là luôn chứa một lớp cát dày 40-50cm với vai trò nhận nhiệt và giữ nhiệt cho lò đốt, bổ sung nhiệt cho chất thải ướt Lớp các được gió thổi xáo động làm cho chất thải rắn bị tơi ra, xáo trộn theo nên cháy dễ dàng Chất thải lỏng khi bơm vào lò sẽ bám dính lên bề mặt các hạt cát mỏng, xáo động mạnh, nhờ vậy sẽ bị đốt cháy còn thành phần nước sẽ bị bay hơi hoàn toàn
Hệ thống thu hồi năng lượng: Hệ thống thu hồi năng lượng là một hệ thống trao đổi nhiẹt độ trong đó nhiệt năng của chất thải rắn được chuyển thành nhiệt của nước do sự chênh lệch nhiệt độ giữa nước và khói lò Hết các hệ thống lò đốt chất thải rắn hiện nay luôn đi kèm với hệ thống thu hồi năng lượng nhằm để giảm chi phí vận hành và chi phí đầu từ cho xử lý chất thải Nhiệt năng được thu hồi từ khí lò đốt ở nhiệt độ cao bằng hai hình thức: tường ống và lò hơi Nước nóng boặc hơi nước nóng được tạo thành do tiếp nhận năng lượng từ dòng khí nhiệt cao Nước nóng được sử dụng cho ngành công nghiệp cần nhiệt thấp hoặc các thiết bị sưởi ấm gia đình Hơi nóng được sử dụng rộng rãi hơn vì nó có thể sử dụng cho mục đích cấp nhiệt và có thể được chuyển hoá để tạo ra điện Lợi ích của viễ thu hồi năng lượng từ lò đốt là giảm bớt chi phí vận hành của hệ thống Năng lượng thu hồi góp phần làm giảm chi phí đầu tư ban đầu, chi phí vận hành
hệ thống kiểm soát khí thải từ lò đốt Trong thực tế, khi sử dụng lò đốt khí thải rắn đô thị không có hệ thống thu hồi năng lượng nhiệt thì lượng khí dư cần từ 100-200%, nhằm đảm bảo yêu cầu đốt hoàn toàn và xáo trộn chất thải rắn cũng như kiểm soát vấn đề tro xỉ hay các vật liệu tích tụ trên thành của hệ thống lò đốt
Trang 35Do đó lượng khói lò sinh ra lớn, kéo theo chi phí kiểm soát khí thải tăng cao Ngược lại, khi lò đốt có trang bị hệ thống thu hồi năng lượng nhiệt thì lượng khí
dư chỉ cần 50-100%, do đó giảm được kích thước thiết bị kiểm soát khí thải, giảm giá thành xử lý Khí lò đốt sinh ra liên tục được làm lạnh trong hện thống thu hồi năng lượng nhiệt cũng góp phần làm giảm thể tích khí thải phát sinh
b Phương pháp nhiệt phân
Hệ thống nhiệt phân: Nhiệt phân là quá trình phân huỷ hay biến đổi hoá học chất thải rắn ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có oxy Phản ứng quan trọng nhất trong quá trình nhiệt phân là bẻ gãy mạch liên kết C-C, không có xúc tác, chúng tạo thành nhữung gốc tự do và có đặc tính chuỗi, nhiệt độ càng tăng thì sự cắt mạch càng hiệu quả Sản phẩm của quá trình nhiệt phân chất thải rắn thu được gồm các chất ở dạng khí, lỏng và rắn Ở nhiệt độ cao, các sản phẩm dạng lỏng một mặt bị hoá hơi và mặt khác tiếp tục bị nhiệt cắt mạch tạo thành các sản phẩm đơn giản hơn Chất rắn ( cặn carbon ) hay sản phẩm cốc hoá thu được là do sự phân hoá hydrocacbon đến cacbon tự do Sản phẩm cuối cùng của quá trình nhiệt phân chất thải rắn là nhiên liệu ở dạng khí ( khí cháy ), rắn ( muội than ) hoặc lỏng ( dầu đốt ) và tro
Ngày nay trên thế giới đã áp dụng rộng rãi quá trình nhiệt phân để xử lý chất thải, nhất
là các chất thải nguy hại nhờ những ưu điểm nổi bật sau:
Quá trình nhiệt phân xảy ra ở nhiệt độ thấp ( so với các công nghệ đốt khác ) Do vậy, làm tăng tuổi thọ của vật liệu chịu lửa, giảm chi phí bảo trì
Kiểm soát được chế độ nhiệt phân sẽ tiết kiệm được nhiên liệu vì buồng nhiệt phân chính là nguồn cung cấp khí gas cho buồng thứ cấp
Quá trình nhiệt phân không đòi hỏi sự xáo trộn nên sẽ giảm được lượng bụi phát sinh, trong nhiều trường hợp không cần trang bị thiết bị xử lý bụi
Các cấu tử có thể thu hồi được tập trung trong bã rắn hoặc nhựa để thu hồi; Các chất bay hơi có giá trị kinh tế có thể được ngưng tụ để thu hồi; Phần hơi không ngưng tụ, cháy được coi như nguồn cung cấp năng lượng
Vận hành và bảo trì phù hợp với điều kiện Việt Nam
Trang 36a Chôn lấp hợp vệ sinh
Bãi chôn lấp hợp vệ sinh được dùng để chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp thông thường không nguy hại/ Phương pháp này rất đơn giản và phổ biến trong các phương án xử lý rác thải Phương án này được sử dụng hầu hết ở các nước trên thế giới Bản chất của việc chôn lấp là phương pháp lưu rác thải trong bãi và phủ đất lên trên Rác thải khi bị chôn lấp sẽ bị lan ra rữa nhờ quá trình phân huỷ sinh học bên trong để tạo ra các chất hữu cơ như axit hữu cơ, nito các hợp chất a môn và một số khí như CO2, CH4…
Bãi chôn lấp hợp vệ sinh phải được xây dựng đạt tiêu chuẩn kỹ thuật nhằm giảm bớt tối
đa sự ô nhiễm môi trường nước ngầm do nước rác trong quá trình phâ huỷ ngầm ra Rác thu gom cho khi xuống hồ phải đổ thành từng lớp dày < 0,6m rắc với vôi bột và chất khử mùi để khử trùng, nén chặt, sau đó mới lấp đất lên trên để tạo môi trường phân huỷ
tự nhiên Khi bãi chôn lấp đầy sẽ được tạo lớp phủ chống thấm và trồng cỏ để bảo vệ bề mặt và làm đẹp cảnh quan môi trường
Tùy thuộc vào đặc tính của từng loại chất thải được chôn lấp và đặc điểm địa hình từng khu vực, có thể lựa chọn các mô hình BCL sau:
BCL khô: là BCL các chất thải thông thường( rác sinh hoạt, rác đường phố, rác
công nghiệp …)
BCL ướt : là BCL dùng để chôn lấp chất thải dưới dạng bùn nhão
BCL hỗn hợp khô, ướt: là nơi dùng để chôn lấp chất thải thông thường và cả bùn
nhão
BCL chìm: là loại bãi chìm dưới mặt đất và tận dụng các hồ tự nhiên, mương,
hào, rãnh,…
BCL nổi : là BCL nổi trên mặt đất ở những nơi có địa hình bằng phẳng, vòng đồi
gò Chất thải được chất thành đống cao đến 15m Trong trường hợp này xung quanh bãi phải có các đê và đê phải không thấm để ngăn chặn nước rác với nước mặt xung quanh
BCL kết hợp chìm, nổi: là loại bãi xây dựng nửa chìm nửa nổi Chất thải không
chỉ được chôn lấp đầy hố mà sau đó tiếp tục được chất đống lên trên
BCL ở khe núi: là loại bãi được hình thành bằng cách tận dụng khe núi ở các
vùng núi, đồi cao
Bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh được thiết kế và vận hành theo tiêu chuẩn thiết kế
TCXDVN 261:2001: Bãi chôn lấp chất thải rắn
Chất thải rắn được chôn theo từng ô chôn lấp Diện tích mỗi ô chôn lấp đủ lớn để vận
Trang 37hành một ô chôn lấp trong 3-5 năm Trong quá trình chôn lấp sẽ tiến hành đồng thời việc lấp đặt ống thu khí Khí sinh ra từ ô chôn rác thu gom bằng ống thu khí nằm ngang nối vào giếng thu khí đứng, sau đó được đốt bằng các dầu đốt (flare) đặt ngay trên miệng giếng
b Chôn lấp an toàn
Chôn lấp an toàn được dùng để chôn lấp các loại chất thải nguy hại Tham khảo tiêu
chuẩn TCVN 7629:2007 về ngưỡng chất thải nguy hại ban hành theo Quyết định số
1933/QĐ-BKHCN ngày 13/9/2007, chất thải nguy hại trước khi chôn lấp cần được xử lý
đạt quy định chôn lấp
Bãi chôn lấp chất thải nguy hại được thiết kế và vận hành theo TCXDVN 340:2004: Bãi
chôn lấp xử lý chất thải nguy hại – Tiêu chuẩn thiết kế được ban hành theo quyết định
số 27/2004/QĐ-BXD ngày 9/11/2004 của Bộ Xây Dựng với các nội dung sau:
Bãi chôn lấp chất thải nguy hại cần đặt tại vị trí có cao độ nền đất tối thiểu cao hơn cốt ngập lụt với tần suất 100 năm, có xem xét đến các yếu tố như địa hình, hướng gió, hướng dòng chảy, đường tiếp cận, thẩm mỹ… phương thức vận chuyển, kiểm soát chất thải
Ưu điểm
Chi phí đầu tư không lớn, xây dựng ban đầu không lớn
Quy trình đơn giản, chi phí vận hành, quản lý thấp
Trang 38Hình 2.1 Các phương pháp chôn lấp chất thải rắn
Trang 392.4 LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP CHÔN LẤP ĐỂ XỬ LÝ CTRSH 2.4.1 Cơ sở lựa chọn
Căn cứ vào:
Thành phần (phụ thuộc vào mức độ sống của người dân, trình dộ sản xuất, tài
nguyên của đất nước, khu vực, các mùa trong năm đồng thời cũng thay đổi theo vị
trí địa lý, thời gian, mùa trong năm), nguồn phát sinhchất thải sinh hoạt ( chất thải
sinh hoạt Đô thị, chất thải sinh hoạt phát sinh trong khu công nghiệp) huyện thị xã
Ngã Bảy tỉnh Hậu Giang
Điều kiện kinh tế và đời sống của thị xã Ngã Bảy tỉnh Hậu Giang
Tính phổ biến của phương pháp áp dụng
Ưu và nhược điểm của bãi chon lấp hợp vệ sinh
Ưu điểm:
Ở những nơi có quỹ đất trống lớn thì BCLHVS là phương án kinh tế nhất
Đầu tư ban đầu và chi phí hoạt động BCL hợp vệ sinh thấp hơn so với các
phương pháp khác
BCL có thể nhận được các loại rác khác nhau mà không cần thiết phải thu gom
riêng lẻ hay phân loại
BCLHVS rất linh hoạt trong khi sử dụng
Do bị nén chặt và phủ đất lên trên nên côn trùng, chuột bọ, ruồi muỗi không sinh
sôi nảy nở được
Các hiện tượng cháy ngầm hay cháy bùng phát khó cỏ thể xảy ra, giảm thiểu
được các mùi hôi thối gây ô nhiễm không khí
Góp phần làm giảm ô nhiểm nước ngầm và nước mặt
BCL sau khi đóng của có thể sử dụng vào mục đích khác
Nhược điểm:
BCLHVS đòi hỏi diện tích đất lớn
Các lớp đất phủ ở BCL thường bị gió cuốn đi và phát tán ra xa
BCLHVS thường sinh ra khí CH4 hoặc khí H2S độc hại có khả nặng gây cháy nổ
hay ngạt Tuy nhiên khí CH4 có thể thu hồi làm khí đốt
Nếu mặt xây dựng và quản ;ý tốt có thể gây ô nhiễm nước ngầm và nước mặt
Kết hợp và nghiên cứu các phương pháp đề ra ở chương 2 đã đề ra được phương án
thích hợp sau khi đã tái chế phế liệu, tái chế phế thải, xử lý chất thải là phương pháp
chôn lấp hợp vệ sinh chất thải rắn sinh hoạt cho Thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang
Trang 40Hình 2.2 Lưu đồ quá trình xử lý chất thải rắn sinh hoạt 2.4.2 Thiết kế kỹ thuật bãi chôn lấp
Quá trình thiết kế BCL chất thải rắn đô thị được tiến hành theo thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT – BKHCNMT – BXD ra ngày 18.1.2001 Thiết kế kỹ thuật BCL phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Phù hợp với công nghệ và thiết bị được chọn, đảm bảo khâu công nghệ được thực hiện liên tục và kế tiếp nhau theo đúng sơ đồ công nghệ
Đảm bảo điều kiện vệ sinh, an toàn lao động
Thỏa mãn các quy định về tiếng ồn, bụi chiếu sáng
Đảm bảo độ bền công trình phải phù hợp với cấp công trình
Bố trí văn phòng, kho bãi, nhà xưởng, hố chôn rác phải tiện lợi, hợp lý
Thỏa mãn các yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa dịch bệnh,…
Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy định, quy phạm hiện hành của nhà nước trong khi thiết kế và thi công công trình