1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Chapter 03 dịch networking components VNese

30 373 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CARD GIAO TIẾP MẠNG Transceiver tiếp • External transceiver:  Môi trường kêt nối trên thực tế không đi cùng card mạng, mà được kết nối bằng bằng một thiết bị nhỏ được gắn với NIC thông

Trang 2

THÀNH PHẦN MẠNG

Trang 3

TỔNG QUAN CHƯƠNG

 Card giao diện mạng

 Hub, bộ truy MAUs và Repeaters

 Bridges và bộ Switches

 Routers và Brouters

 Gateways và Security Devices

 Các thiết bị mạng khác

Trang 4

CARD GIAO TIẾP MẠNG

 Network interface card - card giao tiếp mạng (NIC), hay còn gọi là card mạng, là thiết bị được lắp đặt trên hệ thống để gửi

thiết bị USB

Trang 5

CARD GIAO TIẾP MẠNG

 Transceivers-Bộ thu/phát tín hiệu:

Bộ thu/phát tín hiệu là một phần của card mạng (NIC), là một

thiết bị được cài đặt trong hệ thống có chức năng thu và phát tín hiệu điện thông qua nhiều môi trường truyền dẫn khác nhau

• Khi tín hiệu được truyền đi dọc theo chiều dài của dây,

transceiver sẽ nâng mức tín hiệu điện rồi đẩy đến đích và xác nhận rằng các dữ liệu có phù hợp để sử dụng cho hệ thống cục

bộ của nó

• Có hai loại transceiver: Onboard và external

Trang 6

CARD GIAO TIẾP MẠNG

 Transceiver (tiếp)

• Onboard Transceiver:

 Được tích hợp trên card mạng (NIC)

 Với transceiver, môi trường kết nối được tích hợp ngay trên mặt sau của NIC

 Một số ví dụ phổ biến của loại thiết bị này bao gồm cổng cắm RJ-45 cho cáp xoắn đôi và đầu nối BNC cho cáp đồng trục

RJ-45 và Onboard transceiver trên card mạng

Trang 7

CARD GIAO TIẾP MẠNG

 Transceiver (tiếp)

• External transceiver:

 Môi trường kêt nối trên thực tế không đi cùng card mạng, mà được kết nối bằng bằng một thiết bị nhỏ được gắn với NIC thông qua một cáp mở rộng.

Những kết nối này sử dụng đầu nối Attachment Unit Interface(AUI), hay còn gọi là đầu nối Digital-Intel-Xerox (DIX) trên mặt sau của

card mạng.

 Các loại transceiver và môi trường có thể được phục vụ bằng một NIC với một kết nối thích hợp Mỗi loại môi trường có một đầu nối hoặc phương pháp nối điển hình.

Đầu nối AUI ở phía sau bộ chuyển mạch mạng

Trang 8

CARD GIAO TIẾP MẠNG

 Transceiver (tiếp)

Cáp đồng trục dày (Thicknet coax):

 Sử dụng phương thức kết nối mà liên quan đến một external

transceiver được nối với cổng AUI.

 External transceiver này có một kết nối gọi là “vampire tap” gắn vào môi trường bằng cách khoan một lỗ trong cáp bằng mũi khoan đặc biệt có thể kiểm soát độ sâu của lỗ.

Cáp đồng trục mỏng (Thinnet coax):

 Cáp đồng trục mỏng có thể được nối trực tiếp vào bộ chuyển đổi mạng nếu sử dụng Onboard transceiver.

Trong trường hợp này, đầu nối trục tròn (BNC) trên card mạng được

gắn với đầu nối chữ T.

 Đầu nối chữ T có một đoạn ống nối ren trong đấu với card và hai đoạn ống nối ren ngoài khác đấu với các đoạn cáp hoặc thiết bị đầu cuối.

Trang 9

CARD GIAO TIẾP MẠNG

 B thu/phát tín hi u (ti p) ộ thu/phát tín hiệu (tiếp) ệu (tiếp) ếp)

Dây xo n đôi- Twisted-Pair Wiring : ắn đôi- Twisted-Pair Wiring :

 Đ u n i đi n hình đ k t n i cáp xo n đôi g i là đ u n i ầu nối điển hình để kết nối cáp xoắn đôi gọi là đầu nối ối điển hình để kết nối cáp xoắn đôi gọi là đầu nối ển hình để kết nối cáp xoắn đôi gọi là đầu nối ển hình để kết nối cáp xoắn đôi gọi là đầu nối ếp) ối điển hình để kết nối cáp xoắn đôi gọi là đầu nối ắn đôi gọi là đầu nối ọi là đầu nối ầu nối điển hình để kết nối cáp xoắn đôi gọi là đầu nối ối điển hình để kết nối cáp xoắn đôi gọi là đầu nối RJ-45.

 Cáp n i RJ-45 có th đ ối điển hình để kết nối cáp xoắn đôi gọi là đầu nối ển hình để kết nối cáp xoắn đôi gọi là đầu nối ược cắm trực tiếp vào phía sau của c c m tr c ti p vào phía sau c a ắn đôi gọi là đầu nối ực tiếp vào phía sau của ếp) ủa card m ng Cáp n i th ạng Cáp nối thường chạy đến ổ cắm tường, được ối điển hình để kết nối cáp xoắn đôi gọi là đầu nối ường chạy đến ổ cắm tường, được ng ch y đ n c m t ạng Cáp nối thường chạy đến ổ cắm tường, được ếp) ổ cắm tường, được ắn đôi gọi là đầu nối ường chạy đến ổ cắm tường, được ng, đ ược cắm trực tiếp vào phía sau của c

đ u n i tr l i v i patch panel và cu i cùng đ u t i Hub ấu nối trở lại với patch panel và cuối cùng đấu tới Hub ối điển hình để kết nối cáp xoắn đôi gọi là đầu nối ở lại với patch panel và cuối cùng đấu tới Hub ạng Cáp nối thường chạy đến ổ cắm tường, được ới patch panel và cuối cùng đấu tới Hub ối điển hình để kết nối cáp xoắn đôi gọi là đầu nối ấu nối trở lại với patch panel và cuối cùng đấu tới Hub ới patch panel và cuối cùng đấu tới Hub.

Cáp quang- Fiber-optic Cabling :

 B đi u h p quang th ộ thu/phát tín hiệu (tiếp) ều hợp quang thường có hai đầu nối tương ứng cho ợc cắm trực tiếp vào phía sau của ường chạy đến ổ cắm tường, được ng có hai đ u n i t ầu nối điển hình để kết nối cáp xoắn đôi gọi là đầu nối ối điển hình để kết nối cáp xoắn đôi gọi là đầu nối ương ứng cho ng ng cho ứng cho cáp quang vào và ra.

 Đ u n i c đ k t n i cáp v i nhau đ ầu nối điển hình để kết nối cáp xoắn đôi gọi là đầu nối ối điển hình để kết nối cáp xoắn đôi gọi là đầu nối ơng ứng cho ển hình để kết nối cáp xoắn đôi gọi là đầu nối ếp) ối điển hình để kết nối cáp xoắn đôi gọi là đầu nối ới patch panel và cuối cùng đấu tới Hub ược cắm trực tiếp vào phía sau của c g i đ u n i ST, ọi là đầu nối ầu nối điển hình để kết nối cáp xoắn đôi gọi là đầu nối ối điển hình để kết nối cáp xoắn đôi gọi là đầu nối

đ ược cắm trực tiếp vào phía sau của c thi t k đ truy n ánh sáng li n m ch gi a các đo n ếp) ếp) ển hình để kết nối cáp xoắn đôi gọi là đầu nối ều hợp quang thường có hai đầu nối tương ứng cho ều hợp quang thường có hai đầu nối tương ứng cho ạng Cáp nối thường chạy đến ổ cắm tường, được ữa các đoạn ạng Cáp nối thường chạy đến ổ cắm tường, được cáp quang đ u n i v i nhau ấu nối trở lại với patch panel và cuối cùng đấu tới Hub ối điển hình để kết nối cáp xoắn đôi gọi là đầu nối ới patch panel và cuối cùng đấu tới Hub.

 Trong nhi u tr ều hợp quang thường có hai đầu nối tương ứng cho ường chạy đến ổ cắm tường, được ng h p, cáp quang đ ợc cắm trực tiếp vào phía sau của ược cắm trực tiếp vào phía sau của c s d ng đ k t ử dụng để kết ụng để kết ển hình để kết nối cáp xoắn đôi gọi là đầu nối ếp)

n i các máy tính t c đ cao và cung c p đ ối điển hình để kết nối cáp xoắn đôi gọi là đầu nối ối điển hình để kết nối cáp xoắn đôi gọi là đầu nối ộ thu/phát tín hiệu (tiếp) ấu nối trở lại với patch panel và cuối cùng đấu tới Hub ường chạy đến ổ cắm tường, được ng truy n t c ều hợp quang thường có hai đầu nối tương ứng cho ối điển hình để kết nối cáp xoắn đôi gọi là đầu nối

đ cao đ n các m ng LAN ch m ộ thu/phát tín hiệu (tiếp) ếp) ạng Cáp nối thường chạy đến ổ cắm tường, được ậm.

Trang 10

CARD GIAO TIẾP MẠNG

 Transceiver (tiếp)

• Cấu hình transceiver:

 Một số card mạng có nhiều loại kết nối ở phía sau card (trong trường hợp này, được gọi là combo card) cho phép bạn sử dụng các loại cáp khác nhau để kết nối hệ thống với mạng.

 Khi cấu hình, các transceiver khác nhau có thể được gọi bằng các cách sau:

DIX hoặcAUI: card sử dụng trong external thicknet transceiver.

Coax, 10Base2, hoặc BNC : card có trong kết nối onboard thinnet

Ethernet hoặc một đầu nối BNC.

TP, TX, UTP, 10BaseT, hoặc 100BaseT : card có một đầu nối

Trang 11

CARD GIAO TIẾP MẠNG

 Địa chỉ MAC:

• Mỗi card mạng có một địa chỉ duy nhất được nhà sản xuất ghi sẵn

trên card

• Địa chỉ duy nhất này, được gọi là địa chỉ MAC, được sử dụng

trong header của gói tin cho các địa chỉ nguồn và địa chỉ đích của gói tin

• Địa chỉ MAC là một địa chỉ được biểu diễn bằng 48-bit trong

định dạng hệ thập lục phân, giống như 00-90-4B-4C-C1-59 hoặc trong một số trường hợp như 00: 90: 4B: 4C: C1: 59

• Địa chỉ MAC được tạo thành bởi 12 ký tự và theo định dạng hệ

thập lục phân Nửa đầu của địa chỉ MAC là địa chỉ của nhà sản xuất và nửa cuối của địa chỉ là địa chỉ duy nhất được nhà sản xuất gán cho card mạng

Trang 12

CARD GIAO TIẾP MẠNG

Trang 13

HUB, MAU VÀ REPEATERS

 Hub:

Hub là một trong những thành phần quan trọng nhất của mạng

do nó đóng vai trò là điểm trung tâm cho tất cả thiết bị trong

mạng kết nối tới

Passive Hubs-hub thụ động:

Chức năng của passive hub đơn thuần là nhận dữ liệu từ một cổng

của hub và gửi nó đến các cổng khác.

Ví dụ, một hub 8 cổng nhận dữ liệu từ cổng 3 và sau đó sẽ gửi lại

dữ liệu đó đến các cổng 1, 2, 4, 5, 6, 7 và 8.

 Passive Hub không có nguồn điện hoặc các thành phần điện; vì vậy, không có xử lý tín hiệu và không có tái tạo tín hiệu, vì vậy nó

không đảm bảo rằng dữ liệu có thể đọc được tại điểm đích.

 Passive hub chỉ gắn với các cổng ở bên trong và cho phép giao tiếp lưu thông qua mạng

Trang 14

HUB, MAU VÀ REPEATERS

 Hub (tiếp)

Hub chủ động-Active hubs:

Ngoài tính năng tương tự như hub thụ động, hub chủ động còn có

thêm một đặc tính khác

 Hub chủ động tái tạo (phục hồi) dữ liệu trước khi gửi nó đến tất cả cổng đích trên hub.

 Sử dụng hub chủ động có thể giúp tăng chiều dài mạng, bởi vì mặc

dù tín hiệu suy yếu khi truyền ở khoảng cách xa, nhưng khi bộ tập trung chủ động nhận tín hiệu, nó sẽ tái tạo dữ liệu, cho phép nó tiếp tục truyền dữ liệu đi một khoảng cách lớn hơn.

 Hub chủ động có một nguồn điện và các bộ chuyển tiếp để khuếch đại tín hiệu.

Bộ tập trung lai-hybrid hubs:

Bộ tập trung lai là bộ tập trung có thể sử dụng nhiều loại cáp khác

nhau ngoài cáp UTP

 Bộ tập trung lai thường được đấu nối Mạng Ethernet sử dụng cáp

thinnet hoặc thicknet cùng với các loại cáp phổ biến như cáp xoắn đôi

Trang 15

HUB, MAU VÀ REPEATERS

 Bộ truy cập đa trạm- Multistation Access Units (MAU):

Bộ truy cập đa trạm (MAU) là thiết bị có thể kết nối với nhiều máy

trạm để giao tiếp trên mạng Token Ring

• MAU là thiết bị kiểu Hub dành cho các mạng Token Ring với một số

tính năng khác với Hub

• Điểm khác biệt đầu tiên có thể nhận thấy ở MAU so với Hub là không

có xung đột trên thiết bị vì không thể xảy ra hiện tượng xung đột trên mạng Token Ring

Trang 16

HUB, MAU VÀ REPEATERS

 Repeaters:

• Một trong những nhược điểm của các môi trường mạng là tín hiệu

điện được truyền trên dây bị suy yếu khi truyền ở khoảng cách xa

do sự can thiệp bên ngoài

• Nếu hai hệ thống ở quá xa nhau, thì tín hiệu sẽ rất yếu đến khi đến

phía bên kia nó sẽ không thể đọc được Chính vì vậy cần lắp đặt Repeater

• Nếu việc bố trí mạng vượt quá thông số kỹ thuật bình thường của

dây cáp, bạn có thể sử dụng Repeater để cho phép tín hiệu truyền

đi ở khoảng cách xa bằng cách đặt các Repeater ở các điểm khác nhau trong mạng

Trang 17

Bridges and Switches

 Bridges :

• Bridges là một thiết bị kết nối mạng được sử dụng để chia

mạng thành nhiều phân đoạn mạng

• Bridges hoạt động ở lớp 2, lớp liên kết dữ liệu, và được sử

dụng để lọc lưu lượng chỉ bằng cách chuyển tiếp lưu lượng đến các phân đoạn mạng đích

Mạng có Bridges

Trang 18

Bridges and Switches

 Switch es-bộ chuyển mạch:

• Bộ chuyển mạch, hay còn được gọi là hub chuyển mạch, ngày càng

đóng vai trò quan trọng trong môi trường mạng hiện nay do khi làm việc với các Hub, nó sẽ gửi dữ liệu tới tất cả các cổng của nó

• Nếu bạn có một cấu trúc mạng lớn, điều này có nghĩa rằng bạn có

thể liên kết một số Hub với nhau, và khi dữ liệu được gửi từ một hệ thống này sang một hệ thống khác, thì tất cả máy tính sẽ thấy được lưu lượng

• Điều này dẫn đến quá nhiều lưu lượng truy cập mạng, khiến cho

hiệu năng của mạng bị chậm đi

Switches

Trang 19

Bridges and Switches

 Switches (tiếp)

VLANs: Mạng LAN ảo là một tính năng của các switch đặc biệt,

được biết đến là các switch quản lý, cho phép người quản trị

mạng nhóm các cổng trên một switch thành một “mạng LAN ảo”

• Khi một cổng được bố trí cho một mạng cụ thể, thì nó không thể

giao tiếp với các hệ thống khác không thuộc mạng VLAN mà không sử dụng thiết bị định tuyến, chẳng hạn Router

• Mục đích của mạng VLAN là để giảm lưu lượng broadcast bằng

việc sử dụng các broadcast domain

• Các kiểu Switch khác nhau:

 Switch layer 1

 Switch layer 2

 Switch layer 3

Trang 20

Bridges and Switches

 Switches (tiếp)

• Tính năng của switch:

 Spanning Tree Protocol (STP)

Trang 21

Router and Brouter

 Router-Bộ định tuyến:

• Router là thiết bị layer 3 và có chức năng định tuyến, hoặc gửi

dữ liệu từ mạng này sang mạng khác

• Một Router sẽ có nhiều giao diện mạng.

• Router thường được sử dụng để kết nối mạng LAN với môi

trường WAN bằng một giao diện mạng và một giao diện

WAN nối với từng loại mạng

• Router hoạt động với các địa chỉ lớp 3.

• Router sử dụng một bảng định tuyến được lưu trữ trong bộ

nhớ trên Router để xác định cách thức để một hệ thống kết nối với một mạng đích

Trang 22

Router and Brouter

 Router :

Router Cisco 1604 với interface LAN và WAN

Router nối mạng LAN với mạng WAN

Trang 23

Router and Brouter

 Brouter :

• Nhiều môi trường mạng sử dụng các giao thức mạng khác

nhau trên mạng để hỗ trợ các ứng dụng hoặc dịch vụ mạng khác nhau

Brouter là sự kết hợp giữa Bridges và Router, có thể quyết

định việc cần phải kết nối dữ liệu hay định tuyến dữ liệu tùy theo loại giao thức đang sử dụng

• Nếu giao thức không thể định tuyến được như NetBEUI, thì

dữ liệu sẽ được kết nối Nếu giao thức là TCP/IP hoặc

IPX/SPX, thì các tính năng định tuyến của Brouter sẽ được sử dụng

Trang 24

Gateway and Sercurity Devices

 Gateway :

• Gateway có chức năng chuyển thông tin từ định dạng này

sang định dạng khác và có thể chạy ở bất kỳ lớp nào trong mô hình OSI, tùy thuộc vào thông tin được gateway chuyển

• Điển hình của việc sử dụng gateway là để đảm bảo rằng hệ

thống ở một môi trường có thể truy cập thông tin trong một môi trường khác

Gateway chuyển dữ liệu từ định dạng này sang định dạng khác

Trang 25

Gateway and Sercurity Devices

 Firewall-tường lửa :

• Tường lửa là một thành phần mạng có chức năng bảo vệ

mạng từ những kẻ xâm nhập bên ngoài

• Tường lửa được thiết kế để chặn các lưu lượng cụ thể trong

khi vẫn cho phép các thông tin nhất định vượt qua

• Người quản trị tường lửa sẽ lựa chọn mà lưu lượng có thể và

không thể đi bức tường lửa đó

Trang 26

Gateway and Sercurity Devices

 Hệ thống phát hiện xâm nhập-Intrusion Detection Systems:

Hệ thống phát hiện xâm nhập (IDS) là một thiết bị an ninh giám

sát hệ thống hoặc hoạt động mạng và sau đó thông báo cho người quản trị về bất kỳ hoạt động khả nghi

• Hệ thống phát hiện xâm nhập là thiết bị quan trọng hỗ trợ cho các

thiết bị an ninh khác như tường lửa

• IDS là một thiết bị quan trọng vì nó sẽ thông báo cho bạn không

chỉ hoạt động khả nghi chống lại tường lửa, mà còn thông báo hoạt động khả nghi bên trong mạng

• Có hai loại hệ thống phát hiện xâm nhập:

Host-based: Hệ thống phát hiện xâm nhập giám sát hệ thống

nội bộ để phát hiện hoạt động khả nghi

Network-based: Giám sát lưu lượng truy cập mạng để phát

hiện hoạt động khả nghi

Trang 27

CÁC THIẾT BỊ NỐI MẠNG KHÁC

 Điểm truy cập mạng không dây- Wireless Access Points :

Điểm truy cập mạng không dây là các thiết bị mạng có thể được kết

nối với mạng có dây, cho phép máy khách không dây truy cập vào

mạng có dây và tài nguyên mạng

• Điểm truy cập không dây cũng được biết đến như một ô mạng, một

thiết bị thu và phát tần số vô tuyến giữa các máy tính và các thiết bị mạng với các máy phát không dây kết nối với chúng

 Điểm truy cập mạng không

dây được nối với một dây

mạng, nối thiết bị WAP

với phần còn lại của mạng.

Bộ định tuyến tại nhà được sử dụng như điểu truy cập mạng không dây

Trang 28

CÁC THIẾT BỊ NỐI MẠNG KHÁC

 Điểm truy cập mạng không dây (Tiếp)

• Có nhiều loại thiết bị mạng ngoài card mạng phổ biến; Ví dụ,

modem có thể được sử dụng để giao tiếp với các hệ thống khác trên mạng thông qua mạng chuyển mạch thoại công cộng (PSTN)

• Điểm truy cập mạng không dây cũng được biết đến như một ô

mạng, một thiết bị thu phát tần số vô tuyến giữa các máy tính và các thiết bị mạng với các máy phát không dây kết nối với chúng

• Được sử dụng để chuyển đổi dữ liệu số từ máy tính sang dạng

analog để cá thông tin có thể truyền qua đường truyền điện thoại

• Modem đầu cuối được thiết kế để nhận và chuyển đổi tín hiệu

analog sang định dạng số mà hệ thống có thể đọc được

Ngày đăng: 13/03/2016, 14:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN