1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SINH HỌC TẾ BÀO (Đại Học)

50 857 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 43,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Trong khung lipid các phân tử cholesterol sắp xếp xen kẻ vào giữa các phân tử phospholipid tạo nên tính ổn định của khung.. Cacbohydrate của màng Các phân tử cacbohydrate thường liên

Trang 1

SINH H C T BÀO Ọ Ế

Trang 2

POROKARYOTE

Trang 3

Nhóm sinh v t nào đ c x p vào ậ ượ ế nhóm Prokaryote ?

Trang 4

Vùng nhân ( nơi chứa ADN )

Màng sinh chất

Tế bào chất

≈ 1 - 5µm

Trang 5

1.1 Hình d ng và kích th ạ ướ c

- Hình d ng: hình que (A); hình c u (B, C, D); ạ ầ

ph y khu n (F) và xo n khu n (E)ẩ ẩ ắ ẩ

- Kích thước: dài từ 1-10 µm; ngang từ 0.2-1µm

Trang 6

Micrococcus luteus Streptococcus pyogenes

Brucella sp

Trang 8

1.2.C u t o t bào vi khu n ấ ạ ế ẩ

Trang 10

Tiêm mao (Flagella)

Trang 11

Tiêm mao (Flagella)

• Là c quan v n đ ng c a vi khu n ơ ậ ộ ủ ẩ

• V trí lông c a các lo i vi khu n r t khác ị ủ ạ ẩ ấ nhau

Trang 12

Nhung mao (pilus)

Escherichia coli

Trang 13

Nhung mao (pilus)

- Pili gi i tính (pili F- fertility) ớ

- Pili chung: Là nh ng pili dùng đ vi khu n ữ ể ẩ bám, là m t s i ng n và th ng cũng xu t ộ ợ ắ ẳ ấ

phát t vách ừ

Trang 14

Thành t bào (cell wall) ế

Là l p c u trúc ngoài cùng c a vk, 10-40% tr ng l ng ớ ấ ủ ọ ượkhô c a t bàoủ ế

Đ dày: Gram (-): 10nm; Gram(+): 14-18nmộ

Nhi m v :ệ ụ

• Duy trì hình d ng t bàoạ ế

• B o v t bào các đk b t l iả ệ ế ở ấ ợ

• H tr s chuy n đ ng c a tiêm maoỗ ợ ự ể ộ ủ

• C n thi t cho s phân c t bình th ng c a t bàoầ ế ự ắ ườ ủ ế

• Liên quan m t thi t đ n tính kháng nguyên,, tính ậ ế ế

gây b nh (sinh n i đ c t , tính m n c m v i phage ệ ộ ộ ố ẫ ả ớ

…)

Trang 15

Gram - Gram +

Trang 16

Màng t bào ch t ế ấ (Cytolasmic membrane)

Màng t bào ch t (màng t bào)= CM (cytoplasmic ế ấ ếmembrane)

• Dày: 7-8nm

• C u t o g m 2 l p phospholipid (PL) và các ấ ạ ồ ớ

protein n m phía trong, phía ngoài hay xuyên qua ằmàng M i phân t PL g m 1 đ u háo n c (g c ỗ ử ồ ầ ướ ốphosphat) và m t đ u k n c (hidrocarbon)ộ ầ ị ướ

• Các PL làm màng hóa l ng, các protein di đ ng t ỏ ộ ựdo

Trang 17

CẤU TRÚC MÀNG TẾ BÀO VI KHUẨN

Trang 19

Màng t bào ch t ế ấ (Cytolasmic membrane)

Trang 20

T bào ch t (Cytoplasm) ế ấ

T bào ch t (nguyên sinh ch t) là toàn b ph n ế ấ ấ ộ ầ

n m trong CM tr nhânằ ừ

TBC có 2 b ph n chính:ộ ậ

• C ch t t ng bào: ch y u ch a các enzymeơ ấ ươ ủ ế ứ

• Các c quan t : Mesosom, ribosom, không bào, ơ ử

h t s c t , ch t d trạ ắ ố ấ ự ữ

Trang 21

Mesosome

Trang 22

+ Hình thành vách ngăn tb trong phân bào;

+ Trung tâm hô h p c a vk hi u khí (h th ng ấ ủ ế ệ ốenzyme v n chuy n e)ậ ể

Trang 23

Th nhân (nuclear body) ể

- Th nhân ch a đ ng thông ể ứ ựtin di truy n c a vi khu nề ủ ẩ

- 1 NST duy nh t, c u trúc ấ ấADN xo n kép, khép kín.ắ

- Ch a có màng nhân, g n v i ư ắ ớmàng t bào ch tế ấ

- Chi u dài NST t 0.25-ề ừ3µm; 6.6-13x106 c p base ặnitơ

- Ngoài ADN, NST vi khu n ẩcòn có protein và ARN

Trang 24

Plasmid

Trang 25

M t s vk còn ch a ADN kép, d ng vòng kín, ộ ố ứ ạ ở

bên ngoài th nhân và có kh năng sao chép đ c ể ả ộ

l p g i là plasmid.ậ ọ

• Kích th c nh (1/100 th nhi m s c vi khu n)ướ ỏ ể ễ ắ ẩ

• Đ c phân sang các tb con khi nhân lên cùng v i ượ ớ

s nhân lên c a tbự ủ

• Các plasmid có th tăng lên ho c gi m đi khi có ể ặ ảcác y u t b t l i: T0, thu c nhu m, ch t ế ố ấ ợ ố ộ ấ

kháng sinh, ch t dinh d ng…ấ ưỡ

• Plasmid có th g n vào th nhi m s c.ể ắ ể ễ ắ

Trang 26

1.3.Sinh s n vi khu n ả ở ẩ

VI KHUẨN SS PHÂN

CHIA TB

Trang 27

Các hình th c sinh s n vi khu n ứ ả ở ẩ

- Sinh s n vô tínhả : b ng cách ằ phân chia tế bào,

t m t t bào m phân c t thành 2 t bào con; ừ ộ ế ẹ ắ ế

s l ng t bào tăng theo c p s nhân, t 10-ố ượ ế ấ ố ừ

30phút thì cho ra đ i m t th h ờ ộ ế ệ

- Sinh s n h u tínhả ữ : hình th c ứ ti p h p gi a 2 t ế ợ ữ ếbào, t bào cho chuy n m t ph n h gen cho t ế ể ộ ầ ệ ếbào nh n qua c u n i sinh ch t, t bào nh n s ậ ầ ố ấ ế ậ ẽcho ra các th h m i gi ng nh t bào cho.ế ệ ớ ố ư ế

- Sinh s n b ng bào t :ả ằ ử nha bào

Trang 28

VI KHUẨN SINH SẢN BẰNG HÌNH THỨC TIẾP HỢP

Trang 30

EUKARYOTE

Trang 33

Trích bài giảng : PGS.TS : TRƯƠNG THỊ ĐẸP

Trang 34

Mô hình phân tử của màng sinh chất

Trang 35

Sơ đồ cấu tạo màng sinh chất

Trang 36

Trích bài giảng : PGS.TS : TRƯƠNG THỊ ĐẸP

Trang 37

a Lipid của màng

.Lipid có trong màng chủ yếu là phospholipid

và cholesterol Tạo nên khung ổn định của màng và tạo nên tính mềm dẻo cho màng.

 Các phân tử phospholipid có thể tự quay,

dịch chuyển ngang, trên dưới.

.Khi các phân tử phospholipid có đuôi

hydrocacbon (kỵ nước) ở trạng thái no làm cho màng có tính bền vững, còn khi đuôi hydrocacbon không no màng sẽ có tính lỏng lẻo

Mô hình phân tử của màng

Trang 38

Hình1 Phân tử phospholipid có đuôi kỵ nước chưa no

(A) Các cấu thành của phospholipid (B) Công thức thấy rõ nối đôi chưa no

Trang 39

 Trong khung lipid các phân tử cholesterol sắp xếp xen

kẻ vào giữa các phân tử phospholipid tạo nên tính ổn định của khung.

Khi tỷ lệ phospholipid/cholesterol cao màng sẽ mềm dẻo, còn tỷ lệ này nhỏ màng sẽ bền chắc.

Trang 40

Protein có trong màng rất đa dạng chúng phân

bố khảm vào khung lipid

 Protein xuyên màng là những protein nằm

xuyên qua khung lipid, phần kỵ nước của protein nằm trong khung, đầu ưa nước hướng ra phía ngoài khung

Protein rìa màng là những protein bám vào

mặt ngoài hoặc mặt trong của màng

 Protein trong màng có nhiều chức năng:vận

chuyển chất qua màng, chức năng enzyme, thu nhận và truyền đạt thông tin…

b Protein màng

Trang 41

c Cacbohydrate của màng

 Các phân tử cacbohydrate thường liên kết với phospholipid hoặc protein phân bố ở mặt ngoài màng tạo nên tính bất đối xứng của màng, tham gia tạo nên khối chất nền ngoại bào giữa các tế bào trong mô của cơ thể đa bào

Trang 42

Tế bào thực vật

Trang 43

Nước chiếm tỷ lệ tương đối cao (80 - 90 %), thành phần chất khô gồm có: cellulose, hemicellulose và pectin

Trong đó, cellulose đóng vai trò chủ yếu, tạo nên bộ

khung chính trong cấu tạo nên vách tế bào của thực vật Hemicellulose, pectin và nước lấp đầy các khoảng trống giữa các phân tử cellulose

Pectin được xem như chất kết dính gắn liền các lớp cellulose của các tế bào ở cạnh nhau, nếu chất pectin bị phá hủy thì các tế bào bị rời nhau ra.

Thành phần hóa học của vách tế bào

Trang 44

 Các sợi cellulose trong

vách tế bào (kính hiển vi

điện tử)

 Vách của ba tế bào liên kề

Trang 45

Cấu trúc của vách tế bào thực vật

 Vách sơ cấp: thường mỏng và đàn hồi, không cản trở sự sinh trưởng của tế bào, ở những tế bào còn non hoặc ở các

tế bào ở mô phân sinh vách tế bào có cấu tạo sơ cấp

Về thành phần hóa học của vách sơ cấp: chứa ít cellulose (5 -10%), chứa nhiều hemicellulose, pectin và nước.

Vách sơ cấp: thường liên tục (trừ những lỗ nhỏ có các sợi liên bào) trong quá trình phát triển của cây, hàm lượng cellulose

trong vách tăng lên.

Trang 46

 Vách thứ cấp: vách thứ cấp được tạo nên trong các

tế bào đã kết thức thời kỳ sinh trưởng, nó xếp lên

vách sơ cấp từ phía trong của tế bào

Vách thứ cấp bền vững hơn vách sơ cấp, thường có

nhiều lớp và không có khả năng căng ra

Vách thứ cấp gồm có ba lớp do các sợi cellulose tạo nên

và có độ dày khác nhau.

Thành phần chủ yếu là cellulose và ligin.

Trang 47

Sự biến đổi hóa học của vách tế bào

www.themegallery.com

Company Logo

- Chất gỗ (lignin): ngấm vào vách tế bào làm cho vách

tế bào trở nên giòn và cứng rắn, tính đàn hồi của vách

tế bào kém đi, gặp ở tế bào cương mô hoặc mạch gỗ.

Trang 48

Company Logo

Chất cutin: ngấm vào mặt ngoài của mô bì sơ cấp (tế bào biểu bì), là lớp không thấm nước và khí, có vai trò giữ nước cho cây

Trang 49

Company Logo

- Chất nhầy: thường gặp ở một số hạt lúc nảy mầm, trên bề mặt của tế bào sẽ phủ một lớp chất nhầy, chất này sẽ phồng lên khi thấm nước và trở nên nhớt (Ví dụ: hạt é…)

- Chất khoáng: là quá trình tích tụ lại trong vách tế bào các chất khoáng thường gặp như Si, CaCO3

- Chất sáp: thường gặp ở các tế bào biểu bì

Trang 50

5 Chức năng của vách tế bào

 Nhờ có thành cenllulose mà thực vật có thân cành cứng chắc mọc cao, tỏa rộng tán lá để thu nhận được nhiều ánh sáng cần cho quang hợp.

 Thành cenllulose có vai trò tạo sức trương cho tế bào thực vật thực hiện được nhiều chức năng sinh lý khác nhau.

 Các tế bào thực vật còn non thường tiết ra lớp thành cenllulose sơ cấp mỏng và mềm tạo điều kiện cho tế bào sinh trưởng dễ dàng.

Khi tế bào già ngừng sinh trưởng, tế bào tạo thêm thành thứ cấp dày hơn, cứng chắc hơn có vai trò nâng đỡ và bảo vệ

Ngày đăng: 05/03/2016, 17:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1. Hình d ng và kích th ạ ướ c - SINH HỌC TẾ BÀO (Đại Học)
1.1. Hình d ng và kích th ạ ướ c (Trang 5)
Sơ đồ cấu tạo màng sinh chất - SINH HỌC TẾ BÀO (Đại Học)
Sơ đồ c ấu tạo màng sinh chất (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w