Đây là sách giáo khoa Việt ngữ do trung tâm văn hóa Văn Lang ấn hành. Đây là sách giáo khoa Việt ngữ do trung tâm văn hóa Văn Lang ấn hành.Đây là sách giáo khoa Việt ngữ do trung tâm văn hóa Văn Lang ấn hành.Đây là sách giáo khoa Việt ngữ do trung tâm văn hóa Văn Lang ấn hành.Đây là sách giáo khoa Việt ngữ do trung tâm văn hóa Văn Lang ấn hành.Đây là sách giáo khoa Việt ngữ do trung tâm văn hóa Văn Lang ấn hành.Đây là sách giáo khoa Việt ngữ do trung tâm văn hóa Văn Lang ấn hành.
Trang 1„n bän 5.6, 1983-2002
p
Trang 2Sách C¤p 3, ¤n bän 5.6 1983-2002
Tài li®u giáo khoa
Trung Tâm Vi®t Ngæ Vån Lang - San Jose xu¤t bän Tháng Hai, 2002
Liên lÕc, thß t× và ý kiªn xin g·i v«:
Trung Tâm Vi®t Ngæ Vån Lang
Trang 3- Nµi quy v
- L¶i m· ð¥u vi
- иnh nghîa vii
- Nguyên t¡c viªt chính tä viii
- Chæ cái - Nguyên âm và phø âm xii
- Bài 1: ai ay ây 1
- Bài 2: am åm âm 5
- Bài 3: an ån ân 9
- Bài 4: h÷c ôn 13
- Bài 5: ao au âu 19
- Bài 6: ac åc âc 23
- Bài 7: ap åp âp 27
- Bài 8: h÷c ôn 31
- Bài thi mçu giæa khóa 35
- Phiªu ði¬m thi giæa khóa 38
- Bài 9: at åt ât 39
- Bài 10: em êm im 43
- Bài 11: en ên in 47
- Bài 12: h÷c ôn 51
- Bài 13: ep êp ip 55
- Bài 14: et êt it 59
- Bài 15: h÷c ôn 63
- Bài 16: h÷c ôn toàn t§p 67
- Bài thi mçu cu¯i khóa 71
- Phiªu ði¬m thi cu¯i khóa 74
Trang 4- Bài làm ở nhà 1 75
- Bài làm ở nhà 2 79
- Bài làm ở nhà 3 83
- Bài làm ở nhà 4 87
- Bài làm ở nhà 5 91
- Bài làm ở nhà 6 95
- Bài làm ở nhà 7 99
- Bài làm ở nhà 8 103
- Bài làm ở nhà 9 107
- Bài làm ở nhà 10 111
- Bài làm ở nhà 11 115
- Bài làm ở nhà 12 119
- Bài làm ở nhà 13 123
- Bài làm ở nhà 14 127
- Bài làm ở nhà 15 131
- Bài làm ở nhà 16 (Ôn thi cuối khóa) 135
- Việt sử đọc thêm 137
- Giải nghĩa tục ngữ 138
- Tài liệu tham khảo 140
- Quốc Ca 141
- Việt Nam Việt Nam 142
Trang 51 Học sinh phải đi học đúng giờ và liên tục Học sinh đến lớp trễ 15 phút, phải có
phụ huynh đắch thân dẫn tới văn phòng gặp ban kỉ luật để nhận giấy phép vào lớp
2 Học sinh nghỉ học phải có thông báo của phụ huynh trước với Thầy Cô giáo,
hoặc phải mang theo giấy xin phép của phụ huynh trình bày lắ do nghỉ học tuần vừa qua
3 Học sinh đến lớp trễ 5 buổi liên tiếp, hoặc nghỉ học 3 buổi liên tục mà không có
lắ do chắnh đáng, hoặc không xin phép cũng như không có giấy xác nhận của phụ huynh, sẽ không được tiếp tục theo học khóa hiện tại
4 Học sinh đến trường phải mặc đồng phục gọn gàng
5 Học sinh phải giữ kỉ luật trong lớp, tuyệt đối tuân theo sự hướng dẫn của Thầy
Cô giáo trực tiếp phụ trách Vi phạm kỉ luật và tỏ ra thiếu lễ độ sẽ bị cảnh cáo, nếu còn tái phạm sẽ không được tiếp tục theo học trong một thời gian hoặc vĩnh viễn
6 Học sinh phải hòa nhã đối với bạn cùng lớp, cùng trường
7 Học sinh phải tham dự đầy đủ các kì thi trong khóa, phải làm đầy đủ bài tập mỗi
tuần Khi v¡ng mặt trên 5 buổi học, dù có lắ do chắnh đáng cũng sẽ không được lên lớp trong khóa tới
8 Học sinh phải gìn giữ vệ sinh chung của trường và lớp học, tuyệt đối không được
di chuyển đồ đạc, sách vở cũng như trợ huấn cụ của lớp học
9 Học sinh tuyệt đối không được mang vào lớp học hay khuôn viên trường các vật
dụng như: vật bén nhọn, chất nổ, ma túy, hóa chất cũng như vũ khắ
10 Học sinh phải tham dự các sinh hoạt của Trung Tâm dưới sự hướng dẫn của ban
Điều Hành và Thầy Cô giáo
Trang 6Hiện nay con em chúng ta rộn rã đến trường vào mỗi cuối tuần để tìm về nguồn cội Việt Nam Trung Tâm Việt Ngữ Văn Lang San Jose cố g¡ng biên soạn bộ sách giáo khoa tiếng Việt "Chúng Em Cùng Học" gồm 12 tập
Mục tiêu nhằm khuyến khắch các em biết đọc, biết viết tiếng Mẹ thân thương và thấm nhuần phong tục tập quán cùng lịch sử của tổ tiên Sách được soạn từ dễ đến khó: từ cấp lớp 1 đến cấp lớp 12 Mỗi tập gồm có 15 bài học trong lớp và 15 bài làm ở nhà - Riêng 5 tập đầu có 16 bài Ngoài ra còn có hai kì thi giữa khóa
và cuối khóa để kiểm nhận trình độ học vấn của các em
Thời gian để hướng dẫn sửa bài làm ở nhà và học bài mới tại lớp là 2 giờ 30 phút, không kể 30 phút ra chơi trong một buổi học
Về cách phát âm chữ cái và ráp vần, chúng tôi áp dụng theo cuốn "Cẩm Nang
Sư Phạm" do công trình biên soạn chung của nhiều nhà giáo khả kắnh và giàu kinh nghiệm trong ban đại diện các Trung Tâm Việt Ngữ miền Nam California Tập sách này đã được tái bản tháng 7 năm 1996
Về cách viết tiếng có I (ng¡n) hay Y (dài), chúng tôi căn cứ vào cuốn "Tự Điển Việt Nam" của hội Khai Trắ Tiến Đức do nhà xuất bản Trung B¡c Tân Văn ấn hành tại Hà Nội năm 1931, trong khi chờ đợi một chuẩn mực chắnh tả chung trong tương lai
Nhân dịp này, kắnh mong quý văn, thi sĩ cũng như quý giáo chức rộng lòng cho phép chúng tôi được dùng những bài văn, thơ của quý vị để làm tài liệu giảng dạy Và mặc dù đã cố g¡ng nhiều, chúng tôi ước mong quý vị có nhiệt tâm với tiếng Việt chỉ giáo những thiếu sót để cho bộ sách "Chúng Em Cùng Học" ngày được hoàn hảo hơn
Xin quý vị nhận nơi đây lời tri ân chân thành của chúng tôi
Trân trọng,
Ban Tu Thư
Trung Tâm Việt Ngữ Văn Lang San Jose, California, U S A
Trang 7Chữ là dấu hiệu viết ra, ch¡p lại với nhau để biểu thị tiếng nói.
Tiếng Việt có 23 chữ cái:
Âm là giọng Âm có âm trầm (tức là giọng thấp) và âm bổng (tức là giọng cao)
Để ghi âm tiếng Việt, chúng ta có nguyên âm, phụ âm đơn và phụ
Tiếng do một nguyên âm đứng riêng hay do nhiều âm ráp lại mà thành Tiếng đôi khi không có nghĩa
Thắ dụ:
Câu này có năm tiếng
Từ do một hay nhiều tiếng ghép lại Từ có từ đơn và từ ghép Từ luôn luôn có ý nghĩa
Thắ dụ:
Trang 81) Những từ chỉ có một nguyên âm mang dấu mũ hay không có dấu mũ -
-, thì dấu giọng được viết ở nguyên âm ấy như :
- N c V t Nam có ba m n : B¡c, Trung, Nam
4) Nếu từ có ba nguyên âm thì dấu giọng ở vào vị trắ nguyên âm giữa như :
Trang 9Đặc biệt áp dụng cho các từ láy thì dấu hỏi ( ) hay dấu ngã ( ) được đánh dấu theo quy t¡c sau đây:
Trang 10Vào năm 1931, hội Khai Trắ Tiến Đức cho xuất bản bộ "Việt Nam Tự Điển" tại
Hà Nội Kể từ đó đến nay chúng ta được biết nhiều nhà văn, nhà giáo đã góp ý kiến hoặc viết sách báo theo chuẩn mực chắnh tả đề cập trong bộ tự điển này Gần đây một nhà văn bày tỏ thêm ý kiến như sau:
"Việt Nam Tự Điển" của hội Khai Trắ Tiến Đức, do nhà xuất bản Trung B¡c Tân Văn ấn hành tại Hà Nội năm 1931 phân biệt khá rõ rệt trường hợp nào viết với chữ I và trường hợp nào viết với chữ Y
Những hội nghị về chữ quốc ngữ, điển hình là "Hội Nghị Thống Nhất Ngôn Ngữ" (1956) hay những ủy ban chuyên môn nghiên cứu về chữ quốc ngữ để nêu
ra nguyên t¡c chắnh tả, như "Ủy Ban Điển chế Văn tự" (1973) đều nhấn mạnh cần sử dụng bộ "Việt Nam Tự Điển" của hội Khai Trắ Tiến Đức làm tiêu chuẩn Tiếc là không mấy ai chú ý đến những lời khuyến cáo này Để rồi vẫn viết sai nhiều chữ mà tưởng là mình viết đúng Trong đó có trường hợp lẫn lộn giữa chữ I và chữ Y Lâu dần, sự sai lầm đó trở nên phổ quát hầu như không thể nào sửa lại được nữa cho những người quen dùng
Nay chúng tôi biên soạn bộ sách giáo khoa "Chúng Em Cùng Học" Ban Tu Thư của trường Việt Ngữ Văn Lang San Jose dựa theo nguyên t¡c chắnh tả trong bộ tự điển của hội Khai Trắ Tiến Đức để giúp các em bớt khó khăn khi ráp vần và viết chắnh tả với chữ I và chữ Y
Xin nêu ra đây những nhận định tiêu biểu :
Trang 112 Tuy y và i đồng âm nhưng khác nghĩa khi ráp vần Cho nên vần mà
có nguyên âm dài phải được sử dụng chắnh xác, không thể viết lẫn lộn với nguyên âm i ng¡n được như :
v v
3 Với y dài hay i ng¡n của danh từ riêng về người, về địa danh v v trước sau không thay đổi như :
v v Chúng tôi hi vọng con em chúng ta sẽ không còn bối rối khi nào viết i ng¡n và khi nào viết y dài
Trang 15•
Phát âm: a-i-ai a-i-c¶-rét-ay ¾-i-c¶-rét-ây
a + i = ai tai phäi (t¶-ai-tai ph¶-ai-phai-höi-phäi)
a + y = ay máy bay (m¶-ay-may s¡c máy b¶-ay-bay)
â + y = ây nhäy dây (nh¶-ay-nhay höi nhäy d¶-ây-dây)
Trang 16•
(c¶-ai-cai) (c¶-ai-cai-s¡c-cái) (c¶-ai-cai-ngã-cãi)
ai
ây
Trang 17Ớ
Má và Mai ở nhà
Má dạy Mai nhảy dây
Mai nhảy, má vỗ tay
Ớ
Thắ dụ: Mai ở nhà, Mai dỗ bé
- Em đọc kĩ những câu dưới hình vẽ và câu đặt sẵn ở trang trước Áp dụng
những câu trên, em hãy:
Chi vẽ cà
Em hay dây
em để nghe
em để làm việc
Em quý cô
Chi vẽ trái cà
Trang 18
- Em sửa lại từ viết sai có gạch dưới
- Ngủ không còn hay biết gì - Đi lật đất lên bằng cái cày
- Đi c¡m mạ (cây lúa con) xuống ruộng
Trang 20am
âm
Trang 21Ớ
cả nhà em đi lễ chùa Bà khấn vái
Em ghi nhớ lời Phật dạy: " Chớ có tham lam Làm việc
lành, tránh việc dữ "
Ớ
Thắ dụ: Ngày rằm, Bà lâm râm
- Em đọc kĩ những câu dưới hình vẽ và câu đặt sẵn ở trang trước Áp dụng
những câu trên, em hãy:
Bé chỉ làm bài
Bà cho bé quả
nhạc ầm ĩ Bà cho bé áo
Năm nay bé lên
Bé chăm chỉ làm bài
Trang 22
- Em sửa lại từ viết sai có gạch dưới
Năm nay, Mai lên
Ớ
Thầy cô đọc bài "Ngày Rằm" cho các em viết chắnh tả
Ớ
Ba lái xe chầm chậm, Về quê để thăm bà
Trang 23•
Phát âm: a-n¶-an á-n¶-ån ¾-n¶-ân
a + n = an bÕn thân (b¶-an-ban-n£ng-bÕn th¶-ân-thân)
Trang 24an
ân
Trang 25Ớ
Em có cô bạn thân ở gần nhà Ngày ngày, em đi học với
bạn Tan học, bạn và em về ngay nhà để cha mẹ Mẹ săn sóc chúng em
- Em đọc kĩ những câu dưới hình vẽ và câu đặt sẵn ở trang trước Áp dụng
những câu trên, em hãy:
Trang 26Cùng , ta vui, vui, vui
Ta hát với nhau, chơi, chơi, chơi
Rồi lên tiếng reo cười, cười, cười
Làm vui thú bao người, người, người
Trang 27Hôm nay
ån chay
cä ngày
Tài th¤y máy bay qua mây
Th¥y cô th¤y v§y dÕy v¨
Trang 28ngày rằm
Bé Năm nằm vẽ
con tằm, n¡m xôi
Tâm mặc
áo ấm
đỏ đậm Mẹ cấm
bé Trâm, ngậm tăm, cầm dao
Trang 29Bé Vån chån trâu b¸ r¡n c¡n chân
Ch¸ Vân tay chân ð¥y ph¤n
C¦n th§n ch¾ b§n qu¥n áo d½ b¦n
Trang 30Ớ
Ờ nhà em, chị Mai chăm làm l¡m
Dậy từ sớm, chị ân cần săn sóc ông bà Chị chăm lau bàn ghế, và nấu ăn cho cả nhà Nhờ vậy, cha mẹ an tâm đi làm xa Ngày ngày, chị chăm chỉ học bài và dạy em làm bài
Ớ
Nước Việt Nam hình cong như chữ S, có ba thành phố lớn là: Hà Nội, Huế, Sàigòn
Trang 31•
Trang 33Ớ
Phát âm: a-o-ao a-u-au ớ-u-âu
a + o = ao trái đào (trờ-ai-trai-s¡c-trái
đờ-ao-đao-huyền-đào)
a + u = au lau bàn (lờ-au-lau bờ-an-ban-huyền bàn)
â + u = âu châu chấu (chờ-âu-châu
Trang 34•
ao
âu
Trang 35Ớ
Bà em đã lâu Bà mặc áo màu lam đi lễ Ngày ngày, bà lâm râm khấn vái Có ai lại thăm bà, bà ân cần chào hỏi và mời ăn trầu
- Em đọc kĩ những câu dưới hình vẽ và câu đặt sẵn ở trang trước Áp dụng
những câu trên, em hãy:
Trang 36- Em sửa lại từ viết sai có gạch dưới
Nào hay chị đi đâu ?
Mà sao lâu về thế !
Ớ
Thụ lễ theo đạo Phật
Trang 38ac
âc
Trang 39Ớ
đã thổi về
Mưa rơi rơi lác đác
Em mặc áo dầy ghê,
- Em đọc kĩ những câu dưới hình vẽ và câu đặt sẵn ở trang trước Áp dụng
những câu trên, em hãy:
Trang 40- Em sửa lại từ viết sai có gạch dưới
Trang 42ap
åp
Trang 43- Em đọc kĩ những câu dưới hình vẽ và câu đặt sẵn ở trang trước Áp dụng
những câu trên, em hãy:
Trang 44Theo m© lên non
(Xem tiªp trang 50)
Trang 45Bé Sáu láu táu ngã đau
Ờ đâu
có trâu, sáo sậu, châu chấu, đàn bầu, trầu cau,
Trang 46Mẹ nh¡c
bé mặc tức kh¡c
Bé ăn xôi gấc nấc cụt
Bé ngủ một giấc Tấc đất, tấc vàng
Trang 47Trong c£p ð¥y ¡p hÕt b¡p
Cá m§p nh¤p nhô
Bác L§p
ån g¤p
gà h¤p th§p c¦m béo m§p
Trang 48Ớ
Ông bà quê ở miền B¡c Việt Nam giáp
Trăm năm qua, ăn no mặc ấm là giấc mơ của dân quê ta Ờ đó, có gió bấc rét run Khi đau (ốm) khó gặp bác sĩ mà chỉ có thầy thuốc b¡c Nghe qua, các cháu l¡c
Ớ
Nước Việt Nam ở Đông Nam châu Á Phắa b¡c giáp với nước Trung Hoa, phắa tây giáp với nước Lào và nước Cambodia (Xem tiếp trang 54)
Ớ
- : Nước Trung Hoa - Run rẩy, răng va chạm vào nhau vì lạnh - Có phần lo l¡ng cho hoàn cảnh người khác
Trang 49Thầy cô dùng bài thi mẫu này để soạn đề thi mà các em đã học trong những
tuần lễ vừa qua
I- Chắnh tả
Viết một trong hai bài "Tập đọc" hoặc "Tập đọc - Chắnh tả" do thầy cô chỉ
định trước cho các em ôn thi
- Câu hỏi:
- Tìm và gạch dưới từ có vần trong bài chắnh tả
(Chọn bài có từ 3 đến 5 vần như: ay, ăm, au, )
- Chép lại những từ vừa tìm có vần đúng như trong bài:
(6 điểm)
Viết lại cho đúng chắnh tả 6 câu có từ viết sai
(Tìm những câu có từ viết sai từ bài 1 đến bài 8)
Trang 51Chọn một bài hay một đoạn Việt sử để các em tìm hiểu, sau đó sẽ trả lời 1
hoặc 2 câu hỏi
Trang 52
Trang 54at
ât
Trang 55Ớ
Hôm nay trời thật là mát mẻ Bà d¡t em đi phố Bà n¡m tay em thật chặt Bà mua cho em mũ, giầy, Khi về, bà dẫn em đi ngõ t¡t, rất gần
- Em đọc kĩ những câu dưới hình vẽ và câu đặt sẵn ở trang trước Áp dụng
những câu trên, em hãy:
Trang 56- Em sửa lại từ viết sai có gạch dưới
Ớ
Thầy cô đọc bài "Đi Phố" cho các em viết chắnh tả
Ớ
Đêm hè gió mát, Mặt đất ấm áp
Bé ra sân cát, Mẹ d¡t vô nhà
Ớ
Bắ tất hay vớ - Đồ xưa, vật dụng lâu đời
Trang 57Ớ
Phát âm: e-mờ-em ê-mờ-êm i-mờ-im
e + m = em cây kem (cờ-ây-cây ca-em-kem)
ê + m = êm êm đềm (ê-mờ-êm đờ-êm-đêm-huyền-đềm)
Trang 58em
im
Trang 59Ớ
Đêm thu thật êm đềm Ba chở Mai và Tâm đi xem phim Rạp chiếu phim mát mẻ và im lặng Ai nấy chăm chú xem phim Khi ra về, ba cho chúng em ăn kem.
- Em đọc kĩ những câu dưới hình vẽ và câu đặt sẵn ở trang trước Áp dụng
những câu trên, em hãy:
Trang 60- Em sửa lại từ viết sai có gạch dưới
Mai và Tâm phim
Rạp chiếu phim mát
Em chú xem phim
Ba cho em ăn
Ớ
Hoàn toàn im lặng
Trang 61•
Phát âm: e-n¶-en ê-n¶-ên i-n¶-in
e + n = en áo len (a-o-ao-s¡c-áo l¶-en-len)
ê + n = ên ¯c sên (ô-c¶-ôc-s¡c-¯c s¶-ên-sên)
Trang 62en
in
Trang 63Ớ
"Gần mực thì đen, Gần đèn thì sáng"
Em nên chọn bạn, Chăm chỉ nết na
Yêu quý mẹ cha, Kắnh thầy, mến bạn, Mới là bạn ngoan
- Em đọc kĩ những câu dưới hình vẽ và câu đặt sẵn ở trang trước Áp dụng
những câu trên, em hãy:
Trang 64Ớ
(Tiếp theo trang 30)
Năm mươi cùng cha, Hướng về biển Đông
Dựng nước Văn Lang, Hơn bốn ngàn năm
nòi giống, Con Rồng cháu Tiên
Ớ
Vòng tròn có một , Cái tâm ở giữa vòng tròn
Đi sao cho đều cho khéo, Vòng tròn đừng méo đừng vuông
Ớ
Truyền lâu dài tới đời sau - Điểm ở giữa vòng tròn
* Bài đọc thêm ở cuối sách
Trang 65Bác Nh¤t l§t ð§t gi§t câu
L¶i th§t m¤t lòng
Có t§t gi§t mình
Trang 66Bên thềm chú Thêm nằm đếm sao đêm
Chim tìm tổ chim
Ta tìm tổ tiên Thắm Ba thấy nhắm nằm im
Trang 67ốc sên, nhền nhện
Chú Chắn để nhắn một nghìn cho Thìn xin tiền
in sách Đức Tin
Trang 68Ớ
Từ sáng sớm, cha mẹ Mai đã phải thức dậy đi làm
Chiều về đến nhà, mẹ s¡p đặt việc làm có thứ tự Nào nấu ăn, giặt áo quần Nào nh¡c nhở các em làm bài Cha hãy còn ở sở vì con cái mà cha mẹ vẫn vui
Ớ
Phắa Đông nước Việt Nam là biển Đông, nằm trong biển Thái Bình Việt Nam có nhiều đảo lớn như đảo Cái Bàu, Cái Bàn, Cát Bà, Côn Sơn, Phú Quốc Ngoài ra còn có quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa
Ớ
Khó nhọc vì phải bỏ nhiều sức lực và tâm trắ - Các con
Trang 70ep
ip
Trang 71Ớ
Tan học, bé xếp vở ra về Bé đi dép Đầu bé đội
mũ đẹp Hai cô bạn đã đi kịp bé Các em chỉ đi qua lộ khi nào đèn cho người đi bộ bật sáng Về nhà, bé lễ phép chào ông bà
- Em đọc kĩ những câu dưới hình vẽ và câu đặt sẵn ở trang trước Áp dụng
những câu trên, em hãy: