Các nguyên tắc trên trở thành nền tảng cho việc thiết kế robot, robot giống như chiếc máy đặc biệt để thay thế con người trong các công việc lặp đi lặp lại, nhàm chán, nặng nhọc, vận chu
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
………
……
………
……
………
……
………
……
………
……
………
……
………
……
………
……
Trang 2
……
………
……
………
……
………
LỜI NÓI ĐẦU
thống tự động hóa ở khắp nơi và có thể nói nó đang đóng những vai trò ngày càng quan trọng trong cuộc sống hiện nay.Điều khiển
tự động có rất nhiều ứng dụng thiết yếu và đang chi phối cuộc sống của chúng ta Một trong những ứng dụng quan trọng đó là robot Robot ngày càng đóng vai trò quan trọng trong các nhà máy công nghiệp cũng như cuộc sống, robot có thể thay thế con người làm các công việc khác nhau, đặc biệt là những công việc nguy hiểm Robot là sự tổng hợp của tất cả các kiến thức về cơ khí, về mạch điện, về điều khiển…
Lĩnh vực robot di động đang ngày càng dành được sự quan tâm của mọi người Đặc biệt là robot dò đường là một vấn đề quan trọng của robot di động
Cũng vì mục đích đó mà nhóm sinh viên chúng em thực hiện bài tập lớn về tìm hiều robot dò đường Đây là bước khởi đầu trong
Trang 3chúng em đã rút ra được rất nhiều kinh nghiệm quý báu để phục vụ trong quá trình học tập và tiếp tục tìm hiều những vấn đề phúc tạp hơn
Mặc dù đã có những cố gắng trong việc hoàn thành bài tập lớn nhưng không tránh khỏi những thiếu sót Nhóm sinh viên thực hiện chúng em mong nhận được những ý kiến đóng góp từ thầy cô và
bạn bè
Hà Nội, 11-2015 Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện Nguyễn Thế Ngọc Lưu Văn Nam MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU……… 2
PHẦN 1: NHIỆM VỤ BÀI TẬP LỚN ……… 4
I Thông tin sinh viên……… 4
II Thông tin đề tài……… 4
PHẦN 2 : TỔNG QUAN VỀ ROBOT……… 4
I Lịch sử phát triển……… 4
II Ứng dụng của robot……… 5
PHẦN 3 : ROBOT DÒ ĐƯỜNG……… 6
Trang 4I Giới thiệu robot dò đường……… 6
II Mục đích và yêu cầu……… 6 III Nguyên tắc hoạt đông….……… 6
IV Ứng dụng của xe dò đường……… 7
I THÔNG TIN SINH VIÊN.
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THẾ NGỌC
LƯU VĂN NAM
Lớp : Đ7 - CƠ ĐIỆN TỬ
II THÔNG TIN ĐỀ TÀI.
Tên đề tài: TÌM HIỂU VÀ THIẾT KẾ ROBOT DÒ ĐƯỜNG
PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ ROBOT
Trang 5I LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
Từ thời cổ xưa con người đã mong muốn tạo ra những vật giống mình để bắt chúng phục vụ mình nhưng phải thoả mãn ba nguyên tắc cơ bản sau:
- Robot không được xúc phạm con người và không gây tổn hại cho con người
- Hoạt động của robot phải tuân theo các quy tắc do con người đặt ra, và những quy tắc này không vi phạm nguyên tắc thứ nhất
- Một robot phải bảo vệ sự sống của mình nhưng không vi phạm hai nguyên tắc trên
Các nguyên tắc trên trở thành nền tảng cho việc thiết kế robot, robot giống như chiếc máy đặc biệt để thay thế con người trong các công việc lặp đi lặp lại, nhàm chán, nặng nhọc, vận chuyển, lắp ráp, trong môi trường khắc nghiệt như ngoài không gian vũ trụ, trong lòng đất, lò phản ứng hạt nhân…
Thuật ngữ ‘Robot’ bắt đầu xuất hiện từ năm 1921 trong một vở kịch
Đầu thập kỉ 60 công ty Mỹ AMF đã quảng cáo một lạo máy tự động vạn năng gọi là ‘Người máy công nghiệp’
Tiếp theo là mọt loạt các nước cũng bắt đầu sản xuất robot như Anh-1967, Thụy Điển và Nhật Bản-1968, Đức-1971, Pháp-1973… Năm 1974 công ty Cincinnati đưa ra một loại robot điều khiển bằng máy tính gọi là robot T3
Trang 6Trong những năm gần đây lĩnh vực chế tạo robot ngày càng phát triển, robot ngày càng được tích hợp nhiều chức năng hơn để
có thể nhận biết được nhiều việc hơn Vì vậy mà robot không chỉ đóng vai trò quan trọng trong sản xuất mà cón đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống hàng ngày
II ỨNG DỤNG CỦA ROBOT
Từ khi mới ra đời robot đã được áp dụng trong nhiều lĩnh vực nhằm thay thế sức lao động của con người
Trong nghành cơ khí robot được sử dụng nhiều trong các dây chuyền đúc, hàn, cắt kim loại, sơn phun phủ…
Robot có khả năng làm việc trong những điều kiện vượt quá khả năng của con người Robot xuất hiện trong hầu hết các dây chuyền sản xuất công nghiệp, cũng như ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như trong y học, trong khai thác nguyên nhiên liệu, trong quốc phòng, trong công nghiệp nguyên tử, trong các lĩnh vực xã hội cũng như trong cuộc sống hàng ngày…
PHẦN 3 ROBOT DÒ ĐƯỜNG
I GIỚI THIỆU ROBOT DÒ ĐƯỜNG
Robot tự hành (Mobile Robot) là một thành phần có vai trò quan trọng trong ngành Robot học Một vấn đề rất được quan tâm khi nghiên cứu về robot tự hành là làm thế nào để robot có thể di chuyển tới một vị trí xác định mà có thể tự động tránh được các chướng ngại vật trên đường đi
Trang 7Robot tự hành được định nghĩa là một loại xe robot có khả năng
tự dịch chuyển, tự vận động (có thể lập trình lại được) dưới sự điền khiển tự động để thực hiện thành công công việc được giao Môi trường hoạt động của robot tự hành có thể là đất, nước, không khí, không gian vũ trụ hay sự tổ hợp giữa chúng Địa hình bề mặt mà robot di chuyển trên đó có thể bằng phẳng hay thay đổi, lồi lõm Tiềm năng ứng dụng của robot tự hành hết sức rộng lớn Có thể
kể đến robot vận chuyển vật liệu, hàng hóa trong các tòa nhà, nhà máy, cửa hàng, sân bay và thư viện, robot phục vụ quét dọn đường phố, khoang chân không, robot kiểm tra trong môi trường nguy hiểm, robot canh gác, do thám, robot khám phá không gian, di chuyển trên hành tinh, robot hàn, sơn trong nhà máy, robot xe lăn phục vụ người khuyết tật, robot phục vụ sinh hoạt gia đình v.v
II MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
Tìm hiểu và thiết kế robot dò đường đi theo một đường đen kẻ sẵn
III NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG
Xe dò đường chuyển động theo một quỹ đạo được định trước nhờ vạch dẫn, hệ thống 2 bánh xe phía sau được dẫn động bởi 2 động cơ một chiều thông qua mạch điều khiển, bánh xe phía trước
sẽ có nhiệm vụ dẫn hướng và chuyển hướng thông qua mạch điều khiển Đường đi của xe dò đường thường thì sẽ có màu sắc khác
so với màu nền của quỹ đạo chuyển động của xe Bộ phận chịu trách nhiệm nhận biết đường đi cho xe là bộ phận cảm biến, bộ phận cảm biến nhận biết đường đi rồi đưa tín hiệu về mạch điều
Trang 8khiển Mạch điều khiển có nhiệm vụ tiếp nhận và phân tích tín hiệu
để từ đó điều khiển tốc độ và chiều quay của 2 động cơ của bánh sau sao cho xe luôn đi theo đường đi đã có vạch sẵn
IV ỨNG DỤNG CỦA XE DÒ ĐƯỜNG.
Xe dò đường được ứng dụng rất nhiều trong vận chuyển hàng hóa, trong việc dò đường ở những khu vực nguy hiểm hay khu vực
mà con người khó tiếp cận được như trong lòng đất, dưới đại dương, ngoài không gian(trên các hành tinh) …
Trang 10
Đế pin
Mạch điều khiển
Mạch cảm biến
Trang 11
2 Mô hình thực tế.
Trang 13VI THIẾT KẾ CÁC MẠCH ĐIỀU KHIỂN
1 Sơ đồ khối chức năng.
a Khối nguồn.
Trang 14Khối nguồn có nhiệm vụ cấp nguồn cho mạch điện trên xe cũng
như 4 động cơ
Trong đề tài xe dò đường ta dùng nguồn 12V để cung cấp
nguồn cho động cơ hoạt động Tuy nhiên đối với các mạch điều khiển thì chỉ dùng được nguồn 5V nên ta phải có mạch nguồn dùng để hạ áp từ 12V xuống 5V
Khối nguồn
Mạch nguồn ta dùng IC LM7805 để hạ áp và ổn định điện áp ở
giới hạn 5V
Trang 15- Sử dụng IC LM7805CV TO220
- Dải nhiệt độ hoạt động là từ 00C đến 1250C
- Dòng cực đại có thể duy trì 1A Dòng đỉnh 2.2A
- Công suất tiêu tán cực đại nếu không dùng tản nhiệt: 2W
- Công suất tiêu tán nếu dùng tản nhiệt đủ lớn: 15W
Ngoài ra trên mạch nguồn có dung thêm tụ điện để giảm độ gợn của điện
áp, ổn định và chống nhiễu cho nguồn, có dùng diot led ở đầu ra và đầu vào để báo hiệu khi có nguồn cấp
b Khối điều khiển trung tâm.
Khối điều khiển trung tâm có nhiệm vụ nhận dữ liệu từ khối cảm
biến và xử lý các tín hiều đó để đưa ra các tín hiệu điều khiển động cơ bánh xe để xe di chuyển theo đúng thiết kế định sẵn, đồng thời đưa tín hiệu thông báo ra khối hiển thị
để người quan sát biết được trạng thái hoạt động của xe
Trang 16Khối điều khiển trung tâm
Khối điều khiển này ta dung chip vi điều khiển AVR Atmega 16
Chip AVR Atmega 16 là vi điều khiển 8 bit dựa trên kiến trúc
RISC với khả năng thực hiện mỗi lệnh trong mọt chu kỳ xung clock, Atmega có thể đạt được tốc độ 1MIPS trên mỗi MHz(1 triệu lênh/s/MHz)
• Tính năng của Atmega16
Trang 17+ 2 bộ timer/cu\counter 8 bit, 1 bộ timer/counter 16 bit và 1 bộ timer thời gian thực.
+ Có 8 kênh ADC 10bit và 4 kênh PWM điều chế độ rộng xung+ Bộ giao tiếp nối tiếp lập trình được USART
+ Các chế độ ngắt trong và ngoài đa dạng
+ Điện thế làm việc: VCC = 2.7V đến 5.5V đối với Atmega 16L VCC = 4.5V đến 5.5V đối với Atmega 16+ Vùng tốc độ làm việc: 0 đến 8MHz đối với Atmega 16L
0 đến 16MHz đối với Atmega 16
Sơ đồ chân Atmega 16:
Atmega16 gồm có 40 chân:
Tên Chức năng
Chân 1 đến 8 Cổng nhập xuất dữ liệu song song B ( PORTB ) nó có thể đc sử dụng các chức năng
đặc biệt thay vì nhập xuất dữ liệu Chân 9 RESET để đưa chip về trạng thái ban đầu
Chân 10 VCC cấp nguồn nuôi cho vi điều khiển
Chân 11,31 GND 2 chân này đc nối với nhau và nối đất
Chân 12,13 2 chân XTAL2 và XTAL1 dùng để đưa xung nhịp từ bên ngoài vào chip
Chân 14 đến 21 Cổng nhập xuất dữ liệu song song D ( PORTD ) nó có thể đc sử dụng các chức năng
đặc biệt thay vì nhập xuất dữ liệu Chân 22 đến 29 Cổng nhập xuất dữ liệu song song C ( PORTC ) nó có thể đc sử dụng các chức năng
đặc biệt thay vì nhập xuất dữ liệu Chân 30 AVCC cấp điện áp so sánh cho bộ ADC
Chân 32 AREF điện áp so sánh tín hiệu vào ADC
Chân 33 đến 40 Cổng vào ra dữ liệu song song A ( PORTA ) ngoài ra nó còn đc tích hợp bộ chuyển đổi
tín hiệu tương tự sang tín hiệu số ADC ( analog to digital converter
Trang 18Bảng so cánh Vi xử lý và Vi Điều khiển
Vi xử lý Vi điều khiển Atmega16
CPU, RAM, ROM, I/O và Timer cùng nằm bên ngoài CPU, RAM, ROM, I/O và Timer cùng nằm trên một chip
Lượng RAM, ROM, I/O Ports tùy ý Cố định lượng RAM, ROM, I/O Ports trên chíp
Không hỗ trợ bộ phận phát tín hiện PWM điề khiển động
cơ Cần chế tạo mạch mạch điều chế độ rộng xung PWM Hỗ trợ bộ phận phát tín hiện PWM điều khiển động cơ
Không có khả năng giao tiếp trực tiếp với các thiết bị
ngoại vi, nó chỉ có khả năng nhận và xử lý dữ liệụ. Có khả năng giao tiếp trực tiếp với các thiết bị ngoại vi.
Tập lệnh hoạt động trên các đơn vị dữ liệu kiểu byte
hoặc các đơn vịdữ liệu lớn hơn (chuỗi, vector, SIMD )
Các lệnh đa dạng, linh hoạt, kích thướckhông cố định.
Tập lệnh cung cấp các điều khiển xuất nhập, xử lý hướng bit.Các lệnh thường cô động, có kích thước không đổi (hoặc thay đổi ít).
Tốc độ xử lý nhanh và khả năng tính toán lớn, dung
lượng chương trình không giới hạn Tốc độ xử lý nhanh và khả năng tính toán lớn, dung lượng chương trình không giới hạn
Ngoài vi điều khiển chính trên mạch điều khiển còn có một số
thiết bị I/O(led, nút nhấn…) và các bus để kết nối với các mạch
khác trong xe
+ Các led báo vạch về từ mạch SENSORS Các led báo vạch về
dùng để phản ánh tình trạng của các led thu phát ở mạch
SENSORS Khi một cặp thu-phát bắt vào vạch đen thì led báo
tương ứng sẽ sang lên và ngược lại Nói cách khác, các led báo
này phản ánh vị trí lệch của xe so với vạch đen, từ đó giúp debug
chương trình thuận tiện hơn rất nhiều
Trang 19+ Màn hình LCD: Dùng để hiển thị thông tin hoạt động của xe như tốc độ xe, hướng quay của xe….
Tuy nhiên việc sử dụng LCD cần chú ý vì màn hình LCD tiêu thụ dòng khá lớn đặc biệt là khi bật đèn nền, nên chỉ nên sử dụng màn hình hiển thị ở những trường hợp cân thiết
Sơ đồ chân LCD
1 Chân cấp nguồn:
2 VSS: tương đương với GND - cực âm
3 VDD: tương đương với VCC - cực dương (5V)
4 Constrast Voltage (Vo): điều khiển độ sáng màn hình
Trang 205 Register Select (RS): điều khiển địa chỉ nào sẽ được ghi dữ liệu
6 Read/Write (RW): Bạn sẽ đọc (read mode) hay ghi (write
mode) dữ liệu? Nó sẽ phụ thuộc vào bạn gửi giá trị gì vào
7 Enable pin: Cho phép ghi vào LCD
8 D0 - D7: 8 chân dư liệu, mỗi chân sẽ có giá trị HIGH hoặc LOW nếu bạn đang ở chế độ đọc (read mode) và nó sẽ nhận giá trị HIGH hoặc LOW nếu đang ở chế độ ghi (write mode)
9 Backlight (Backlight Anode (+) và Backlight Cathode (-)): Tắt bật đèn màn hình LCD
c Khối mạch cảm biến.
Khối cảm biến(khối dò đường) là bộ phận không thể thiếu của
xe dò đường Khối này có chức năng nhận biết đâu là
đường cân bám theo Để phân biệt màu sắc khác nhau giữa đường đi và môi trường xung quang ta dùng các led phat hồng ngoại và các quang trở
Nguyên lý làm việc:
Khi có ánh sáng thì điện trở của quang trở sẽ giảm và ngược lại,
điện trở của nó thay đổi cỡ từ 0.5k (khi có ánh sáng) đến 250k(không có ánh sáng), ta sử dụng led phát làm nguồn sáng cho nó Khi gặp nền trắng, ánh sáng sẽ phản xạ lên quang trở làm điện trở nó giảm xuống và khi gặp vạch đen (băng keo đen) thì ánh sáng sẽ khó phản xạ nên quang trở nhận ít ánh sáng => trở nó tăng Từ đó dựa vào 2 quang trở, robot có thể phân biệt được vạch đen trên nền trắng
Đèn Led dùng trong mạch cảm biến
Trang 21
Đèn led là linh kiện bán dẫn dùng biến đổi trực tiếp điện năng thành quang năng
Cấu tạo đèn Led
Đèn led có ưu điểm
+ Hiệu quả: Đèn LED có hiệu suất phát sáng cao hơn bóng sợi đốt.+ Màu sắc: Đèn LED có thể phát ra màu sắc như ý muốn mà không cần bộ lọc màu theo phương pháp truyền thống
+Kích thước: Kích thước của bóng LED rất nhỏ (có thể nhỏ hơn 2 mm2) vì vậy có thể bố trí dễ dàng trên mạch in
+Thời gian bật tắt nhanh: Led có thời gian bật và tắt rất nhanh kể từ lúc có tác động (micro giây) Điều này rất quan trọng trong thông tin liêc lạc, lĩnh vực yêu cầu có thời gian đáp ứng nhanh
+ Độ sáng tối: Đèn LED có thể dễ dàng điều khiển độ sáng tối bằng phương pháp điều chế độ rộng xung hoặc tăng giảm dòng điện tác
Trang 22+Tuổi thọ đèn cao: Đây là ưu điểm lớn nhất của đèn led, tuổi thọ của đèn LED vào khoảng 35000 đến 50000 giờ, lớn hơn nhiều lần
so với bóng huỳnh quang và sợi đốt
+ Độ bền cao:Đèn LED được làm từ vật liệu bán dẫn, nên rất khó
Quang trở được dùng làm cảm biến nhạy sáng trong các mạch
dò, như trong mạch đóng cắt đèn chiếu bằng kích hoạt của sáng tối
Cấu tạo quang trở
Hoạt động của quang trở dựa trên hiệu ứng quang điện trong
Trang 23làm bật electron khỏi phân tử, trở thành tự do trong khối chất và làm chất bán dẫn thành dẫn điện Mức độ dẫn điện tuỳ thuộc số photon được hấp thụ
Trang 24
4 Bố trí 6 led
5 Bố trí 8 led
Trang 25d.Khối điều khiển động cơ
Khối điều khiển động cơ hay còn gọi là khối mạch công suất,
mạch cầu H có nhiệm vụ khuếch đại dòng và điện áp đưa vào động cơ và ổn định công suất Do mạch được nối trực tiếp với nguồn điện và động cơ nên nếu động cơ quá tải hay chương trình điều khiển không đúng sẽ gây hỏng mạch nên cần chú ý
Động cơ dùng cho xe dò đường này là động cơ một chiều có
hộp giảm tốc
Động cơ một chiều
Ưu điểm của việc dùng động một chiều có hộp giảm tốc
+ Quang trở có phản ứng chậm, nếu dùng động cơ tốc độ quay cao
robot sẽ không phản ứng kịp để điều chỉnh hướng đi
+Dòng cấp bởi transistor không lớn, nếu động cơ không có hộp giảm tốc có thể không hoạt động đúng công suất gây cháy transistor
Trang 26Vì vậy lựa chọn động cơ có hộp giảm tốc quay càng chậm càng tốt Motor DC hoạt động khi ta cấp điện thế dương (+) vào một cực của động cơ và cấp điện thế âm (-) vào cực còn lại thì động cơ sẽ quay theo một chiều cố định
Và khi ta cấp điện thế ngược lại, đảo chiều dương âm thì động cơ
sẽ quay theo chiều ngược lại
Mạch cầu H
Với bài toán có một động cơ DC có 2 đầu A và B, nối 2 đầu dây này
với một nguồn điện DC Nếu nối A với cực (+), B với cực (-)
mà động cơ chạy theo chiều thuận (kim đồng hồ) thì khi đảo cực đấu dây (A với (-), B với (+)) thì động cơ sẽ đảo chiều
Trang 27quay Với bài toán này ta cần một mạch điện có thể giúp đảo chiều động cơ dễ dàng thì nên dùng mạch cầu H (H-Bridge Circuit).
Mạch cầu H là một mạch điện giúp đảo chiều dòng điện qua một
đối tượng Đối với đối tượng là động cơ DC thì mục đích điều khiển là cho phép dòng điện qua động cơ chạy từ A đến B và từ B đến A từ đó có thể giúp đảo chiều quay động cơ
a b
Nguyên lý hoạt động của mạch cầu H
Theo hình a thì 2 khóa L1 và R2 được “đóng lại” (L2 và R1 vẫn
mở), ta thấy có một dòng điện chạy từ V qua khóa L1 đến đầu A và xuyên qua đối tượng đến đầu B của nó trước khi qua khóa R2 và về GND
Trang 28Theo hình b thì 2 khóa R1 và L2 đóng trong khi L1 và R2 mở,
dòng điện lại xuất hiện và lần này nó sẽ chạy qua đối tượng theo chiều từ B đến A trước khi qua L2 và vê GND
Vậy chúng ta có thể dùng mạch cầu H để đảo chiều dòng điện
qua một “đối tượng” (hay cụ thể, đảo chiều quay động cơ)
Để điều khiển động cơ ta dùng IC L298 IC L298 là một IC tích
hợp nguyên khối gồm 2 mạch cầu H bên trong Với điện áp làm tăng công suất đầu ra từ 5V – 47V , dòng lên đến 4A, L298 rất thích hợp trong những ứng dụng công suất nhỏ như động cơ DC loại vừa và nhỏ…
Out1 và Out2 là ngõ ra của cầu A Dòng của tải mắ giữa 2 chân này được quy định bởi chân 1
Out3 và Out4 là ngõ ra của cầu B Dòng của tải mắ giữa 2 chân này được quy định bởi chân 15