1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Chapter 13 dịch troubleshooting network vnese

62 348 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG CHƯƠNG 13Chương này bao gồm những nội dung sau:  Quản lý sự cố mạng  Khắc phục sự cố mạng  Sự cố hệ thống hay sự cố từ người dùng trong hệ thống  Kiểm tra các thông báo vật

Trang 2

KHẮC PHỤC SỰ CỐ

MẠNG

Trang 3

NỘI DUNG CHƯƠNG 13

Chương này bao gồm những nội dung sau:

 Quản lý sự cố mạng

 Khắc phục sự cố mạng

 Sự cố hệ thống hay sự cố từ người dùng trong hệ thống

 Kiểm tra các thông báo vật lý và logic

 Các phương pháp khắc phục sự cố mạng

Trang 4

QUẢN LÝ SỰ CỐ MẠNG

 Việc truyền dữ liệu không phải lúc nào cũng suôn sẻ.

 Nhiều sự cố có thể xảy ra khi bạn đang kết nối mạng với nhiều loại máy tính khác nhau: MainFrames, máy in và các thiết bị mạng sử dụng các hệ điều hành, giao thức và

phương thức truyền dữ liệu khác nhau.

 Khi xảy ra sự cố, bạn không những phải có vốn hiểu biết về từng thiết bị trong mạng mà còn phải nắm rõ được toàn bộ mạng.

 Mỗi thiết bị cùng hoạt động và là một thành phần trong

mạng, cung cấp cho bạn một nền tảng kiến thức vững chắc

về cách thức và nguyên nhân xảy ra các sự cố liên quan đến mạng cũng như biện pháp khắc phục chúng.

Trang 5

QUẢN LÝ SỰ CỐ MẠNG

• Trước tiên, cần xác định được phạm vi sự cố.

 Sự cố xảy ra với một máy cụ thể?

 Sự cố xảy ra trên toàn hệ thống mạng?

• Những biểu hiện giúp xác định nguyên nhân xảy ra sự cố:

 Sự cố về định tuyến có thể xảy ra trong quá trình giao tiếp giữa một đoạn mạng này với một đoạn mạng khác.

 Mạng bus đồng trục không thể hoạt động mà có thể là sự cố

từ backbone (trục tuyến chính)

 Một biểu hiện khác là một phòng ban của công ty trên mạng Ethernet cáp xoắn đôi không thể giao tiếp với các phòng ban còn lại trong hệ thống mạng Nguyên nhân có thể do sự cố với thiết bị trung tâm được sử dụng để kết nối đến các phòng ban này.

Trang 6

QUẢN LÝ SỰ CỐ MẠNG

Sự cố với máy trạm, nhóm, LAN hoặc WAN ?

• Các mạng lớn hơn thường có khả năng bị lỗi nhiều hơn Bạn

sẽ không chỉ phải đối mặt với các sự cố trên từng máy tính,

mà bạn còn gặp các vấn đề trong một nhóm làm việc, mạng nội bộ hoặc thậm chí mạng diện rộng

Liệu sự cố xảy ra trong nội bộ và có thể lan rộng ?

• Đôi khi bạn gặp phải những vấn đề lạ, không dễ giải quyết và

đòi hỏi bạn phải thu nhập nhiều thông tin ngoài phạm vi vấn

đề đó Bạn biết bạn đang gặp sự cố mạng LAN hoặc WAN

• Tìm cách thức lan rộng sự cố.

• Chú ý cách nhanh chóng để chúng ta thu hẹp những sự cố đến

một nguồn nhất định Hơn nữa, chú ý cách chúng ta sử dụng logic để xác định nguyên nhân của sự cố

Trang 7

QUẢN LÝ SỰ CỐ MẠNG

• Điều quan trọng là ngắt kết nối hệ thống phụ có liên quan đến

quá trình đang gặp sự cố Khi xử lý sự cố nội bộ với một máy tính, bạn phải ngắt kết nối với hệ thống phụ có liên quan

• Bạn cũng phải áp dụng phương pháp này để giải quyết các sự

cố liên quan đến mạng

Trang 8

KHẮC PHỤC SỰ CỐ MẠNG

 Ba câu hỏi cơ bản khi khắc phục sự cố

• Thiết bị đã từng hoạt động chưa?

• Lần cuối thiết bị hoạt động là khi nào?

• Điều gì đã thay đổi kể từ đó?

 Bước đầu tiên để tìm biện pháp khắc phục là thực hiện

chẩn đoán đúng Sử dụng các lý luận và phương pháp

khoa học “sửa chữa một lỗi tại một thời điểm!” Bắt đầu với những thứ đơn giản nhất trước khi kiểm tra các yếu tố phức tạp hơn.

Trang 9

KHẮC PHỤC SỰ CỐ MẠNG

 Quá trình giúp bạn khắc phục sự cố gồm 8 bước sau đây:

1. Xác định biểu hiện của sự cố

2. Xác định các vùng bị ảnh hưởng bởi sự cố

3. Xác định những yếu tố đã thay đổi

4. Lựa chọn nguyên nhân có thể xảy ra nhất

5. Áp dụng biện pháp khắc phục

6. Kiểm tra kết quả

7. Nhận thấy những hiệu quả của giải pháp khắc phục lỗi

8. Ghi lại biện pháp khắc phục

Trang 10

KHẮC PHỤC SỰ CỐ MẠNG

Xác định biểu hiện

• Xác định biểu hiện luôn là bước đầu tiên để giải quyết sự cố Dù

bạn là một quản trị viên hoặc kỹ thuật viên, thì phần này thường

là dễ nhất

• Điều này cho phép chúng ta biết chính xác sự ảnh hưởng mà sự

cố gây ra Sau đó, bạn sẽ sử dụng các thông tin này để xác định

sự cố đã được giải quyết vì các biểu hiện này sẽ biến mất

• Hãy nhớ rằng lỗi từ phía người sử dụng luôn là một nguyên nhân

có thể xảy sự cố

• Làm việc tại máy trợ giúp có thể khó khăn vì hầu hết các tình

huống đều đòi hỏi chúng ta kiểm tra trực tiếp sự cố để có thể xác định phạm vi của sự cố và giải pháp có thể áp dụng Một số thiết

bị trợ giúp được thiết lập để chỉ định sự cố cho kỹ thuật viên nhất định giải quyết

Trang 11

KHẮC PHỤC SỰ CỐ MẠNG

• Sau khi đã tìm ra chính xác các vấn đề đang xảy ra do sự cố, bạn

cần xác định được số lượng và danh tính người dùng bị ảnh hưởng

 Xác định phạm vi ảnh hưởng từ sự cố

 Xác định độ ưu tiên xảy ra vấn đề

 Tìm nguồn gốc của sự cố

• Biết được phạm vi sự cố sẽ giúp bạn xác định được độ ưu tiên cũng

như thời gian khắc phục sự cố

Trang 12

KHẮC PHỤC SỰ CỐ MẠNG

Xác định vùng bị ảnh hưởng

Máy tính cùng chung dải mạng , khác máy tính

 Một phương pháp để cô lập một vấn đề về mạng là thay thế máy trạm gặp sự cố bằng một máy trạm đang hoạt động tốt

 Thậm chí bạn có thể sử dụng một máy tính xách tay ở vị trí của máy trạm để xác nhận các kết nối, vì máy tính xách tay sẽ

dễ dàng mang theo hơn

 Nếu máy trạm hoặc máy tính xách tay hoạt động tốt vẫn bị gặp khó khăn trong quá trình làm việc, thì sự cố không thể được cô lập với máy trạm ban đầu

 Bạn nên bắt đầu khắc phục sự cố đối với các thành phần mạng như dây cáp, thiết bị, bộ chuyển tiếp, hoặc backbone (trục mạng chính) vì sự cố không phải từ máy tính cụ thể

Trang 13

KHẮC PHỤC SỰ CỐ MẠNG

Xác định vùng bị ảnh hưởng

Cùng máy tính, khác dải mạng

 Máy trạm gặp sự cố được chuyển tới một tuyến khác

 Nếu các máy trạm có thể hoạt động tốt trong tuyến mới thì vấn đề nằm trên tuyến ban đầu chứ không phải do máy trạm

 Phương pháp này cũng có thể được kiểm tra bằng cách sử dụng một dây cáp mạng từ một máy trạm gần đó mà không cần phải di chuyển bất kỳ máy tính cá nhân

Trang 14

KHẮC PHỤC SỰ CỐ MẠNG

Hoán đổi các thành phần

 Hoán đổi các thành phần giữa các máy trạm đang gặp sự

cố Các thành phần này bao gồm thiết bị trung tâm, dây cáp, và các thiết bị đầu cuối, bất cứ thành phần nào có thể

bị lỗi

 Đây là một cách nhanh chóng để đưa hệ thống mạng trở

về trạng thái hoạt động bình thường

 Bằng cách hoán đổi các thành phần, bạn có thể giải quyết

sự cố này một cách nhanh chóng và hiệu quả

Trang 15

KHẮC PHỤC SỰ CỐ MẠNG

Cô lập các đoạn mạng

 Bạn sẽ phải kiểm tra lại toàn mạng để tìm ra những vùng

bị ảnh hưởng bởi sự cố này

 Với các mạng như hiện nay, khá đơn giản để cô lập mạng chỉ bằng cách thông thường là tháo một dây cáp để ngắt kết nối đoạn mạng

Trang 16

Loại bỏ các sự cố đơn giản Lắp đặt lại tất cả thành phần chính bị ảnh hưởng bằng

cách rút các thiết bị và cắm trở lại Tiếp tục xác định máy trạm có biểu

hiện gặp sự cố và máy trạm hoạt

Xử lý các sự cố về dây cáp phức tạp Kiểm tra dây cáp bằng TDR để tìm ra sự cố.

Xin trợ giúp Tham khảo các nguồn như TechNet, bộ công cụ tài

nguyên, hoặc trang web của nhà cung cấp để tìm hiểu thêm thông tin.

Trang 17

KHẮC PHỤC SỰ CỐ MẠNG

Thiết lập những yếu tố đã thay đổi

• Xác định bất kỳ khác biệt giữa những vùng bị ảnh hưởng và

vùng không bị ảnh hưởng bằng cách tìm ra những sự thay đổi

kể từ lần cuối các thành phần mạng hoạt động bình thường

• Thiết lập những yếu tố đã thay đổi kể từ lần cuối tất cả thành

phần hoạt động bình thường là một bước quan trọng, tùy thuộc vào loại sự cố

• Bước này sẽ giúp xác định sự cố đã xảy ra khi một thiết bị

mạng đã được cài đặt và thiết lập lại cấu hình không giống như trước

• Bước này cũng có thể chỉ ra các bản nâng cấp máy chủ không

chỉ bộ cài phần cứng mà còn cả phần mềm, các bản vá lỗi phần mềm, và thậm chí cài đặt ứng dụng

• Bước này có thể dễ dàng được xác định từ tài liệu được các

quản trị viên và kỹ thuật viên mạng lưu giữ

Trang 18

KHẮC PHỤC SỰ CỐ MẠNG

 Lựa chọn nguyên nhân có thể xảy ra nhất

• Sau khi thu hẹp danh sách các tác động do sự cố gây ra, xác định

rõ phạm vi của sự cố và những thành phần đã thay đổi, chúng ta

có thể tìm ra một số điều cần kiểm tra Chúng ta chọn sự cố có thể xảy ra nhất và xác định một giải pháp

• Không có hướng dẫn nhất định cho bất cứ ai trong việc xác định

nguyên nhân của sự cố từ một số vấn đề nhất định mà chủ yếu được đúc rút từ kinh nghiệm Bạn càng giải quyết nhiều sự cố, thì bước này sẽ càng dễ dàng hơn với bạn

• Lựa chọn nguyên nhân có thể xảy ra nhất không chỉ dựa trên kiến

thức của bạn về mạng nói chung, mà nó cũng dựa trên vốn hiểu biết của bạn về loại mạng mà bạn kết nối vào thời điểm đó

Trang 19

KHẮC PHỤC SỰ CỐ MẠNG

 Áp dụng biện pháp khắc phục

• Sau khi xác định được sự cố cụ thể, chúng ta cần tìm biện

pháp khắc phục sự cố và thực hiện biện pháp đó

• Quản trị viên hoặc kỹ thuật viên sẽ có ý tưởng để xử lý

nguyên nhân gây ra sự cố và cũng có một hay nhiều giải pháp

để xử lý nó Nhiệm vụ này dựa trên kinh nghiệm và kiến thức để:

 Xác định nguyên nhân gây ra sự cố

 Sử dụng giải pháp đã biết hoặc tìm hiểu những giải pháp chưa biết trước đó

 Tham khảo ý kiến của người khác về cách khắc phục sự cố

 Gửi bản báo cáo qua internet hoặc gọi điện trực tiếp cho đội

hỗ trợ từ nhà sản xuất

Trang 20

KHẮC PHỤC SỰ CỐ MẠNG

 Kiểm tra kết quả

• Kiểm tra kết quả của việc áp dụng biện pháp xử lý sự cố là bước

quan trọng hơn những bước trước

• Không có gì nản lòng hơn là việc người dùng trong hệ thống

mạng gặp sự cố và cần đến sự giúp đỡ của đội kỹ thuật, và sau khi đội kỹ thuật đã thông báo là vấn đề đã được giải quyết mà lại không kiểm tra lại kết quả

• Hãy thông báo lại cho người dùng trong hệ thống mạng tình

trạng hệ thống sau khi đã xử lý xong sự cố

Trang 21

 Phát hiện những khả năng có thể xảy ra sau khi áp dụng

những biện pháp xử lý sự cố

• Sau khi bạn đã thực hiện và kiểm tra lại việc xử lý sự cố, bạn

phải chắc chắn rằng việc xử lý sự cố đó không ảnh hưởng xấu đến bất cứ thành phần khác trên mạng Trong một số trường hợp, bạn nên cân nhắc bước này trước khi thực hiện việc xử

lý sự cố

• Sau khi xử lý sự cố mạng, bạn phải kiểm tra các vấn đề mạng

khác có thể bị ảnh hưởng do việc xử lý sự cố này

KHẮC PHỤC SỰ CỐ MẠNG

Trang 22

 Ghi lại những biện pháp khắc phục sự cố trong hệ thống

• Bước cuối cùng và quan trọng nhất trong quá trình khắc phục

sự cố là ghi lại biện pháp khắc phục

• Bước này giúp bạn tránh lãng phí thời gian về sau khi bạn

hoặc ai đó phải xử lý sự cố tương tự, trải qua tất cả các bước bạn đã thực hiện để đi đến cùng một giải pháp

• Ghi lại thông tin cũng quan trọng cho những người sau này sẽ

hỗ trợ hoặc thay thế bạn

Trang 23

SỰ CỐ HỆ THỐNG HAY SỰ CỐ TỪ NGƯỜI DÙNG TRONG HỆ THỐNG

 Lỗi hệ thống có thể được phân loại như : lỗi xảy ra trên

một cái máy tính, thiết bị hoặc quá trình xử lý trong hệ thống mạng không do tác động trực tiếp của người dùng.

 Sự cố từ người sử dụng hệ thống : xảy ra từ những hành

động của người dùng trong hệ thống , chẳng hạn không đăng nhập chính xác, kết nối không đúng với máy chủ, hoặc in sai máy in.

Trang 24

KIỂM TRA CÁC THÔNG BÁO

Trang 25

KIỂM TRA CÁC THÔNG BÁO

VẬT LÝ VÀ LOGIC

 Đèn Link

• Đèn link có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định có kết nối

mạng hay không

• Đèn link là một điốt phát quang màu xanh lục hoặc LED, sẽ

phát sáng nếu thiết bị mạng được kết nối mạng

• Vì vậy, nhiều thiết bị mạng như bộ routers, bộ switches và

card mạng, được trang bị đèn link báo liên kết

• Hầu hết card mạng có hai đèn: đèn link liên tục phát sáng khi

có kết nối mạng vật lý và một đèn chỉ thị các hoạt động hiện tại của card mạng và xung mạng khi dữ liệu được chuyển đến

và đi từ máy tính hoặc thiết bị

Trang 26

 Đèn xung đột

• Đèn xung đột chỉ báo hiệu khi có một kết nối cụ thể có gặp sự

cố do các gói tin xung đột với nhau

• Đèn xung đột đôi khi có thể giống như đèn hoạt động; đèn

hoạt động màu xanh lục khi gửi hoặc nhận dữ liệu và chuyển sang màu vàng hoặc màu da cam khi xảy ra xung đột

• Xung đột gây ra mất gói tin đã nhận và gói tin đã gửi đi.

• Quản trị viên và kỹ thuật viên cần phải kiểm tra các đèn để

xác minh rằng có sự xung đột mạng xả ra hay không

KIỂM TRA CÁC THÔNG BÁO

VẬT LÝ VÀ LOGIC

Trang 27

KIỂM TRA CÁC THÔNG BÁO

VẬT LÝ VÀ LOGIC

 Đèn nguồn

• Đèn nguồn không sáng có nghĩa là thiết bị không được kết nối

với nguồn điện hoặc đèn nguồn đã bị cháy

 Nếu đèn nguồn không sáng, hãy kiểm tra xem thiết bị có được kết nối với nguồn điện đúng cách hay chưa

 Nếu không, bạn nên kiểm tra nguồn điện, cáp nguồn hoặc

ổ cắm tường

 Nếu bạn đã kiểm tra và thấy rằng tất cả chúng đều hoạt động bình thường, thì thiết bị có thể bị hỏng Trong trường hợp này, bạn sẽ phải thay thế nó

Trang 28

KIỂM TRA CÁC THÔNG BÁO

VẬT LÝ VÀ LOGIC

 Hiển thị lỗi

• Hiển thị lỗi là một phương tiện để cảnh báo cho bạn về việc

thiết bị gặp sự cố hay bị hỏng

• Hiển thị này có thể là một hộp thoại báo lỗi trực quan trên

máy tính khi xảy ra lỗi hoặc một màn hình báo lỗi bằng LED trên thiết bị mạng

• Hiển thị báo lỗi có thể đưa ra lỗi mà bạn phải tìm để xác định

nguyên nhân của sự cố và cách khắc phục nó

Trang 29

KIỂM TRA CÁC THÔNG BÁO

VẬT LÝ VÀ LOGIC

 Nhật ký và hiển thị lỗi

• Tương tự với hiển thị lỗi là nhật ký lỗi, trong đó duy trì một

danh sách các lỗi gặp phải trên thiết bị

• Nhật ký lỗi này chứa các thông tin về thời gian xảy ra sự cố,

bản chất của sự cố, và có thể là quá trình khắc phục sự cố

• Ghi nhật ký sự lỗi rất quan trọng vì nó có thể giúp bạn xác

định

 Thời gian xảy ra sự cố

 Nguyên nhân gây ra sự cố

 Những quá trình khác bị ảnh hưởng bởi sự cố này

Trang 30

KIỂM TRA CÁC THÔNG BÁO

VẬT LÝ VÀ LOGIC

 Logs và hiển thị sự cố

• Các hệ điều hành Windows như máy khách Windows và máy

chủ Windows đều có một cơ chế ghi nhật ký lỗi được gọi là Trình xem sự kiện (Event Viewer), đóng vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán và khắc phục sự cố trong các hệ điều hành đó

• Trình xem sự kiện (Event Viewer) là một ứng dụng đọc các

tệp ghi nhị phân được lưu trữ trong <windows diectory>\system32\config folder

• Có ba loại logs chính trong các hệ điều hành dựa trên

Windows mà bạn nên theo dõi thường xuyên

 Logs hệ thống

 Logs bảo mật

 Logs ứng dụng

Trang 31

KIỂM TRA CÁC THÔNG BÁO

VẬT LÝ VÀ LOGIC

 Các vấn đề về chất lượng và tối ưu hóa

• Có rất nhiều thuật ngữ trong Mạng + mục tiêu mà bạn cần

phải biết liên quan đến chất lượng mạng, băng thông và tính khả dụng

Trang 32

KIỂM TRA CÁC THÔNG BÁO

VẬT LÝ VÀ LOGIC

• Chất lượng dịch vụ (QoS) được dùng để kiểm soát băng thông

mạng do các ứng dụng hoặc người dùng khác nhau sử dụng

• QoS rất quan trọng đối với các ứng dụng băng thông cao như

Voice over IP hoặc đa phương tiện, mà các kỹ sư mạng cần phải đảm bảo đủ băng thông sẵn có cho những ứng dụng đó hoạt động chính xác

Trang 33

KIỂM TRA CÁC THÔNG BÁO

VẬT LÝ VÀ LOGIC

 Quản lý lưu lượng băng thông

• Quản lý lưu lượng băng thông là khi quản trị viên mạng điều

khiển lưu lượng mạng để đạt được một mức độ chất lượng mong muốn trên mạng

• Với việc quản lý lưu lượng băng thông, quản trị viên mạng sẽ

hoãn các gói tin gửi đi theo các tiêu chí nhất định, như các loại lưu lượng truy cập, để băng thông có sẵn cho các ứng dụng có nhiệm vụ quan trọng

Trang 34

KIỂM TRA CÁC THÔNG BÁO

VẬT LÝ VÀ LOGIC

 Công cụ bộ nhớ đệm

Công cụ bộ nhớ đệm là một biện pháp khắc để tối ưu hóa lưu

lượng truy cập

• Khi bạn thêm một công cụ bộ nhớ đệm vào mạng, nó sẽ tải về

nội dung từ Internet và lưu trữ trong bộ nhớ của nó và cho các máy khách khác có yêu cầu cùng một nội dung

Ngày đăng: 13/03/2016, 14:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN