1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu TMĐT và ứng dụng trong mô hình b2c

60 604 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu TMĐT và ứng dụng trong mô hình b2c

Trang 1

Chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô Nguyễn Thị Thu Hà đã tận tình hướng dẫn trong thời gian tìm hiểu đề tài.

Em xin chân thành cảm ơn các thầy các cô đã trang bị những kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt quá trình học tập tại Trường Đại học Điện Lực Đặc biệt là các thầy các cô trong khoa Công nghệ thông tin Chính nhờ công lao giảng dạy, chỉ bảo tận tình của các thầy các cô mà chúng em, những sinh viên khoa Công nghệ thông tin mới có được những kiến thức chuyên ngành về công nghệ thông tin

để có thể vững bước thực hiện tiếp chặng đường học tập, vận dụng và sáng tạo ra những sản phẩm công nghệ thông tin hữu ích góp phần phục vụ các lĩnh vực khác nhau của cuộc sống

Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2012 Nhóm 5

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

4

LỜI MỞ ĐẦU 5

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 6

1.1 Lịch sử phát triển TMĐT 6

1.2 Ảnh hưởng của TMĐT 9

1.3 Công nghệ Asp.NET MVC3 11

Chương 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ PHẦN BÁN HÀNG 20

2.1 Phân tích yêu cầu chức năng 20

2.3 Thiết kế hệ thống 35

2.3.1 Biểu đồ thiết kế các thực thể, và liên kết giữa các thực thể 35

35

Hình 2.23 : Biểu đồ liên kết thực thể 36

Bảng 2.1 : Product 36

Bảng 2.2 : Product_Category_Mapping 36

Bảng 2.3 : Product_Manufacturer_Mapping 37

Bảng 2.4 : Product_Picture_Mapping 37

Bảng 2.5 : Picture 38

Bảng 2.6 : Product_ProductTag_Mapping 38

Bảng 2.7 : Customer 38

Bảng 2.8 : Category 41

Bảng 2.9 : GiftCard 41

Bảng 2.10 : Order 44

Bảng 2.11 : OrderNote 44

Bảng 2.12 : OrderProductVariant 44

Bảng 2.13 : ReturnRequest 45

Trang 3

Bảng 2.14 : RelatedProduct 45

Bảng 2.15 : RecurringPaymentHistory 46

Bảng 2.16 : RecurringPayment 46

Bảng 2.17 : ProductVariantAttributeValue 46

Bảng 2.18 : ProductVariantAttributeCombination 47

Bảng 2.19 : ProductVariant_ProductAttribute_Mapping 47

Bảng 2.20 : ProductVariant 48

Bảng 2.21 : ProductTemplate 50

Bảng 2.22 : ProductTag 50

Bảng 2.23 : ProductReviewHelpfulness 50

Bảng 2.24 : ProductReview 50

Bảng 2.25 : ProductAttribute 51

Bảng 2.26 : Product_SpecificationAttribute_Mapping 51

Bảng 2.27 : ShippingMethod 51

Bảng 2.28 : ShoppingCartItem 52

Bảng 2.29 : Shipment 52

Bảng 2.30 : TierPrice 52

Chương 3: CHƯƠNG TRÌNH 54

3.1 Trang chủ 54

3.2 Giao diện login 54

3.3 Các chức năng trong mục bán hàng 54

KẾT LUẬN 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Trang 4

`LIỆT KÊ CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Có nhiều khái niệm về thương mại điện tử (TMĐT), nhưng hiểu một cách tổng quát, TMĐT là việc tiến hành một phần hay toàn bộ hoạt động thương mại bằng những phương tiện điện tử TMĐT vẫn mang bản chất như các hoạt động thương mại truyền thống Tuy nhiên, thông qua các phương tiện điện tử mới, các hoạt động thương mại được thực hiện nhanh hơn, hiệu quả hơn, giúp tiết kiệm chi phí và mở rộng không gian kinh doanh

Lợi ích của TMĐT

Lợi ích lớn nhất màTMĐT đem lại chính là sự tiết kiệm chi phí và tạo thuận lợi cho các bên giao dịch Giao dịch bằng phương tiện điện tử nhanh hơn so với giao dịch truyền thống Các giao dịch qua Internet có chi phí rất rẻ, một doanh nghiệp có thể gửi thư tiếp thị Với TMĐT, các bên có thể tiến hành giao dịch khi ở cách xa nhau, giữa thành phố với nông thôn, từ nước này sang nước kia, hay nói cách khác là không bị giới hạn bởi không gian địa lý Điều này cho phép các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí

đi lại, thời gian gặp mặt trong khi mua bán Với người tiêu dùng, họ có thể ngồi tại nhà để đặt hàng, mua sắm nhiều loại hàng hóa, dịch vụ thật nhanh chóng

Những lợi ích như trên chỉ có được với những doanh nghiệp thực sự nhận thức được giá trị của TMĐT Vì vậy, TMĐT góp phần thúc đẩy sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp để thu được nhiều lợi ích nhất Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, khi các doanh nghiệp trong nước phải cạnh tranh một cách bình đẳng với các doanh nghiệp nước ngoài

Trang 7

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 1.1 Lịch sử phát triển TMĐT.

Hiện nay có rất nhiều cách hiểu khác nhau về Thương mại điện tử Nhiều người hiểu Thương mại điện tử là bán hàng trên mạng, trên Internet Một số ý kiến khác lại cho rằng Thương mại điện tử là làm thương mại bằng điện tử Những cách hiểu này đều đúng theo một góc độ nào đó nhưng chưa nói lên được phạm vi rộng lớn của Thương mại điện tử

Thương mại điện tử không chỉ là bán hàng trên mạng hay bán hàng trên Internet mà là hình thái hoạt động kinh doanh bằng các phương pháp điện tử Hoạt động kinh doanh bao gồm tất cả các hoạt động trong kinh doanh như giao dịch, mua bán, thanh toán, đặt hàng, quảng cáo và kể cả giao hàng Các phương pháp điện tử ở đây không chỉ có Internet mà bao gồm việc sử dụng các phương tiện công nghệ điện

tử như điện thoại, máy FAX, truyền hình và mạng máy tính (trong đó có Internet) Thương mại điện tử cũng bao hàm cả việc trao đổi thông tin kinh doanh thông qua các phương tiện công nghệ điện tử Thông tin ở đây không chỉ là những số liệu hay văn bản, tin tức mà nó gồm cả hình ảnh, âm thanh và phim video

theo đường điện báo những đơn hàng hoa đặt mua từ ngoại thành Tổ hợp Điện báo Giao nhận của những người bán hoa nói trên, ngày nay là công ty FTD Inc., có thể đã

là mạng thương mại điện tử thực sự đầu tiên Tuy nhiên đối với các hệ thống thương mại điện tử được kết nối bằng máy tính, một yêu cầu quan trọng là cần có những tài liệu kinh doanh đã được chuẩn hoá để các máy tính ở mỗi đầu dây đều có thể hiểu được nhau Cội nguồn của loại hình thương mại điện tử này cũng bắt đầu rất sớm, từ năm 1948, khi Liên bang Xô Viết, kiểm soát Đông Đức cắt đứt đường thuỷ, đường sắt và đường bộ giữa Tây Đức và Berlin, phần lãnh thổ do Mỹ, Anh và Pháp kiểm soát sau chiến tranh thế giới lần thứ II

Trang 8

Kết quả là Cầu hàng không Berlin ra đời Trong 13 tháng tiếp theo, hơn 2 triệu tấn thực phẩm và những đồ tiếp tế khác đã được chuyển vào Tây Berlin bằng đường hàng không Tuy nhiên, việc theo dõi hàng hoá mà việc bốc dỡ phải tiến hành thật nhanh, đã không thể tiến hành được với những bản kê khai hàng hoá vận chuyển theo những biểu mẫu khác nhau và đôi khi được viết bằng những ngôn ngữ khác nhau.

Để giải quyết vấn đề này, một sĩ quan quân đội Mỹ Edward A Guilbert và các

sĩ quan hậu cần khác đã phát triển một hệ thống kê khai chuẩn có thể truyền bằng telex, máy vô tuyến điện báo hoặc điện thoại Họ đã theo dõi hàng ngàn tấn hàng trong một ngày cho đến khi các tuyến đường khác vào Berlin được mở lại vào năm 1949

Thương mại điện tử - con đường hình thành và phát triểnGuilbert đã không quên giá trị của những kê khai chuẩn Đầu những năm 1960, trong khi đang làm việc tại Công ty Du Pont, ông đã phát triển một chuẩn dành cho các thông điệp điện tử để gửi thông tin hàng hoá giữa Công ty Du Pont và hãng vận chuyển Chemical

Leahman Tank Lines Năm 1965, hãng vận chuyển Steamship Line (liên doanh giữa một hãng của Mỹ và một hãng của Hà Lan) bắt đầu gửi cho hãng vận chuyển

Atlantic những bản kê khai chuyển hàng dưới dạng những thông điệp telex mà sau

đó có thể in ra giấy hoặc nhập vào máy tính

Đến năm 1968, rất nhiều các công ty vận chuyển đường sắt, hàng không,

đường bộ và vận chuyển đường biển đã sử dụng những chuẩn kê khai điện tử liên ngành do Uỷ ban Phối hợp Truyền dữ liệu (Transportation Data Coordinating

Committee - TDCC) của Mỹ khởi xướng và vào năm 1975, TDCC đã xuất bản tài liệu đặc tả kỹ thuật thuật trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) đầu tiên của mình

Ngành lương thực và thực phẩm bắt đầu một dự án thử nghiệm về trao đổi dữ liệu điện tử vào năm 1977 Đến đầu những năm 1980, Tập đoàn ô tô Ford Motor và Tập đoàn ô tô General Motor yêu cầu những nhà cung cấp của họ sử dụng EDI

Những nhà bán lẻ lớn như Sears, Roebuck và Co và Kmart Corp cũng bắt đầu sử dụng EDI

Tuy nhiên, trong khi EDI tiết kiệm cho khách hàng rất nhiều tiền bạc bằng cách loại bỏ tất cả các thủ tục giấy tờ, thì nó lại tỏ ra rất đắt đối với những nhà cung cấp Nó đòi hỏi nhà cung cấp phải sử dụng phần mềm đắt tiền và những mạng gia tăng giá trị (VAN) Ngoài ra, những nhà cung cấp thường phải sử dụng những hệ thống EDI khác nhau cho các khách hàng lớn của mình vì không có khách hàng nào hoàn toàn tuân thủ tập chuẩn con EDI trong ngành của mình Trước tình hình phần lớn khách hàng lớn đều yêu cầu các nhà cung cấp phải sử dụng EDI, sự lựa chọn trở nên khá đơn giản: Không có EDI, không có doanh thu

Đến năm 1991, khoảng 12.000 doanh nghiệp Mỹ đang sử dụng EDI Đó cũng

Trang 9

là năm chính phủ Mỹ bãi bỏ hạn chế thương mại sử dụng Internet, và là năm Tim Berners-Lee đã tạo ra trình duyệt web đầu tiên Một kiểu thương mại điện tử mới, từ doanh nghiệp đến người tiêu dùng, trên web đã bùng nổ.

Năm 1994, trình duyệt web Netscape Navigator, với tính năng hỗ trợ

"cookies", những tệp dữ liệu nhỏ được lưu trên máy tính của người sử dụng đã tạo điều kiện cho việc tạo những cửa hàng trên Web có khả năng nhận dạng những

khách hàng, tập hợp dữ liệu về họ và cá nhân hoá việc bán hàng để phủ hợp với

Hoạt động trực tuyến

Trong khi những cửa hàng lớn trên mạng như Amazon.com Inc bán những sản phẩm trực tuyến với giá thoả thuận và không cần phải cất giữ hàng hoá trong kho hàng, những doanh nghiệp kinh doanh truyền thống lại đổ xô như điên để tạo sự hiện diện của mình trên web Một cơ sở hạ tầng tổng thể đã phát triển và đủ độ chín để hỗ trợ những công ty dotcom: United Parcel Service Inc và FedEx Corp., chuyên về chuyển hàng; một số công ty bên thứ ba cung cấp các dịch vụ thẻ tín dụng, những hệ thống tiền điện tử và thậm chí American Express Co còn giới thiệu Blue, một "thẻ thông minh" đặc biệt được thiết kế cho việc mua hàng trên mạng

Internet cũng làm một cuộc cách mạng hoá nền thương mại điện tử doanh nghiệp đến doanh nghiệp EDI thông qua Internet đã rẻ hơn rất nhiều so với VANs và những người sử dụng EDI ở qui mô lớn đã phát triển những hệ thống giao dịch trực tuyến của họ dựa trên web dựa trên những ngôn ngữ đánh dấu tương thích với Web thay cho những tài liệu EDI cứng nhắc Năm 2001, một phiên bản của XML được thiết

kế cho thương mại điện tử, được gọi là ebXML, đã chính thức được chuẩn hoá và những người sử dụng ngày nay đang tiến hành kết hợp những yếu tố tốt nhất của EDI

và ebXML để tạo ra một loại hình thương mại điện tử hoàn hảo hơn

Và đây là toàn bộ câu chuyện về thương mại điện tử

Đầu những năm 1960: Edward A Guilbert lần đầu tiên gửi những thông điệp giống EDI về thông tin hàng hoá cho việc trao đổi hàng giữa Du Pont và Chemical Leahman Tank Lines

1965: Hãng vận chuyển Steamship Line gửi những bản kê khai chuyển hàng dưới dạng những tin nhắn qua telex và được tự động chuyển thành dữ liệu lưu trong máy tính

1968: Uỷ ban phối hợp truyền dữ liệu của Mỹ ra đời kết hợp các chuẩn kê khai hàng hoá cho từng ngành: ngành vận tải hàng không, đường bộ, đường thuỷ và đường sắt

1977: Ngành lương thực và thực phẩm khai trương một dự án EDI thử nghiệm

Trang 10

1982: GM và Ford yêu cầu những đại lý cung cấp sử dụng EDI.

1991: Mỹ bãi bỏ những hạn chế về thương mại sử dụng Internet

1994: Netscape Navigator 1.0 có tính năng hỗ trợ "cookies"

1995: Amazon.com, do Jeff Bezos thành lập, khai trương cửa hàng bán sách và

2001: Chuẩn ebXML 1.0 được phê chuẩn

Thương mại điện tử hiện nay đã trở nên khá quen thuộc và trở thành một môi trường thương mại không thể thiếu được trong đời sống kinh tế xã hội phát triển Ở Việt Nam, Thương mại điện tử đang được các doanh nghiệp từng bước áp dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Thương mại điện tử có những thế mạnh vượt trội mà không một loại hình kinh doành nào khác có được

1.2 Ảnh hưởng của TMĐT

doanh hiện đại: Ngân hàng, marketing, sản xuất, chiến lược kinh doanh, định vị và phân khúc thị trường, Tác động đến hoạt động marketing

 Nghiên cứu thị trường: Một mặt TMĐT hoàn thiện, nâng cao hiệu quả các

hoạt động nghiên cứu thị trường truyền thống, một mặt tạo ra các hoạt động mới giúp nghiên cứu thị trường hiệu quả hơn Các hoạt động như phỏng vấn theo nhóm, phỏng vấn sâu được thực hiện trực tuyến thông qua Internet; hoạt động điều tra bằng bảng câu hỏi được thực hiện qua công cụ webbased tiện lợi, nhanh và chính xác hơn

 Hành vi khách hàng: Hành vi khách hàng trong thương mại điện tử thay đổi

nhiều so với trong thương mại truyền thống do đặc thù của môi trường kinh doanh mới Các giai đoạn xác định nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá lựa chọn, hành động mua và phản ứng sau khi mua hàng đều bị tác động bởi Internet và Web

 Phân khúc thị trường và Thị trường mục tiêu: Các tiêu chí để lựa chọn thị

trường mục tiêu dựa vào tuổi tác, giới tính, giáo dục, thu nhập, vùng địa lý được bổ sung thêm bởi các tiêu chí liên đặc biệt khác của Thương mại điện tử như mức độ sử dụng Internet, thư điện tử, các dịch vụ trên web

Trang 11

 Định vị sản phẩm: Các tiêu chí để định vị sản phẩm cũng thay đổi từ giá rẻ

nhất, chất lượng cao nhất, dịch vụ tốt nhất, phân phối nhanh nhất được bổ sung thêm những tiêu chí của riêng thương mại điện tử như nhiều sản phẩm nhất (Amazon.com), đáp ứng mọi nhu cầu của cá nhân và doanh nghiệp (Dell.com), giá thấp nhất và dịch

vụ tốt nhất (Charles Schwab)

 Các chiến lược marketing hỗn hợp: Bốn chính sách sản phẩm, giá, phân phối,

xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh cũng bị tác động của Thương mại điện tử Việc thiết kế sản phẩm mới hiệu quả hơn, nhanh hơn, nhiều ý tưởng mới hơn nhờ sự phối hợp và chia xẻ thông tin giữa Nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà cung cấp và khách hàng

(Li&Fung.com) Việc định giá cũng chịu tác động của Thương mại điện tử khi doanh nghiệp tiếp cận được thị trường toàn cầu, đồng thời đối thủ cạnh tranh và khách hàng cũng tiếp cận được nguồn thông tin toàn cầu đòi hỏi chính sách giá toàn cầu và nội địa cần thay đổi để có sự thống nhất và phù hợp giữa các thị trường Việc phân phối đối với hàng hóa hữu hình và vô hình đều chịu sự tác động của Thương mại điện tử, đối với hàng hóa hữu hình quá trình này được hoàn thiện hơn, nâng cao hiệu quả hơn đối với hàng hóa vô hình, quá trình này được thực hiện nhanh hơn hẳn so với thương mại truyền thống Đặc biệt hoạt động xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh có sự tiến bộ vượt bậc nhờ tác động của Thương mại điện tử với các hoạt động mới như quảng cáo trên

website, quảng cáo bằng e-mail, diễn đàn cho khách hàng trên mạng, dịch vụ hỗ trợ khách hàng 24/7

 Thay đổi mô hình kinh doanh: Một mặt các mô hình kinh doanh truyền thống

bị áp lực của TMĐT phải thay đổi, mặt khác các mô hình kinh doanh thương mại điện

tử hoàn toàn mới được hình thành.Thay đổi các mô hình kinh doanh truyền thống như: Ford Motor com; Charles Schwab, IBM.com

Mô hình kinh doanh mới: Dell.com, Amazon.com, Cisco.com,

 Tác động đến hoạt động sản xuất

Các hãng sản xuất lớn nhờ ứng dụng Thương mại điện tử có thể giảm chi phí sản xuất đáng kể Có thể phân tích một số mô hình để thấy rõ hiệu quả của Thương mại điện tử trong sản xuất

Trang 12

3 Thanh toán bằng thẻ thông minh.

4 Mobile banking

5 ATM

6 POS

 Tác động đến hoạt động vận tải, bảo hiểm:

Mô hình kinh doanh bảo hiểm cũng bị thay đổi bởi tác động của Thương mại điện tử Cụ thể xem mô hình trong phần tác động đến các ngành nói chung

 Tác động đến hoạt động ngoại thương:

Đối với hoạt động ngoại thương, Thương mại điện tử có những tác động hết sức mạnh mẽ do đặc thù của Internet là toàn cầu rất phù hợp với các giao dịch thương mại quốc tế Mọi hoạt động trong quy trình kinh doanh quốc tế đều chịu tác động của TMĐT Chi tiết xem chuyên đề của UNCTAD về ứng dụng Internet vào Thương mại quốc tế

Ưu điểm của thương mại điện tử.

Ưu điểm tuyệt đối của Thương mại Điện tử là cho phép người sử dụng thực hiện các hoạt động kinh doanh ngay lập tức trên quy mô toàn cầu, từ việc quảng cáo công ty, tiếp thị sản phẩm, đàm phán và đặt hàng cho đến các khâu thanh toán, giữ liên

hệ với khách hàng và hỗ trợ sau bán hàng

1.3 Công nghệ Asp.NET MVC3

ASP.Net MVC 3 là một phiên bản khá hấp dẫn, có thêm nhiều tính năng và cải tiến mới rất tuyệt vời, giúp đơn giản hóa mã (code) của bạn ASP.Net MVC 3 cũng tương thích ngược với ASP.Net MVC 1 và ASP.Net MVC 2, khiến việc nâng cấp các ứng dụng hiện có rất dễ dàng

Một số tính năng mới như: Razor, multi view engine, những cài tiến trong: controller, JavaScript và Ajax, Model Validation, Dependency Injection, và các tính năng mới khác

ASP.net MVC 3 đi kèm với một công cụ xem mới có tên là Razor với những lợi ích sau:

Cú pháp Razor là sạch sẽ và xúc tích, đòi hỏi một số lượng tối thiểu các tổ hợp phím

Việc tìm hiểu Razor tương đối dễ dàng vì nó dựa trên ngôn ngữ C# và Visual Basic

Trang 13

Visual Studio bao gồm IntelliSense và mã cú pháp Razor được màu hóa.

Razor views có thể kiểm tra từng đơn vị mà không đòi hỏi bạn phải chạy các ứng dụng hoặc phải chạy web server

Một số tính năng mới của Razor:

Cú pháp @model để xác định các loại sẽ được truyền vào view.@**@ là cú pháp comment

Khả năng định rõ mặc định (như layoutpage) một lần cho toàn bộ trang web.Phương thức Html.Raw để hiển thị các văn bản mà không cần mã hóa Html cho nó

Hỗ trợ chia sẽ mã giữa nhiều views (_viewstart.cshtml hay _viewstart.vbhtml)

Razor cũng bao gồm những công cụ hỗ trợ HTML mới, chẳng hạn

WebImage – biểu diễn một hình ảnh

WebMail – gởi tin nhắn email

Để biết thêm các thông tin về Razor, xem thêm các nguồn sau:

Scott Guthrie’s blog post introducing Razor

Scott Guthrie’s blog post introducing the @model keyword

Scott Guthrie’s blog post introducing Razor layouts

Razor API Quick Reference

MVC 3 Release Notes

Hỗ trợ đa View Engines (Support for Multiple View Engines)

Thêm hộp thoại View trong ASP.NET MVC 3 cho phép bạn chọn các view engine mà bạn muốn làm việc với nó, và hộp thoại New Project cho phép bạn xác định

Trang 14

view engine mặc định cho một project Bạn có thể chọn view engine Web Forms (ASPX), Razor, hay một view engine nguồn mở như Spark, NHaml, hay NDjango.

Những cải tiến Controller

 Global Action Filters

Đôi khi bạn muốn thực hiện một logic hoặc trước khi một phương thức thực hiện hoặc sau một một phương thức hành động được thực hiện Để hỗ trợ điều này, ASP.NET MVC 2 đã cung cấp bộ lọc hành động (Action Filters) Action Filter là các thuộc tính tùy chỉnh cung cấp khai báo một phương tiện để thêm trước hành động và sau hành động một hành vi để xác định phương thức controller hành động cụ thể MVC 3 cho phép bạn chỉ định các bộ lọc chung bằng cách thêm chúng vào bộ sưu tập GlobalFilters

 Thuộc tính mới “ViewBag”

MVC 2 hỗ trợ điều điều khiển một thuộc tính ViewData để cho phép bạn

chuyển dữ liệu đến một view template bằng cách sử dụng một API Trong MVC 3, bạn có thể sử dụng cú pháp đơn giản hơn một chút với thuộc tính ViewBag để thwucj hiện cùng một mục đích trên Ví dụ, thay vì viết ViewData[“Message”] = “text”, bạn

có thể viết ViewBag.Message = “text” Bạn không cần phải xác định lớp mạnh bất kỳ

để sử dụng thuộc tính ViewBag Bởi vì nó là một thuộc tính năng động (dynamic property), bạn có thể thay vì chỉ nhận hay thiết lập các thuộc tính và nó sẽ giải quyết các ván đề còn lại tự động khi chạy Bên trong thuộc tính ViewBag được lưu trữ như cặp name/value trong từ điển ViewData (Lưu ý: trong hầu hết các phiên bản trước của MVC3, thuộc tính ViewBag có tên là ViewModel)

 Các kiểu “ActionResult” mới

Dưới đây là các kiểu ActionResult và phương pháp trợ giúp mới và nâng cao trong MVC 3:

HttpNotFoundResult Trả về trạng thái mã HTTP 404 cho khách hàng

RedirectResult Trả về một chuyển hướng tạm thời (mã trạng thái HTTP 302) hoặc một chuyển hướng vĩnh viễn (mã trạng thái HTTP 301), phụ thuộc vào một tham số Boolean

HttpStatusCodeResult Trả về một mã trạng thái người dùng được xác định

JavaScript và Ajax

Theo mặc định, Ajax và các công cụ hỗ trợ hợp lệ trong MVC 3 sử dụng một cách tiếp cận unobtrusive JavaScript Unobtrusive JavaScript nội tuyến tránh tiêm tín

Trang 15

hiệu từ JavaScript vào HTML Điều này làm cho HTML của bạn nhỏ hơn và ít lộn xộn hơn, và làm cho nó chuyển đổi ra ngoài dễ dàng hơn hay tùy chỉnh các thư viện

JavaScript Validation helpers trong MVC 3 cũng sử dụng plugin jQueryValidate theo mặc định Nếu bạn muốn MVC 2 thực hiện, bạn có thể vô hiệu hóa unobtrusive

JavaScript bawgnf cách thiết lập lại file web.config

 Client-Side Validation Enabled by Default

Trong các phiên bản trước đó của MVC, bạn cần phải gọi rõ phương thức Html.EnableClientValidation từ một view để cho phép phía máy khác xác nhận Điều này trong MVC 3 là không cần thiết vì phía khách hàng xác nhận là kích hoạt mặc định (Bạn có thể vô hiệu hóa điều này bằng cách sử dụng một thiết lập trong file web.config)

Để cho phía máy khách xác nhận để làm việc, bạn vẫn cần phải tham khảo thích hợp thư viện jQuery và jQuery Validation trong trang web của bạn Bạn có thể lưu trữ các thư viện trên máy chủ của chính bạn hoặc tham chiếu cho chúng từ một mạng lưới phân bố nội dung(CDN – Content Delivery Network) như CDNs từ

Microsoft hay Google

 Remote Validator

ASP.NET MVC 3 hỗ trợ lớp RemoteAttribute cho phép bạn tận dụng lợi thể của plugin jQuery Validation để hỗ trợ xác nhận từ xa Điều này cho phép các bên các nhận thư viện client-side validation để tự động gọi một phương thức tùy chỉnh mà bạn xác định trên máy chủ để thực hiện xác nhận logic chỉ có thể được xác nhận phía máy chủ

Trong ví dụ sau đây, thuộc tính Remote xác định rừng xác nhận máy khác sẽ gọi một hành động tên là UserNameAvailable trên lớp UsersController để xác minh trường UserName

Để biết thêm về cách sử dụng các thuộc tính Remote, xem bài How to:

Implement Remote Validation in ASP.NET MVC trong MSDN

 JSON Binding Support

ASP.NET MVC 3 bao gồm ràng buộc hỗ trợ JSON cho phép các phương thức hành động để nhận được dữ liệu JSON-encoded và model-bind tham số phương thức hành động của nó Khả năng này rất hữu ích trong các tình huống liên quan đên client template và data binding MVC 3 cho phép bạn dễ dàng kết nối client template với các phương thức hành độngtrên máy chủ khi gởi và nhận nhận dữ liệu JSON Để biết thêm thông tin về JSON binding support, tham khảo Scott Guthrie’s MVC 3 Preview

Trang 16

• Model Validation Imporvements

 Thuộc tính siêu dữ liệu “DataAnnotations”

ASP.NET MVC 3 hỗ trợ các thuộc tính siêu dữ liệu DataAnnotations như

DisplayAttribute

 Lớp “ValidationAttribue”

Lớp ValidationAttribute đã được cải tiến trong NET Framerwork 4 để hỗ trợ một quá tải mới là IsValid cung cấp thêm thông tin về bối cảnh xác nhận hiện tại, chẳng hạn như những gì đối tượng đang được xác nhận Điều này cho phép các kịch bản phong phú hơn, nơ bạn có thể xác nhận giá trị hiện tại dựa trên các thuộc tính khác của model Ví dụ, thuộc tính mới CompareAttribute cho phép bạn so sánh các giá trị của 2 thuộc tính của một model Trong ví dụ dưới đây, thuộc tính ComparePassword phải phù hợp với trường Password để được hợp lệ:

 Validation Interfaces

Giao diện IValidatableObject cho phép bạn thực hiện các cấp model xác nhận,

và nó cho phép bạn cung cấp các thông điệp xác nhận lỗi cụ thể đối với các trạng thái của model tổng thể, hay giữ 2 thuộc tính trong model MVC 3 bây giờ lấy lỗi từ giao diện IValidatableObject khi ràng buộc mô hình, và từ động gắn cờ hay tô sáng các trường bị ảnh hưởng trong phậm vi view bằng cách sử dụng công cụ hỗ trợ hình thức HTML

Giao diện IClientValidatable cho phép ASP.NET MVC khám phá trong thời gian chạy dù validator đã hỗ trợ cho việc xác thực ở client Giao diện này được thiết

kế để có thể tích hợp với hàng loạt các validation frameworks

Dependency Injection Imporvements

ASP.NET MVC 3 cung cấp hỗ trợ tốt hơn cho việc áp dụng Dependency

Injection (DI) và tích hợp với Dependency Injection hay Inversion of Control (IOC) containers Các hỗ trợ cho DI được thêm vào:

Controllers (registering and injecting controller factories, injecting controllers).Views (registering and injecting view engines, injecting dependencies into view

Trang 17

Value providers (registering and injecting).

nào có hỗ trợ của thư viện IServiceLocator Nó cũng hỗ trợ giao diện mới

IDpendencyResolver làm cho nó dễ dàng hơn để tích hợp với DI frameworks

Các tính năng mới khác (Other New Features)

 NuGet Integration

ASP.NET MVC 3 tự động cài đặt và cho phép Nuget như một phần cài đặt của

nó NuGet là một gói quản lý nguồn mở miễn phí mà có thể dễ dàng tìm tâấy nó, cài đặt và sử dụng thư viện NET và các công cụ trong các project của bạn Nó hoạt động với tất cả các loại project của Visual Studio (bao gồm ASP.NET Web Forms và

 Partial-Page Output Caching

ASP.NET MVC được hỗ trợ bộ nhớ đệm output của trang trả lời đầy đủ kể từ phiên bản 1 MVC 3 cũng hỗ trợ các trang xuất caching một phần, cho phép bạn dễ dàng đến các vùng nhớ đệm hoặc các mảnh của một response

 Kiểm soát và yêu cầu xác nhận (Granular Control over Request Valiedation)ASP.NET MVC đã được xây dựng trong quá trình xác nhận yêu cầu tự động giúp bảo vệ chống lại các cuộc tấn công XSS và HTML injection Tuy nhiên, đôi khi bạn muốn vô hiệu hóa yêu cầu xác nhận rõ ràng, chẳng hạn như nếu bạn muốn cho phép một người post nội dung HTML (Ví dụ, trong ác mục blog hoặc nội dung CMS) Bạn có thể thêm một thuộc tính AllowHtml cho các model hay view models để vô hiệu hóa các yêu cầu xác nhận trên mỗi một thuộc tính cơ bản trong mô hình liên kết

 Mở rộng hộp thoại “New Project”

Trong ASP.NET MVC 3, bạn có thể thêm các project mẫu, view engines, và unit test project frameworks cho hộp thoại New project

 Scaffolding Improvements

Trang 18

ASP.net MVC 3 các mẫu scaffolding làm một công việc tốt hơn của việc xác định các thuộc tính khóa chính trên các mô hình và xử lý chúng một cách thích hợp hơn trong các phiên bản trước của MVC.

Theo mặc định, Tạo và Sửa scaffolds bây giờ sử dụng Html.EditorFor helper thay vì Html.TextBoxFor helper Điều này cải thiện hỗ trợ cho các siêu dữ liệu trên

mô hình ở dạng chú thích thuộc tính dữ liệu khi hộp thoại Add View tạo ra một view

 Các quá tải mới cho “Html.LabelFor”” và “Html.LabelForModel”

Các phương pháp quá tải mới có thêm phương thức LabelFor và LabelForModel Các quá tải mới cho phép bạn xác định hay ghi đè lên label text

 Sessioinless Controller Support

1.4 Tầm quan trọng của thương mại điện tử.

Nhờ vào sự phát triển của các phương tiện truyền thông, đặc biệt là sự phát triển của tin học đã tạo điều kiện cho mọi người có thể giao tiếp với nhau một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn thông qua các dịch vụ Internet Vì là một môi trường truyền thông rộng khắp thế giới nên thông tin có thể giới thiệu tới từng thành viên một cách nhanh chóng và thuận lợi Chính vì vậy đã tạo điều kiện thuận lợi cho Thương mại điện tử thông qua Internet Và Thương mại điện tử nhanh chóng trở nên phổ biến trên thế giới trở thành một công cụ rất mạnh mẽ để bán hàng và quảng cáo hàng hoá của các nhà cung cấp Đối với khách hàng, có thể có thể lựa chọn, so sánh hàng hoá phù hợp cả về loại hàng hoá, dịch vụ giá cả, chất lượng và phương thức giao hàng cho khách hàng

Có rất nhiều ý kiến cho rằng Thương mại điện tử là sự thay đổi lớn nhất trong kinh doanh kể từ sau cuộc cách mạng công nghiệp

Thương mại điện tử không chỉ mở ra những cơ hội kinh doanh mới, những sản phẩm và dịch vụ mới, những ngành nghề kinh doanh mới mà bản thân nó thực sự là một phương thức kinh doanh mới: Phương thức kinh doanh điện tử Thương mại điện

tử chuyển hoá các chức năng kinh doanh, từ nghiên cứu thị trường và sản xuất sản phẩm đến bán hàng, dịch vụ sau bán hàng từ phương thức kinh doanh truyền thống đến phương thức kinh doanh điện tử

Trang 19

1.5 Đặt vấn đề

Hội nhập vào nền kinh tế thế giới đã đem lại cho nước ta những cơ hội thuận lợi mới cho phát triển kinh tế Sự phát triển kinh tế như thế hiển nhiên sẽ là cơ sở quan trọng nhất cho việc tăng thu và ổn định nguồn ngân sách nhà nước Cùng với quá trình hội nhập kinh tế này, nhiều phương thức kinh doanh mới mẻ và hiện đại đã và đang được áp dụng và phát triển rất nhanh ở nước ta, trong đó phải kể đến phương thức giao dịch thương mại điện tử Tuy nhiên sự xuất hiện của chúng cũng đang đặt ra những câu hỏi cho việc thực hiện vai trò của hệ thống thuế trong việc ổn định và tăng thu ngân sách

Thương mại điện tử đang là một xu thế phát triển mạnh mẽ trong các giao dịch kinh tế trên thế giới và đã bắt đầu xuất hiện ở Việt Nam trong những năm gần đây Không khó để tìm hiểu về nội dung của khái niệm thương mại điển tử vì điều này đã được nhiều nghiên cứu đề cập đến Khái quát lại, ta có thể thấy khái niệm thương mại được hiểu theo hai cấp độ chính như sau, tuỳ thuộc vào việc người ta mở rộng phạm vi

áp dụng các giao dịch điện tử vào các lĩnh vực kinh tế: Thứ nhất, thương mại điện tử

là việc thực hiện các hoạt động kinh doanh qua các phương tiện điện tử Nó dựa trên việc xử lý và truyền dữ liệu dưới dạng text, âm thanh và hình ảnh Thương mại điện tử gồm nhiều hành vi như mua bán hàng hoá, dịch vụ qua phương tiện điện tử, giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền điện tử, mua bán cổ phiếu trên mạng, vận đơn điện tử, tiếp thị qua mạng… Thứ hai, thương mại điện tử là việc thực hiện các hoạt động thương mại qua mạng internet.Tổ chức thương mại thế giới (WTO) định nghĩa: thương mại điện tử bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng, phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán qua internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình cả các sản phẩm cũng như những thông tin số hoá qua mạng internet Sự khác biệt giữa thương mại điện tử và các hình thức giao dịch thông thường là ở chỗ:

bán thông thường Họ có thể không cần phải gặp gỡ, trao đổi trực tiếp

cách thức giao hàng trực tiếp mà có thể giao nhận qua mạng Phương thức giao nhận này của thương mại điện tử đặc biệt thông dụng và dễ dàng khi khách hàng mua các sản phẩm như âm nhạc, phim ảnh, sách báo, phần mềm Rất dễ để hình dung được rằng khách hang chỉ cần một vài thao tác download đơn giản là họ đã có thể có sản phẩm mình cần

điện tử so với thương mại truyền thống, ít nhất là trên phương diện pháp luật thuế

Trang 20

Nếu trong các giao dịch truyền thống, người ta có thể phân loại và nhận biết chúng bởi

sự tồn tại của khái niệm biên giới quốc gia và sự hiện hữu của hàng hoá trong quá trình giao nhận thì trong giao dịch điện tử, các giao dịch không còn bị ràng buộc bởi không gian của biên giới quốc gia

trong quá trình tiến hành một giao dịch thương mại điện tử Bên thứ ba này có thể là chủ thể cung cấp các điều kiện hạ tầng kỹ thuật cho giao dịch như cung cấp hệ thống máy chủ, đường truyền, xác nhận chữ ký điện tử, cung cấp tiền điện tử hoặc các hình thức thanh toán khác có thể thực hiện trên internet

Những sự thay đổi như vậy mà thương mại điện tử đem lại thường đặt ra những vấn đề mới mà một hệ thống pháp luật thuế được thiết kế dựa trên những tiền đề cơ bản của các giao dịch thương mại truyền thống như hệ thống thuế ở Việt Nam cần phải có những chỉnh sửa và thay đổi Trong nghiên cứu này, chúng tôi thử đưa ra một

số nhận định ban đầu về những yêu cầu mới của thương mại điện tử đối với hệ thống pháp luật thuế nói chung, cũng như một số loại thuế gián thu và trực thu điển hình Để làm được điều này, ở phần đầu chúng tôi cố gắng phác hoạ lại một vài nội dung cơ bản của hệ thống pháp luật thuế hiện hành và sau đó, so sánh với thực tiễn áp dụng chúng vào các giao dịch thông dụng nhất của thương mại điện tử

Trang 21

Chương 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ PHẦN BÁN HÀNG 2.1 Phân tích yêu cầu chức năng

2.1.1 Mô hình phân cấp chức năng

Hình 2.1: Mô hình phân cấp chức năng bán hàng

2.1.2 Mô hình Use case

2.1.2.1 Biểu đồ Use case tổng quát

Trang 22

Hình 2.2: Biểu đồ Use case tổng quát

2.1.2.2 Danh sách các Actor nghiệp vụ

Trang 23

Hình 3.4: Biểu đồ use case đơn đặt hàng

2.1.2.3.2 Tác nhân : ACT1

2.1.2.3.3 Mô tả chức năng

ngày bắt đầu, ngày kết thúc, thanh toán, vận chuyển, ngoài ra còn có : Thông tin khách hàng, thông tin thẻ thanh toán, phương thức thanh toán

Ngoài ra còn có thể xem thông tin thanh toán, thông tin vận chuyển / thêm thông tin lô hàng Danh sách các sản phẩm và thêm các ghi chú cho đơn hàng

và yêu cầu chuyển hàng)

toán, trạng thái đơn hàng)

2.1.2.3.4 Biểu đồ hoạt động

Trang 24

Hình 3.5: Biểu đồ hoạt động đơn đặt hàng

2.1.2.4 Quản lý các lô hàng

2.1.2.4.1 Biểu đồ use case lô hàng

Hình 3.6: Biểu đồ use case lô hàng

2.1.2.4.2 Tác nhân : ACT1

2.1.2.4.3 Mô tả chức năng

Ngày bắt đầu, ngày kết thúc

Xem thông tin lô hàng, thêm thông tin lô hàng gồm : số lô hàng cần theo dõi, ngày vận chuyển, ngày giao, trọng lượng lô hàng

Trang 25

• Bước 2 : Hệ thống hiển thị thông tin lô hàng, cập nhật dữ liệu mới về lô hàng.

2.1.2.4.4 Biểu đồ hoạt động

Hình 2.7: Biểu đồ hoạt động lô hàng

2.1.2.5 Quản lý thanh toán định kỳ

2.1.2.5.1 Biểu đồ use case thanh toán định kỳ

Trang 26

Hinh 2.8: Biều đồ Usecase thanh toán định kỳ

2.1.2.5.2 Tác nhân : ACT1

2.1.2.5.3 Mô tả chức năng

phẩm mà khách hàng đặt mua phải là sản phẩm đc bán và cho phép thanh toán định kỳ (bước này có thể vào Danh mục hàng/Sản pi ngan 1hẩm/ Quản lý sản phẩm để chỉnh sửa)

tổng chu kì thanh toán, việc thanh toán, và ngày bắt đầu

2.1.2.5.4 Biểu đồ hoạt động

Trang 27

Hình 2.9: Biểu đồ hoạt động thanh toán định kỳ

2.1.2.6 Quản lý yêu cầu trả lại

2.1.2.6.1 Biểu đồ use case yêu cầu trả lại

Hình 2.10: Biểu đồ use case yêu cầu trả lại hàng

Trang 28

2.1.2.6.2 Tác nhân : ACT1

2.1.2.6.3 Mô tả chức năng

sản phẩm, địa chỉ khách hàng, chi phí vận chuyển, chi phí thuế, phuong thức thanh toán , thanh toán khởi tạo, và ngày khỏi tạo

Xem thông tin khách hàng, thông tin vận chuyển hàng theo lô hàng, thông tin

về sản phẩm dược trả

Chỉnh sửa xem ý kiến khách hàng khi trả lại hàng, ghi chú thông tin của nhân viên, thông báo lại trạng thái gửi trả đến với khách hàng

2.1.2.6.4 Biểu đồ hoạt động

Trang 29

Hình 2.11: Biểu đồ hoạt động yêu cầu trả lại hàng

2.1.2.7 Quản lý thẻ tặng

2.1.2.7.1 Biểu đồ use case thẻ tặng

Hình 2.12: Biểu đồ use case thẻ quà tặng

2.1.2.7.2 Tác nhân : ACT1

2.1.2.7.3 Mô tả chức năng

thẻ Chỉnh sửa thông tin thẻ quà tặng, giá trị ban đầu, số tiền còn lại, mã phiếu thưởng, tên người gửi, mail người gửi, tên người nhận, mail người nhận, và ngày tạo

2.1.2.7.4 Biểu đồ hoạt động

Trang 30

Hình 2.13: Biểu đồ hoạt động thẻ quà tặng

2.1.2.8 Quản lý giỏ hàng mua sắm hiện tại

2.1.2.8.1 Biểu đồ use case giỏ hàng mua sắm hiện tại

Hình 2.14: Biểu đồ use case giỏ hàng mua bán hiện tại

2.1.2.8.2 Tác nhân : ACT1

2.1.2.8.3 Mô tả chức năng

Ngày đăng: 13/03/2016, 11:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ công thương, Báo cáo thương mại điện tử Việt Nam 2008 Khác
[2] Bộ Thương mại, 2005, Kế hoạch phát triển thương mại điện tử 2006-2010 Khác
[3] Bộ Thương mại, 2003, Hiện trạng ứng dụng thương mại điện tử tại Việt Nam Khác
[4] Nguyễn Thi Mơ, Cẩm nang pháp luật về giao kết hợp đồng điện tử, NXB Lao động – Xã hội Khác
[5] Efraim Turban, 2008, Electronic Commerce: A Managerial Perpective, Pearson International Edition Khác
[6] Carol V.Brown, 2009, Managing Information Technology, Pearson Internation Edition Khác
[7] Simon Collin, 2000, E-marketing, Wiley Khác
[8] UNCTAD, E-commerce and development Report 2004 Khác
[9] UNCTAD, E-commerce and development Report 2006 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2: Biểu đồ Use case tổng quát - Tìm hiểu TMĐT và ứng dụng trong mô hình b2c
Hình 2.2 Biểu đồ Use case tổng quát (Trang 22)
Hình 3.4: Biểu đồ use case đơn đặt hàng - Tìm hiểu TMĐT và ứng dụng trong mô hình b2c
Hình 3.4 Biểu đồ use case đơn đặt hàng (Trang 23)
Hình 3.5: Biểu đồ hoạt động đơn đặt hàng - Tìm hiểu TMĐT và ứng dụng trong mô hình b2c
Hình 3.5 Biểu đồ hoạt động đơn đặt hàng (Trang 24)
Hình 2.7: Biểu đồ hoạt động lô hàng - Tìm hiểu TMĐT và ứng dụng trong mô hình b2c
Hình 2.7 Biểu đồ hoạt động lô hàng (Trang 25)
Hình 2.9: Biểu đồ hoạt động thanh toán định kỳ - Tìm hiểu TMĐT và ứng dụng trong mô hình b2c
Hình 2.9 Biểu đồ hoạt động thanh toán định kỳ (Trang 27)
Hình 2.11: Biểu đồ hoạt động yêu cầu trả lại hàng - Tìm hiểu TMĐT và ứng dụng trong mô hình b2c
Hình 2.11 Biểu đồ hoạt động yêu cầu trả lại hàng (Trang 29)
Hình 2.13: Biểu đồ hoạt động thẻ quà tặng - Tìm hiểu TMĐT và ứng dụng trong mô hình b2c
Hình 2.13 Biểu đồ hoạt động thẻ quà tặng (Trang 30)
Hình 2.15: Biểu đồ hoạt động giỏ hàng mua sắm hiện tại - Tìm hiểu TMĐT và ứng dụng trong mô hình b2c
Hình 2.15 Biểu đồ hoạt động giỏ hàng mua sắm hiện tại (Trang 31)
Hình 2.16: Biểu đồ use case danh sách giỏ hàng mong muốn - Tìm hiểu TMĐT và ứng dụng trong mô hình b2c
Hình 2.16 Biểu đồ use case danh sách giỏ hàng mong muốn (Trang 31)
Hình 3.17: Biểu đồ hoạt động danh sách giỏ hàng mong muốn - Tìm hiểu TMĐT và ứng dụng trong mô hình b2c
Hình 3.17 Biểu đồ hoạt động danh sách giỏ hàng mong muốn (Trang 32)
Hình 2.20: Biểu đồ hoạt động hàng bán chạy - Tìm hiểu TMĐT và ứng dụng trong mô hình b2c
Hình 2.20 Biểu đồ hoạt động hàng bán chạy (Trang 34)
Hình 2.22: Biểu đồ hoạt động sản phẩm bán không chạy - Tìm hiểu TMĐT và ứng dụng trong mô hình b2c
Hình 2.22 Biểu đồ hoạt động sản phẩm bán không chạy (Trang 35)
Hình 3.3: Danh mục bán hàng. - Tìm hiểu TMĐT và ứng dụng trong mô hình b2c
Hình 3.3 Danh mục bán hàng (Trang 55)
Hình 3.7: Giao diện trả hàng - Tìm hiểu TMĐT và ứng dụng trong mô hình b2c
Hình 3.7 Giao diện trả hàng (Trang 57)
Hình 3.9: Giao diện giỏ hàng mong muốn. - Tìm hiểu TMĐT và ứng dụng trong mô hình b2c
Hình 3.9 Giao diện giỏ hàng mong muốn (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w