KHÁI NIỆM MÀNG SINH CHẤT TẾ BÀO Màng sinh chất tế bào là màng bao quanh khối tế bào chất của tế bào, ngăn cách tế bào với môi trường ngoại bào, thực hiện sự trao đổi vật chất và thông t
Trang 1CẤU TRÚC VÀ CHỨC PHẬN MÀNG SINH CHẤT TẾ BÀO
HỌC VIỆN QUÂN Y
BỘ MÔN SINH HỌC VÀ DI TRUYỀN Y HỌC
BÀI 5
Trang 2MỤC TIÊU HỌC TẬP
1.Trình bày và vẽ đƣợc mô hình cấu trúc màng sinh chất theo S.J Singer và G Nicolson
2 Nêu đƣợc chức phận của màng sinh chất
3 Trình bày đƣợc các hình thức trao đổi chất qua màng sinh chất
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG, BM SINH
HỌC, HVQY Tr 42-58
2 SINH HỌC, BYT, NXBGD, 2010
Trang 41 KHÁI NIỆM MÀNG SINH CHẤT
TẾ BÀO
Màng sinh chất tế bào là màng bao quanh khối tế bào chất của tế bào, ngăn cách tế bào với môi trường ngoại bào, thực hiện sự trao đổi vật chất và thông tin giữa tế bào với môi trường
Màng sinh chất tế bào có tính thấm chọn lọc: cho chất này đi qua mà không cho chất khác đi qua
Trang 7Một số mô hình cấu trúc màng:
Mô hình Robertsion, 1958
Trang 88
Trang 92.1.Cấu trúc màng sinh chất (theo mô hình khảm lỏng)
2.1.1.Tầng kép phospholipid
2.1.2 Các loại protein màng
2.1.3 Mạng lưới sợi nâng đỡ
Trang 102.1.1.Tầng kép phospholipid
• Là tổ chức cơ bản của màng
• Gồm hai lớp phân tử phospholipid xếp song song quay cực kỵ nước vào trung tâm và quay cực ưa nước ra hai phía bề mặt trong và
ngoài của màng sinh chất
• Mỗi phân tử phospholipid được cấu tạo từ hai thành phần chính:
• Có tính phân cực (Flash) 10
Trang 112.1.1.Tầng kép phospholipid
Các phân tử phospholipid
có khả năng chuyển động đổi chỗ cho nhau sang bên hoặc từ lớp này sang lớp kia tạo lên tính “động” của màng sinh chất
Trang 12Tính động của màng
(a) chuyển động của các phân tử
phospholipit: chuyển động bên, chuyển động theo kiểu “búng”-
“tõm”
(b) tính động của màng
(c) các phân tử cholesterol trong màng
ở tế bào động vật
Trang 132.1.1.Tầng kép phospholipid
• Hàm lƣợng lipid trong màng thay đổi trung bình khoảng 50% (25%-75%)
• Ngoài ra ở tế bào động vật còn có cholesterol, chiếm 25-30% Khi tỷ lệ phospholipid/cholesterol cao, màng có tính mềm dẻo cao và ngƣợc lại, màng kém tính mềm dẻo do giảm tính động của màng (vữa xơ động mạch)
Trang 14Phospholipid và sự hòa nhập tế bào
Trang 15Hoà nhập màng và ứng dụng
Trang 162.1.2 Các loại protein màng
Có hai nhóm protein màng chính là protein xuyên màng và protein ngoại vi Phần phân cực gắn với
phospholipid
16
Hình 3: Một số loại protein màng tế bào
1-4: Một số dạng protein xuyên màng đơn
kênh; 5: Protein xuyên màng đa kênh;
6, 7, 8: Protein ngoại vi
Trang 17PROTEIN XUYÊN MÀNG
ĐA XOẮN VÀ ĐƠN XOẮN
Trang 1818
PROTEIN XUYÊN
MÀNG DẠNG LỖ
Trang 19PROTEIN NGOẠI VI
KIỂU BUỘC NEO
Trang 202.1.3 Mạng lưới sợi nâng đỡ
20
Trang 212.1.4 Carbohydrat bên ngoài màng
Trang 225 protein kết dính tế bào-tế bào
6 gắn với khung xương tế bào
Trang 23CHỨC NĂNG PROTEIN MÀNG
Trang 2424
MỘT SỐ KHÁNG NGUYÊN NHÓM MÁU
Trang 26- Liên kết tự nhiên với các tế bào khác
- Hoạt động của enzym trên bề mặt màng
26
Trang 274 CÁC HÌNH THỨC TRAO ĐỔI CHẤT
CƠ BẢN QUA MÀNG SINH CHẤT
4.1 Trao đổi chất thụ động
4.2 Trao đổi chất chủ động
Trang 284.1 Trao đổi chất thụ động
Trao đổi thụ động là quá trình trao đổi vật chất diễn ra qua màng tế bào tuân theo các quy luật khuếch tán và thẩm thấu,
không cần năng lƣợng
4.1.1 Sự khuyếch tán
4.1.2 Sự thẩm thấu
Trang 29VD: Các phân tử tan trong lipid: oxy, dioxid carbon, nitơ, steroid, vitamin tan
Trang 3030
CÁC PHÂN TỬ KHUYẾCH TÁN ĐƠN THUẦN
1 Oxy – không phân
Trang 314.1.1.2 Khuyếch tán nhanh nhờ chất mang (carrier facilitated diffusion)
• Nhiều phân tử phân cực và ion bị cản trở bởi
tầng kép phospholipid lại khuyếch tán thụ động đƣợc qua màng với sự trợ giúp của protein chất mang xuyên màng
• Một số ion ion (Ca 2+ , Cl-, HCO3-), urê, glucose, fructose, galactose và một số vitamin không có khả năng tan trong lipid
Trang 32TRAO ĐỔI CHẤT THỤ ĐỘNG
Khuyếch tán chọn lọc : protein xuyên màng cho phép tế bào vận chuyển chọn lọc các phân tử qua màng nhờ:
Protein kênh (Channel protein) có cực
bên trong cho phép các phân tử phân cực
đi qua
Protein mang (Carrier protein) gắn vào
phân tử đặc hiệu thúc đẩy phân tử này đi qua màng
Trang 33TRAO ĐỔI CHẤT THỤ ĐỘNG
Protein kênh bao gồm:
- Kênh ion (ion channel) cho phép các
ion đi qua màng (nguyên tử hoặc phân tử tích điện) liên kết với nước
- Kênh cửa (gated channel) đóng mở đáp ứng với kích thích
- Kích thích hóa học hoặc kích thích điện
Trang 34• Protein kênh gồm kênh cửa và kênh ion
– Cho phép các phân tử đặc hiệu hoặc ion khuyếch tán qua màng
EXTRACELLULAR FLUID
Channel protein
Solute
CYTOPLASM
(a)
Trang 35• Protein mang
– Liên tục thay đổi hình dạng- rồi lại trở về dạng ban đầu, gắn và vận chuyển các phân tử
Trang 3636
Những protein mang không xuyên màng
Chúng gắn và kéo các các phân tử rồi nhả ra ở
phía dối diện
Trang 37KHUYẾCH TÁN NHANH
NHỜ CHẤT MANG
• Phân tử lớn phân cực như: glucose và amino
acid , không thể tự đi qua màng
• Những phân tử này qua màng nhờ kênh
protein Khuyếch tán qua kênh gọi là khuyếch tán nhanh nhờ chất mang
• Sự vận chuyển vẫn là thụ động , chỉ khác là
các phân tử này đi qua kênh protein thay vì
Trang 38AS Biology, Cell membranes and
flash
38
Khuyếch tán nhanh nhờ chất mang
Trang 39
Các yếu tố ảnh hưởng đến khuếch tán
Trang 4040
4.1.2 Sự thẩm thấu
Thẩm thấu là sự vận động của nước qua màng không thấm chất tan theo hướng từ vùng có nồng độ chất hòa tan trong nước thấp hơn đến vùng có nồng độ chất hòa
tan trong nước cao hơn (Flash).
Trang 41DUNG DỊCH ĐẲNG TRƯƠNG, ƯU
TRƯƠNG, NHƯỢC TRƯƠNG
• Căn cứ vào nồng độ chất hòa tan trong dung dịch
so với nồng độ chất tan trong tế bào mà chia làm
3 loại dung dịch:
• Dung dịch đẳng trương: nồng độ chất tan dịch
ngoại bào bằng nồng độ chất tan nội bào
• Dung dịch ưu trương: nồng độ chất tan dịch ngoại bào lớn hơn nồng độ chất tan dịch nội bào
• Dung dịch nhược trương: nồng độ chất tan dịch
Trang 424.2 Trao đổi chất chủ động
4.2.1 Đặc điểm chung
Là sự dẫn truyền chất tan qua màng không phụ
thuộc vào nồng độ chất tan, tiêu tốn năng lƣợng,
thực hiện nhờ các protein vận chuyển của màng
4.2.2 Một số kênh dẫn truyền chủ động
4.2.2.1 Kênh bơm Na+ - K+:
4.2.2.2 Kênh bơm proton
4.2.2.3 Kênh vận chuyển kết hợp
(cotransport)
4.2.2.4 Dẫn truyền các khối vật chất lớn
Trang 4444
TRAO ĐỔI CHẤT CHỦ ĐỘNG
Bơm (Na + -K + )
-một cơ chế vận chuyển tích cực
-dùng antiporter chuyển 3 Na+ ra khỏi tế
bào và 2 K+ vào trong
-năng lƣợng ATP cần để thay đổi cấu hình protein mang
-ái lực của protein mang với cả Na+ lẫn K+
làm cho nó có thể vận chuyển cả hai loại
ion qua màng (flash)
Trang 45TRAO ĐỔI CHẤT CHỦ ĐỘNG
Vận chuyển kết hợp
-sử dụng năng lƣợng giải phóng ra khi
một phân tử khuyếch tán qua màng cung cấp năng lƣợng cho vận chuyển tích cực một phân tử khác
- một symporter đƣợc sử dụng là
-glucose-Na+ symporter lấy năng lƣợng từ
Trang 4646
VẬN CHUYỂN KẾT HỢP NATRI - GLUCOSE
Trang 4848
VẬN CHUYỂN KẾT HỢP Na + - GLUCOSE
Flash
Trang 49Hiện tƣợng xuất nhập bào
Là hình thức vận chuyển có sử dụng đến các túi màng sinh chất, có 4 hình thức sau:
bào nuốt vào trong các phần tử lớn nhƣ vi khuẩn, hạt bụi
bào đƣa vào trong các chất hòa tan trong dịch ngoại bào
tƣợng ẩm bào nhƣng cần thụ thể đặc hiệu
Trang 51NỘI THỰC BÀO
Trang 5252
UỐNG BÀO
Trang 53NỘI THỰC BÀO QUA TRUNG GIAN THỤ THỂ
Trang 5454
NGOẠI XUẤT BÀO
flash