1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận môn phân tích đầu tư tìm hiểu về quỹ đầu tư

15 518 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 225,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Quỹ đầu tư cá nhân Quỹ thành viên Quỹ này huy động vốn bằng phương thức phát hành riêng lẻ cho một nhóm nhỏ các nhà đầu tư, có thể được lựa chọn trước, là các cá nhân hay các định chế

Trang 1

I Tổng quan về quỹ đầu tư:

Khái niệm về Quỹ đầu tư

Quỹ đầu tư là một định chế tài chính trung gian phi ngân hàng thu hút tiền nhàn rỗi

từ các nguồn khác nhau để đầu tư vào các cổ phiếu, trái phiếu, tiền tệ, hay các loại tài sản khác

Tất cả các khoản đầu tư này đều được quản lý chuyên nghiệp, chặt chẽ bởi công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát và cơ quan thẩm quyền khác

Mục đich của quỹ đầu tư:

Mỗi nhà đầu tư tham gia đầu tư vào quỹ sẽ sở hữu một phần trong tổng danh mục đầu tư của quỹ Việc nắm giữ này được thể hiện thông qua việc sở hữu các chứng chỉ quỹ đầu tư giúp các nhà đầu tư các yếu tố sau:

- Giảm thiểu rủi ro nhờ đa dạng hóa danh mục đầu tư

- Tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đạt các yêu cầu về lợi nhuận

- Được quản lý chuyên nghiệp

- Giám sát chặt chẽ bởi các cơ quan thẩm quyền

- Tính năng động của quỹ đầu tư

Các loại hình quỹ đầu tư

Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều loại hình quỹ đầu tư căn cứ theo các tiêu chí phân loại khác nhau

1 Căn cứ vào nguồn vốn huy động

+ Quỹ đầu tư tập thể (Quỹ công chúng)

Là quỹ huy động vốn bằng cách phát hành rộng rãi ra công chúng Nhà đầu tư có thể là cá nhân hay pháp nhân nhưng đa phần là các nhà đầu tư riêng lẻ Quỹ công chúng cung cấp cho các nhà đầu tư nhỏ phương tiện đầu tư đảm bảo đa dạng hóa đầu tư, giảm thiểu rủi ro và chi phí đầu tư thấp với hiệu quả cao do tính chuyên nghiệp của đầu tư mang lại

+ Quỹ đầu tư cá nhân (Quỹ thành viên)

Quỹ này huy động vốn bằng phương thức phát hành riêng lẻ cho một nhóm nhỏ các nhà đầu tư, có thể được lựa chọn trước, là các cá nhân hay các định chế tài

Trang 2

chính hoặc các tập đoàn kinh tế lớn, do vậy tính thanh khoản của quỹ này sẽ thấp hơn quỹ công chúng Các nhà đầu tư vào các quỹ tư nhân thường với lượng vốn lớn, và đổi lại họ có thể tham gia vào trong việc kiểm soát đầu tư của quỹ

2 Căn cứ vào cấu trúc vận động vốn

+ Quỹ đóng:

Quỹ đóng là gì?

Đây là hình thức quỹ phát hành chứng chỉ quỹ một lần duy nhất khi tiến hành huy động vốn cho quỹ và quỹ không thực hiện việc mua lại cổ phiếu/chứng chỉ đầu tư khi nhà đầu tư có nhu cầu bán lại Nhằm tạo tính thanh khoản cho loại quỹ này, sau khi kết thúc việc huy động vốn (hay đóng quỹ), các chứng chỉ quỹ sẽ được niêm yết trên thị trường chứng khoán

Các nhà đầu tư có thể mua hoặc bán để thu hồi vốn đầu tư của mình thông qua thị trường thứ cấp.Chứng chỉ quỹ có thể được giao dịch thấp hoặc cao hơn giá trị tài sản ròng của Quỹ (NAV)

Đặc tính của Quỹ đóng

Đặc tính

Giao dịch mua/bán

chứng chỉ quỹ

• Quỹ đóng chỉ huy động vốn từ NĐT trong một giai đoạn phát hành, hoặc có thể tăng vốn theo thời điểm khác nhau.

• CTQLQ chỉ giao dịch trực tiếp với NĐT trong thời gian huy động vốn, và khi Quỹ giải thể do hết thời hạn hoạt động.

• Quỹ đóng được niêm yết và giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán.

• NĐT sử dụng các dịch vụ giao dịch ccq như một chứng khoán niêm yết thông qua sàn giao dịch.

Giá giao dịch

• Giá giao dịch mua/bán ccq hàng ngày dựa trên giá thị trường, phụ thuộc vào lượng cung/cầu thị trường.

• Giá giao dịch này có thể lớn hoặc nhỏ hơn giá trị NAV của Quỹ;

• Giá trị NAV của quỹ phản ánh hiệu quả đầu tư nhưng chỉ mang tính tham khảo.

• NĐT trả phí giao dịch chứng khoán cho công ty chứng khoán.

Phân phối • Việc phân phối CCQ chỉ thực hiện trong thời gian huy động lần đầu, hoặc khi tăng

vốn điều lệ Quỹ thông qua công ty chứng khoán hoặc CTQLQ.

+ Quỹ mở

Quỹ mở là gì?

Trang 3

Quỹ mở là quỹ được thành lập với thời gian vô hạn Sau đợt phát hành lần đầu ra công chúng, giao dịch mua/bán của nhà đầu tư được thực hiện định kỳ căn cứ vào giá trị tài sản ròng (NAV) Giao dịch này được thực hiện trực tiếp với công ty Quản

Lý Quỹ hoặc tại các Đại lý chỉ định

Khác với quỹ đóng, tổng vốn của quỹ mở biến động theo từng đợt giao dịch do

tính chất đặc thù của nó - là nhà đầu tư được quyền bán lại chứng chỉ quỹ đầu tư cho quỹ, và quỹ phải mua lại các chứng chỉ theo giá trị ròng vào thời điểm giao

dịch Đối với hình thức quỹ này, các giao dịch mua bán chứng chỉ quỹ được thực hiện trực tiếp với công ty quản lý quỹ và các chứng chỉ quỹ không được niêm yết trên thị trường chứng khoán

Đặc tính của Quỹ mở

Đặc tính

Giao dịch mua/ chuyển đổi/

bán chứng chỉ quỹ

• Quỹ mở được huy động vốn liên tục trong quá trình hoạt động NĐT có thể thực hiện việc mua/bán vào thời điểm định kỳ với CTQLQ.

• NĐT có thể thực hiện việc chuyển đổi giữa các quỹ khác nhau cùng công ty quản lý quỹ.

• Quỹ mở không niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán.

• CTQLQ phải cân bằng giữa tỷ lệ tiền mặt phù hợp và đảm bảo tính thanh khoản khi NĐT muốn rút vốn.

• Quy trình quản lý quỹ phức tạp hơn vì luồng tiền được ra/vào thường xuyên – thời điểm NĐT nộp tiền/rút vốn có khả năng ảnh hưởng tới kết quả đầu tư của Quỹ;

Giá giao dịch

• Giao dịch mua/bán ccq căn cứ vào giá trị NAV của quỹ tại thời điểm giao dịch.

• Không có chiết khấu giữa giá giao dịch và giá trị NAV.

• NĐT phải trả phí phát hành/phí mua lại/phí chuyển đổi cho CTQLQ khi thực hiện giao dịch.

Phân phối • CCQ được phân phối liên tục tại các Đại lý Phân phối (Cty Chứng khoán, ngân

hàng, CTQLQ).

3 Căn cứ vào cơ cấu tổ chức và hoạt động của quỹ

+ Quỹ đầu tư dạng công ty

Trong mô hình này, quỹ đầu tư là một pháp nhân, tức là một công ty được hình thành theo quy định của pháp luật từng nước Cơ quan điều hành cao nhất của quỹ

là hội đồng quản trị do các cổ đông (nhà đầu tư) bầu ra, có nhiệm vụ chính là quản

lý toàn bộ hoạt động của quỹ, lựa chọn công ty quản lý quỹ và giám sát hoạt động đầu tư của công ty quản lý quỹ và có quyền thay đổi công ty quản lý quỹ Trong

mô hình này, công ty quản lý quỹ hoạt động như một nhà tư vấn đầu tư, chịu trách

Trang 4

nhiệm tiến hành phân tích đầu tư, quản lý danh mục đầu tư và thực hiện các công việc quản trị kinh doanh khác Mô hình này chưa xuất hiện ở Việt Nam bởi theo quy định của UBCKNN, quỹ đầu tư không có tư cách pháp nhân

+ Quỹ đầu tư dạng hợp đồng

Đây là mô hình quỹ tín thác đầu tư Khác với mô hình quỹ đầu tư dạng công ty, mô hình này quỹ đầu tư không phải là pháp nhân Công ty quản lý quỹ đứng ra thành lập quỹ, tiến hành việc huy động vốn, thực hiện việc đầu tư theo những mục tiêu đã

đề ra trong điều lệ quỹ Bên cạnh đó, ngân hàng giám sát có vai trò bảo quản vốn

và các tài sản của quỹ, quan hệ giữa công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát được thể hiện bằng hợp đồng giám sát trong đó quy định quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên trong việc thực hiện và giám sát việc đầu tư để bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư Nhà đầu tư là những người góp vốn vào quỹ (nhưng không phải là cổ đông như mô hình quỹ đầu tư dạng công ty) và ủy thác việc đầu tư cho công ty quản lý quỹ để bảo đảm khả năng sinh lợi cao nhất từ khoản vốn đóng góp của họ

• Hình thức theo dõi của nhà đầu tư:

Nhà đầu tư có thể theo dõi hoạt động đầu tư của quỹ thông qua các tiêu chí sau:

Giá trị tài sản ròng (NAV)

• Hiệu quả hoạt động của Quỹ được thể hiện thông qua giá trị tài sản ròng (NAV) được công bố định kỳ.

• Giá trị tài sản ròng thường được đăng trên trang web của Sở Giao dịch CK TPHCM hay trên website của Quỹ.

Báo cáo thường niên

• Báo cáo thường niên cung cấp thông tin về các hoạt động đầu

tư, thoái vốn cũng như lợi nhuận và các hoạt động liên quan của Quỹ trong suốt một năm qua cũng như kế hoạch kinh doanh, lợi nhuận, phát triển của Quỹ trong thời gian tới.

Báo cáo tài chính • Báo cáo tài chính quý/năm thể hiện hiệu quả hoạt động cũng

như các hoạt động của Quỹ như đầu tư thanh lý tài sản.

Chỉ số tham chiếu

• Hiệu quả của Quỹ có thể được so sánh với hiệu quả của các Quỹ hoạt động cùng loại

• Đối với các quỹ cổ phiếu thì có thể căn cứ vào tăng/giảm của các chỉ số tham chiếu như Vn-index, Vn30 index…

Trang 5

II Quy trình quản lý quỹ đầu tư của công ty Vietfund:

1. Các loại quỹ đang hiện hành tại Vietfund:

a, Quỹ đầu tư Chứng khoán Việt Nam (VF1) là quỹ đại chúng đầu tiên của Việt

Nam, được huy động nguồn vốn từ cá nhân, pháp nhân trong và ngoài nước với quy mô vốn ban đầu 300 tỷ đồng trong vòng 10 ngày vào tháng 4/2004 Sau 10 năm hoạt động, Quỹ đầu tư VF1 đã chuyển đổi thành công từ quỹ đóng sang quỹ

mở, đây cũng là xu hướng đầu tư của các quỹ trên thế giới, nhằm đem lại lợi ích tối

ưu cho nhà đầu tư

Mục tiêu mà Quỹ đầu tư VF1 nhắm đến là xây dựng được một danh mục đầu tư cân đối và đa dạng nhằm tối ưu hóa lợi nhuận, tối thiểu hóa các rủi ro cho nguồn vốn đầu tư của quỹ Phần lớn các thương vụ đầu tư sẽ được tập trung vào các loại chứng khoán đang và sẽ niêm yết trên TTCK Việt Nam Chứng khoán này bao gồm chứng khoán của các công ty đang niêm yết trên thị trường, các loại trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, cổ phiếu của các công ty cổ phần Ngoài ra, mục tiêu của quỹ còn nhắm đến trong quá trình đầu tư là giúp các đơn vị tái cơ cấu về mặt tài chính, phát triển hệ thống quản trị, nâng cao năng lực cạnh tranh… nhằm làm gia tăng giá trị của chính các công ty này và vì thế gia tăng về mặt giá trị các khoản đầu tư của Quỹ đầu tư VF1

Các cột mốc chính:

 Năm 2004: khởi đầu với số vốn điều lệ 300 tỷ đồng

 Năm 2006: Tăng vốn điều lệ lên 500 tỷ đồng

 Năm 2006: Trở thành quỹ hoạt động hiệu quả nhất trong nhóm các thị

trường mới nổi (LCF Rothschild Country Fund Research – Daily Pairty Sheet 8 Jan 2007)

 Năm 2007: Tăng vốn điều lệ lên 1.000 tỷ đồng

 31/12/2008: Tổng giá trị tài sản ròng là 1.697 tỷ đồng

 31/12/2009: Tổng giá trị tài sản ròng là 2.479,9 tỷ đồng

 31/12/2010: Tổng giá trị tài sản ròng là 2.276,3 tỷ đồng

 31/12/2011: Tổng giá trị tài sản ròng là 1.286,8 tỷ đồng

 31/12/2012: Tổng giá trị tài sản ròng là 1.508,7 tỷ đồng

 08/10/2013: Quỹ VF1 chính thức chuyển đổi thành quỹ mở

Thông tin chi tiết

Tên quỹ Quỹ đầu tư Chứng khoán Việt Nam

Tên viết tắt Quỹ đầu tư VFMVF1

Trang 6

Loại hình quỹ Quỹ công chúng dạng mở

Giá trị đăng ký mua tối thiểu 10.000.000 (mười triệu) đồng

Thời hạn hoạt động Không thời hạn

Ngày chuyển đổi thành quỹ mở 07/10/2013

Ngân hàng giám sát, lưu ký Ngân hàng Standard Chartered

Công ty kiểm toán Công ty PricewaterhouseCoopers (PWC)

Chính sách cổ tức

Để hạn chế tối đa chi phí phát sinh, quỹ VFMVF1 sẽ không phân phối lợi nhuận Toàn bộ lợi nhuận của Quỹ phát sinh trong quá trình hoạt động sẽ được tích lũy làm gia tăng giá trị tài sản ròng của Quỹ.

Phí

- Phí quản lý: 1.95%/ NAV/ năm,

- Phí giám sát: không quá 0,035%/ NAV/ năm (không chịu thuế VAT)

- Phí lưu ký: không quá 0,06%/ NAV/ năm

- Phí dịch vụ quản trị quỹ: 0,02%/NAV/năm

- Tổng phí dịch vụ đại lý chuyển nhượng: không quá 0,03%/NAV/năm

b, Quỹ đầu tư Tăng trưởng Việt Nam (VF2) là quỹ đầu tư dạng đóng thứ hai,

được thành lập vào tháng 12 năm 2006 theo giấy phép số 08/UBCK-TLQTV ngày

13/12/2006 do UBCKNN cấp Đây là quỹ thành viên được huy động vốn từ 15 tổ

chức lớn trong và ngoài nước với vốn điều lệ ban đầu là 400 tỷ đồng được công ty

VFM quản lý, và ngân hàng Hồng Kông và Thượng Hải (HSBC) – CN Tp.HCM

thực hiện lưu ký, giám sát tài sản của quỹ

Mục tiêu của quỹ là tối ưu hóa các cơ hội đầu tư tăng trưởng cao từ quá trình cổ

phần hóa các doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp tư nhân, các ngành có tiềm

năng tăng trưởng, các công cụ tài chính mới, và hỗ trợ các đơn vị tái cơ cấu về mặt

tài chính, phát triển hệ thống quản trị, nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm gia tăng

giá trị của các dự án đầu tư

Các cột mốc chính:

 Tháng 12/2006: Khởi đầu với số vốn điều lệ 400 tỷ đồng

 Tháng 8/2007: Tăng vốn điều lệ lên xấp xỉ 963 tỷ đồng

Thông tin chi tiết

Tên quỹ Quỹ đầu tư Tăng trưởng Việt Nam

Vốn điều lệ 963,9 tỷ đồng

Mệnh giá 10.000 đồng/đơn vị quỹ

Trang 7

Thời hạn hoạt động 8 năm

Ngày thành lập 13/12/2006

Ngân hàng giám sát Ngân hàng Hồng Kông Thượng Hải (HSBC) - CN TP HCM

Công ty kiểm toán Ernst & Young Vietnam Ltd.

Chính sách cổ tức Hàng năm, dựa trên cơ sở cổ tức từ các khoản đầu tư và được sự chấp thuận của Đại hội Thường niên.

c, Quỹ đầu tư Doanh nghiệp Hàng đầu Việt Nam (VF4) là quỹ đại chúng thứ hai quản lý bởi công ty VFM, huy động nguồn vốn từ cá nhân, pháp nhân trong và

ngoài nước với quy mô vốn ban đầu 806,46 tỷ đồng vào tháng 1/2008 Sau 5

năm hoạt động, Quỹ đầu tư VF4 đã chính thức chuyển đổi thành quỹ mở vào

tháng 12/2013, đây cũng là xu hướng đầu tư của các quỹ trên thế giới, nhằm

đem lại lợi ích tối ưu cho nhà đầu tư

Quỹ đầu tư VF4 ra đời với mục tiêu đầu tư vào các doanh nghiệp hàng đầu hoạt động trong các ngành cơ bản, chủ đạo của nền kinh tế Việt Nam Những doanh

nghiệp này hoạt động trong các lĩnh vực, ngành nghề bao gồm nhưng không

giới hạn như năng lượng, vật liệu - khai khoáng, tài chính, ngân hàng, viễn

thông, cơ sở hạ tầng, bất động sản, hàng tiêu dùng và những doanh nghiệp này

luôn nằm trong top 20 doanh nghiệp hàng đầu của ngành, lĩnh vực mà doanh

nghiệp đó đang hoạt động Thêm vào đó, bộ phận kinh tế tư nhân không ngừng tăng trưởng đang ngày càng trở nên cạnh tranh hơn và tình hình kinh doanh

chưa bao giờ bùng nổ mạnh mẽ như hiện tại tạo nên những cơ hội đầu tư mới

Thông tin chi tiết

Tên quỹ Quỹ đầu tư Doanh nghiệp Hàng đầu Việt Nam (VF4)

Tên viết tắt Quỹ đầu tư VFMVF4

Trang 8

Loại hình quỹ Quỹ công chúng dạng mở

Giá trị đăng ký mua tối thiểu 10.000.000 (mười triệu) đồng

Thời hạn hoạt động Không thời hạn

Ngày chuyển đổi thành quỹ mở 16/12/2013

Ngân hàng giám sát Ngân hàng Deutsche Bank AG - CN TP HCM

Công ty kiểm toán KPMG

Chính sách cổ tức

Để hạn chế tối đa chi phí phát sinh, quỹ VFMVF4 sẽ không phân phối lợi nhuận Toàn bộ lợi nhuận của Quỹ phát sinh trong quá trình hoạt động sẽ được tích lũy làm gia tăng giá trị tài sản ròng của Quỹ.

Phí

- Phí quản lý: 1,93%/ NAV/ năm,

- Phí giám sát: không quá 0,04%/ NAV/ năm (không chịu thuế VAT)

- Phí lưu ký: không quá 0,03%/ NAV/ năm

- Phí dịch vụ quản trị quỹ: 0,04%/NAV/năm

- Tổng phí dịch vụ đại lý chuyển nhượng: không quá 0,03%/NAV/năm

d, Quỹ đầu tư Năng Động Việt Nam (VFA) là quỹ mở đầu tiên và duy nhất đầu

tư vào cổ phiếu trên TTCK Việt Nam Quỹ đầu tư VFA áp dụng mô hình Quant

trong đầu tư, mô hình có nhiều tính năng vượt trội năng động, khoa học, hiệu

quả đáp ứng nhu cầu của Nhà đầu tư Quỹ đầu tư VFA được chuyển đổi từ quỹ

đóng sang quỹ mở vào tháng 4/2013

Quỹ đầu tư VFA đã huy động vốn thành công từ nguồn vốn cá nhân, pháp nhân

trong và ngoài nước với quy mô vốn ban đầu là 240.437.600.000 đồng vào đầu

tháng 2/2010 Quỹ đầu tư VFA được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán

Tp HCM từ đầu tháng 08/2010

Quỹ đầu tư VFA ra đời với mục tiêu nắm bắt những cơ hội vàng của thị trường

trong giai đoạn hậu khủng hoảng Chiến lược của Quỹ đầu tư VFA là nắm bắt

các xu hướng tăng trưởng của thị trường chứng khoán Việt Nam dựa trên mô

hình đầu tư theo xu hướng (trend-following) thuộc mô hình đầu tư phân tích

định lượng (Quant), nhằm mang lại lợi nhuận ròng cho quỹ Bên cạnh đó, Quỹ

Trang 9

đầu tư VFA luôn giữ vững mục tiêu bảo toàn vốn khi thị trường diễn biến không

thuận lợi Quỹ đầu tư VFA thừa hưởng các ưu điểm của các sản phẩm quỹ trước

đó nổi bật là chiến lược chia cổ tức hiệu quả Trong trường hợp có lợi nhuận,

Quỹ VFA sẽ chia ở mức tối thiểu 50% lợi nhuận thực hiện hàng năm (realized

gain) cho nhà đầu tư

Quỹ đầu tư VFA sử dụng mô hình đầu tư Phân Tích Định Lượng (Quant) để

thực hiện các chiến lược đầu tư trên TTCK Việt Nam Quant là sự phối hợp

khoa học của cả ba loại phân tích cơ bản, phân tích kỹ thuật và phân tích thống

kê Bằng việc sử dụng những mô hình toán học thông minh, Quant tổng hợp

phân tích và xử lý số liệu trên các hệ thống máy tính hiện đại để tìm kiếm các

cơ hội đầu tư trên TTCK, xác định dấu hiệu mua bán và đưa ra chiến lược phân

bổ đầu tư hợp lý Mô hình Quant dựa trên hệ thống máy tính để xử lý khối

lượng thông tin khổng lồ mà không bị chi phối bởi cảm tính của con người

trong hoạt động đầu tư

Quỹ đầu tư VFA là quỹ công chúng đầu tiên được chuyển đổi từ dạng quỹ đóng

sang quỹ mở theo Giấy phép chuyển đổi số 03/GCN-UBCK được UBCKNN

cấp ngày 18/04/2013 Quỹ đầu tư VFMVFA sẽ được giao dịch dưới hình thức

quỹ mở vào ngày 26/04/2013

Thông tin chi tiết

Tên Quỹ Quỹ đầu tư Năng động Việt Nam (VFA)

Tên viết tắt Quỹ đầu tư VFMVFA

Loại hình quỹ Quỹ công chúng dạng mở

Vốn điều lệ huy động lần đầu 240.437.600.000 đồng

Giá trị đăng ký mua tối thiểu 10.000.000 (mười triệu) đồng

Thời hạn hoạt động Không giới hạn

Ngày chuyển đổi thành quỹ mở 18/04/2013

Ngân hàng giám sát Ngân Hàng TNHH một thành viên HSBC (Việt Nam)

Công ty Kiểm toán Công ty KPMG

Chính sách cổ tức

Để hạn chế tối đa chi phí phát sinh, quỹ VFMVFA sẽ không phân phối lợi nhuận Toàn bộ lợi nhuận của Quỹ phát sinh trong quá trình hoạt động sẽ được tích lũy làm gia tăng giá trị tài sản ròng của Quỹ.

Trang 10

- Phí quản lý 2%/ NAV/ năm

- Phí giám sát: 0,02%/NAV/năm

- Phí lưu ký: 0,06%/NAV/năm

- và các phí khác.

e, Quỹ đầu tư Trái phiếu Việt nam (VFMVFB) là quỹ hoạt động theo mô hình

Quỹ mở chuyên đầu tư vào trái phiếu chính phủ, trái phiếu được chính phủ bảo lãnh, trái phiếu địa phương, giấy tờ có giá với tỷ trọng đầu tư lên tới 80% giá trị tài sản của quỹ Quỹ VFMVFB cũng đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp

Quỹ VFMVFB chính thức được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) cấp phép huy động vốn vào ngày 27/2/2013 với tổng giá trị vốn huy động ban đầu là 50.000.000.000 (năm mươi tỷ) đồng Việt Nam

Mục tiêu chính của Quỹ VFMVFB là tìm kiếm lợi nhuận từ việc đầu tư vào các loại chứng khoán nợ, bao gồm: trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, Trái phiếu chính quyền địa phương, Trái phiếu của các tổ chức phát hành hoạt động theo pháp luật Việt Nam, giấy tờ có giá và các công cụ thị trường tiền tệ

Chiến lược đầu tư cho quỹ VFMVFB là năng động dựa trên cơ sở phân tích cơ bản kinh tế vĩ mô, áp dụng các mô hình kỹ thuật, thống kê hoặc phân tích cơ bản về doanh nghiệp để đưa ra các quyết định đầu tư sao cho đem lại lợi nhuận tối đa cho danh mục Riêng đối với trái phiếu doanh nghiệp được phân tích ít nhất bằng một

mô hình định mức tín nhiệm do đối tác hỗ trợ kỹ thuật và công ty quản lý quỹ VFM phát triển

Quỹ VFMVFB được quản lý và điều hành bởi công ty VFM với sự hỗ trợ kỹ thuật từ Dragon Capital Debt Management Limited (DCDM) DCDM là công ty thành viên của Dragon Capital Group được thành lập từ năm 2007 và hiện đang quản lý hai quỹ đầu tư vào trái phiếu do chính phủ và trái phiếu Doanh nghiệp Việt Nam phát hành (Vietnam Debt Fund A và Vietnam Debt Fund B - VDeF A & B) Các kinh nghiệm có được trong quá trình quản lý và đầu tư quỹ VDeF A và B sẽ được sử dụng cho quỹ VFMVFB Mô hình định mức tín nhiệm cho trái phiếu doanh nghiệp do DCDM nghiên cứu và phát triển sẽ được tiếp tục phát triển cùng với sự hợp tác của VFM và được sử dụng trong quá trình đầu tư của VFMVFB

Ngày đăng: 10/03/2016, 22:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình đầu tư theo xu hướng (trend-following) thuộc mô hình đầu tư phân tích - Tiểu luận môn phân tích đầu tư tìm hiểu về quỹ đầu tư
nh đầu tư theo xu hướng (trend-following) thuộc mô hình đầu tư phân tích (Trang 8)
Hình thức của Quỹ Quỹ công chúng dạng mở - Tiểu luận môn phân tích đầu tư tìm hiểu về quỹ đầu tư
Hình th ức của Quỹ Quỹ công chúng dạng mở (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w