Tìm hiểu về nhóm dịch vụ rcs
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU ii
PHIẾU NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP v
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP vii
Phần A: GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ THỰC TẬP 1
I Chức năng 1
II Tổ chức 1
III Các lĩnh vực hoạt động 2
Phần B : NỘI DUNG THỰC TẬP 2
Chương III: PHẦN MỀM MÔ PHỎNG OPNET 11
3.1 Giới thiệu OPNET 11
3.2 Cài đặt OPNET 14.5 trên Windows 11
Chương IV: MÔ PHỎNG MPLS-TE TRÊN OPNET 15
4.1 Topology mô phỏng 15
4.2 Kịch bản khi chỉ có giao thức định tuyến IGP 17
4.3 Kịch bản khi có MPLS-TE 20
Trang 2Được sự phân công, sắp xếp của Học viện, trong suốt đợt thực tập tốt nghiệp vừaqua em đã được tham gia làm việc tại Trung tâm Công Nghệ Thông Tin CDIT Tuythời gian thực tập không dài nhưng em đã học hỏi được rất nhiều kinh nghiệm trongquá trình làm việc thực tế tại Trung tâm Tại đây, em đã được tham gia vào cáccông việc thực tế của các cán bộ, học hỏi được nhiều điều bổ ích, rút ra được nhữngbài học kinh nghiệm cho bản thân Điều đó chắc chắn sẽ giúp ích cho em rất nhiềutrong công việc sau này.
Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám đốc Học viện Công nghệBưu chính Viễn thông, Trung tâm Công Nghệ Thông Tin CDIT đã tạo điều kiệncho em có được thời gian thực tập vô cùng quý báu Em xin gửi lời cảm ơn chânthành đến anh Nguyễn Đức Hoàng – Phòng Nghiên cứu Phát triển Mạng và Hệthống, người trực tiếp hướng dẫn em trong đợt thực tập vừa qua Cảm ơn anh đãdành thời gian và giúp đỡ em nhiệt tình trong quá trình làm việc, sự chỉ bảo, địnhhướng của anh là những kiến thức thực tế vô cùng quý báu đối với mỗi sinh viênmới ra trường như em Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Đình Long -Giảng viên bộ môn mạng viễn thông, và các thầy cô trong bộ môn Mạng viễn thông
đã trực tiếp hướng dẫn thực tập em bên phía Học viện Cảm ơn các thầy, các cô đãrất nhiệt tình, trách nhiệm, giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian vừa qua
Trong quá trình thực tập, chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót trong côngviệc do chưa có nhiều kỹ năng làm việc thực tế, em mong các thầy cô, các cô chúcán bộ bỏ qua và chỉ bảo để em ngày càng hoàn thiện hơn, trang bị đủ những kỹnăng cần thiết về công việc trong tương lai
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3ALC Automatic Level Controller Bộ tự động điều khiển mức
AXE Automatic Cross-Connection Equipment Thiết bị kết nối chéo tự động
FDM Frequency Division Multiplexer Ghép kênh phân chia theo tần số
GSM Global System for Mobile communication Hệ thống thông tin di động toàn cầu
PSTN Public Switching Telephone Network Mạng điện thoại công cộng
TDM Time Division Multiplexer Ghép kênh phân chia theo thời gian
VSAT Very Small Aperture Terminal Thiết bị đầu cuối có độ mở rất nhỏVTI Viet Nam Telecom International Viễn thông quốc tế Việt Nam
Trang 4Hình 2.1: Giao tiếp đa dạng 5
Hình 2.2: Các tính năng truy nhập thiết bị băng rộng 8
Hình 3.2: Cửa sổ cài đặt Visual Studio 2005 11
Hình 3.3: Chọn đường dẫn cài đặt 12
Hình 3.4: Thông báo khi cài đặt 12
Hình 3.5: Chọn đường dẫn cài đặt Modeller 13
Hình 3.6: Chọn phiên bản cài đặt 13
Hình 3.7: Chọn các kiểu file kết hợp với phần mềm 13
Hình 3.8: Chọn đường dẫn cài đặt Modeller Documentation 14
Hình 4.1: Topology cho kịch bản mô phỏng 15
Hình 4.1: Object Pallete 16
Hình 4.2: Topo sau khi hoàn thành 17
Hình 4.3: Cấu hìnhgiao thức định tuyến 18
Hình 4.4: Cấu hình các luồng lưu lượng IP 19
Hình 4.5: Chọn biến thống kê 19
Hình 4.6: Kết quả mô phỏng ta IGP 20
Hình 4.8: Cấu hình mpls_config_object 21
Hình 4.9: Cấu hình các đường hầm TE Tunnel 22
Hình 4.10: Cấu hình TE Parameter 23
Hình 4.11: Cấu hình Traffic Mapping 24
Hình 4.12: Kết quả mô phỏng MPLS-TE 25
Trang 5Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên thực tâp :
Đơn vị thực tập : Trung tâm công nghệ thông tin
Thời gian thực tập : Từ ngày 01/6/2011 đến ngày 1/7/2011
Trang 6………
Xác nhận của cơ quan thực tập
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) Hà nội , ngày tháng … năm 2011Người đánh giá
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 7PHÒNG NGHIÊN CỨU PHÁT
TRIỂN MẠNG VÀ HỆ THỐNG Độc lập Tự do Hanh phúc
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
(Thời gian thực tập: Từ ngày 01/6/2011 đến ngày 01/7/2011)
Họ và tên sinh viên:
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 8Phần A: GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ THỰC TẬP
I Chức năng
Trung tâm Công nghệ Thông tin CDIT có nhiệm vụ: nghiên cứu, phát triển, triểnkhai sản phẩm, chuyển giao công nghệ và đào tạo trong lĩnh vực Công nghệ Thôngtin phục vụ Ngành Bưu chính Viễn thông và xã hội
II Tổ chức
Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin CDIT được thành lập vào năm 1999 trong xu thếcạnh tranh và hội nhập toàn cầu, với vai trò là đơn vị nghiên cứu phát triển hàng đầutrong lĩnh vực công nghệ thông tin, xác định: Việc lĩnh hội, đúc kết và phát huytiềm năng, nội lực, làm chủ công nghệ là mục tiêu chiến lược nhằm thực hiện thànhcông định hướng gắn kết Nghiên cứu - Đào tạo - Sản xuất Kinh doanh
CDIT đã duy trì, phát triển và chiếm lĩnh thị trường trong nước với các sản phẩmđáp ứng tiêu chí: Tiên tiến - Tương thích - Toàn cầu, thay thế sản phẩm nhập khẩu,
nỗ lực đóng góp cho sự phát triển của mạng lưới bưu chính viễn thông và công nghệthông tin Việt Nam, vươn mình hòa nhập với cộng đồng CNTT trong khu vực vàtrên thế giới
Trung tâm Công nghệ Thông tin CDIT được Tổng giám đốc Tổng Công ty Bưuchính Viễn thông Việt Nam ký quyết định thành lập số 636/QĐ.TCCB-LĐ ngày 22tháng 3 năm 1999, trên cơ sở sắp xếp lại hai đơn vị thành viên của các đơn vị trựcthuộc Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông là:
1- Trung tâm Nghiên cứu Phát triển Phần mềm thuộc Viện KHKT Bưu điện
2- Trung tâm Đào tạo Phát triển Phần mềm thuộc Trung tâm Đào tạo BCVT1 (cũ)
BAN GIÁM ĐỐC ĐẢNG, CÔNG ĐOÀN,
ĐOÀN THANH NIÊN
KHỐI NGHIÊN CỨU KHỐI QUẢN LÝ
Phòng Kế Hoạch - Tài Chính
Phòng Tổng
Hợp
Phòng Nghiên cứu Phát triển Mạng và Hệ thống
Phòng Nghiên cứu Phát triển Ứng dụng Bưu Chính
Phòng Nghiên cứu Phát triển Ứng dụng Viễn Thông
Trang 9III Các lĩnh vực hoạt động
Trung Tâm Công nghệ Thông tin CDIT hoạt động trên năm lĩnh vực chính là:
Nghiên cứu khoa học công nghệ
Phát triển, triển khai công nghệ và sản phẩm
Sản xuất phần mềm và thiết bị
Tiếp nhận và chuyển giao công nghệ
Đào tạo và bồi dưỡng nhân lực
Các thông số kĩ thuật GSMA RCS
Dự án RCS được giới thiệu vào tháng 2 năm 2008 bởi một công ty điều hành vàcung cấp di động,gồm Orange, Telecom Italia Vào tháng 9 năm 2008, liên hiệpGSM đã nhận trách nhiệm cho các sáng kiến này và vào tháng 12 năm 2008, GSMAtuyên bố việc phát hành phần đầu của kĩ thuật RCS, RCS release 1
Vào tháng 12 năm 2009 , thành viên của RCS đã tăng không dưới 90 nhà cung cấp
và khai thác di động và hai phiên bản đã được phát hành, RCS 2 và 3
RCS 4.0 được đưa ra vào tháng 12/2010, sẽ gồm API để tích hợp các mạng xã hội
và các cái khác Nói đến một tuyến đường API, GSMA được thừa nhận rằng nếu sựtập trung của RSC chỉ duy trì việc cung cấp một bộ các dịch vụ shrink-wrapped, nó
sẽ không đáp ứng đủ nhanh yêu cầu của thực tế
RCS release 1
Viễn cảnh dịch vụ cho người sử dụng, GSMA đưa ra các thông số kỹ thuật đầu tiêncho RCS vào tháng 10 năm 2008 Nó định nghĩa tập chức năng cho phiên bản đầutiên, và chắc chắn rằng các vendors được cho phép để phát triển các triển khaichuẩn và tương thích Các thông số vạch ra các yêu cầu cho các chức năng, baogồm:
Trang 10- Sổ địa chỉ nâng cao để cung cấp sự hiện diện và các chỉ thì khả năng, chophép những người dùng bắt đầu giao tiếp, bao gồm thoại thông thường, thoại cóhình, truyền file hoặc bản tin, và cho phép người dùng kết hợp các yếu tố đa phươngtiện, như ảnh liên lạc.
- RICH CALL cho phép người dùng trao đổi các loại nội dung khác nhau, nhưvideo hoặc ảnh trong khi đang thực hiện cược gọi
- RICH Messaging mở rộng trên IM truyền thống để đơn giản và thống nhấtcác môi trường bản tin đa phương tiện và cung cấp các tiện ích cho người sử dụng
RCS Release 2
Sắp xếp chỉ dẫn đã định nghĩa trước, RCS release 2 phát triển hơn với phạm vi cốđịnh, ví dụ, PC trong phạm vi nhà riêng
- Chứa năng RCS trên PC: thoại qua IP (VoIP), chuyển mạch gói dựa trên chia
sẻ video, chat và xác thức quản lí cái đặt phần mềm
- Thực thi nhiều màn hình: quản lí truyền thông trên một số thiết bị và khởi tạobản tin chat đối với các thiết bị
- Sổ địa chỉ mạng (NAB): dự phòng, khôi phục, và đồng bộ nhiều thiết bị dựatrên ngôn ngữ Marup đồng bộ (syncML)
- Điều khoản: dựa trên (OMA) đồng bộ sữ liệu và quản lí thiết bị, với khóađược thiết lập và tự động cập nhập
RCS trong tương lai
Trong tương lai sự ra đời của dịch vụ RCS hiện nay đang được định nghĩa, dự đoántrước các chức năng như dịch vụ web hoặc sự tích hợp mạng xã hội Ngoài ra cácchức năng của sự hội tụ giữa cố định- di động đưa ra bởi RCS phiên bản 2, tươnglai RCS sẽ tích hợp các dịch vụ web bởi đang sử dụng hoặc các giao diện chươngtrình ứng dụng đề nghị Chức năng này sẽ cho phép một loạt các dịch vụ mới, tíchhợp, ví dụ thông tin vị trí và các chức năng quảng cáo
Các chức năng quan trọng trong tương lai của RCS gồm bảo mật, riêng tư, sự nhậndạng, sự xác nhận Những câu hỏi này càng thu hút được sự quan tâm của người sửdụng PC hoặc xác thực các dịch vụ Internet sử dụng thẻ SIM của chúng được người
sử dụng tin tưởng nhiều nhất
Trang 11GSMA cũng xem RCS có tiềm năng quan trọng và phổ biến như SMS và MMSnhư một bộ giao thức cho các dịch vụ, đặc biệt trong bối cảnh các mối quan tâmđiều hành di động về việc liệu chúng có thể tăng những thách thức của việc xemnhư hơn là một mạng vận chuyển cho truyền thông
1.2- Thử nghiệm vận hành di động RCS
Các thử nghiệm điều hành di động của RCS đã phát triển liên tục từ năm 2008.Tháng 4 năm 2010, các dịch vụ dựa trên RCS 1.0 đã được thử nghiệm ở Pháp và Ýtrong khi T-Moblie Đức đã được thử nghiệm tại thị trường của một doanh nghiệpdịch vụ dựa trên RCS 1.0 Vào tháng 2/ 2010 các nhà khai thác di động ở Tây BanNha và Nhật thông báo rằng họ đã bắt đầu thử nghiệm công nghệ từ các dịch vụRCS 2.0 Các nhà khai thác di động ở Thụy Điển và Phần Lan cũng được cho làđánh giá RCS nhằm tiến hành với các thử nghiệm 2H10 và 1H11, mặc dù nó khôngđược biết đến là phiên bản của RCS mà là dựa trên RCS
Chương II- Các nhóm dịch vụ RCS.
Người sử dụng có thể truy nhập các dịch vụ RCS từ các điểm vào ra UI cuối:
- Sổ địa chỉ và call-log: người sử dụng nên được cho phép truy nhập IM/chat
và các dịch vụ truyền file Truyền file được kết hợp với chat trên cùng người nhận.Phiên chat không bắt đầu cho đến khi người nhận gửi tin nhắn đầu tiên, vì thế nó cóthể cho phép file không cần chat
- Ứng dụng chat: người sử dụng nên cho phép truy nhập trực tiếp phiên chat từdanh sách ứng dụng Trong trường hợp này người sử dụng có thể truy nhập hoặcmôt-tới-một hoặc chat nhóm Người sử dụng có thể cũng truy nhập tới lịch sử chat
và tiếp tục phiên chat trước đó
- Trình duyệt file, khu vực phương tiện truyền thông, ứng dụng chụp ảnh:người sử dụng có thể truy nhập dịch vụ truyền file
- Cửa sổ chat: nó có thể kết hợp một địa chỉ mới tới phiên chat đang tồn tại.Ngoài ra, người truyền file cũng tham gia chat một-một
Truy nhập các dịch vụ RCS theo sổ địa chỉ hoặc sự tương tác call-log
Sổ địa chỉ là phần trung tâm để truy cập tất cả các dịch vụ Từ sổ địa chỉ người sửdụng truy nhập tới các dịch vụ:
Trang 12+ Người sử dụng có thể nhận ra các dịch vụ sử dụng cho mỗi địa chỉ Khí một địachỉ được chọn , các ứng dụng của dịch vụ được cập nhập để cung cấp thời gianthực, trạng thái của mỗi địa chỉ.
+ Nếu sẵn sàng người dùng có thể bắt đầu chat
+ Nếu sãn sàng, người dùng có thể bắt đầu phiên truyền dữ liệu
+ Người sử dụng có thể chia sẻ thông tin địa chỉ của họ với các địa chỉ cung cấpkhác
Tổng quan về giao tiếp đa dạng
- Các dịch vụ và các dịch vụ mới đã giới thiệu một sự giao tiếp đa dạng hơnthực thi bên ngoài môi trường nhà khai thác
- Người sử dụng ngày càng chờ đợi dung lượng lớn trên di động cũng như PC
- Không tích hợp với sổ địa chỉ của người dùng
- Các kiểu truy cập riêng rẽ tạo nên một rào cản đối với việc sử dụng các dịch
vụ mới
-Hình 2.1: Giao tiếp đa dạng
Các đối tượng RCS
Trang 13- Sử dụng các chuẩn hiện nay
- Tăng sự thu hút của dịch vụ khai thác bằng cách tích hợp thông tin
+ Người sử dụng thấy các phương pháp truyền thông và khả năng dịch vụ sẵn sàng
- Thiết lập các dịch vụ dựa trên MSISDN và các mạng điều hành
+ Ví dụ tin nhắn dựa trên MSISDN
- Linh hoạt để triển khai dần các dịch vụ giao tiếp mới bởi khả năng dịch vụđược bộc lộ
- Thay đổi từ các ứng dụng mục đích đơn lẻ ( chia sẻ video, IM)
+ Tích hợp, khung làm việc đa chức năng dựa vào sổ địa chỉ
Địa chỉ liên lạc được tăng cường hiện diện
Các thuộc tính của social presence
+ Tính sẵn sáng cao hơn- “ liên hệ với tôi” trạng thái hiện thời
+ Ảnh đại diện
+ Văn bản bao gồm đoạn văn và có thể thêm biểu tượng cảm xúc
+ Link yêu thích
+ Nhãn thời gian
Tất cả các loại giao tiếp có thể được bắt nguồn từ phonebook
Người sử dụng có thể tiếp tục sử dụng các địa chỉ liên lạc trước trong phonebook( tên/ MSISDN)
Dự phòng và đồng bộ thông tin liên lạc
Tìm kiếm và lấy lại địa chỉ từ mạng di động hoặc các danh mục mạng cố định khác
2.2- Enhanced Messaging
Tất cả các chức năng giao tiếp thực hiện trong cuộc đàm thoại ( SMS, IM, videocall,voice call)
Trang 14SMS/MMS và chat là các dịch vụ riêng biệt
Bản tin giao tiếp
Trang 15Không cần thiết cấu hình
Đăng kí gọi với mạng hoặc các dịch vụ ngoài
Khách hàng
Các khách hàng được phát triển trong nhiều vùng
+ Các nhà sản xuất thiết bị cầm tay đưa RCS khách hàng vào ( Nokia, SonyEricssion, Samsung)
Xây dựng các nhà cung cấp khách hàng cho:
+PC
+ Sự triển khai di động cho các thiết bị cầm tay
Các chuẩn trước không hạn chế sự đổi mới
+ Truy nhập các ứng dụng trong miền nhà khai thác
+ Ứng dụng và giao tiếp khác cũng truy cập bảng R3.0 trở đi
2.5- Các dịch vụ RCS
Các dịch vụ RCS được xây dựng sử dụng một tập các chức năng chuẩn hóa mà việc
sử dụng kiến trúc IMS để cho phép tích hợp dịch vụ mà cung cấp một sự trảinghiệm thú vị cho người sử dụng và tương thích giữa các nhà cung cấp dịch vụ Các
Trang 16dịch vụ RCS có thể được sử dụng cho cả di động và môi trường mạng cố định, vàtương thích giữa hai môi trường mạng RCS đưa ra khả năng để tạo ra kết nối đúnggiữa người sử dụng và các môi trường mạng.
Dịch vụ hiển thị (OMA SIMPLE Presence) chiếm một chức năng quan trọng trongRCS Sự phát hiện chức năng của giao tiếp mở rộng là chìa khóa cho phép sử dụngnhiều các dịch vụ mới Công khai sự đảm bảo khả năng giao tiếp của người sử dụng
mà dịch vụ có thể được thực hiện với những dịch vụ giao tiếp mới này
Trong bộ tính năng thực tế, thông tin sự hiện diện được sử dụng để giao tiếp khôngchỉ các chức năng giao tiếp, mà còn có các chức năng liên lạc cá nhân bao gồm ảnh,tính sẵn sàng và nội dung trạng thái
Sự hiện diện có thể được thể hiện trong các cách : trong phonebook và trong nhữngnơi mà các dịch vụ được đưa ra Người dùng phản hồi về dịch vụ hiển thị cá nhânrất tích cực
Ngoài ra đối với các dịch vụ hiển thị cá nhân, RCS bao gồm một tập các dịch vụgiao tiếp chuẩn chung Ngoài ra các dịch vụ giao tiếp bổ sung thêm tin nhắn đaphương tiện, chat, truyền file, chia sẻ video, và chia sẻ hình ảnh
RCS cũng bao gồm các dịch vụ khác như tính năng để dự phòng (và khôi phục lại)các địa chỉ trong danh bạ tới khu vực lưu trữ an toàn, giảm thiểu tác động của việcmất, bị hỏng hoặc bị mất thiết bị Ngoài ra cũng có chức năng để truy nhập mạngdựa trên các địa chỉ trong danh mục và được lấy ra và tìm kiếm vào danh bạ trongmáy
Sauk hi một người dùng đã thiết lập một kết nối truyền thông tin cậy với ngườikhác, dich vụ hiển thị cá nhân cho phép họ thấy các dịch vụ của mỗi người đã sãn.Các cuộc gọi video 3G, tin nhắn đa phương tiện, chat và các dịch vụ truyền file lànhững ví dụ về các khả năng giao tiếp có thể cho người sử dụng Các thuộc tínhdịch vụ chi tiết đối với chia sẻ video và chia sẻ hình ảnh như codec bao gồm nhưmột phần của thoại hình Các hồ sơ dịch vụ cho phép tích hợp các dịch vụ mà cungcấp cho ngững người dùng một sự trải nghiệm dịch vụ liền mạch và thông suốt
Sự tồn tại các dịch vụ bao gồm video, thoại, MMS và SMS cũng như các dịch vụtương lai có thể được tích hợp trong RCS Ngoài ra, như các cịch vụ mới được thêm