LOGO Nội dung trình bàyKhái niệm chung Thành phần hóa học của tế bào Thành phần cấu trúc của tế bào Trao đổi nước ở tế bào Trao đổi chất ở tế bào Vấn đề nuôi cấy Mô tế bào Tổng kết... Kh
Trang 1Sinh lý t b o ế à
e p t e m b e r
1 6 ,
2 0 1 3
GVHD: GS Vũ Văn Vụ SVTH: Trịnh Thị Trang Nhung Phạm Thị Hồng Nhung Lớp: K10-CNTN-Sinh học
Trang 3LOGO Nội dung trình bày
Khái niệm chung
Thành phần hóa học của tế bào
Thành phần cấu trúc của tế bào
Trao đổi nước ở tế bào
Trao đổi chất ở tế bào
Vấn đề nuôi cấy Mô tế bào
Tổng kết
Trang 4Khái niệm chung
Thành phần hóa học của tế bào
Thành phần cấu trúc của tế bào Trao đổi nước ở tế bào
Trao đổi chất ở tế bào Vấn đề nuôi cấy Mô tế bào Tổng kết
Nội dung trình bày
Trang 5Ngu n g c t bào ồ ố ế
Giọt Coaseva
Trang 6Lịch sử nghiên cứu tế bào
1632-1723: Antony van Leeuwenhoek (Hà Lan) và Malpighi (Italia) đồng thời và độc lập dùng kính hiển vi ở đối tượng động vật và phát hiện ra tế bào
Antony van Leeuwenhoek Malpighi
Trang 7Lịch sử nghiên cứu tế bào
1665: Robert Hooke đã phát hiện các tế bào trong nút bấc, và sau đó
là trong các mô thực vật sống bằng kính hiển vi
Robert Hooke
Trang 8Lịch sử nghiên cứu tế bào
1839: Theodor Schwann và Matthias Jakob Schleiden phát biểu nguyên lý rằng các thực vật và động vật được cấu thành từ tế bào, chứng tỏ các tế bào là đơn vị cấu trúc và phát triển của sinh vật, từ đó mà người ta xây dựng nên Học thuyết Tế bào.
Matthias Jakob Schleiden Theodor Schwann
Trang 9tế bào
Có thể truyền vật liệu di truyền này cho các thế hệ tế bào tiếp theo
Tế bào chứa các thông tin di truyền điều khiển các chức năng của mình
Mọi chức năng sống của sinh vật được diễn ra trong
tế bào
H c thuy t t bào ọ ế ế
Trang 10Lịch sử nghiên cứu tế bào
Giả định cho rằng: “ sự
sống có thể bắt nguồn một
cách tự phát (generatio
spontanea)” đã bị bác bỏ
hoàn toàn qua chứng minh
thực nghiệm của Louis
Pasteur (1822-1895)
Louis Pasteur (1822-1895)
Trang 11Lịch sử nghiên cứu tế bào
1953: Watson và Crick đã đề xuất mô hình cấu trúc xoắn kép của phân tử DNA vào ngày 28 tháng Hai
Trang 12Hướng nghiên cứu tế bào
Hướng sinh hóa học: Phá vỡ tế bào bằng các phản ứng hóa học và tìm ra các phản ứng sinh hóa xảy ra trong
tế bào
Hướng tế bào học:
Để nguyên tế bào
nghiên cứu và vẽ sơ
đồ cấu tạo tế bào, tìm
ra chức năng của
từng bộ phận.
Trang 13Các dạng tế bào
Carl Woese, trường Đại học Illinois, lại chia sinh vật thành ba lĩnh vực (Domain):
Trang 14LOGO So sánh 2 tế bào Prokaryote và Eukaryote
Trang 15So sánh tế bào động vật và tế bào thực vật
Trang 16www.themegallery.com
Video
1 Animal cell vs plant cell 1
2 Animal cell vs plant cell 2
3 Cell structures
Trang 17Khái niệm chung
Thành phần hóa học của tế bào
Thành phần cấu trúc của tế bào Trao đổi nước ở tế bào
Trao đổi chất ở tế bào Vấn đề nuôi cấy Mô tế bào Tổng kết
Nội dung trình bày
Trang 18LOGO Thành phần hóa học của tế bào
Trong số 92 nguyên tố hoá học có trong thiên nhiên, có khoảng
25 nguyên tố (O,C, H, N, Ca, P, K, S, Cl, Na, Mg, Fe…) cấu
thành nên các cơ thể sống Như vậy, ở cấp độ nguyên tử, giới
vô cơ và giới hữu cơ là thống nhất.
Nguyên tố đa lượng là các nguyên tố mà lượng chứa trong khối lượng chất sống của cơ thể lớn hơn (hay 0,01%)
Ví dụ: Các nguyên tố đa lượng: C, H, O, N, P, K, S, Ca,
Trang 19LOGO Thành phần hóa học của tế bào
Bảng: Các nguyên tố chủ yếu trong tế bào cơ thể người
Trang 20LOGO Thành phần hóa học của tế bào
Tên nguyên tố Hàm lượng % so với
khối lượng cơ thể Vai trò Chủ yếu > 3 Cấu tạo nên các chất hữu cơ
của tế bào Đại lượng > 0.01 - Cấu tạo nên các chất hữu cơ.
- Tham gia hoạt động sống
Vi lượng < 0.01 Tham gia hoạt động sống
Trang 21Thành phần hóa học của tế bào
Muối vô cơ
Trang 22Nước và vai trò sinh học của nước
Mô hình phân tử nước
Nước là thành phần vô cơ quan trọng bậc nhất đối với tế bào
và cơ thể, hàm lượng chiếm đến 70% khối lượng cơ thể và
vai trò đặc biệt quan trọng đối với hoạt động sống
Trang 23Đặc tính sinh học của nước
-Tính phân cực : Phân tử
H2O phân cực thể hiện ở vùng oxy mang điện tích -, còn vùng hydro mang điện tích +.
- Tính liên kết: Do phân cực
nên các phân tử H2O liên kết với nhau nhờ liên kết hydro tạo nên cột nước liên tục hay màng phim bề mặt khối nước.
Trang 24• Tính điều hòa nhiệt : Nước điều hòa nhiệt độ không khí bằng cách hấp thụ nhiệt từ không khí khi quá nóng và thải nhiệt dự trữ khi quá lạnh.
• Tính cách ly : Khả năng đông thành đá ở nhiệt độ thấp, trôi nổi tạo nên bề mặt cách ly nên sinh vật vẫn sống trong nước ở các tầng sâu dưới lớp băng
Đặc tính sinh học của nước
Trang 25Độ pH của dung dịch gây ảnh hưởng đến hoạt động sống của tế
Trang 26Trong tế bào có những đại
phân tử hữu cơ nào ?
Prôtêin Axit Nuclêic Cacbohiđrat Lipit
Trang 28Gluc«z¬ Lact«z¬
Xenlul«
Trang 292 Chøc n¨ng cña cacbohi®rat :
cho tÕ bµo.
Trang 30Video
1 Cacbohidrat trong tế bào
2 models of glucose
Trang 31• Chất béo cấu tạo từ C,H,O
– VD: mỡ bò có CT C57H110O6– Kỵ nước, tan trong dung môi hữu cơ.
– Khi thủy phân cho ra axit béo
và glixerol
– CN: Chất dự trữ; Vật liệu xây dựng cấu trúc tế bào.
Trang 32Video
1 Lipit trong tế bào
2 Cấu trúc của lipit
Trang 33• Là nhóm chất hữu cơ có trong
tế bào với hàm lượng nhiều
nhất (chiếm 50% KL khô tế bào)
và có vai tò đặc biệt quan trọng.
• Protein cấu tạo từ 4 nguyên tố chủ yếu là C,H, O và N Nhiều protein có chứa thêm S.
Trang 34Các bậc cấu trúc protein
Bậc I Bậc II Bậc III Bậc IV
Trang 36Protein
Enzyme Xúc tác sinh học: tăng nhanh, chọn lọc các phản ứng sinh hóa
Các Enzyme thủy phân trong dạ dày phân giải thức ăn, Enzyme Amylase trong nước bọt phân giải tinh bột chín, Enzyme Pepsin phân giải Protein, Enzyme Lipase phân giải Lipid
Protein
Hormone Điều hòa các hoạt động sinh lý
Hormone Insulin và Glucagon do tế bào đảo tụy thuộc tuyến tụy tiết ra có tác dụng điều hòa hàm lượng đường Glucose trong máu động vật có xương sống
Protein
vận chuyển Vận chuyển các chất
Huyết sắc tố Hemoglobin có chứa trong hồng cầu động vật
có xương sống có vai trò vận chuyển Oxy từ phổi theo máu
đi nuôi các tế bào
Thụ quan màng của tế bào thần kinh khác tiết ra (chất trung gian thần kinh) và truyền tín hiệu
Protein dự
trữ Dự trữ chất dinh dưỡng
Albumin lòng trắng trứng là nguồn cung cấp axit amin cho phôi phát triển Casein trong sữa mẹ là nguồn cung cấp Acid Amin cho con Trong hạt cây có chứa nguồn protein
dự trữ cần cho hạt nảy mầm
Trang 37Axit Nucleic
• Là hợp chất hữu cơ có tính axit và được chiết xuất
từ nhân tế bào.
• Hợp chất mang thông tin di truyền.
• Có 2 loại axit nucleic
Trang 38ADN
Trang 39Chức năng của axit nucleic
Chức năng của AND:
AND là vật chất mang thông tin di truyền tích trong các mã bộ
ba nucleotit, quy định trình tự các axit amin trong chuỗi
polipeptit.
Truyền thông tin di truyền qua thế hệ
Phiên mã ra các ARN, từ đó dịch mã tạo ra các protein đặc thù.
Chức năng của ARN:
Vật chất mang thông tin di truyền
Chức năng trong dịch mã:
mARN là khuôn chứa mã di truyền.
rARN tạo nên riboxom là nơi tổn hợp protein.
tARN vận chuyển các aa lắp ráp thành chuỗi polipeptit,
Ngoài ra còn có một số loại ARN chức năng xũ tác sinh học, điều hòa hoạt động của gen.
Trang 401 a nucleic functions
2 a nucleic structure
Trang 41Thành phần hóa học của tế bào
Trao đổi nước ở tế bào Trao đổi chất ở tế bào
Vấn đề nuôi cấy mô tế bào
Khái niệm chung
Thành phần cấu trúc của tế bào
Nội dung trình bày
Trang 42Khái quát về cấu trúc chức năng và
sinh lý của tế bào thực vật
Khái quát về cấu trúc chức năng và
sinh lý của tế bào thực vật
- Các loài thực vật khác nhau, các mô khác nhau thì các tế bào của chúng cũng khác nhau về hình dạng, kích thước và thực hiện các chức năng khác nhau.
Trang 433.1 Thành tế bào
Nhiệm vụ:
- Bao bọc, bảo vệ tế bào chống
lại các áp lực bên ngoài và bên
trong tế bào Giữ cho tế bào có
Trang 44Vách sơ cấp
Xuất hiện ở các tế bào còn
non, hay đang tăng trưởng.
Dày và cứng hơn vách sơ cấp Các bó sợi cellulose thường xếp song song Xoắn quanh trục tế bào Lớp vách bên trong thường xếp song song với chiều dài trục.
3.1 Thành tế bào
Trang 45Nước có thể thấm vào tận trong các sợi
cellulose làm cho thành tế bào bị trương lên.
Cellulose
Cellulose Vi sợi Vi sợi
• d= 5-12 nm
• Các bó cellulose xếp lại nhờ liên kết
hidro giữa các nhóm (-OH)
Tăng sức mạnh của thành tế bào
(1 vi sợi cellulose có thể chịu đựng một lực tương đương với một sợi thếp cùng kích thước)
3.1 Thành tế bào
Trang 47Giữa các bó sợi có các khoảng trống
– Mô sợi chứa đầy nước.
– Mô mềm chứa nhiều pectin.
– Mô gỗ chứa nhiều linhin Khi hóa
gỗ, linhin làm tế bào trở nên cứng
rắn hơn Tuy vậy nước vẫn thấm
qua được
– Khi tế bào hóa liege, khoảng trống
này sẽ chứa nhiều suberin (lipit)
Nước không thấm qua màng và
chất nguyên sinh sẽ chết.
3.1 Thành tế bào
Trang 48Sự tổng hợp các chất cấu tạo nên thành
tế bào.
3.1 Thành tế bào
Trang 49Cầu liên bào:
kéo dài của lưới nội chất
• Ống liên bào này giúp cho sự
liên lạc từ tế bào này sang tế
bào khác và giữa các ống với
cầu liên bào với nhau
=> hệ thống kênh màng.
3.1 Thành tế bào
Trang 50Cầu liên bào:
– Sự liên lạc của chất nguyên sinh qua cầu liên bào hình thành một mạng lưới tế
bào chất liên tục trong cây, được gọi là con đường symplast.
– Sự liên lạc của các khoảng gian vachs tế bào, các mô dẫn không sống, được gọi
là con đường apoplast.
– Vận chuyển nước và các chất hòa tan trong cây
3.1 Thành tế bào
Trang 513.2 Chất nguyên sinh
Trang 52bao bọc bảo vệ cho chất
nguyên sinh và các bào quan.
- Điều chỉnh tính thấm của các
chất đi ra và vào tế bào
- Tiến hành trao đổi chất và
năng lượng
Trang 532 Cấu tạo màng sinh chất
2.1 Thành phần hoá học của màng
2.1.1 Lipid
Lipid trong màng chủ yếu có hai dạng:
- Dạng lipid phân cực (ưa nước)
- Dạng lipid trung tính (kỵ nước)
2.1.2 Protein
Ngày nay, người ta đã xác định được hai loại protide có trong cấu trúc màng, đó là:
- Dạng hình cầu hấp thụ trên bề mặt ranh giới của hai pha lipid và protein, hoạt tính enzyme của màng chủ yếu phụ
thuộc vào protein này
- Dạng sợi, chúng cùng với phospholipid giữ vai trò chủ yếu cấu tạo nên màng, làm cho nó có tính đàn hồi cao
và mềm dẻo về mặt cơ học
2.1.3 Saccharide
- Mọc trên các đảo protein Có giả thiết cho rằng nó có nhiệm vụ giữ sự ổn định của cấu trúc màng
Ngoài ra, các saccharide còn kết hợp với lipid và protein để tạo nên glycoprotein và glycolipid
2.1.4 Các chất khác
- Dạng các ion liên kết cố định với cấu trúc màng, quan trọng nhất là Ca ++ , ngoài ra còn có Mg ++ , K + , Na +
- Dạng các ion tự do di chuyển qua màng, hoặc tham gia vào các quá trình trao đổi chất xảy ra trong thành
phần cấu trúc màng
- Nước: nước trong tế bào tồn tại dưới hai dạng tự do và liên kết Nước liên kết quan trọng nhất là nước liên
kết với lipoprotein Phần nước này không bị mất đi ngay cả khi ta sấy khô tế bào.
Trang 542 Cấu tạo màng sinh chất
2.2 Cấu trúc phân tử của màng sinh chất
2.2.1 Mô hình cấu trúc “màng cơ bản” của Davson
- Danielli
• Hai lớp phân tử phospholipid nằm thẳng góc với bề mặt tế bào
Các phân tử protein tạo nên lỗ cực của màng
• Các nhóm phân cực (ưa nước) quay ra ngoài, hướng về nước
Các nhóm không phân cực (kỵ nước) thì quay lại với nhau
• Màng khoảng 80μm và lực tác dụng giữa 2 màng là lực tĩnh điện
(hình 5.1)
2.2.2 Mô hình khảm lỏng của Singer - Nicolson
• Cấu trúc của màng không có tính ổn định do sự linh động của các
phân tử protein và lipit.
Trang 553 Chức năng của màng tế bào
3.1 Chức năng bảo vệ
3.1.1 Bảo vệ cơ học
Bảo vệ các vật chất chứa trong tế bào được ổn định, bảo
vệ tế bào khỏi những tác động cơ học của môi trường ngoài
3.1.2 Bảo vệ về mặt sinh lý
Màng đóng vai trò điều hòa dòng trao đổi từ ngoài vào và trong ra Nhờ đó mà nó ngăn cản không cho các vật lạ, các kẻ thù xâm nhập vào tế bào
3.2 Chức năng trao đổi thông tin
Theo Minhina (1978) thì chính các loại đường như
oligosaccharide, ganglyoside có trong màng có khả năng tiếp nhận những thông tin đa dạng và phức tạp từ môi trường ngoài Các thông tin mà tế bào nhận được là các chất và ngay cả các yếu tố gây bệnh cũng tương tác với oligosaccharide Cũng nhờ các đường này mà cơ thể nhận biết được những tế bào của mình và phân biệt
được tế bào lạ Chính điều này đã giải thích được sự không dung nạp miễn dịch trong nuôi cấy mô
Trang 563 Chức năng của màng tế bào
3.3 Chức năng trao đổi chất
Màng tế bào là nơi thực hiện sự trao đổi chất
của tế bào Hoạt tính trao đổi chất của màng
thể hiện rõ nhất ở màng ty thể, màng mạng
lưới nội sinh chất, màng của phức hệ Golgi
3.4 Chức năng vận chuyển các chất qua màng
• Tất cả các chất di chuyển vào hoặc ra khỏi tế
bào đều phải qua vật cản là màng và màng
của mỗi loại tế bào có chức năng chuyên biệt
để cho chất nào đi qua, với tốc độ nào và theo
hướng nào
• Tế bào thực hiện việc vận chuyển các chất
qua màng bằng các quá trình tự nhiên như:
khuyếch tán, thẩm thấu, sự vận chuyển tích
cực, quá trình thực bào (phagocytosis) và quá
trình uống bào (pinocytosis)
Trang 571 Trò chơi tìm tên các thành phần
của màng tế bào
2 Các bào quan
Trang 58 Các loại ARN như mARN, tARN chiếm 10% ARN của tế bào
Lipid, gluxit, acid amin, nucleoside, nucleotide và các ion Thỉnh thoảng có các hạt dầu và hạt glycogen với số lượng thay đổi và có thể mang từ vùng này qua vùng khác tùy hoạt tính của tế bào
Trang 59II Cấu trúc của chất nguyên sinh
Chất nguyên sinh có sự phân hóa thành 3 lớp:
- Lớp ngoại chất: ở ngoại vi, mỏng hơn và có độ nhớt cao hơn Có hàm lượng lipit cao hơn trung chất và lường đáng
kể các phân tử protein.
- Lớp trung chất: gồm nhiều thành phần trong đó có hàm
lượng cá các protein.
- Lớp nội chất: gồm có 2 lớp lipoit có các cực ưa nước quay
ra ngoài (phía trung chất) và vào trong (phía không bào).
3.2 Chất nguyên sinh
3.2.1 Tế bào chất
b Hệ keo của chất nguyên sinh
Trang 60III Đặc tính của chất nguyên sinh
1 Chất nguyên sinh là một hệ keo phức tạp
- Hệ keo:
Hệ keo đơn giản đều là do hai loại chất
không hỗn hợp với nhau tạo nên, phân biệt
là hai tướng là tướng phân tán (rắn) và
tướng liên tục (lỏng) Hệ keo được phân
biệt với dung dịch thật ở chỗ kích thước
của các tướng phân tán là các hạt đường
Trang 61III Đặc tính của chất nguyên sinh
1 Chất nguyên sinh là một hệ keo phức tạp
3.2 Chất nguyên sinh
3.2.1 Tế bào chất
b Hệ keo của chất nguyên sinh
- Nếu dung môi là nước thì gọi là hidrosol Trong hidrosol, hạt keo thường hấp thụ các ion trong dung dịch tạo thành các mixen tích điện Ngoài việc mang điện thì bản thân các hạt keo thường có các gốc ua nước như: -OH, -NH, -COOH,… nên có thể hấp thụ nước một cách rất chặt chẽ làm cho màn keo có một màng nước bao bọc xung quanh Trường hợp nước liên kết với các hạt keo như vậy gọi là sự thủy hóa Hiện tượng này có được là nhờ tính lưỡng cực của nước
• Các mixen trong tế bào chính là các đại phân tử như protein, lipoit, acid nucleic…
Trang 62III Đặc tính của chất nguyên sinh
1 Chất nguyên sinh là một hệ keo phức tạp
- Những biến đổi trong hệ thống keo:
- Sự ngưng kết: mỗi phân tử keo đều được tích điện Những phân tử mang
điện cùng dấu thì đẩy nhau, mang điện khác dấu thì hút nhau Nếu sức đẩy lớn thì hệ keo bền Nếu sức hút lớn thì các phân tử keo xích lại gần nhau, lớn dần và lắng xuống Đó gọi là hiện tượng ngưng kết.
- Sự ngưng kết phụ thuộc: sự tăng nồng độ các chất điện phân làm triệt tiêu điện tích của các phân tử keo Táng nồng độ của các phân tử keo sẽ làm tăng lực hút của các phân tử keo.
- Chất nguyên sinh có độ bền vững cao bởi các mixen được bao bọc bởi một lớp kép các các ion và lớp màng nước dày => làm ngưng kết chất nguyên sinh rất khó.
- Hiện tượng coaxecva: liên quan đến sự hình thành các cơ quan tử, vì đây
như là sự hình thành một tổ chức đầu tiên.
- Operin cho rằng: các hạt coaxecva có khả năng hấp thụ các enzyme và ảnh hưởng đến hoạt động của enzyme.
3.2 Chất nguyên sinh
3.2.1 Tế bào chất
b Hệ keo của chất nguyên sinh