1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương pháp luận đối với nhận thức và thực tiễn

17 536 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là bài tiểu luận môn triết học Mác Lê nin trong chương trình đào tạo cao học ngành xây dựng cầu đường. Tiểu luận nêu lên Ý nghĩa, vai trò của triết học, Phương pháp luận đối với nhận thức và thực tiễn. Ý nghĩa phương pháp luận tồn tại xã hội và ý thức xã hội

Trang 1

Phần i:

Việc học tập và nghiên cứu triết học có ý nghĩa gì đối

với qúa trình học tập và công tác

Trong quá trình nghiên cứu môn triết học trong khuôn khổ chơng trình

đào tạo cao học không thuộc chuyên ngành triết học, trờng Đại học GTVT –

Hà Nội Tôi đã tìm hiểu và nghiên cứu một cách hệ thống từ lịch sử phát triển của môn triết học tại một số quốc gia tiêu biểu ở các châu lục khác nhau trên thế giới nh lịch sử triết học cổ đại Trung Quốc, ấn Độ, Hy Lạp cho đến triết học phơng Tây mà đỉnh cao là triết học Mác - LêNin Trong quá trình nghiên cứu một cách khách quan, đánh giá các mặt một cách nghiêm túc và từ đó tự

đánh giá bản thân và định hớng thế giới quan và phơng pháp luận cho bản thân trong quá trình học tập và công tác, từ nhận thức đến thực tiễn Vì vậy để

đánh giá về ý nghĩa của việc học tập và nghiên cứu triết học đối với quá trình học tập và công tác thì chúng ta phải đánh giá một cách tổng quát nhất về triết học cũng nh các nội dung lý luận của triết học

I Khái niệm triết học và đối tợng nghiên cứu của triết học:

1 Khái niệm triết học:

Triết học ra đời vào khoảng thế kỷ thứ VIII đến thế kỷ thứ VI trớc công nguyên với các thành tựu tực rỡ trong triết học Trung Quốc, ấn độ và Hy Lạp

cổ đại Dù ở phơng Tây hay phơng Đông khi triết học mới ra đời đều coi triết học là đỉnh cao của trí tuệ, là sự nhận thức sâu sắc về thế giới, đi sâu nắm bắt

đợc chân lý, quy luật, bản chất của sự vật

Trải qua quá trình phát triển, đã có nhiều quan điểm khác nhau về triết học, trong các quan niệm khác nhau đó vẫn có những điểm chung Đó là tất cả các hệ thống triết học đều là hệ thống tri thức có tính khái quát, xem xét thế giới trong tính chỉnh thể của nó, tìm ra các quy luật chi phối trong chỉnh thể đó trong tự nhiên, xã hội và bản thân con ngời Khái quát lại: Triết học là

Trang 2

một hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con ngời về thế giới, về bản thân con ngời và vị trí của con ngời trong thế giới đó

2 Đối tợng nghiên cứu của triết học:

Triết học ra đời từ thời cổ đại, từ đó đến nay triết học đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển Trong quá trình phát triển đó đối tợng của triết học cũng thay đổi theo từng giai đoạn lịch sử

Thời cổ đại khi mới có sự phân chia giữa lao động trí óc và lao động chân tay tri thức của loài ngời rất ít, cha có sự phân chia giữa triết học với các khoa học khác thành các khoa học độc lập, khi đó đối tợng nghiên cứu của triết học là mọi lĩnh vực tri thức dẫn đến quan niệm cho rằng: “Triết học là khoa học của các khoa học”

Vào thế kỷ XV-XVI khi trong lòng xã hội phong kiến của các nớc Tây

Âu xuất hiện phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa, khoa học tự nhiên phát triển Khi đó, triết học duy vật phát triển gắn liền với yêu cầu phát triển của phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa và sự phát triển của khoa học tự nhiên Vào thời kỳ này mặc dầu khoa học tự nhiên đã hình thành các bộ môn khoa học độc lập nhng triết học vẫn gắn liền với khoa học tự nhiên, cha xác định rõ

đối tợng nghiên cứu của riêng mình

Vào những năm 40 của thế kỷ XIX, trớc yêu cầu của cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản và sự phát triển của khoa học tự nhiên lúc bấy giờ, triết học Mác đã ra đời Triết học Mác đã đoạn tuyệt với quan niệm “triết học là khoa học của các khoa học” và xác định đối tợng nghiên cứu của mình là tiếp tục giải quyết vấn đề mối quan hệ giữa vật chất với ý thức trên lập trờng duy vật; nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và t duy từ đó

định hớng cho hoạt động nhận thức, hoạt động thực tiễn của con ngời nhằm cải tạo tự nhiên, cải tạo xã hội theo con đờng tiến bộ

II Vai trò của triết học trong đời sống xã hội:

1 Vai trò thế giới quan và phơng pháp luận của triết học:

Trang 3

Những vấn đề triết học đặt ra và giải quyết trớc hết là những vấn đề thế giới qua, đó là một trong những chức năng cơ bản của triết học Thế giới quan

là những quan điểm, quan niệm về thế giới xung quanh, về bản thân con ngời,

về cuộc sống và vị trí của con ngời trong thế giới đó Thế giới quan đợc hình thành, phát triển trong quá trình sinh sống và nhận thức của con ngời; đến lợt mình, thế giới quan lại trở thành nhân tố định hớng cho con ngời tiếp tục quá trình nhận thức thế giới xung quanh, cũng nh tự nhận thức bản thân mình và

đặc biệt là từ đó con ngời xác định thái độ, cách thức hoạt động và sinh sống của mình Thế giới quan đúng đắn là tiền đề hình thành nhân sinh quan tích cực, tiến bộ Thế giới quan có nhiều trình độ khác nhau: thế giới quan huyền thoại, thế giới quan tôn giáo, thế giới quan triết học.Triết học ra đời với t cách

là hệ thống lý luận chung nhất về thế giới quan, là hạt nhân lý luận của thế giới quan, đã làm cho thế giới quan phát triển lên một trình độ tự giác dựa trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và tri thức khoa học mang lại Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm là cơ sở lý luận của hai thế giới quan cơ bản đối lập nhau: thế giới quan duy vật, khoa học và thế giới quan duy tâm, tôn giáo Cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật trong triết học biểu hiện bằng cách này hay cách khác cuộc đấu tranh giữa các giai cấp, các lực lợng xã hội đối lập nhau Chủ nghĩa duy vật là thế giới quan của giai cấp, của lực lợng xã hội tiến bộ, cách mạng, góp phần tích cực vào cuộc

đấu tranh vì sự tiến bộ xã hội Trong lịch sử, chủ nghĩa duy vật đã đóng vai trò tích cực trong cuộc đấu tranh của chủ nô dân chủ chống chủ nô quý tộc ở

Hy Lạp thời cổ đại, trong cuộc đấu tranh của giai cấp t sản chống giai cấp phong kiến ở các nớc phơng Tây thời cận đại Ngợc lại, chủ nghĩa duy tâm

đ-ợc sử dụng làm công cụ biện hộ về lý luận cho giai cấp thống trị lỗi thời, lạc hậu, phản động

Cùng với chức năng thế giới quan, triết học còn có chức năng phơng pháp luận Phơng pháp luận là lý luận về phơng pháp, là hệ thống các quan

điểm, các nguyên tắc chỉ đạo con ngời tìm tòi, xây dựng, lựa chọn và vận

Trang 4

dụng các phơng pháp trong nhận thức và trong thực tiễn Phơng pháp luận có nhiều cấp độ khác nhau: phơng pháp luận ngành, phơng pháp luận chung và phơng pháp luận chung nhất Phơng pháp luận của triết học chính là phơng pháp luận chung nhất Trong triết học, thế giới quan và phơng pháp luận không tách rời nhau Bất cứ lý luận triết học nào, khi lý giải về thế giới xung quanh và bản thân con ngời, đồng thời cũng thể hiện một phơng pháp luận nhất định, chỉ đạo cho việc xây dựng và vận dụng phơng pháp Mỗi hệ thống triết học không chỉ là một thế giới quan nhất định, mà còn là phơng pháp luận chung nhất trong việc xem xét thế giới Mỗi quan điểm triết học đồng thời là một nguyên tắc phong pháp luận, là lý luận về phơng pháp Với t cách là

ph-ơng pháp luận chung nhất, triết học đóng vai trò định hớng cho con ngời trong quá trình tìm tòi, xây dựng, lựa chọn và vận dụng các phơng pháp trong nhận thức và hoạt động thực tiễn do đó nó có ý nghĩa quyết định đối với thành bại trong hoạt động nhận thức và thực tiễn của con ngời

Trong triết học Mác xít chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng thống nhất chặt chẽ với nhau: chủ nghĩa duy vật là chủ nghĩa duy vật biện chứng còn phép biện chứng là phép biện chứng duy vật Sự thống nhất đó đã làm cho triết học Mác xít trở thành thế giới quan và phuơng pháp luận thực sự khoa học trong nhận thức và thực tiễn hiện nay vì sự tiến bộ xã hội

2.Vai trò của triết học đối với các khoa học cụ thể và đối với t duy lý luận:

Sự hình thành, phát triển của triết học không thể tách rời sự phát triển của khoa học cụ thể Tuy nhiên, triết học có vai trò rất to lớn đối với sự phát triển của khoa học cụ thể, nó là thế giới quan và phơng pháp luận cho khoa học cụ thể, là cơ sở lý luận cho các khoa học cụ thể trong việc đánh giá các thành tựu đã đạt đợc, cũng nh vạch ra phơng hớng, phơng pháp cho qú trình nghiên cứu khoa học cụ thể A.Anhxtanh, nhà vật lý học nổi tiếng thế giới của thế kỷ XX, đã nhận xét: “Các khái quát của triết học cần phải dựa trên các kết quả khoa học Tuy nhiên, mỗi khi đã xuất hiện và đợc truyền bá rộng rãi

Trang 5

chúng thờng ảnh hởng đến sự phát triển của t tởng khoa học khi chúng chỉ ra một trong nhiều phơng hớng phát triển có thể có”

Trong lịch sử triết học, chủ nghĩa duy vật đóng vai trò tích cực đối với sự phát triển của khoa học; ngợc lại chủ nghĩa duy tâm thờng đợc sử dụng làm công cụ biện hộ cho tôn giáo và cản trở khoa học phát triển Vào thời cổ đại, khoa học tự nhiên mới bắt đầu hình thành, triết học tự nhiên (một hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật thời cổ đại) đã trình bày đợc một bức tranh tổng quát vè thế giới, đã có nhiều t tởng và dự báo thiên tài định hớng cho khoa học phát triển Đến thời trung cổ ở phơng Tây, triết học kinh viện là công cụ biện hộ cho tôn giáo, cản trở sự phát triển của khoa học Vào thời phục hng và nhất là thời cận đại, chủ nghĩa duy vật đã phát triển gắn liền với khoa học tự nhiên, đã góp phần tích cực vào sự phát triển của khoa học tự nhiên, chống lại

sự thống trị của giáo hội Tuy nhiên vào thời kỳ này, quan điểm “triết học là khoa học của các khoa học” và phơng pháp t duy siêu hình vẫn giữ vai trò thống trị, Sự phát triển của khoa học vào cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX đã làm cho quan điểm “triết học là khoa học của các khoa học” và phơng pháp t duy siêu hình không còn phù hợp nữa, từ đó chủ nghĩa duy vật biện chứng đã

ra đời

Sự ra đời và phát triển của chủ nghĩa duy vật biện chứng luôn luôn gắn liền với các thành tựu của khoa học hiện đại, là sự khái quát các thành tựu khoa học mạng lại; đồng thời nó lại đóng vai trò to lớn đối với sự phát triển của khoa học hiện đại Chủ nghĩa duy vật biện chứng là thế giới quan và

ph-ơng pháp luận thật sự khoa học cho các khoa học cụ thể đánh giá đúng các thành tựu đã đạt đợc, cũng nh xác định đúng phơng hớng và phơng pháp trong nghiên cứu Đặc biệt, trong giai đoạn hiện nay, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đang đạt đợc nhiều thành tựu to lớn làm thay đổi sâu sắc nhiều mặt của đời sống xã hội, tình hình thế giới đang có nhiều biến động phức tạp, thì nắm vững thế giới quan và phơng pháp luận duy vật biện chứng càng có ý nghĩa quan trọng Tuy nhiên, chủ nghĩa duy vật biện chứng không thể thay

Trang 6

thế đợc các khoa học khác Theo yêu cầu của sự phát triển đòi hỏi phải có sự liên minh chặt chẽ giữa triết học với các khoa học khác

Triết học không chỉ có vai trò to lớn đối với các khoa học cụ thể mà còn

có vai trò to lớn đối với rèn luyện năng lực t duy của con ngời Ph.ăngghen chỉ ra “một dân tộc muốn đứng vững trên đỉnh cao của khoa học thì không thể không có t duy lý luận” và để hoàn thiện năng lực t duy lý luận, không có cách nào khác hơn là nghiên cứu toàn bộ triết học

III ý nghĩa của việc nghiên cứu triết học đối với quá trình học tập

và công tác:

Sau khi ngiên cứu môn triết học, với t cách là một học viên cao học của chuyên ngành xây dựng đờng ôtô là một trong những ngành khoa học kỹ thuật, tôi nhận thấy rằng triết học đã mang lại nhiều lợi ích cho bản thân trong việc định hớng thế giới quan đúng dắn và xác định phơng pháp luận trong nhận thức về con ngời, xã hội và thế giới xung quanh mà đặc biệt là phơng pháp luận trong nghiên cứu các môn khoa học phục việc học tập và công tác trong ngành GTVT

Trong học tập, việc nghiên cứu triết học đã mang lại nhiều ý nghĩa trong việc trang bị phơng pháp luận đúng đắn trong việc nghiên cứu các môn học Học phải đi đôi với hành, chỉ có qua thực hành, thực tiễn mới đánh giá đợc nhận thức, chuyên môn của chính bản thân Việc nâng cao trình độ chuyên môn là việc làm hết sức quan trọng, đó chính là việc trang bị tri thức, kết hợp với tri thức kinh nghiệm để hình thành thế giới quan và phơng pháp luận khoa học Việc vận dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng vào qúa trình học tập đợc thể hiện một cách cụ thể, chỉ một khi nghiên cứu tổng hợp các môn học, vận dụng lý luận vào từng trờng hợp cụ thể để tạo sự liên hệ chặt chẽ của các môn khoa học Nếu có ý xem thờng, coi nhẹ một số môn học mà tự bản thân cho là không quan trọng thì đó là một quan điểm sai lầm, việc nghiên cqú phải dựa trên tổng quan các môn học, mỗi môn học sẽ trang bị cho chúng ta một cách

Trang 7

nhìn nhận sự vật, cách thức tiếp cận cũng nh thực hiện việc nghiên cứu khoa học

Trong công tác: mối quan hệ chặt chẽ giữa lý luận và thực tiễn là điều hết sức quan trọng Thực tiễn thể hiện nhận thức, chỉ qua thực tiễn nhận thức, trình độ chuyên môn của chúng ta mới đợc nâng cao, đó là điều hết sức quan trọng trong công tác của chính bản thân chúng ta Triết học không chỉ có vai trò to lớn đối với việc nghiên cứu các môn khoa học mà nó còn có vai trò với việc rèn luyện t duy, trong công việc chúng ta nên nhìn nhận mọi công việc trên tính khách quan và luôn luôn phát triển, thờng xuyên cập nhật thông tin, tri thức chuyên ngành vì thực chất không có tri thức nào là vĩnh viễn, mọi tri thức luôn có sự phát triển tốt hơn, hợp lý hơn Nếu không cập nhật một cách

đầy đủ và chính xác thì tri thức sẽ lạc hậu, không theo kịp thực tiễn Với thời

đại phát triển khoa học ngày càng nhanh nh vũ bão thì ngành GTVT không nằm ngoài sự phát triển đó, vì vậy qua việc nghiên cứu triết học đã tạo cho chúng ta phơng pháp luận và thế giới quan khoa học tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật, phục vụ trong công tác cụ thể cũng nh trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

Việc nhận thức thế giới cũng nh mối quan hệ giữa con ngời với thế giới xung quanh là một phạm trù rộng lớn, trong phạm vi hẹp của quá trình công tác của chúng ta thì triết học đã mang lại tri thức để nghiên cứu mối quan hệ giữa bản thân với nghề nghiệp chuyên môn cụ thể, sự thống nhất và phát triển không ngừng Nhận thức và giải quyết mọi công việc dựa trên t duy khoa học, khách quan và có sự liên hệ tác động qua lại lẫn nhau Quan trọng nhất trong quá trình công tác là chính bản thân xác định phơng pháp luận và thế giới quan nhất quán, đồng thời không ngừng nâng cao trình độ để theo kịp sự phát triển không ngừng của toàn xã hội

Trang 8

Phần Ii:

trình bày một nội dung cụ thể của triết học mác Lênin

mà anh (chị) cho là tâm đắc từ đó nêu lên phơng pháp

luận đối với nhận thức và thực tiễn.

Triết học Mác ra đời là một bớc ngoặt có ý nghĩa cách mạng trong lịch

sử triết học nhân loại Toàn bộ hệ thống triết học do C.Mác và Ph.Angghen thực hiện, đã chứng minh một cách bản chất và sinh động giá trị lý luận và thực tiễn lớn lao của học thuyết Mác Triết học Mác - Lênin đã để lại cho cho

nhân loại nhiều nội dung vô cùng quý giá, trong đó nội dung Nguyên tắc

thống nhất giữa lý luận và thực tiễn” là một tài liệu rất có giá trị trong công

tác học tập và công tác của bản thân trong công cuộc công nghiệp hoá hiện

đại hoá đất nớc

Vấn đề quan hệ giữa lý luận và thực tiễn có tầm quan trọng đặc biệt trong triết học xã hội của chủ nghĩa Mác, tầm quan trọng đó không chỉ thể hiện ở chỗ: “Quan điểm về đời sống về thực tiễn phải là quan điểm thứ nhất

và cơ bản của lý luận về nhận thức”

1 Phạm trù thực tiễn:

Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất của con ngời trong những giai đoạn lịch sử nhất định Các yếu tố cấu thành hoạt động thực tiễn của con ngời bao gồm: môi trờng địa lý, dân số và phơng thức sản xuất Những yếu tố này tham gia vào quá trình hoạt động thực tiễn ở những hình thức cơ bản sau:

- Hoạt động sản xuất vật chất là hình thức cơ bản nhất đợc tiến hành một cách thờng xuyên trong mọi thời đại và điều kiện lịch sử Đây là hoạt động

mà trong đó con ngời sử dụng những công cụ lao động tác động vào giới tự nhiên để tạo ra những của cải và các điều kiện thiết yếu để nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của mình trong xã hội, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời

Trang 9

- Hoạt động thực nghiệm khoa học là hình thức đặc biệt đợc tiến hành trong điều kiện nhân tạo nhằm tăng cờng khả năng cải tạo thế giới của con ngời ngày càng hợp lý hơn, đáp ứng nhu cầu xã hội ngày càng cao

- Hoạt độnh chính trị xã hội là hoạt động của những cộng đồng ngời khác nhau trong xã hội nhằm cải biến các mối quan hệ xã hội, các thiết chế tổ chức bộ máy trong xã hội, các hình thức xã hội

Quan điểm về thực tiễn của Mác khác với quan điểm về thực tiễn của các nhà duy tâm trớc Mác ở chỗ: Mác coi hoạt động thực tiễn là có tính lịch sử cụ thể còn các nhà duy vật trớc Mác không gắn hoạt động thực tiễn với những hoàn cảnh, điều kiện lịch sử cụ thể Vì vậy họ không đánh giá đúng vai trò của con ngời và cũng không đa ra đợc nội dung có tính khoa học về hoạt động thực tiễn Hoạt động nói chung của con ngời bao gồm hoạt động tinh thần và hoạt động vật chất Trong đó hoạt động thực tiễn đợc Mác coi là hoạt động cảm tính, là hình thức hoạt động mà con ngời với t cách là chủ thể tác động trực tiếp vào tự nhiên nhằm cải tạo tự nhiên theo nhu cầu của con ngời và những hình thức hoạt động ấy chỉ diễn ra trong những điều kiện lịch sử nhất

định và khi những điều kiện lịch sử ấy mất đi thì các hình thức hoạt động thực tiễn cũng phải biến đổi

Hoạt động thực tiễn đợc thể hiện trực tiếp ở hoạt động của các cá nhân hoặc từng nhóm ngời nhng cá nhân hay từng nhóm ngời trong hoạt động thực tiễn lại không thể tách rời các quan hệ xã hội và ngợc lại, các quan hệ xã hội

sẽ tác động và quyết định nội dung cũng nh mục đích hoạt động thực tiễn của con ngời

Hoạt động thực tiễn là một hình thức hoạt động mang tính tất yếu, khách quan thể hiện mục dích, nhiệm vụ và yêu cầu về sự tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời Trong đó mục đích duy nhất của hoạt động thực tiễn là thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của con ngời Vì vậy nếu không tiến hành hoạt

động thực tiễn thì chẳng những nhu cầu của cá nhân không đợc đáp ứng mà xã hội loại ngời nói chung không thể phát triển đợc

Trang 10

Vì vây phạm trù thực tiễn đợc coi là phạm trù quan trọng nhất của triết học Mac – Lênin Từ đó thực tiễn sẽ làm xuất hiện nhu cầu về lý luận khoa học, trang bị kiến thức cho các khoa học trong quá trình khám phá và cải tạo thực tiễn

2 Phạm trù lý luận:

Lý luận là hệ thống những tri thức đợc khái quát từ thực tiễn, phản ánh những mối liên hệ bản chất, những quy luật về vận động và phát triển của thực tiễn Sự hình thành lý luận đợc bắt đầu trong quá trình con ngời nhận thức thực tiễn Đó là một quá trình lâu dài, phức tạp với sự ra đời nhiều trình

độ tri thức khác nhau, trong đó hình thứ tri thức đầu tiên là tri thức kinh nghiệm

Tri thức kinh nghiệm đợc hình thành từ sự nhận thức quan trọng trong quá trình giao tiếp trực tiếp giữa con ngời với hoàn cảnh xung quanh Vì thế

nó có thể sử dụng đợc ở trong những điều kiện cụ thể và khi những điều kiện khách quan của sự hình thành tri thức kinh nghiệm không còn nữa thì những tri thức kinh nghiệm ấy sẽ không còn đúng đắn nữa Trong hoạt động thực nghiệm khoa học, các nhà khoa học cũng đã tạo ra hệ thống tri thức đợc gọi

là tri thức kinh nghiệm khoa học, những loại tri thức này có tính phổ quát cao hơn tri thức kinh nghiệm thông thờng Vì vậy loại tri thức này có thể ứng dụng rộng rãi vào thực tiễn và trở thành tri thức tin cậy để các nhà khoa học tiếp tục phát triển và hoàn thiện hệ thống tri thức khoa học

Tri thức kinh nghiệm đã mang tính trừu tợng và khái quát, song mới là

b-ớc đầu và còn hạn chế, nó chỉ mới đem lại sự hiểu biết về các mặt riêng lẻ, về các mối liên hệ bên ngoài của sự vật và còn rời rạc ở trình độ tri thức kinh nghiệm cha nắm bắt đợc cái tất yếu, mối quan hệ bản chất giữa các sự vật, hiện tợng Nhận thức do đó, không nên dừng lại ở kinh nghiệm mà cần nâng lên trình độ lý luận Lý luận phản ánh thực tiễn và do thực tiễn quy định, nội dung của lý luận đợc lấy từ thực tiễn Vì vậy ở những điều kiện thực tế khác nhau thì nội dung của tri thức cũng có sự khác nhau Mức độ phản ánh và

Ngày đăng: 08/03/2016, 10:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w