• Mạng Microsoft tiếp Máy chủ thành viên: Một máy chủ thành viên là một máy tính mà là một phần của tên miền, hoặc một thành viên của miền, và thường là một nguồn tài nguyên mà người d
Trang 2TRIỂN KHAI MẠNG
Trang 3Bảo vệ tập tin và thư mục.
Cài đặt máy in.
Làm việc với phần cứng mạng.
Trang 4Lắp đặt mạng
Các tùy chọn kết nối mạng: Bây giờ bạn sẽ cần phải chọn loại mạng bạn có ý định xây dựng như là một mạng
ngang hàng hoặc một mạng dựa trên máy chủ.
Trang 5• Mạng Microsoft(tiếp)
Máy chủ quản trị miền:
Máy chủ quản trị miền (Domain Controller - DC) là một máy chủ được cài đặt dịch vụ thư mục (Active Directory Service), được biết đến như là
dịch vụ thư thoại (Active Diretory) Các cơ sở dữ liệu dịch vụ thư thoại là một thuật ngữ được sử dụng bởi Microsoft cho các cơ sở dữ liệu tài khoản mạng.
Khi người dùng đăng nhập vào mạng, yêu cầu đăng nhập sẽ được gửi đến các DC trên mạng, nơi các thông tin tài khoản được xác minh.
Các từ ngữ dưới đây liên quan đến môi trường mạng Microsoft: Domain, Trees, Forest.
Lắp đặt mạng
Trang 6• Mạng Microsoft (tiếp)
Máy chủ thành viên: Một máy chủ thành viên là một máy tính mà là một phần của tên miền, hoặc một thành viên của miền, và
thường là một nguồn tài nguyên mà người dùng sẽ truy cập khi chúng được xác thực bởi một bộ điều khiển miền
Mạng Microsoft điển hình
Lắp đặt mạng
Trang 7Các tùy chọn mạng
• Novell NetWare
NetWare của Novell là một trong những môi trường mạng hàng đầu trong nhiều năm Dịch vụ thư mục Novell hiện được
gọi là “dịch vụ thư thoại điện tử." Giống như dịch vụ thư thoại, nó là một cơ sở dữ liệu của các tài khoản mạng được tự động đồng bộ hóa với các máy chủ khác
Đối với NetWare 6.5, Novell bao gồm một số trình điều khiển dirXML, cho phép dịch vụ thư thoại điện tử đồng bộ hóa
thông tin người dùng với bất kỳ loại hình khác của dịch vụ thư mục
Sau đây là danh sách những cái tên khác nhau cho dịch vụ thư mục của họ và mô tả của mỗi loại: Bindery, NDS,
eDirectory.
Lắp đặt mạng
Trang 8Các tùy chọn mạng
• Linux:
Linux đang bắt đầu được chú ý trong ngành công nghiệp IT vì độ tin cậy và kiến trúc an toàn của nó.
Linux có một dịch vụ thư mục khá hạn chế so với eDirectory Novell hoặc Active Directory của Microsoft, nhưng
Novell đang giúp đỡ trong lĩnh vực này bằng cách cho phép eDirectory chạy trên các máy chủ Linux
Môi trường Linux (và UNIX) có thể lưu trữ thông tin tài khoản người dùng trong tập tin (/ etc / password chứa
thông tin tài khoản người dùng, / etc / shadow nắm giữ mã hóa mật khẩu người dùng, và / etc / group chứa thông tin thành viên nhóm)
Lắp đặt mạng
Trang 9Các yêu cầu mạng
• Phần cứng mạng
Việc đầu tiên mà bạn sẽ cần trong mỗi hệ thống hoặc các máy chủ là sẽ tham gia vào mạng là một card mạng, thiết
bị mà hệ thống sẽ gửi và nhân dữ liệu trên mạng
Các máy chủ mạng cũng cần phải có
thông số kỹ thuật Máy chủ hiện nay
sẽ bao gồm một bộ điều khiển RAID
kết nối và quản lý các ổ đĩa RAID
Phần cứng mạng dược sử dụng để hoàn chỉnh mạng
Lắp đặt mạng
Trang 10Các yêu cầu mạng (tiếp)
• Phần mềm mạng
Dịch vụ: Dịch vụ là những gì đang được cung cấp cho các khách hàng trên mạng- nó thường là lý do cho mạng.
Máy khách: Máy khách là một phần của phần mềm kết nối với các dịch vụ và tạo ra các yêu cầu mạng.
Giao thức: Giao thức là ngôn ngữ mạng mà một hệ thống sử dụng để gửi các yêu cầu của khách hàng với dịch vụ.
Trình điều khiển card mạng: Để cho tất cả các phần mềm này để làm việc, bạn sẽ cần phải chắc chắn rằng các trình
điều khiển card mạng được cài đặt trên hệ thống để hệ thống có thể gửi và nhận dữ liệu
Lắp đặt mạng
Trang 11Cài đặt một máy chủ mạng
• Khi cài đặt một máy chủ Windows, bạn muốn chắc chắn rằng bạn có kế hoạch để cài đặt bằng cách quyết định trên một số thiết lập và các vấn đề khác, chẳng hạn như: tên Server, tên miền, máy chủ như tên miền, điều khiển, hỗ trợ phần cứng, thiết lập phân vùng, hệ thống tập tin, bản quyềnp.
• Khởi động hệ thống từ đĩa CD và sau đó bắt đầu cài đặt Có hai phương thức cho quá trình cài đặt:
Cài đặt ở chế độ văn bản.
Cài đặt ở chế độ đồ họa (GUI)
Lắp đặt mạng
Trang 12Tạo tài khoản người dùng
Các tài khoản tích hợp
• Một tài khoản được tích hợp là một tài khoản được tạo sẵn cùng với việc cài đặt hệ điều hành để phục vụ một mục đích cụ thể.
• Có một số tài khoản tích hợp mà bạn nên làm quen với các kỳ thi Network +.
• Các mật khẩu cho các tài khoản quản trị hệ thống tích hợp thường được xác định trong quá trình cài đặt của hệ điều hành.
Trang 13Tạo tài khoản người dùng
Các tài khoản tích hợp trong các hệ điều hành khác nhau
Trang 14Tạo tài khoản người dùng
• Tạo một tài khoản người dùng SAM cục bộ.
• Tạo một tài khoản người dùng trong Active Directory
• Tạo một tài khoản người dùng trong Linux.
Các chính sách bảo mật
• Thi hành lịch sử mật khẩu
• Thời gian tối đa mật khẩu
• Chiều dài mật khẩu tối thiểu
• Yêu cầu chuẩn một mật khẩu
• Yêu cầu phức tạp
Tạo tài khoản người dùng
Trang 15Cài đặt chính sách bảo mật
Tạo tài khoản người dùng
Enforce password history Thi hành lịch sử mật khẩu nghĩa là server duy trì một số lượng mật khẩu đã sử dụng trước đó của người dùng & người dùng không thể sử dụng mật khẩu
mà đã sử dụng trong thời gian quy định Ví dụ, thông thường máy chủ thường cấu hình lưu trữ 12 mật khẩu gần nhất như vậy người dùng không thể sử dụng lại những mật khẩu mà họ đã sử dụng 12 lần trước đây
Maximum password Age Cài đặt này giới hạn thời gian sử dụng một mật khẩu Thông thường nó được cài đặt là 30 ngày, nghĩa là người dùng có thể sử dụng mật khẩu trong vòng
30 ngày, sau đó nó sẽ hết hạn & người dùng phải thay đổi mật khẩu mới
Minimum password age Cài đặt này nghĩa là người dùng không thể thay đổi mật khẩu của họ trong khoảng thời gian được quy định sau khi họ thay đổi mật khẩu Ví dụ, bạn bắt
người dùng thay đổi mật khẩu của họ sau 30 ngày & không muốn họ thay đổi thông tin đó ít hất sau 2 ngày thì bạn cài đặt minimum password age là 2 ngày.
Minimum password length Mật khẩu phải có tối thiểu số ký tự Càng nhiều ký tự trong mật khẩu thì càng khó để phá vì vậy bạn phải tăng số ký tự để tăng khả năng bảo mật Mật
khẩu dài 8 ký tự trở lên là khuyến cáo.
Need for password to meet
complexity requirements
Đây là định nghĩa một cấu hình mà nó nên được bật cho bất kỳ máy chủ hoặc tài khoản mạng nào Nó có nghĩa là mật khẩu phải đủ mạnh & đáp ứng đủ điều kiện được đề cập trước đó Một mật khẩu có cả ký tự, số, ký tự hoa, thường, ký tự đặc biệt
Trang 16Quản lý các nhóm
Các nhóm tích hợp: Tạo tài khoản người dùng cho người dùng của bạn, bạn đã sẵn sàng để tổ chức những người
dùng thành các nhóm Mục đích của việc tạo ra một nhóm là cho phép bạn cấp phép hoặc gán quyền trên mạng cho nhóm.
• Các phần dưới đây sẽ mô tả các nhóm tích hợp phổ biến được tìm thấy trong một hệ điều hành Windows.
Trang 17Tạo nhóm
• Để tạo một nhóm bên trong Active Directory, nhấp chuột phải vào OU trong Active Directory Users and
Computers và chọn New | Group
Tạo 1 nhóm trong Active Directory
Quản lý nhóm
Trang 18Tạo nhóm (tiếp)
• Khi bạn tạo một nhóm mới trong Active Directory, bạn sẽ cần phải chọn một trong hai nhóm:
(Distribution, Security)Phân bố, Bảo mật.
• Khi tạo một nhóm mới, bạn cũng phải chọn phạm vi nhóm Mục đích của mỗi phạm vi của nhóm được
đưa ra trong danh sách sau đây: Global, miền cục bộ (Domain Local), Universal.
Quản lý nhóm
Trang 19Tạo nhóm (tiếp)
• Tạo một nhóm trong Linux: Để tạo một nhóm trong Linux, nhấp vào biểu tượng Red Hat nằm ở góc dưới cùng
bên trái và sau đó chọn System Settings | Users and Groups
Hiển thị một danh sách các nhóm trong Linux
Quản lý nhóm
Trang 20Bảo mật tập tin và thư mục
Bảo vệ tập tin trong Windows: Quyền truy xuất ổ đĩa NTFS.
List Folder Contents Quyền này gán cho một thư mục, nó cho phép một người dùng có thể xem nội dung của một thư mục nhưng không thể
đọc nội dung của các file trong thư mục
Read Đây là quyền của một thư mục hoặc file cho phép người dùng mở và đọc nội dung file
Read & Execute Đây là quyền của một thư mục hoặc file cho phép người dùng mở và đọc nội dung file & thực thi một file chạy.
Write Đây là quyền cho thư mục hoặc file cho phép người dùng có thể thay đổi nội dung file (ghi dữ liệu lên file) hoặc tạo một
file hoặc folder mới trong thư mục đó
Modify Đây là quyền cho thư mục hoặc file nó chứa tất các các quyền đã được đề cập trước đó Quyền modify cho phép người
dùng đọc, thực thi, xóa, xem danh sách thư mục & ghi nội dụng lên file hoặc thư mục
Full Control Đây là quyền của file hoặc thư mục mà cho phéo một người dùng tất cả các quyền có thể Nếu bạn gán quyền Full
control cho người dùng họ có thể thay đổi nội dung file & cũng có thể thay đổi quyền trên tài nguyên đó.
Trang 21Bảo mật tập tin trong Windows
Quyền chung trong Windows
Bảo mật tập tin và thư mục
Read Quyền chia sẻ này cho phép một người dùng có thể mở & đọc nội dung file trong thư mục chia sẻ
Change Quyền chia sẻ này cho phép một người dùng mở & đọc nội dung file được chia sử, tạo một file
mới & thay đổi nội dung của file trong thư mục chia sẻ
Full Control Quyền chia sẻ này cho phép một người dùng mở & đọc nội dung file trong thư mục chia sẻ, tạo
file mới, thay đổi nội dung file & thay đổi quyền chia sẻ trên thư mục chia sẻ Quyền này thông thường không được gán cho các người dùng mạng.
Trang 22Cấu hình quyền truy cập trong Windows 2003
• Quyền truy xuất ổ đĩa NTFS
Bảo mật tập tin và thư mục
Trang 23Cấu hình quyền truy cập trong Windows 2003
• Quyền truy cập thư mục được chia sẻ
Bảo mật tập tin và thư mục
Trang 24Kết nối với thư mục chia sẻ
• Đường dẫn UNC:
Quy ước đặt tên phổ quát (UNC) đường dẫn là một quy ước đặt tên tiêu chuẩn để kết nối với các tài nguyên mạng.
Một đường dẫn UNC được tạo thành từ hai ký tự ‘\’ theo sau là tên của máy tính và sau đó là tên của phần thư mục
• Ánh xạ ổ đĩa
Một số người dùng không thoải mái với đường dẫn UNC và không biết chúng là gì, hãy để một mình kết nối với
một đường dẫn UNC
Để làm cho mạng dễ dàng hơn sử dụng, bạn sẽ thường tạo ra các ổ đĩa mạng trên máy tính của người sử dụng
Bảo mật tập tin và thư mục
Trang 25Bảo mật tập tin trong Linux
• Bảo vệ tập tin trong Linux có một chút khác nhau Có ba quyền truy cập cho các tập tin và thư mục, mỗi thư mục có một giá trị số:
Trang 26Làm việc với phần cứng mạng
Yếu tố môi trường ảnh hưởng đến mạng máy tính
Nằm trong sự bảo vệ của hầu hết các loại cáp mạng nằm một lớp dây mỏng (hoặc thủy tinh, trong trường hợp sợi
quang học) mà mang dữ liệu từ máy này sang máy khác
Cáp đưa dữ liệu đến các mạng có nhiều dạng khác nhau, từ đồng tới sợi quang
Bộ phận điều hành mạng (NOC) là cơ sở cho tất cả các máy chủ quan trọng trên mạng của bạn.
Các NOC cho phép bạn quản lý tập trung và giúp bạn kiểm soát tất cả các dữ liệu mạng của bạn.
NOC cần phải được bảo mật và có thể giữ tất cả các dữ liệu và máy chủ.
NOC cần được thoáng, khô và kiểm soát nhiệt độ
Trang 27Yếu tố môi trường ảnh hưởng đến mạng máy tính (tiếp)
Nhiễu điện từ (EMI) có thể ảnh hưởng lớn đối với bất kỳ loại thiết bị máy tính.
Tuy nhiên, nam châm và các máy tính không kết hợp, vì vậy không may mắn khái niệm này không được chuyển sang
máy tính điện tử
Với những tiến bộ nhanh chóng trong công nghệ ngày nay, máy tính nhanh hơn bao giờ hết Ngày nay sử dụng điện năng trên một máy tính xách tay duy nhất được NASA sử dụng để đưa người đầu tiên trên mặt trăng
Để chống lại vấn đề này, một quạt làm mát (hoặc quạt nhiều lớp) được đặt bên trong máy tính để lưu thông không khí
và ngăn chặn các PC khỏi quá nóng
Một trong những điều mà một số tổ chức quên làm như một phần của kế hoạch bảo trì là làm sạch bên trong của máy
tính
Làm việc với phần cứng mạng
Trang 28Các cổng ngoại vi và các thành phần mạng phổ biến
• Thẻ giao diện mạng: Thẻ giao diện mạng của bạn (NIC) nên được phát hiện tự động trong quá trình thiết lập,
nhưng nếu không phải, bạn phải cài đặt driver cho card mạng
hoặc liên kết đến card mạng thông qua một tính năng gọi là liên kết.
nối cho tất cả người dùng
Ưu việt của NAS
Bất lợi của NAS
Làm việc với phần cứng máy tính
Trang 29Các cổng ngoại vi và các thành phần mạng phổ biến
• Cổng nối tiếp
Cổng song song: Cổng song song mang lại hiệu suất tốt hơn bằng cách gửi dữ liệu tám bit tại một thời điểm và gửi
mức dữ liệu như 2 Mbps tùy thuộc vào chế độ cổng song song
Cổng nối tiếp đa năng: Universal Serial Bus (USB) là sự đổi mới trong công nghệ máy tính ngoại vi cho phép bạn
thêm các thiết bị như máy nghe nhạc, máy quét, máy in, card mạng và ổ đĩa cứng gắn ngoài vào máy tính của bạn mà
không cần phải thêm một card adapter hoặc thậm chí phải tắt máy tính USB bây giờ gồm định dạng : USB 1.0, USB 2.0
Làm việc với phần cứng mạng
Trang 30• Giao diện hệ thống máy tính nhỏ
Trang 31Khả năng tương thích và các vấn đề về cáp
Khả năng tương thích và các vấn đề về cap.
không làm việc với nhau bởi vì họ sử dụng hai công nghệ khác nhau.
xoắn đôi.
máy khách với mạng
Trang 32 Bảo vệ tập tin và thư mục.
Cài đặt máy in.
Làm việc với phần cứng mạng.
Trang 33XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!
HỆ THỐNG ĐÀO TẠO CNTT QUỐC TẾ
BACH KHOA-APTECH