1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương Pháp Dạy Học Kỹ Thuật Công Nghiệp Ở Trường Phổ Thông

83 427 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 552,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khoa Sư PhạmPhương Pháp Dạy Học Kỹ Thuật Công Nghiệp Ở Trường Phổ Thông Tác giả: Trần Thể Biên mục: sdms Phương pháp trình bày dụng cụ trực quan I - BẢN CHẤT Là phương pháp dạy học tr

Trang 1

Khoa Sư Phạm

Phương Pháp Dạy Học Kỹ Thuật Công Nghiệp Ở Trường

Phổ Thông

Tác giả: Trần Thể Biên mục: sdms

Phương pháp trình bày dụng cụ trực quan

I - BẢN CHẤT

Là phương pháp dạy học trong đó giáo viên sử dụng phương tiện trực quan nhằm giúp học sinh trực tiếp tri giác, cảm giác tài liệu mới, trên cơ sở đó nắm được bản chất đối tượng kỹ thuật

II - CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA PHƯƠNG PHÁP TRÌNH BÀY DỤNG CỤ TRỰC QUAN

1 Cơ sở triết học:

Bản chất của quá trình dạy học là tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh nhằm đạt được mục đích dạy học Con đường nhận thức đã được Lênin chỉ rõ:“ Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, nhận thức thực tại khách quan” Theo quan điểm này, trực quan là xuất phát điểm của nhận thức.Trực quan sinh động được đặc trưng bởi quá trình tâm lý:cảm giác, tri giác, biểu tượng Sự nhận thức này chỉ mới phản ánh thuộc tính bên ngoài của sự vật hiện tượng., để nhận thức bên trong thì cần xử lý trong óc những hình tượng cảm tính, loại bỏ những khia cạnh ngẫu nhiên, biến đổi, giữ lại những dấu hiệu cơ bản Bản chất của sự vật, hiện tượng được nắm vững nhờ tư duy

Trang 2

Như vậy trực quan sinh động - nhận thức cảm tính và tư duy - nhận thức lý tính là những

bộ phận hữu cơ của quá trình lĩnh hội tri thức

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý Bản chất và quy luật cần được kiểm tra và đánh giá qua thực tiễn Thực tiễn “ cao hơn” này lại trở thành trực quan sinh động cao hơn cho quá trình nhận thức

Quá trình nhận thức là sự thống nhất giữa trực quan sinh động và tư duy trừu tượng với

sự xâm nhập của thực tiễn vào cả hai

2 Cơ sở tâm lý - sinh lý

Quá trình nhận thức được phân chia thành 3 giai đoạn:giai đoạn nhận thức cảm tính, giai đoạn nhận thức lý tính và giai đoạn tái sinh cái cụ thể trong tư duy

• Nhận thức cảm tính nảy sinh do kết quả tác động trực tiếp của sự vật hiện tượng lên các giác quan của con người

• Nhận thức lý tính là giai đoạn phản ánh trừu tượng, khái quát hóa dưới dạng những khái niệm, định luật, học thuyết…

• Nhận thức cảm tính có vai trò quan trọng vì nó tạo chất liệu cho quá trình tư duy Không có nhận thức cảm tính thì sẽ không có nhận thức tư duy trừu tượng

• Giai đoạn tái sinh cái cụ thể trong tư duy là giai đoạn kiểm tra và vận dụng tri thức mới vào tình huống mới Trong dạy học, để quá trình này được tổ chức thuận lợi, người ta sử dụng rộng rãi các phương tiện trực quan

Ở giai đoạn này cần tạo điều kiện cho học sinh thu nhận được nhiều tư liệu cảm tính làm phong phú sự trừu tượng hóa Sử dụng phương tiện trực quan nhằm giúp học sinh quan sát là tiếp nhận thông tin về những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ của những cái cụ thể trong hiện thực Giáo viên vừa giảng vừa hướng dẫn học sinh xem xét các tranh vẽ, mô hình…

Qua những nghiên cứu về tâm sinh lý, người ta đã chỉ ra rằng mỗi giác quan của con người có khả năng tri giác một khối lượng thông tin khác nhau trong cùng một thời gian

Để đánh giá nhận xét đó, người ta đưa ra khái niệm năng lực dẫn thông của đường tiếp thu thông tin

Năng lực dẫn thông là khả năng tiếp nhận thông tin trong một đơn vị thời gian Cụ thể:

Trang 3

Usinxki nhà giáo dục học nổi tiến của Liên Xô trước đây đã khẳng định:“ trong ý thức học sinh chỉ để lại dấu ấn sâu nhất khi giáo viên tác động cùng một lúc đến nhiều giác quan của học sinh ”

3 Cơ sở của môn học

3.1 Mối liên hệ giữa cấu tạo và nguyên lý hoạt động.

Nội dung môn KTCN nghiên cứu các vật phẩm kỹ thuật khác nhau Những tri thức đó bao gồm các kiến thức về cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy móc, thiết bị Do đó lĩnh hội tri thức kỹ thuật phải bắt đầu từ bản thân vật phẩm kỹ thuật Mối liên hệ giữa cái

cụ thể – trực quan với cái trừu tượng lý thuyết cũng là mối liên hệ giữa cấu tạo với nguyên lý hoạt động của vật phẩm kỹ thuật

3 2 Về diễn biến của quá trình kỹ thuật và công nghệ.

Các quá trình biến đổi năng lượng bao giờ cũng diễn ra trong các máy Sự lĩnh hội về các quá trình này chỉ có thể thực hiện khi chúng được đặt vào các máy, các cơ cấu cụ thể

Quá trình chế biến vật phẩm kỹ thuật, thực chất là quá trình cơ, lý, hóa… Quá trình sảy

ra vơi nguyên liệu và năng lượng

3 3 Về nhiệm vụ của môn học.

Trong quá trình hình thành khái niệm kỹ thuật, những đặc tính cơ bản của vật phẩm kỹ thuật, trực quan là điểm xuất phát của nhận thức, nhất là khi học sinh làm quen với những vấn để mới của kỹ thuật

Trực quan sinh động đóng vai trò quan trọng để tạo ra 3 yếu tố:khái niệm, hình ảnh, thao tác giúp tư duy kỹ thuật của học sinh được phát triển Trực quan sinh động cũng tạo nên

3 khâu:lĩnh hội - thiết kế- vận dụng kỹ thuật Cho nên khi hình thành kỹ năng, kỹ thuật giáo viên thường hay biểu diễn các công việc lao động kỹ thuật để học sinh quan sát, ở đây công cụ lao động, máy móc và hoạt động cụ thể của giáo viên đóng vai trò như một phương tiện trực quan

III - CÁC LOẠI PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC TRỰC QUAN

1.Vai trò

Phương tiện dạy học là tất cả những phương tiện cần thiết giúp giáo viên và học sinh tiến hành tổ chức hợp lý, có hiệu quả qúa trình học tập Nhiều nhà giáo dục cho rằng phương tiện giáo dục phải là một điều kiện chủ yếu tạo nên chất lượng đào tạo trong quá trình dạy học

2 Phân loại phương tiện dạy học trực quan

Có nhiều cách phân loại các phương tiện dạy học trực quan, nhưng thường được chia làm hai nhóm sau đây :

2 1 Phương tiện dùng trực tiếp để dạy học.

Phương tiện dùng trực tiếp để dạy học lại được phân chia theo cấu tạo và tính chất :

Trang 4

• Dựa vào sự tác động của phương tiện trực quan vào các giác quan người ta chia ra:phương tiện trực quan nhìn, nghe và sờ mó

• Dựa vào nguồn gốc, tài liệu trực quan chia thành hai nhóm:vật thể tự nhiên ( nguyên liệu, phôi liệu, máy và các vật thể tự nhiên khác ) ; vật thể nhân tạo ( mô hình, ảnh chụp, sơ đồ, bản vẽ kỹ thuật, băng hình )

2 2 Phương tiện hỗ trợ và điều khiển quá trình dạy học.

Phương tiện hỗ trợ và điều khiển quá trình dạy học là các phương tiện kỹ thuật nghe nhìn giúp cho quá trình dạy học đạt hiệu quả cao hơn, các tài liệu hướng dẫn ôn tập, giải bài tập …

3 Yêu cầu đối với các phương tiện trực quan

3 1 Tính sư phạm

Phương tiện dạy học phải đảm bảo cho học sinh tiếp thu tri thức, kỹ năng, kỹ xảo tương ứng với yêu cầu của chương trình học, giúp giáo viên truyền đạt cho học sinh những tri thức phức tạp, làm cho họ phát triển khả năng nhận thức

Nội dung và cấu tạo của phương tiện trực quan phải đảm bảo các đặc trưng của dạy lý thuyết và thực hành

Phương tiện dạy học phải phù hợp với nhiệm vụ sư phạm và phương pháp dạy họcCác phương tiện dạy học phải hợp thành một bộ có mối liên hệ chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức, trong đó mỗi chiếc trong bộ phải có vai trò riêng

Phương tiện dạy học phải thúc đẩy việc sử dụng phương pháp dạy học hiện đại và tiên tiến

Phương tiện dạy học phải đảm bảo cho cả lớp quan sát được, phù hợp với tâm sinh lý học sinh: màu sắc cũng có tác dụng thông tin, phù hợp với màu sắc vật thật

Trang 5

IV -VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP TRÌNH BÀY TRỰC QUAN TRONG DẠY HỌC KỸ THUẬT

Tùy theo mục đích của lý luận dạy học, phương pháp trình bày trực quan có thể nhằm :

- Hình thành các khái niệm kỹ thuật, công nghệ

- Trình bày kết cấu vật phẩm kỹ thuật

- Giới thiệu nguyên lý hoạt động của vật phẩm kỹ thuật

1 Hình thành khái niệm kỹ thuật

Khái niệm kỹ thuật là hình thức của tư duy kỹ thuật, trong đó phản ánh dấu hiệu cơ bản của một (hay nhóm ) đối tượng kỹ thuật

Hình thành khái niệm kỹ thuật là kết quả của quá trình tư duy, phát hiện sự giống nhau giữa các đối tượng kỹ thuật, phân chia chúng thành các phần, tách ra thành những dấu hiệu cơ bản, đưa đối tượng có dấu hiệu cơ bản như nhau thành một nhóm và biểu thị chúng thành tên gọi Như thế ta đã tạo ra một trong những hình thức của tư duy:Khái niệm kỹ thuật

Những dấu hiệu quy định bản chất bên trong, đặc trưng chất lượng của đối tượng kỹ thuật gọi là dấu hiệu cơ bản

Trình bày trực quan để hình thành khái niệm kỹ thuật có thể theo sơ đồ sau:

Ở đây: quan sát, phân tích, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa giữ vai trò quan trọng.

Phương pháp chung để giảng dạy khái niệm kỹ thuật đó là:Các khái niệm kỹ thuật có mức độ phản ánh phức tạp khác nhau, tùy từng hiện tượng hay quá trình kỹ thuật mà nó phản ánh Trình độ tri thức, trí tuệ, trí nhớ, vốn sống cuả học sinh rất khác nhau Do đó

Trang 6

không thể có một quy luật chung, một sơ đồ chung duy nhất để dạy khái niệm cho học sinh.Tuy nhiên căn cứ vào cấu trúc chung của khái niệm có thể tìm thấy những yếu tố cần thiết lập nên các bước để giảng dạy giảng dạy cho học sinh.

Phân tích rõ bản chất kỹ thuật của khái niệm:Trước hết cần đặt vấn đề để học sinh thấy

rõ hoàn cảnh xuất hiện của khái niệm, tức là tìm ra dấu hiệu mới trong kỹ thuật

Nêu rõ đặc điểm định lượng của khái niệm:Phân tích sự liên quan định lượng giữa khái niệm mới và khái niệm cũ, do tính chất của nhiều khái niệm là được hình thành trên cơ

sở mối liên hệ với các khái niệm cũ Hơn nữa để khái niệm hoàn chỉnh thì trong trường hợp có thể, việc dử dụng công cụ toán học cần đặc biệt lưu ý

Phân tích rõ định nghĩa khái niệm:Việc định nghĩa khái niệm giữ vai trò quan trọng trong sự lĩnh hội khái niệm Tâm lý học đã nên rõ rằng trong định nghĩa có chứa đựng những điều quan trọng nhất, cần nắm vững để lĩnh hội khái niệm, nhưng định nghĩa chỉ đóng vao trò quan trọng khi nó dựa đầy đủ trên các ước liệu thực tế Mặt khác cho học sinh thấy rằng định nghĩa một khi đã gắn với biểu thức toán học sẽ có nội dung chặt chẽ

và tiện sử dụng

Vận dụng khái niệm vào thực hành:Việc vận dụng khái niệm vào thực hành để học sinh nắm vững khái niệm, mở rộng hiểu biết và cũng qua đó góp phần phát triển năng lực nhận thức cho học sinh

Ví dụ: Hình thành khái niệm về máy biến thế 1 pha cho HS ( SGK Công nghệ 8 )

Đặc điểm định tính nói lên ý nghĩa kỹ thuật, hoàn cảnh ra đời của khái niệm hiệu điện thế Nhà máy điện có hiệu điện thế 24 KV, để truyền điện năng đi xa cần phải có hiệu điện thế 500KV, nhưng khi đến nơi tiêu thụ chỉ cần hiệu điện thế 220V, thậm chí dùng máy bán dẫn chỉ 6V Vậy để có hiệu điện thế hợp lý cần phải có thiết bị làm thay đổi hiệu điện thế, thiết bị đó được gọi là máy biến thế Nhưng sự thay đổi hiệu điện thế đó theo quy luật nào, chúng ta cần nghiên cứu tiếp

Đặc điểm định lượng:

• Cấu tạo gồm 3 bộ phận

• Khung từ:nhiều lá thép mỏng ghép cách điện với nhau

• Dây quấn:cuộn sơ cấp và thứ cấp Cuộn sơ cấp nhận điện áp đặt vào cuộn thứ cấp đưa điện áp ra Cuộn sơ cấp N1 vòng dây, cuộn thứ cấp N2 vòng dây

• Vỏ máy:trên vỏ máy lắp đồng hồ đo cường độ và hiệu điện thế, có các chốt tiếp điện

• Nguyên lý hoạt động:máy biên thế hoạt động dựa trên định luật cảm ứng điện từ Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều U1 trong cuộn sơ cấp có cường độ dòng điện I1, do hiện tượng cảm ứng điện từ, hai đầu cuộn thưc cấp xuất hiện một hiệu điện thế U2, mạch thưc cấp kín có dòng điện I2

Người ta đã chứng minh

U1 / U2 = N2 / N1 = I2 / I1 = K

K là hệ số biên sáp

Trang 7

K > 1:hạ thế

K < 1:tăng thế

Định nghĩa:Máy biến thế là thiết bị điện dùng để biến đổi hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều một pha và không làm thay đổi tần số của nó

Vận dụng khái niệm vào thực hành: + Hướng dẫn sử dụng máy biến thế

+ Tìm hiểu máy biến thế dùng trong gia đình

Khi giảng dạy, giáo viên chuẩn bị một máy biến áp đã tháo vỏ, để học sinh quan sát các

bộ phận

2 Trình bày cấu tạo của vật phẩm kỹ thuật.

Vật phẩm kỹ thuật rất đa dạng, chiếm phần đáng kể trong nội dung chương trình KTCN phổ thông

Các yếu tố cấu tạo đã được SGK trình bày bằng bản vẽ, sơ đồ, đồ thị…Mặc dù vậy, sử dụng vật thể trực quan và phép phân tích các máy móc để dạy cấu tạo có giá trị lớn về mặt lý luận dạy học

Trình bày cấu tạo vật phẩm kỹ thuật là vạch ra các phần tử cấu thành và làm sáng tỏ chức năng, mối liên hệ giữa chúng Mối liên hệ này thể hiện trên hai mặt:sự ghép nối và

sự hoạt động liên hợp

Trình tự sử dụng phương tiện trực quan có thể như sau :

• Giới thiệu đối tượng nghiên cứu:tên gọi, công dụng, phạm vi sử dụng, nguồn gốc

• Nêu khái quát kết cấu

• Tách rời từng phần, xét cấu tạo riêng

• Sự lắp ghép và sự liên hợp vận động giữa các bộ phận

• Củng cố toàn bộ vật phẩm kỹ thuật:Có thể tiến hành trong cả trạng thái tĩnh, động Quan sát sự hoạt động của đối tượng kỹ thuật có giá trị cao trong việc lĩnh hội tri thức kỹ thuật, phát huy trí tưởng tượng kỹ thuật cho học sinh Về mặt thực tiễn nó đặt cơ sở cho việc tháo lắp, sửa chữa máy móc

Quán triệt quan điểm giáo dục kỹ thuật tổng hợp, có thể dạy nguyên lý cấu tạo của một vật phẩm kỹ thuật:cụ thể là máy khoan bàn ( SGK Công nghệ 8 ) theo trình tự sau đây :

• Bộ phận phát động:có nhiệm vụ tạo ra năng lượng để duy trì hoạt động của máy Bản thân nó tự sinh ra nguồn động lực hoăc nhận từ ngoài Bộ phận phát động của máy khoan bàn chính là động cơ điện

• Bộ phận truyền động:truyền lực từ bộ phận phát động đến bộ phận công tác, nó điều chỉnh hoạt động Đó chính là cơ cấu đai truyền

• Bộ phận công tác:là mũi khoan nhận chuyển động từ cơ cấu truyền động và trực tiếp thực hiện các thao tác kỹ thuật

• Bộ phận điều khiển và điều chỉnh:là nút bấm, cần gạt

• Các bộ phận khác:giá đỡ, vỏ máy, thân máy

Trang 8

Dạy học theo quan điểm giáo dục kỹ thuật tổng hợp Từ nguyên lý cấu tạo của máy khoan mà học sinh suy luận đến cấu tạo của các máy công cụ khác Các máy công cụ thường gồm 5 bộ phận như trên

Để dạy cấu tạo của thiết bị máy móc, người ta thường sử dụng vật thật kết hợp với tranh

vẽ phóng to để học sinh dễ quan sát hiện tượng Phương pháp dạy học ở đây là kết hợp đàm thoại với trực quan, lời nói của giáo viên có tác dụng hướng dẫn học sinh quan sát, nêu nhận xét và phân tích để rút ra kết luận (chẳng hạn khi dạy cấu tạo của mũi khoan)

3 Trình bày nguyên lý hoạt động của thiết bị kỹ thuật

Nguyên lý hoạt động của thiết bị máy móc kỹ thuật thương là có nội dung trừu tượng Khi trình bày hoạt động là làm bộc lộ sự liên hợp của các phần tử phản ánh quá trình biến đổi năng lượng, chuyển động trong máy móc

Việc sử dụng các vật thật ở đây kém hiệu quả hơn các hình vẽ Phương pháp dạy học thương áp dụng là giải thích trên hình vẽ sơ đồ, sau đó mô tả minh họa bằng sơ đồ động.Trình bay nguyên lý hoạt động của máy móc theo trình tự :

• Nêu khái quát cấu tạo của vật phẩm kỹ thuật trên sơ đồ cấu tạo

• Nêu nhiệm vụ, chức năng riêng của vật phẩm kỹ thuật

• Nói rõ cách thưc sử dụng vật phẩm kỹ thuật:điều kiện làm việc, bảo dưỡng, điều chỉnh…

• Vạch ra hoạt động của mỗi phần tử vật phẩm kỹ thuật

• Nêu mối liên hệ giữa các phần tử trong diễn biến hoạt động, sự biến đổi năng lượng, chuyển động

• Quan sát sự hoạt động tổng thể của vật phẩm kỹ thuật

• Củng cố hoạt động của vật phẩm kỹ thuật trên sơ đồ, đồ thị, bản vẽ kỹ thuật …

Ví dụ:khi dạy hoạt động của máy biến thế, tốt nhất là dựa vào hình vẽ phân tích quá trình vât lý xảy ra trong máy

4 Trực quan trong việc giới thiệu thao tác kỹ thuật

Trong dạy học thực hành, phương pháp làm mẫu chính là phương pháp trình bày trực quan Điểm khác biệt với các hình thức trực quan là:học sinh không chỉ quan sát mà còn phải thực hiện, biểu diễn các thao tác kỹ thuật

Ví dụ:dạy thao tác uốn dây điện, giáo viên làm mẫu rồi hướng dẫn học sinh làm theo

Giới Thiệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

Khoa Sư Phạm

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KỸ THUẬT CÔNG

NGHIỆP Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG

Trang 9

Biên soạn:

Trần Thể

Long Xuyên - 8 - 2006

CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP

DẠY HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

- Phương pháp dạy học kỹ thuật công nghiệp phải:

- Làm rõ vị trí, mục tiêu và nhiệm vụ của phương pháp day-học KTCN

- Xác định rõ nội dung của phương pháp dạy-học KTCN

- Xác định được nội dung kiến thức của môn KTCN được giảng dạy ở trường phổ thông

CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KTCN Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG

Đại cương về phương pháp dạy kỹ thuật công nghiệp Khái Niệm

1 Khái niệm phương pháp:

Phương pháp là hình thức vận động bên trong của nội dung, là cách thức, con đường để đạt tơi mục đích nhất định, giải quyết những nhiệm vụ nhất định Phương phứp bao giờ cũng được xây dựng trên cơ sở của đối tượng nhất định, xuất phát từ mục đích để tìm ra phương pháp hành động

Phương pháp cũng được xác định trên cơ sở nội dung, đặc điểm của đối tượng Người ta chỉ hành động có phương pháp khi đã có biểu tượng về đối tượng, cấu trức bên trong của đối tượng hoăc hiểu được mục đích Đối tượng nào, mục đích nào thì có phương pháp đó, không có phương pháp vạn năng cho mọi đối tượng, mọi mục đích

Khi có hệ thông phương pháp hoàn chỉnh thì bản thân nó tác động trở lại nội dung, là nội dung đạt chất lượng cao, mục đích sáng rõ Nội dung quy định phương pháp, phương pháp chịu sự chi phối của mục đích nội dung Nhưng nó

có tác dụng ngược trở lại giúp đạt mục đích và nội dung

Trang 10

Quan hệ biện chứng này có thể mô tả qua sơ đồ:

2 Phương pháp dạy học

Trong qua trình dạy học, phương pháp dạy học là một nhân tố cơ bản, quan trọng nhất Cùng một nội dung nhưng người đọc có thể chiếm lĩnh tri thưc, kỹ năng kỹ xảo theo những phương pháp khác nhau và kết quả đạt được cũng khác nhau

Với nghệ thuật vận dụng, phối hợp các phương pháp khác nhau của giáo viên thì học sinh sẽ học tập một cách say mê, hứng thú, say mê và tích cực,sáng tạo

và để lại những dấu ấn đậm nét ghi sâu trong tâm hồn nội dung tri thức khoa học về kỹ năng, kỹ xảo và thái độ đối với khoa học kỹ thuật

Nếu không có phương pháp dạy học hợp lý sẽ ảnh hưởng tới chất lượng và hiệu quả dạy học

Do tầm quan trọng của phương pháp đối với quá trình dạy học nên đã từ lâu phương pháp dạy học luôn là trung tâm chú ý của các nhà giáo trong nước và trên thế giới, là phạm trù được các nhà lý luận dạy học quan tâm

Có nhiều ý kiến khác nhau về khái niệm, cấu trúc, sự phân loại….Có thể nêu một số định nghĩa về phương pháp :

- Phương pháp dạy học là cách thưc làm việc của giáo viên và học sinh, nhờ đó

mà học sinh nắm vững kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, hình thành thế giới quan, phát triển năng lực nhận thức (Bách khoa toàn thư của Liên Xô 1965)

- Phương pháp dạy học là cách thức làm việc của thầy và trò dưới sự chỉ đạo của thầy, nhằm làm cho trò nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách tự giác, tích cực, tự lực, phát triển những năng lực nhận thức và năng lực hành động, hình thành thế giới quan duy vật khoa học và đạo đức cách mạng

(Nguyễn Ngọc Quang )

Phương pháp dạy học tạo nên cách thức hoạt động đồng bộ và thống nhất của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học Đó là quá trình tổ chức và điều khiển tích cực và có hiệu quả Do đó phương pháp dạy học có chức năng nhận thức, chức năng phát triển và chức năng giáo dục

Nhờ có phương pháp dạy học, mà học sinh nắm được hệ thống tri thưc, kỹ năng, kỹ xảo từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp Phương pháp dạy học

Trang 11

tạo nên cách thức hoạt động thống nhất và đồng bộ của người giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học Đó là quá trình tổ chức, điều khiển một cách tích cực và có hiệu quả Do đó phương pháp dạy học có chức năng nhận thức, chức năng phát triển và chức năng giáo dục

Các mức độ nhận thức của học sinh từ thấp đến cao là:

- Mức độ nhận biết : nhận biết được đối tượng kỹ thuật, phân biệt và hiểu được các thuâọc tính cơ bản của chúng

- Mức độ tái hiện : ghi nhớ nội dung tri thức và có thể nhớ lại, tái hiện lại một cách đầy đủ, chính xác

- Mức độ kỹ năng : biết vận dụng những tri thưc đã học vào các tình huống quen thuộc trong thực tiễn

- Mục đích biến hóa : vận dụng một cách thông minh, sáng tạo, linh hoạt các tri thức vào tình huống mới trong thực tiễn

Mặt khác phương pháp còn tạo điều kiện phát triển ở học sinh những phẩm chất, năng lực hoạt động trí tuệ, năng lực tư duy sáng tạo, giúp học sinh hình thành các quan điểm, niềm tin, phẩm chất tốt đẹp cho thế hệ trẻ

Phân loại các phương pháp dạy học

Phương pháp dạy học rất đa dang, vì hoạt động dạy và học chịu sự chi phối của nhiều mục đích và nội dung, và cấu trúc, bản chất của phương pháp dạy học cũng rất phức tạp Việc phân loại phương pháp dạy học còn nhiều tranh luận, chưa thống nhất

Nhưng nhìn chung việc phân loại đều dựa vào quan điểm sau :

1 Căn cứ vào mục đích của lý luận dạy học

M.A Đanhilốp và B.P Exipốp phân ra các nhóm sau :

- Nghiên cứu tài liệu mới, hình thành kỹ năng, kỹ xảo

- Cũng cố, hoàn thiện kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo

- Ứng dụng kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo

- Kiểm tra, đánh giá kỹ năng, kỹ xảo

2 Dựa vào nguồn kiến thức và tính đặc trưng của sự tri giác thông tin

E.I Perôpxki vad E.I Golant … đã phân ra các nhóm sau :

Trang 12

I.A Lerơne, M.N Skatkin đã chia ra như sau :

- Giải thích, minh họa, tái hiện

- Trình bày, nêu vấn đề

- Tìm tòi từng phần

- Nghiên cứu

4 Dựa vào mức độ tích cực, sáng tạo của học sinh

R.C.Sharmr đã phân loại phương pháp dạy học ra làm 2 loại :

- Dạy học lấy giáo viên làm trung tâm, hoạt động của học sinh là thụ động Thầy thuyết trình, giảng giải cặn kẽ nội dung, tranh thủ truyền thụ vốn hiểu biết và kinh nghiệp của mình cho học sinh Giáo án được thiết kế theo một đường thẳng chung cho mọi học sinh, giáo viên thực hiện theo các bước đã chuẩn bị sẵn Học sinh thụ động nghe giảng, cố ghi, cố nhớ, cố hiểu những điều giáo viên dạy, có lúc học sinh trả lời câu hỏi của giáo viên đặt ra

- Dạy học lấy học sinh làm trung tâm, ở đây quá trình dạy hướng vào khả năng, hứng thú, nhu cầu học cuả học sinh Nhằm phát triển năng lực nhận thức, năng lực học tập, phát triển tư duy kỹ thuật Giáo viên và học sinh cùng khảo sát vấn

đề, giáo viên đóng vai trò tích cực chỉ dẫn còn học sinh tích cực, tự lực nắm tri thức

Mỗi cách phân loại trên đều có ưu và nhược điểm nhất định Phương pháp phân loại dựa vào nguồn tri thức có ưu điểm là đơn giản, dễ sử dụng Phương pháp dựa vào mục đích của lý luận dạy học là nêu lên mối quan hệ, sự phụ thuộc của phương pháp vào mục đích của lý luận dạy học Nhưng hai loại này

có nhược điểm là chỉ dựa vào mặt bên ngoài của phương pháp, không cho biết cách tổ chưc bên trong của phương pháp dạy học ( tức là tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh )

Cách phân loại dưạ vào hoạt động bên trong, dựa vào đặc trung hoạt động nhận thức của học sinh, phản ánh được bản chất của quá trình dạy học, nhưng còn đơn điệu, phiến diện

Để khắc phục những nhược điểm của từng loại trên thì, chúng ta cần có quan điểm toàn diện, hệ thống trong từng sự phân loại Các phương pháp dạy học bản thân nó đảm bảo tính khách quan khoa học nhưng cần chú ý đến thực tiễn dạy học bộ môn KTCN ở trường phổ thông

Tính khách quan khoa học của sự phân loại thể hiện ở chỗ nó tuân theo các quy luật chi phối phương pháp dạy học Các quy luật đó là mối liên hệ biện chứng giữa mục đích, nội dung và phương pháp, sự thống nhất giữa phương pháp dạy

và phương pháp học

Như vậy, phương hướng để xác định một hệ thống phân loại hợp lý là :

Trang 13

- Phân loaị phương pháp cần thể hiện hoạt động qua lại giữa thầy và trò, thể hiện tính thống nhất, trọn vẹn của quá trình dạy học Trong đó thầy giữ vao trò chỉ đạo, trò giữ vai trò chủ động Đây là hai mặt không thể tách rời.

- Do biểu hiện nhiều mặt của phương pháp mà việc phân loại chúng phải cùng một lúc kết hợp nhiều cơ sở với nhau Trong mỗi bài dạy cần phối hợp nhiều phương pháp khác nhau để phù hợp với mục đích, nội dung bài dạy

- Sau đây là sơ đồ phân loại các PPDH:

Môn phương pháp dạy học kỹ thuật công nghiệp

I VỊ TRÍ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KỸ THUÂT CÔNG NGHIỆP

1 Vị trí môn phương pháp dạy học kỹ thuật công nghiệp

Phương pháy dạy học kỹ thuật công ngiệp là một bộ phận của khoa học giáo dục Cụ thể, nó là một ngành của lý luận dạy học Trong lý luận dạy học có hai ngành chủ yếu :

- Lý luận dạy học đại cương : nghiên cứu bản chất, nhiện vụ, nguyên tắc và quy luật chung của quá trình dạy học, nghiên cứu nội dung phương pháp và các hình thức tổ chức dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học nói chung (phù hợp cho mọi loại hình trường, mọi môn học)

- Phương pháp dạy học bộ môn : nghiên cứu những đặc điểm dạy và học một môn cụ thể nào đó, vận dụng những quy luật chung vào nghiên cứu lý thuyết và thực hành bộ môn theo những yêu cầu đặc thù của môn học

Trang 14

Như vậy: phương pháp dạy học kỹ thuật công nghiệp là phương pháp dạy học

bộ môn (môn KTCN ở trường phổ thông)

2 Đối tượng nghiên cứu của phương pháp dạy học kỹ thuật công nghiệp

Đối tượng nghiên cứu của môn phương pháp dạy học kỹ thuật công nghiệp là quá trình dạy học KTCN ở trường phổ thông Do đó, đối tượng nghiên cứu này bao gồm :

2.1 Môn học: đó là những gì cần dạy cho học sinh (kiến thức, kỹ năng, phương

pháp tư duy, thế giới quan…) Nội dung môn học được quy định bởi chương trình và tài liệu giáo khoa

2.2 Hoạt động dạy: bao gồm những phương pháp, hình thức tổ chức dạy học

bộ môn với những nhiệm vụ sư phạm cần thiết tương ứng

2.3 Hoạt động học: đó là hoạt động nhận thức của học sinh đước sự chỉ đaọ

của giáo viên nhằm nắm vững tri thức, hình thành nhân cách (đây là mục đích của dạy học)

2.4 Những điều kiện đảm bảo cho quá trình dạy học công nghiệp hiệu quả (cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, tài liệu học tâp )

Vậy phương pháp dạy học kỹ thuật công nghiệp nghiên cứu mục đích, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học nhằm tìm ra những quy luật, biện pháp nâng cao hiệu quả dạy và học KTCN, góp phần đạt mục tiêu đào tạo của trường phổ thông (dạy chữ, dạy người, dạy lao động…cho học sinh) Nó phải trả lời được các vấn đề cụ thể sau đây :

+/ Dạy và học KTCN để làm gì ? (mục đích, nhiệm vụ của môn KTCN)

+/ Dạy và học cái gì ? (nội dung KTCN)

+/ Dạy và học như thế nào ? (những nguyên tắc, quy luật phương pháp và hình thức tổ chức dạy học trong mối quan hệ qua lại)

+/ Dạy và học môn KTCN trong những điều kiện nào ?

II NHIỆM VỤ CỦA MÔN PHƯƠNG PHÁP DẠY- HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP Ở

TRƯỜNG PHỔ THÔNG

1 Nhiệm vụ chung của môn phương pháp dạy - học KTCN

Nhiệm vụ chung của môn phương pháp dạy - học KTCN là nghiên cứu quá trình dạy học KTCN phổ thông để tìm ra những quy luật của nó và đề ra các phương pháp tốt nhất nhằm nâng cao chất lượng của quá trình dạy học, cụ thể là :

1.1 Về môn học: xác định những nguyên tắc lựa chọn kiến thức, xây dựng nội

dung môn học KTCN dựa trên những thành tựu khoa học kỹ thuật, bao gồm

Trang 15

chiều rộng và chiều sâu, trình tự xắp xếp cả về lý thuyết lẫn thực hành, xây dựng chương trình và biên soạn những tài liệu cần thiết cho bộ môn.

1.2 Về giảng dạy: bằng nghiên cứu lý luận và thực tiễn để tìm ra những

phương pháp và hình thức tổ chức dạy học bộ môn có hiệu quả, đảm bảo phát triển tư duy, năng lực nhận thức, hành động, ý thức tự giác, tự lực, tích cực của học sinh

1 3 Về mặt học tập: nghiên cứu và chỉ ra những con đường tiếp thu tri thức

nhanh nhất, dựa trên đặc điểm của quá trình nhận thức kỹ thuật

1.4 Môn phương pháp dạy học KTCN còn có nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế, chế

tạo những thiết bị, đồ dùng dạy học, các phòng học bộ môn, phòng thí nghiệm, thực hành công nghiệp cho các trường phổ thông, đồng thời nghiên cứu việc sử dụng các phương tiện kỹ thuật hiện đại trong dạy học kỹ thuật như băng hình, bản trong, phần mềm dạy học trên máy tính điện tử…

Nói tóm lại: nhiệm vụ chung của môn phương pháp dạy học KTCN là phát hiện

ra những mối quan hệ biện chứng và có tính quy luật giữa việc dạy việc học và nội dung bộ môn KTCN cũng như những điều kiện, phương tiện cần thiết để nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học bộ môn, đó là nhiêm vụ chủ yếu của phương pháp dạy học KTCN

2 Nhiệm vụ của môn phương pháp dạy học KTCN trong trường sư phạm.

Với tư cách là cơ sở đào tạo nghề, các khoa sư phạm kỹ thuật trong các trường

sư phạm có chức năng đào tạo giáo viên ngành kỹ thuật phục vụ các trường phổ thông và các trung tâm giáo dục tổng hợp Ở đây, môn phương pháp dạy học được coi là một trong những môn học đặc thù của ngành dạy học Nó có các nhiệm vu chính sau đây:

2.1 Trang bị cho sinh viên những hiểu bíết cơ bản mang tính hệ thống về

phương pháp dạy học KTCN phổ thông (đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu môn học, về mục đích, nội dung phương pháp, hình thức tổ chức và những điều kiện vật chất.)

2.2 Rèn luyện cho sinh viên hệ thống kỹ năng dạy học KTCN : kĩ năng phân

tích chương trình, lập kế hoạch dạy học, làm đồ dùng dạy học và sử dụng

chúng có hiệu quả, điểu khiển quá trình nhận thức của học sinh, đánh gía kết quả dạy và học …

2.3 Góp phần bồi dưỡng tình cảm nghề nghiệp và phẩm chất của người giáo

viên kỹ thuật

Tóm lại: nhiệm vụ của môn phương pháp dạy học KTCN trong trường Sư phạm

là chuẩn bị mọi điều kiện thiết yếu để sinh viên có thể nhanh chóng đáp ứng được những yêu cầu về chuyên môn sau khi ra trường

III - NỘI DUNG MÔN PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KTCN

Trang 16

Việc nghiên cứu lý luận dạy học KTCN kết hợp với việc rèn luyện nghiệp vụ sư phạm và các đợt thực tập sư phạm, môn phương pháp dạy học KTCN gồm hai học phần :

Học phần 1 - Đại cương về phương pháp dạy học KTCN với các nội dung:

+/ Giới thiệu chung về môn KTCN ở trường phổ thông và môn phương pháp dạy học KTCN

+/ Hệ thống các phương pháp dạy học KTCN

+/ Tổ chức dạy học KTCN ở trường phổ thông

Học phần 2 - Phương pháp dạy học các phân môn KTCN ở trường phổ thông bao gồm:

+/ Phương pháp dạy học vẽ kỹ thuật

+/ Phương pháp dạy học gia công cơ khí

+/ Phương pháp dạy học điện kỹ thuật

+/ Phương pháp dạy học thực hành các môn học trên

IV - MỐI LIÊN HỆ GIỮA PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KTCN VỚI CÁC MÔN HỌC KHÁC

Phương pháp dạy học KTCN có tính liên môn, dó đó nó liên quan đến các môn học khác, cụ thể là :

1 Với môn KTCN ở trường phổ thông

Nội dung môn KTCN quy định phương pháp dạy học KTCN Do đó mối liên hệ giữa môn KTCN với phương pháp dạy học KTCN ở trường phổ thông là mối liên hệ giữa nội dung và phương pháp, giữa nội dung và hình thưc tự vận động bên trong của nó

Mặt khác, nội dung các phân môn KTCN phổ thông đều được xây dựng, chắt lọc từ những kết quả nghiên cứu của những ngành khoa học - kỹ thuật - công nghệ tương ứng có liên quan Chúng được gia công lại, sắp xếp lại một cách có

hệ thống phù hợp với logic kỹ thuật - công nghệ và logic của quá trình nhận thức nhằm đáp ứng mục tiêu đào tạo của trường phổ thông Do đó nghiên cứu

về phương pháp dạy học KTCN bao giờ cũng gắn liền với việc nghiên cứu môn KTCN và các thành tựu kỹ thuật – công nghệ có liên quan

2 Với triết học

Triết học duy vật biện chứng là cơ sở phương pháp luận quan trọng của

phương pháp dạy học KTCN Mối liên hệ biện chứng giữa sự vật và hiện tượng, giữa sự phát triển các quy luật cơ bản và hệ quả của chúng, cũng như lý luận

về nhận thức của triết học duy vật biện chứng là tiền đề cho việc xem xét,

Trang 17

nghiên cưu, đánh giá quá trình dạy học kỹ thuật một cách khách quan Đồng thời nó còn đặt cơ sở cho việc nghiên cứu mối liên hệ biến chứng giữa dạy kỹ thuật với công nghệ và kinh tế, giữa tổ hợp các yếu tố này với con người.

Bản chất của quá trình dạy học là quá trình nhận thức độc đáo của học sinh dưới sự chỉ đạo của giáo viên Do đó phải tuân theo con đường nhận thức triết học mà LêNin đã chỉ ra ” Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lí, nhận thức thực tại khách quan ” Quá trình học tập của học sinh là quá trình phát triển từ chưa biết đến biết, từ biết chưa đầy đủ đến biết sâu sắc toàn diện Để có được sự phát triển đó thì phải giải quyết mâu thuẫn nhận thức và đó

là động lực của sự phát triển

Đanhilôp nhà lý luận dạy học của Liên Xô cũ đã nhấn mạnh “ Động lực của quá trình học tập là mâu thuẫn giữa nhiệm vụ nhận thức đặt ra trong qúa trình dạy học với trình độ tri thức, kỹ năng kỹ xảo của học sinh và trình độ trí tuệ của ho ”.Quy luật mâu thuẫn, hạt nhân của phép biện chứng của triết học Mác - Lênin là

cơ sở của quá trình dạy học tích cực

Quy luật biến đổi vật liệu năng lượng (đối tượng nghiên cứu của môn kỹ thuật) cũng chính là dựa trên những quan điểm của triết học về vật chất và vận động

3 Với giáo dục học

Phương pháp dạy học KTCN phải dựa vào và vận dụng những kết quả nghiên cứu của giáo dục học, đồng thời lại giúp cụ thế hóa, làm sâu sắc thêm những nguyên lý, nguyên tắc của giáo dục học Chẳng hạn việc gắn lý thuyết với thực hành kỹ thuật chính là khẳng định đúng đắn tính nguyên lý của “ Học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn ”

Quá trình chiếm lĩnh hệ thống tri thức khoa học là khâu chủ đạo trong quá trình dạy học vì chỉ có tri thức mới giúp người học có cơ sở rèn luyện và vận dụng linh hoạt sáng tạo những kỹ năng, kỹ xảo tương ứng Đó là cơ sở để phát triển năng lực nhận thức và phẩm chất đạo đức Tri thức bao giờ cũng chứa đựng phương hướng tư tưởng, phản ánh thế giới quan khoa học, những quan điểm đạo đức, niềm tin, những tư tưởng quan điểm, một khi đã thâm nhập sâu sắc vào ý thức người học thì chúng có tác dụng trở lại đối với việc linh hội hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo Đó là sự thống nhất biện chứng giữa dạy học và giáo dục, giữa dạy chữ và dạy người Đó chính là nguyên tắc dạy học, nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục trong dạy học của giáo dục học

Dựa trên nội dung chương trình môn học đã quy định, khi xây dựng kế hoạch dạy học, giáo viên phải chọn những tri thức cơ bản, phù hợp với thực tiễn xã hội, với nền kinh tế đang vận hành theo cơ chế thị trường, nhằm chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên trung học hoăc bước vào cuộc sống có cơ sở kiến thức

để tham gia tích cựu vào đời sống xã hội

Về nội dung dạy học, cần làm cho học sinh hiểu nguồn gốc thực tiễn của kỹ thuật, nó được hình thành và phát triển do nhu cầu thực tiễn và trở lại phục vụ

Trang 18

thực tiễn Mặt khác khi khai thác vốn sống và kinh nghiệm của học sinh cho bài học lý thuyết thì phải ứng dụng ngay những tri thức mới đó vào thực tiễn Điều

đó càng làm sáng tỏ nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong dạy học của giáo dục học

Khi tiến hành hoạt động dạy học, giáo viên cần nắm vững đặc điểm từng cá nhân, của cả lớp về năng lực, động cơ, thái độ học tập …trên cơ sở đó giáo viên phân loại học sinh (giỏi,khá, trung bình ), tiến hành lựa chọn, nội dung, phương pháp, hình thưc tổ chức dạy học phù hợp với từng đối tượng Khi giảng dạy, giáo viên phải đi từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, cá biệt hóa hoạt động dạy học, chú trọng những học sinh khá, giỏi, có năng khiếu đặc biệt và cả những học sinh yếu, chậm phát triển trí tuệ Dạy học như thế có nghĩa là quán triệt nguyên tắc sự thống nhất giữa tính vừa sức chung với tính vừa sức riêng trong dạy học

4 Với tâm lí học

Những kết quả nghiên cứu của tâm lý học bao giờ cũng là cơ sở quan trọng cho việc nghiên cứu tiếp theo của phương pháp dạy học KTCN Chẳng hạn, những nghiên cứu về quá trình nhận thức, về tư duy và tư duy kĩ thuật, về tâm lý học lao động… là những cơ sở cho việc nghiên cứu phát triển tư duy, bồi dưỡng năng lực kĩ thuật, xây dựng cơ sở khoa học của phương pháp dạy học thực hành kỹ thuật

Để dạy học có hiệu quả, nhất là hình thành cho học sinh những khái niệm, định luật, nguyên lý kỹ thuật, chúng ta phải có phương tiện trực quan (hình vẽ, mô hình, vật thật ) và biết sử dụng những phương tiện trực quan Dựa vào hình vẽ,

mô hình, hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét, từ đó giáo viên giúp học sinh tiến hành phân tích tổng hợp, khái quát hóa, rút ra kết luận, để có được những tri thức về kỹ thuật Như vậy chúng ta đã dựa vào quá trình nhận thức mà Tâm

lý nêu ra, từ nhận thức cảm tính đến nhận thức lý tính (tư duy)

Trong quá trình dạy học ta coi trọng cả ba mặt : lý thuyết, hình ảnh, thao tác, chính ba mặt này tạo nên cấu trúc của tư duy kỹ thuật

Mục đích, động cơ, tinh thần, thái độ của học sinh là những yếu tố quyết định đến chất lượng học tập Đó chính là cơ sở tâm lý học mà quá trình dạy học phải tính đến

5 Với lôgic học

Lôgic học là khoa học về các hình thức và quy luật của tư duy, cũng là một cơ

sở trực tiếp của phương pháp dạy học KTCN Đặc biệt là trong việc xây dựng

kế hoạch, lập chương trình, trình bày tài liệu chuyên môn, nghiên cứu cấu trúc bài lên lớp, xây dựng các khái niệm kỹ thuật cho học sinh

Cấu trúc bài lên lớp gồm 5 phần:

Trang 19

+/ Tổ chức lớp.

+/ Kiểm tra bài cũ

+/ Nghiên cứu tài liệu mới

+/ Củng cố kiến thức mới tiếp thu

+/ Ra bài tập và giao nhiệm vụ về nhà

Hình thành các khái niệm kĩ thuât gồm có:

+/ Đặc điểm định tính của khái niệm

+/ Đặc điểm định lượng của khái niệm

+/ Định nghiã khái niệm kỹ thuật

+/Vận dụng khái niệm kỹ thuật vào thực tiễn

Các phần của bài lên lớp và hình thành khái niệm kỹ thuật vừa trình bày ở trên chính là tuân thủ những quy luật của lôgic

Tóm lại: mối liên hệ giữa phương pháp dạy học KTCN với các khoa học nêu

trên là khách quan Chúng tác động, quy định, ràng buộc lẫn nhau Mối liên hệ này cần được tuân thủ khi nghiên cứu lý thuyết và thực hành dạy học bộ môn

để quá trình này được trọn vẹn, không phiến diện và có được cơ sở vũng chắc

V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KTCN.

Là một bộ phận của khoa học giáo dục, phương pháp dạy học KTCN cùng với những phương pháp nghiên cứu thường dùng trong nghiên cứu khoa học giáo dục đó là :

1 Phương pháp nghiên cứu lý luận (nghiên cứu lý thuyết)

Phương pháp nghiên cứu lý thuyết là nhóm các phương pháp thu thập thông tin khoa học trên cơ sở nghiên cứu các văn bản, tài liệu đã có và bằng các thao tác

tư duy lôgic để rút ra các kết luận khoa học cần thiết, liên quan đến đề tài

nghiên cứu Nhờ đó mà định hướng được mục đích, nhiệm vu , nội dung phạm

vi và mức độ nghiên cứu của đề tài, mang tính kế thừa trong khoa học, không trùng lập Nhóm phương pháp lý thuyết gồm những phương pháp cụ thể sau đây :

1 1 Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết.

Phương pháp phân tích lý thuyết là phương pháp nghiên cứu các văn bản, tài liệu lý luận liên quan đến đề tài, phân tích chúng thành những bộ phận, những mặt theo thời gian để hiểu chúng một cách sâu sắc đầy đủ

Trang 20

Phân tích lý thuyết còn nhằm tìm ra những xu hướng, trường phái nghiên cứu của từng tác giả và từ đó chọn lọc những thông tin quan trọng phục vụ cho đề tài nghiên cứu của mình.

Phương pháp tổng hợp lý thuyết là phương pháp liên kết từng mặt, từng bộ phận thông tin đã thu thập để tạo ra một hệ thống lý thuyết mới, đầy đủ, sâu sắc

về chủ đề nghiên cứu

Phân tích và tổng hợp là hai phương pháp có chiều hướng đối lập, song chúng lại thống nhất biện chứng với nhau Phân tích chuẩn bị cho tổng hợp và tổng hợp giúp phân tích càng sâu sắc hơn

1 2 Phương pháp giả thuyết.

Phương pháp giả thuyết là phương pháp nghiên cứu đối tượng bằng cách dự đoán bản chất của đối tượng và tìm cách chứng minh những dự đoán đó

Phương pháp giả thuyết có hai chức năng : chức năng dự đoán và chức năng chỉ đường, trên cơ sở dự đoán mà tìm ra bản chất của đối tượng

Trong giả thuyết, dự đoán được lập luận theo lối gỉa định suy diễn, chân lý có tính xác suất, nên cần phải kiểm chứng, giả thuyết khoa học chiếm vị trí quan trọng trong quá trình nghiên cứu

2 Phương pháp điều tra.

Điều tra là phương pháp khảo sát một nhóm đối tượng trên một diện rộng, nhằm phát hiện ra các quy luật phân bố, trình độ phát triển, những đặc điểm của đối tượng cần nghiên cứu về mặt định tính và định lượng, để từ đó đề ra giải pháp khoa học và thực tiễn

Các tài liệu điều tra được sẽ là những thông tin quan trọng về đối tượng, rất cần cho các quá trình nghiên cứu và là căn cứ quan trọng để đề xuất những giải pháp khoa học hay giải pháp thực tiễn

Các bược điều tra : điều tra là một phương pháp nghiên cứu khoa học quan trọng, một hoạt động có mục đích, có kế hoạch được tiến hành nghiêm túc, thận trọng với các bước sau đây :

+/ Xây dựng kế hoạch điều tra: mục đích, đối tượng, địa bàn, kinh phí, lực

lượng…

+/ Xây dựng các mẫu phiếu điều tra với các thông số, chỉ tiêu cụ thể

+/ Chọn mẫu điều tra đại diện cho số đông, lưu ý tới những đặc điểm của đối tượng

+/ Xử lý số liệu : các tài liệu thu thập điều có thể phân loại bằng phương pháp thủ công hay xử lý bằng công thưc toán học, thống kê bằng máy tính, để có kết quả khách quan

Trang 21

*/ Những yêu cầu của phương pháp điều tra :

+/ Khi tiến hành điều tra thường đặt ra những câu hỏi Câu hỏi có thể là câu tự luận hay trả lời trắc nghiệm khách quan Câu hỏi phải ngắn gọn, rõ ràng, sát mục đích nghiên cứu Câu hỏi không thể trả lời bằng cách đoán mò

+/ Hệ thống câu hỏi phải phục vụ cho mục đích điều tra, mỗi câu hỏi phải thu được một thông tin gì đó từ phía người được điều tra (giáo viên, học sinh, phụ huynh học sinh )

+/ Kết quả điều tra phải là những kết quả khách quan

3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.

Bản chất của phương pháp này là : trên cơ sở của lý luận dạy học, phân tích thực tiễn hoạt động dạy học kỹ thuật để xác định những điều kiện, nguyên nhân của thành công và rút ra những bài học có tính quy luật của các kinh nghiệm tiên tiến, làm phong phú thêm lý luận

Nội dung của phương pháp tổng kết kinh nghiệm:

+/ Xác định đối tượng cần tổng kết : đó là những kinh nghiệm nảy sinh trong quá trình dạy học kỹ thuật, có hiệu quả rõ rệt trong thực tiễn về nội dung và phương pháp tổ chức dạy học

+/ Mô tả lại quá trình phát triển của kinh nghiệm theo trình tự lịch sử, hoàn cảnh nảy sinh kinh nghiệm Các yêu cầu khách quan và những động lực thúc đẩy sự phát triển của kinh nghiệm Những diễn biến cơ bản và những biện pháp tác động những chuyển biến đó

+/ Khái quát hóa kinh nghiệm : đó là hệ thống hóa kinh nghiệm, phân tích để tìm

ra mối liên hệ có tính quy luật của những biện pháp đã thực hiện và hiệu quả mang lại trong việc dạy học KTCN

+/ Tổng kết và phổ biến kinh nghiệm : đưa kinh nghiệm ra thảo luận, hoàn thiện,

bổ sung và tìm cách vận dụng vào những phạm vi rộng hơn và đối tượng đông hơn

Tổng kết và phổ biến kinh nghiệm là phương pháp nghiên cứu được tiến hành thường xuyên, làm phong phú cho lý luận và ngày càng mở rộng phạm vi ứng dụng của lý luận dạy học KTCN vào thực tiễn

4 Phương pháp quan sát sư phạm.

4 1 Quan sát sư phạm: Là phương pháp tri giác đối tượng một cách có hệ

thống để thu thập thông tin về đối tượng (như hứng thú học tập của học sinh, thực trạng sử dụng phương tiện dạy học của giáo viên) trên cơ sở đó mà tiến hành các bước tìm tòi, khám phá tiếp theo

Trang 22

Quan sát sư phạm là một hoạt động được tổ chức có mục đích, có nội dung, có

kế hoạch và có phương tiện để tri giác các đối tượng được lựa chọn điển hình

4 3 Yêu cầu của quan sát:

+/ Quan sát phải có mục đích đặt ra từ trước, chủ động và có kế hoạch

+/ Đảm bảo tính nguyên vẹn của đối tượng quan sát cũng như sự diễn biễn tự nhiên của nó (đảm bảo tính khách quan của kết quả quan sát)

+/ Tính khách quan và chính xác của kết quả còn phụ thuộc vào phương tiện kỹ thuật (ghi âm, camera, chụp ảnh…)

5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm.

Bản chất của phương pháp này là : người nghiên cứu chủ động tạo ra các động tác sư phạm đối với đối tượng nghiên cứu, trong khi giữ ổn định tất cả các yếu

tố khác, trên cơ sở đó đánh giá hiệu quả của tác động được chủ động tạo ra đó

Yêu cầu:

+/ Phải được tổ chức sao cho chỉ ra được mối liên hệ giữa những tác động mới đưa vào và kết quả của nó

Muốn vậy cần phải:

+/ Chọn mẫu thực nghiệm và mẫu đối chứng sao cho ngoài yếu tố tác động thì các yếu tố còn lại của các mẫu là tương đương

+/ Tìm cách khống chế hoặc giữ ổn định các yếu tố khác trong quá trình thực nghiệm sư phạm

+/ Xây dựng các thang đo, công cụ đo để ghi lại khách quan kết quả thực

nghiệm

Trong quá trình thực nghiệm phải từng bước đánh giá, điều chỉnh để quá trình thực nghiệm diễn ra tự nhiên theo kế hoạch Thực nghiệm cần được tiến hành lập lại để giảm bớt các yếu tố ngẫu nhiên của kết quả đo được

Kết quả cuối cùng phải được xử lý định lượng và phân tích định tính một cách sâu sắc nhờ thống kê toán học Những số liệu thu được trong thực nghiệm sư phạm (điểm số của học sinh, kết quả trả lời trong phiếu điều tra…) là những đại lượng ngẫu nhiên, không ổn định (do phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác trong quá trình dạy học).Vì thế phải ứng dụng thống kê toán học để phân tích trên một số

Trang 23

hữu hạn giá trị ngẫu nhiên, tìm ra những thông số đặc trưng cho toàn bộ hiện tượng nghiên cứu Kết quả thực nghiệm có thể được mô tả, thống kê bằng nhiều cách như : lập bảng phân phối tần suất, vẽ đồ thị, tính các tham số đặc trưng thống kê và kiểm tra lại nhờ các quy tắc kiểm định giả thuyết thống kê.Các phương pháp nêu trên thường được sử dụng kết hợp, bổ sung lẫn nhau, tùy theo đặc điểm, tính chất của từng đề tài cụ thể.

CÂU HỎI ÔN TẬP:

1 Trình bày đối tượng nghiên cứu và các đối tượng của môn phương pháp dạy học KTCN Cho ví dụ minh họa

2 Phân tích mối liên hệ giữa phương pháp dạy học KTCN với các khoa học khác Cho ví dụ cụ thể

3 Nêu bản chất, yêu cầu của: Phương pháp nghiên cứu lý luận quan sát, thực nghiệm sư phạm trong nghiên cứu PPDH KTCN

Nội dung của môn học KTCN ở trường phổ thông, có những vấn đề cơ bản nào cần phải chý ý khi giảng dạy?

Môn kỹ thuật công nghiệp ở trường phổ thông

I - LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ

1 Khoa học, kỹ thuật và công nghệ.

1 1 Khoa học: với tư cách là một hình thái ý thức xã hội ; khoa học là một hệ

thống tri thức về thế giới đã được kiểm nghiệm qua thực tiễn

Đối tượng nhận thức của khoa học bao gồm các lĩnh viực của tự nhiên, kỹ thuật, xã hội và tư duy Người ta chia khoa học thành:

Khoa học tự nhiên, kĩ thuật, nghiên cứu các quy luật tự nhiên và phương thức chinh phục tự nhiên

Khoa học xã hội nhân văn, nghiên cứu các hiện tượng xã hội, các quy luật vận động của chúng ta và của bản thân con người

Có thế còn nhiều ý kiến khác nhau, song có thể hiểu khoa học là tập hợp các tri thức của nhân loại về các phạm trù về quy luật vận động và phát triển khách quan của thế giới tự nhiên, xã hội và tư duy

1 2 Kĩ thuật: tập hợp các tư liệu và phương pháp hoạt động của con người,

được tạo ra để thực hiện quá trình sản xuật và phục vụ các nhu cầu phi sản xuất của xã hội

Cách mạng kỹ thuật là sự nhảy vọt từ trạng thái kỹ thuật này sang trạng thái kỹ thuật cao hơn, trong đó biểu hiện tập trung ở sự nhảy vọt về chất của công cụ sản xuất

Trang 24

1 3 Công nghệ: công nghệ là tập hợp có tổ chức của kỹ thuật, công cụ vật

liệu, phương pháp và kỹ năng dựa trên những ứng dụng khoa học để đạt được mục đích kinh tế, và tạo ra những sản phẩm của cải vật chất cũng như những dịch vụ thương nghiệp

Như vậy khái niệm công nghệ được biểu hiện rộng hơn khái niệm kỹ thuật, xét

về chức năng thì khoa học có nhiệm vụ tìm ra quy luật của tự nhiên, xã hội và

tư duy Còn công nghệ áp dụng các nguyên lý, quy luật của khoa học vào sản xuất kỹ thuật

Sự phát triển của KH – KT - CN tạo ra bước nhảy vọt về lực lượng sản xuất và nâng loài người về trình độ văn minh mới

2 Ba làn sóng văn minh

Theo sự phát triển của KH – KT - CN có thể chia văn minh của loài người ra ba lan sóng

2.1 Làn sóng văn minh nông nghiệp.

Cùng ra đời với sự xuất hiện loài người cho đến thế kỉ XV Loài người thoát khỏi thế giới động vật khi biết lao động, biết tạo ra công cụ lao động Công cụ lao động đã giúp con người tạo ra quy luật trồng trọt và chăn nuôi Trồng trọt chăn nuôi gắn liền với các điều kiện tự nhiên

2 2 Làn sóng văn minh công nghiệp.

Bắt đầu từ cuối thế kỷ XV cho đến thế kỷ XIX và chia thành hai thời kỳ:

2 2 1 Thời kì thứ nhất (XV-XVIII) Kỹ thuật vẫn thủ công, nhưng với quy mô sản xuất lớn, máy do thợ lành nghề chế tạo nhưng chưa dựa vào lý thuyết khoa học và kỹ thuật cơ sở Công cụ máy móc ra đời đơn chiếc, độ chính xác chưa cao, độ bền thấp

2 2 2 Thời kì thứ hai (nữa sau thế kỷ XVIII đến thế kỷ XIX) Thời kỳ này xuất hiện cuộc cách mạng công nghiệp, khởi đầu là sự ra đời của “thoi bay” (1740) Máy và hệ thống máy dựa trên kỹ thuật cơ khí và công nghệ máy, sản xuất dây chuyền xuất hiện, khai thác mỏ, biển, núi… phát triển

2.3 Làn sóng văn minh trí tụê.

Bắt đầu từ nửa thế kỷ XIX, đặc biệt từ 1970 trở lại đây Cuộc cánh mạng khoa học công nghệ hiện đại xảy ra làm cho phương pháp sản xuất thay đổi về cơ bản Tin học ra đời là điều kiện để công nghệ thông tin phát triển Cuộc cách mạng này có thể chia ra làm hai giai đoạn:

2.3.1 Giai đoạn 1: ( giữa năm 1940 đến giữa năm 1970 ) Đặc điểm của giai

đoạn này là sử dụng thành tựu khoa học kỹ thuật để hiện đại hóa công cụ sản xuất

Trang 25

2.3.2 Giai đoạn 2: ( từ 1970 đến nay) Do sự cạn kiệt các yếu tố tăng trưởng

kinh tế theo chiều rộng, sự bùng nổ có tính chât toàn cầu như ô mhiễm môi trường, tăng dân số, khủng hoảng dầu mỏ nên nền kinh tế chuyển từ chiều rộng sang phát triển theo chiều sâu, trên cơ sở áp dụng các thành tựu của khoa học kỹ thuật công nghệ Cuộc cách mạng có quy mô lớn, toàn diện Nổi bật là các mặt:

+/ Tự động hóa: tự động hóa xâm nhập vào các chức năng sản xuất, thiết kế,

quản lí, thương mại… với các thiết bị tự động hóa quá trình, công cụ điều khiển bằng số, rôbôt…

+/ Vật liệu mới: xuất hiện với chủng loại và tính chất phong phú Tiêu biểu là

chất bán dẫn, chất siêu dẫn, gốm và vật liệu tổ hợp

+/ Công nghệ sinh học: nội dung là sử dụng các quá trình tác nhân sinh học

vào mục đích thực tiễn và công nghiệp Gồm 4 loại: công nghệ vi sinh, kỹ thuật

vi sinh, kỹ thuật gen và nuôi cấy tế bào Chúng được áp dụng trong y học, công nghệ thực phẩm, nông nghiệp, công nghiệp hóa chất, bảo vệ môi trường…

+/ Năng lượng: ngoài thủy điện, nhiệt điện thì các loaị năng lượng khác như:

hạt nhân, mặt trời, khí sinh vật…đang được nghiên cứu và ứng dụng

+/ Điện tử, tin học: kỹ thuật số, vi sử lý ra đời, máy tính điện tử phát triển

nhanh chóng và ngày càng hiện đại theo xu hướng:

- Máy tính, tính toán ngày càng nhanh

- Máy tính ngày càng nhỏ và dễ sử dụng

- Máy tính xử lý kiên thức

- Máy tính nối với nhau từ xa.(viễn tin học)

Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão và trở thành lực lượng sản xuất với các đặc điểm sau đây:

+/ Lượng thông tin về KHKT tăng lên rất nhanh theo thời gian, theo sự tính toán của các nhà khoa học thì 7 đến 10 năm lượng thông tin tăng lên gấp đôi Hằng năm các tạp chí khoa học trên thế giới công bố khoảng bốn triệu bài báo về KHKT …

+/ Thời gian từ khi phát minh ra nguyên lý khoa học đến lúc ứng dụng nó vào sản xuất ngày càng rút ngắn: máy ảnh là 112 năm, máy điện thoại 56 năm, máy bán dẫn 5 năm, máy vi điện tử 3 năm, tia lade 2 năm…

+/ Trong KHKT xuất hiện nhiều lĩnh vực nghiên cứu mơí và từ đó nhiều nghề mới xuất hiện, đồng thời nhiều nghề cũ mất đi Trước tất yếu khách quan đó, người lao động, cán bộ kỹ thuật phải chuyển nghề

+/ Cơ khí hóa, tự động hóa được thực hiện một cách khẩn trương Do đó tính chất lao động được thay đổi nhanh chóng Công việc năng nhọc hơn, trong môi trường độc hài nhiều hơn… được chuyển sang máy móc hiện đại

Trang 26

Bên cạch đó việc lao động cũng được giao cho máy Người cán bộ, người công nhân có nhiệm vụ quan trọng hơn là: xây dựng chương trình làm việc cho máy, điều khiển, kiểm tra quá trình sản xuất….

Với những đặc điểm đó, cách mạng KHKT tác động một cách toàn diện lên nhiều đối tượng, thúc đẩy sự phát triển của sản xuất, của xã hội Trong đó đặc biệt chú ý tác động của nó đối với con người với tư cách vừa là đối tượng vừa

là chủ thể tích cực của cuộc cách mạng này

II - ẢNH HƯỞNG CỦA CUỘC CÁCH MẠNG KH - CN TỚI NỀN KINH TẾ VÀ CON NGƯỜI

1 Thay đổi về chất cơ cấu lực lượng sản xuất

Tư liệu lao động thay đổi theo hướng ngày một liên tục Công cụ lao động được

tự động hóa qua ba loại thiết bị: máy tự động quá trình, máy điều khiển bằng số

và người máy Kết cấu hạ tầng ( đương xá, bến cảng, sân bay…) ngày càng hiện đại Đối tượng lao động ngày thay đổi, lực lượng lao động cũng thay đổi Điều này cho thấy cần có chiến lược phát triển đồng bộ giữa tư liệu sản xuất với con người hiện đại

2 Thay đổi về cơ cấu kinh tế

Một là nền kinh tế ở giai đoạn tin học biểu hiện ở tốc độ nhanh (mua nhanh, bán nhanh, tiêu hủy sản phẩm nhanh) do đó phải tái sản xuất nhanh

Hai là về cơ cấu ngành thì sản xuất vật chất giảm tương đối, và phi sản xuất dịch vụ tăng nhanh Dự báo rằng đầu thế kỷ XXI, nhân lực sản xuất vật chất còn khoảng 15-20% Các ngành công nghiệp như luyện kim đen, chế tạo cơ khí, hóa chất, cơ bản sẽ không có tương lai phát triển Còn các ngành điện tử, tin học, tự động học, vật liệu tổ hợp, công nghệ sinh học…lại có nhiều hứa hẹn phát triển Như vậy, trong tương lai gần, người lao động phải có phản ứng nhanh mạnh để thích ứng với sự thay đổi của cơ cấu kinh tế

3 Con người - yếu tố chủ thể trong cuộc cách mạng KH - CN

Thành tựu KH - KT - CN do con người tạo ra và cũng do con người ứng dụng vào cuộc sống, sản xuất Người lao động từ chỗ lệ thuộc vào máy móc, chuyển sang việc định chương trình và điều khiển máy móc

Ở nước ta, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đòi hỏi phải có chính sách thích hợp Việc nghiên cứu, ứng dụng những thành tựu của KH - CN cho các ngành của nền kinh tế quốc dân là cốt lõi của nội dung công nhgiệp hóa hiện đại hóa đất nước

Trong sự phát triển kinh tế xã hội, con người đóng vai trò chủ thể Con người phải có trí tuệ vì trí tuệ gắn với kết quả của sự nghiệp giáo dục đào tạo Do đó nghị quyết XIII của Đảng cộng sản Việt Nam đã đề ra (Khoa học, công nghê, giáo dục và đào tạo là quốc sách )

III MÔN KY THUẬT CÔNG NGHIỆP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

Trang 27

1 – Nội dung môn kỹ thuật công nghiệp.

Môn học là sự cụ thể hóa nội dung trí dục Dạng biểu hiện của nó là chương trình môn học và sách giáo khoa

Môn kỹ thuật công nghiệp cụ thể hóa lý thuyết, thực hành kỹ thuật công nghệ trong sản xuất công nghiệp Với tư cách là một môn học, nội dung môn kỹ thuật công nghiệp là một hệ toàn vẹn với các phần chính sau đây:

- Hệ thống hiểu biết lý thuyết kỹ thuât - công nghệ

- Hệ thống các kỹ năng, kỹ xảo thực hành kỹ thuật - công nghệ tương ứng

- Những phẩm chất của người lao động kỹ thuật

Khi xây dựng nội dung trí dục môn KTCN cần theo các hướng sau đây:

+/ Coi sự nghiệp giáo dục và đào tạo kỹ thuật và công nghệ là quốc sách để phát huy nhân tố con người

+/ Xuất phát từ mục tiêu giáo dục phổ thông, phù hợp với từng cấp học, từng vùng

+/ Môn học phản ánh đầy đủ và đích thực những vấn đề hiện đại của kỹ thuật – công nghệ

Dưới đây xin giới thiệu chương trình KTCN trung học cơ sở – Công nghệ lớp 8

Phần một: VẼ KỸ THUẬT

Chương I: Bản vẽ các khối hình học

1.Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong sản xuất và trong đời sống

2.Hình chiếu

3 Bài tập thực hành – Hình chiếu của vật thể

4 Bản vẽ các khối đa diện

5 Bài tập thực hành – Đọc bản vẽ các khối đa diện

6 Bản vẽ các khối tròn xoay

7 Bài tập thực hành – Đọc bản vẽ các khối tròn xoay

Chương II: Bản vẽ kĩ thuật

1 Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật – Hình cắt

Trang 28

2 Bản vẽ chi tiết

3 Bài tập thực hành – Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt

4 Biểu diễn ren

5 Bài tập thực hành – Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có ren

Vai trò của cơ khí trong sản xuất và đời sống

Chương III: Gia công cơ khí

1 Vật liệu cơ khí

2 Thực hành - Vật liệu cơ khí

3 Dụng cụ cơ khí

4 Cưa và đục kim loại

5 Dũa và khoan kim loại

6 Thực hành – Đo và vạch dấu

Chương IV: Chi tiết máy và lắp ghép

1 Khái niệm về chi tiết máy và lăp ghép

2 Mối ghép cố định – mối ghép không tháo được

3 Mối ghép tháo được

4 Mối ghép động

5 Thực hành – Ghép nối chi tiết

Chương V: Truyền và biến đổi chuyển động

1 Truyền chuyển động

2 Biến đổi chuyển động

Trang 29

3.Thực hành – Truyền chuyển động

Tổng kết ôn tập

Phần ba: KĨ THUẬT ĐIỆN

Vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống

Chương VI: An toàn điện

1 An toàn điện

2 Thực hành – Dụng cụ bảo vệ an toàn điện

3 Thực hành – Cứu người bị tai nạn điện

Chương VII: Đồ dùng điện gia đình

1 Vật liệu kĩ thật điện

2 Phân loại và số liệu kĩ thuật của đồ dùng điện

3 Đồ dùng loại điện – quang: Đèn sợi đốt

4 Đèn huỳnh quang

5 Thực hành – Đen ống huỳnh quang

6 Đồ dùng loại điện – nhiệt: Bàn là điện

7 Bếp điện, nồi cơm điện

8 Thực hành – Bàn là điện, Bếp điện, nồi cơm điện

9 Máy biến áp một pha

Chương VIII: Mạng điện trong nhà

1 Đặc điểm và cấu tạo mạng điện trong nhà

2 Thiết bị đóng – cắt và lấy điện của mạng điện trong nhà

3 Thực hành – Thiết bị đóng – cắt và lấy điện

Trang 30

4 Thiết bị bảo vệ của mạng điện trong nhà

Chương trình KTCN trung học cơ sở – Công nghệ lớp 9

Mô đun: Lắp đặt mạng điện trong nhà

Thời lượng: 70 tiết ( 10LT + 20 TH + 2 ÔT + 3 KT )

Bài 1: Giới thiệu nghề điện dân dụng ( 1 Tiết )

Bài 2: Vật liệu dùng trong lắp đặt mạng điện ( 2 Tiết )

Bài 3: Dụng cụ lắp đặt mạng điện ( 2 Tiết )

Bài 4: Thực hành sử dụng đồng hồ đo điện ( 3 Tiết )

Bài 5: Thực hành nối dây dẫn điện ( 2 Tiết )

Bài 6: Thực hành sử dụng đồng hồ đo điện ( 3 Tiết )

Bài 7: Thực hành lắp bảng điện ( 3 Tiết )

Kiểm tra ( 1 Tiết )

Bài 8: Thực hành lắp đèn huỳnh quang điều khiển hai đèn ( 3 Tiết )

Bài 9: Thực hành lắp mạch điện hai công tắc 3 cực điều khiển ( 3 Tiết )

Bài 10: Thực hành lắp mạch điện một công tắc 3 cực điều khiển 2 đèn ( 3 Tiết )Bài 11: Lắp đặt dây dẫn điện ( 2 Tiết )

Bài 12: Kiểm tra an toàn mạng điện trong nhà ( 3 Tiết )

Ôn tập ( 2 Tiêt )

Kiểm tra học kỳ ( 2 Tiết )

Mô đun: Sửa chữa xe đạp

Trang 31

Thời lượng: 70 tiết ( 10LT + 20 TH + 2 ÔT + 3 KT )

Bài 1: Giới thiệu nghề sửa xe đạp ( 1 Tiết )

Bài 2: Cấu tạo của xe đạp ( 4 Tiết )

Kiểm tra ( 1 Tiết )

Bài 7: Thực hành vá săm, thay lốp ( 4 Tiết )

Kiểm tra học kỹ ( 2 Tiết )

2 Đặc điểm của môn học

Những đặc điểm của môn học chi phối đến phương pháp dạy học, làm cơ sở cho việc lựa chon phương pháp dạy học Xem xét những đặc điểm này trong

Trang 32

mối liên hệ biện chứng với dạy và học Nội dung cụ thể không phải bao giờ cũng hàm chứa các nội dung, các đặc điểm đan xen, hòa nhập và liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau trong hiện tượng kỹ thuật.

2 1 Tính cụ thể và tính trừu tượng

2.1.1 Tính cụ thể:

Tính cụ thể của môn học thể hiện ở chỗ nội dung môn học đề cập đến vật phẩm

kỹ thuật (dụng cụ lao động cầm tay, chi tiết máy ) Những kiến thức cụ thể này

có thể tri giác được trên đối tượng nghiên cứu Do vậy khi trang bị cho học sinh những hiểu biết này cần:

+/ Tăng cường cho học sinh quan sát vật thật, mô hình, thao tác, quy trình kỹ thuật, công nghệ cụ thể

+/ Coi đối tượng của trực quan như điều kiện, phương tiện, điểm tựa cho quá trình lĩnh hội kỹ thuật

2.1 2 Tính trừu tượng

Tính trừu tượng được thể hiện dưới dạng những khái niệm, nguyên lý kỹ thuật

mà học sinh không thể quan sát một cách trực tiếp Ví dụ: nguyên lý làm việc của máy biến thế một pha, động cơ điện một pha

Lĩnh hội tri thức này đòi hỏi phải có óc tưởng tượng, tư duy kỹ thuật (nhận thức

lý tính) Để có được tư duy phải trải qua giai đoạn nhận thức cảm tính (trực quan) Vì thế ta cần trực quan hóa những nội dung trên bằng những phương tiện trực quan (hình vẽ, mô hình, đồ thị…)

2 1 3 Đặc điểm về tính cụ thể và tính trừu tượng

Người giáo viên cần biết các nội dung sau đây:

+/ Tìm ra điểm xuất phát của quá trình nhận thức, từ cái cụ thể trực quan hay cái trừu tượng lý thuyết để tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh

+/ Xác định vai trò của trực quan, coi nó như một điều kiện và phương tiện của

sự chuyển biến từ cái cụ thể sang trừu tượng và ngược lại Từ đó giáo viên biết cách chế tạo và sử dụng phương tiện dạy học có mục đích, đạt hiệu quả

2 2 Tính tổng hợp.

Tính chất này được thể hiện trước hết ở chỗ kiến thức được trình bày ở dạng đại cương, cơ bản chung nhất là làm cơ sở cho nhiều ngành kỹ thuật có liên quan Đây cũng là yêu cầu cơ bản đối với người xây dựng chương trình và nội dung môn học Nhờ đặc điểm này mà môn học mang tiềm năng giáo dục kỹ thuật tổng hợp

Môn KTCN là môn học ứng dụng, cơ sở của nó là toán, vật lý, hóa học và một

số môn học nghiên cứu về quá trình sản xuất (kinh tế công nghiệp, vệ sinh công nghiệp )

Trang 33

Từ đặc điểm này, giáo viên dạy môn KTCN cần phải:

+/ Dựa vào tri thức của những môn khác để học sinh hiểu các hiện tượng định luật, nguyên lý kỹ thuật

+/ Trong quá trình giảng dạy cần nêu bật tính kỹ thuật của môn học (như nêu những điểm khác với môn vật lý, hóa học …)

2 3 Ngôn ngữ và thuật ngữ của môn học

Đối với môn KTCN, ngôn ngữ vừa là phương tiện vừa là nội dung nghiên cứu của môn học Bản vẽ kỹ thuật là đối tượng nghiên cứu, ngôn ngữ kỹ thuật là phương tiện nghiên cứu

Trong nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và kiểm tra, bản vẽ kỹ thuật được sử dụng rộng rãi: bản vẽ cơ khí, bản vẽ xây dựng, bản vẽ xây dựng…Nó là phương tiện

để nghiên cứu thiết kế, đồng thời cũng cung cấp thông tin cho chế tạo, lắp ráp, kiểm tra

Đòi hỏi giáo viên phải:

+/ Hình thành và sử dụng chính xác các khái niệm, tên gọi, quy ước kỹ thuật trong từng chuyên môn ngành học

+/ Biết sử dụng và hướng dẫn học sinh sử dụng các tài liệu kỹ thuật thông dụng: bản vẽ kỹ thuật, sổ tay kỹ thuật, hồ sơ kỹ thuật…

2 4 Tính đa chức năng, đa phương án

Khái niệm

Mỗi vật phẩm kỹ thuật có thể thực hiện các chức năng khác nhau Đó là tính đa chức năng

Mỗi nhiệm vụ kỹ thuật, công nghệ, sản xuất có thể thực hiện bằng các phương

án khác nhau tùy thuộc vào điều kiện cụ thể Đó là tính đa phương án

Khai thác những đặc điểm này sẽ phát huy óc sáng tạo kỹ thuật cho học sinh Khi nghiên cứu, trình bày các vấn đề kỹ thuật, giáo viên cần phải:

+/ Vạch rõ phạm vi sử dụng, các khả năng khai thác chức năng vật phẩm kỹ thuật

+/ Trình bày các giải pháp kỹ thuật, lựa chọn quy trình công nghệ tối ưu trong điều kiện cụ thể

2 5 Tính tiêu chuẩn hóa

Tiêu chuẩn hóa để thương mại hóa sản phẩm là mục đích của sản xuất công nghiệp Tiêu chuẩn hóa, thống nhất hóa giúp sử dụng rộng rãi lao động, tạo điều kiện cho việc lắp ráp, chế tạo hàng loạt, sửa chữa, đo kiểm Nó đặc biệt

Trang 34

quan trọng đối với việc chuyển giao công nghệ Tiêu chuẩn hóa là cơ sở đánh giá chất lượng sản phẩm, cấp bản quyền sở hữu công nghiệp và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Nội dung tiêu chuẩn hóa gồm: tiêu chuẩn hóa vật liệu, tiêu chuẩn hóa năng lượng, sản phẩm, quy định sử dụng sản phẩm

Tính tiêu chuẩn hóa đòi hỏi:

+/ Giáo dục học sinh coi trọng và tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật

+/ Hướng dẫn học sinh sử dụng công cụ đo để kiểm tra chất lượng, số lượng sản phẩm

+/ Dạy học sinh tra cứu và vận dụng tiêu chuẩn kỹ thuật

2 6 Tính ứng dụng - thực tiễn

Kỹ thuật ra đời do yêu cầu của thực tiễn và nó trở lại phục vụ thực tiễn Nó xuất phát từ thực tiễn nhằm giải quyết những nhiệm vụ cụ thể trong thực tiễn sản xuất và đời sống Chẳng hạn các phương tiện kỹ thuật ( máy móc, thiết bị) bao giờ cụng gắn với một quá trình sản xuất nhất định

Giáo viên cần chú ý các vấn đề sau đây:

+/ Từ những kiến thức thực tế, vốn sống của học sinh mà khái quát hóa thành những nguyên lý chung

+/ Từ những nguyên lý, định luật, khái niệm mà chỉ ra những ứng dụng của nó trong quá trình sản xuất và đời sống, làm cho quá trình dạy học gắn liền với thực tiễn

IV - NHIỆM VỤ DẠY HỌC KTCN Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG

Theo quan điểm của lý luận dạy học đại cương, quá trình dạy học gồm ba nhiệm vụ chính có mối liên hệ biện chứng với nhau: giáo dưỡng, phát triển, giáo dục Dựa vào mục tiêu của trường phổ thông, xuất phát từ đặc điểm của môn học có thể chia ra thành những điểm chủ yếu sau:

1 Trang bị những kiến thức, kỹ năng kỹ xảo

Cần trang bị cho học sinh hệ thống những kiến thức cơ bản, hiện đại của khoa học kỹ thuật, rèn luyện cho các em hệ thống kỹ năng kỹ xảo tương ứng

1 1 Tri thức căn bản:

Trang 35

Là những tri thức tối thiểu cần thiết cho tất cả mọi người, dù sau này họ làm nghề gì, người nào cũng cần phải có để trực tiếp đi vào sản xuất hoăc công tác khác.

Những tri thức căn bản trang bị cho học sinh là những tri thức hiện đại, phản ánh được những thành tựu khoa học, công nghệ, kỹ thuật mới nhất, phù hợp với yêu cầu của đất nước, với trình đô nhận thức của học sinh, đảm bảo tính hệ thống, tính lôgic của từng môn học

Những tri thức cơ bản hiện đại bao gồm các khái niệm, các định luật, nguyên lý, thiết bị kỹ thuật

1 2 Hình thành và rèn luyện hệ thống kỹ năng, kỹ xảo cho học sinh

Trên cơ sở những tri thức kỹ thuật, công nghệ đã nắm được, học sinh dần dần được hình thành hệ thống kỹ năng, kỹ xảo tương ứng sau:

+/ Kỹ năng vẽ và đọc bản vẽ kỹ thuật

+/ Kỹ năng sử dụng những công cụ cầm tay ( búa, kìm…)

+/ Kỹ năng điều khiển, điều chỉnh máy: máy biến thế, động cơ điện…

+/ Kỹ năng tháo lắp máy

Ngoài ra những kỹ năng, kỹ xảo học tập còn có tầm quan trọng đối với các quá trình nắm vững tri thưc khoa học Đó là những yêu cầu mà dạy học cần phải đạt tới, nhằm hạn chế việc học sinh nắm được tri thức mà không biết vận dụng tri thức vào những tình huống thực tế Vì thế trong dạy học người ta xây dựng mức độ mắm tri thức với nghĩa là: hiểu nhớ và vận dụng ở các mức độ khác nhau

2 Phát triển tư duy, bồi dương năng lực kỹ thuật

Dạy học có tính chất phát triển, đây là một trong những xu thế của lý luận dạy học hiện đại Tại sao vậy?

Trước hết, bản chất của quá trình dạy học là quá trình nhận thức độc đáo của học sinh dưới sự chỉ đạo của giáo viên, là quá trình hai mặt, nhằm đạt mục đích dạy học Tri thức và tư duy gắn bó với nhau, tác động qua lại và là điều kiện của nhau như sản phẩm đối với quá trình “Tri thức trong khi là kết quả của tư duy lại đồng thời là một trong những điều kiện của tư duy” (M.Cxyliats)

Trong thời đại ngày nay, cuộc cách mạng khoa học, kỹ thuật, công nghệ phát triển như vũ bão Tình hình đó đặt ra cho nhà trương trang bị cho học sinh hệ thống tri thức dù nhiều nhưng cũng không thể đủ, mà phải coi trọng năng lực phát triển nhận thức, phát triển tư duy, để học sinh tự học, tự hoàn thiện tri thưc của mình phù hợp với thời đại mới

Trang 36

2 1 Tư duy kỹ thuật

Trên cơ sở nghiên cứu tâm lỹ học, tư duy kỹ thuật, Cuđriabxep cho rằng: tư duy

kỹ thuật giống như tư duy lý thuyết thực hành, tư duy khái niệm - hình ảnh.Cấu trúc gồm ba thành phẩn: khái niệm, hình ảnh, thao tác Ba thành phần này tác động qua lại lẫn nhau trong quá trình tư duy kỹ thuật

Mối liên hệ đó được thể hiện qua sơ đồ

Khái niệm (lí thuyết)

+/ Tác động qua lại giữa khái niệm và hình ảnh

+/ Tư duy kỹ thuật mang tính chất nghề nghiệp

Những biện pháp cơ bản nhằm phát triển tư duy kỹ thuật cho học sinh trong quá trình dạy học kỹ thuật đó là:

+/ Rèn luyện ngôn ngữ kỹ thuật để học sinh nắm vững môn vẽ kỹ thuật

+/ Sử dụng hiệu quả phương tiện trực quan, nhằm tạo ra hình ảnh, biểu tượng ban đầu là tư liệu cho tư duy

+/ Tổ chưc tốt thực hành vận dụng để học sinh vận dụng, hoàn thiện tri thưc lý thuyết

+/ Cấu trúc bài dạy phù hợp với lôgic học về nội dung, về quá trình nhận thức Đảm bảo quan hệ biện chứng giữa nội dung, mục đích, phương pháp, phương tiện dạy học trong từng bài, tưng khâu, từng bước lên lớp

+/ Thương xuên rèn luyên cho học sinh thao tác tư duy như: phân tích, tổng hợp, khái quát hóa …

+/ Phát huy tính tích cực, tự giác của học sinh bằng các phương pháp dạy học mới: nêu vấn đề, dạy theo quan điểm công nghệ dạy học…

2 2 Năng lực kỹ thuật

Được hiểu là tổ hợp các yếu tố tâm sinh lý cá nhân đáp ứng những đòi hỏi của một hoạt động kỹ thuật nào đó

Trang 37

Gồm các khâu:

• Lĩnh hội kỹ thuật công nghệ

• Thiết kế kỹ thuật công nghệ

• Vận dụng kỹ thuật công nghệ

Như đã nêu ở trên, năng lực ký thuật mang đặc điểm cá nhân, gắn với một dạng hoạt động cụ thể Năng lực kỹ thuật là một dạng năng lực chuyên biệt Nó được hình thành dần dần qua hệ thống các hoạt động kỹ thuật trong một lĩnh vực giới hạn

Dưới đây là một mô phỏng về năng lực kỹ thuật trong phạm vi dũa kìm loại ( lớp 8), gồm ba khâu:

• Lĩnh hội kỹ thuật: Nắm vững phạm vi công nghệ dũa Cách thức chọn dũa, chọn êtô, xác định tư thế đứng dũa, kiểm tra vật trong và cuối qúa trình dũa…

• Thiết kế kỹ thuật công nghệ: thiết lập được quy trình công nghệ dũa, đục

và hiểu bản vẽ sản phẩm dũa

• Vận dụng kỹ thuật, công nghệ: dũa từ mặt phẳng dến các mặt gia công phức tạp

3 Thực hiện các chức năng giáo dục

3 1 Giáo dục thế giới quan duy vật biện chứng, nhân sinh quan cách mạng

Thế giới quan là cách nhìn nhận thế giới một cách chủ thể nhất định trong thời đại nhất định Đó là hệ thống các khái niệm, quan điểm xung quanh và có tác dụng hướng dẫn hành động trong hoạt động xã hội.Thế giới quan khoa học bao gồm những quan điểm duy vật và phương pháp biện chứng.Vật chất và vận động là một quan điểm cơ bản của triết học Mác Lênin và đã được chứng minh bằng quá trình chuyển hóa giữa các dạng năng lượng trong các máy móc, thiết

bị lỹ thuật

Qua các bài mở đầu giới thiệu về sự ra đời và phát triển của máy móc, thiết bị,

đi đến kết luận: quá trình khám phá và chinh phục tự nhiên bao giờ cũng gắn liền với quá trình phát triển của khoa học kỹ thuật, khẳng định sức mạnh to lớn của con người trong sự tồn tại xã hội là yếu tố quyết định ý thưc xã hội Trên cơ

sở nhận thức, con người sẽ có thái độ và quan điểm đứng đắn với hiện thực

3.2 Giáo dục kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp cho học sinh

Cách mạng khoa học, kỹ thuật phát triển như vũ bão, nhiều ngành nghề mới ra đời, do đó phải giáo dục kỹ thuật tổng hợp, giáo dục cho học sinh những hiểu biết cơ bản có tính nguyên lý của những quá trình sản xuất chủ yếu và khả năng

sử dụng công cụ chủ yếu của sản xuất và đời sống

Giáo dục hướng nghiệp là công việc cửa tập thể: gia đình, nhà trường và xã hội, giúp học sinh lựa chon nghề nghiệp phù hợp với năng lực và hứng thú cá nhân,

Trang 38

với sự phân công lao động của xã hội Nội dung giáo dục hướng nghiệp bao gồm: tư vấn, định hướng, tuyển chon nghề nghiệp.

3 3 Giáo dục ý thức công nghiệp

Đây là nhiệm vụ cấp thiết của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nướcCác chức năng giáo dục của môn học được thực hiện trên cơ sở và trong chính quá trình trang bị tri thức, phát triển năng lực nhận thức

Ba nhiệm vụ trên quan hệ mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau Nhiệm vụ giáo dưỡng là cơ sở để thực hiện nhiệm vụ giáo dục và phát triển, vì không có tri thức thì không phát triển được trí tuệ và hình thành nhân cách Nhiệm vụ giáo dục để hình thành nhân cách con người là kết quả của hai nhiệm vụ trên, đông thời là mục đích cuối cùng của quá trình dạy học, là yếu tố kích thích và là động

cơ thức đầy con người đạt tới đỉnh cao của sự hiểu biết

Dạy học là để thực hiện khẩu hiện cao quý “ Dạy người thông qua dạy chữ”

CÂU HỎI CHƯƠNG I

1 Vì sao phải dạy môn KTCN ở trường phổ thông?

2 Phân tích những đặc điểm môn KTCN Ví dụ?

3 Có ý kiến cho rằng ba nhiệm vụ dạy học là một, chỉ dạy sâu sắc tri thức là

đủ Anh (chị ) hãy nêu ý kiến của mình ( bằng cách phân tích quan hệ giữa ba nhiệm vụ dạy học trên )

4 Anh, chị hãy nghiên cứu một bài trong sách giáo khoa công nghệ lớp 8, chỉ ra nội dụng của ba nhiệm vụ dạy học, nêu biện pháp thực hiện nội dung từng nhiệm vụ

5 Khi là giáo viên giảng dạy môn KTCN ở trường phổ thông, anh (chị) có những đề xuất gì ngoài những nhiệm vụ đã nêu ở trên?

Phương pháp thuyết trình

I - BẢN CHẤT

Thuyết trình là một hình thức biểu diễn của phương pháp dạy học dùng ngôn ngữ trong

đó giáo viên giảng giải nội dung bài mới còn học sinh thụ động nghe, nhìn và ghi chép Điểm nổi bật trong phương pháp này là tính chất thông báo trong lời giảng của thầy, còn học sinh thì tiếp nhận một cách thụ động những thông tin đó mà không cần tác động gì đến đối tượng nghiên cứu Họ chỉ nghe, nhìn theo lời giảng của giáo viên và ghi nhớ Phương pháp này cho phép học sinh chỉ đạt tới trình độ tái hiện của sự lĩnh hội tri thức

mà thôi

II - CẤU TRÚC CỦA PHƯƠNG PHÁP

Thông thường giáo viên thông báo về một nội dung mới nào đó đều trải qua ba bước: Đặt vấn đề ( định hướng ), giải quyết ( giảng giải ), kết luận vấn đề

1 Đặt vấn đề:

Đậy là bước đầu tiên của bài học mới nên rất quan trọng trong việc gây chú ý, tạo hứng thú và tập trung tư tưởng của học sinh vào đối tượng sẽ nghiên cứu.Đặt vấn đề nghiên

Trang 39

cứu, nội dung, phạm vi nghiên cứu nhằm tập trung sự chú ý của học sinh, tạo ra nhu cầu nhận thức của họ Có thể định hướng thuyết trình theo nhiều cách:

• Đặt vấn đề trực tiếp: “bài học hôm nay là”

• Đặt vấn đề bằng việc khôi phục tri thức cũ liên quan đến nội dung nghiên cứu

• Đặt vấn đề từ yêu cầu của thực tiễn đời sống, sản xuất hàng ngày

• Đặt vấn đề bằng cách nêu ra lịch sử phát triển của kỹ thuật

• Đặt vấn đề bằng cách tạo ra những mâu thuẫn về mặt nhân thức Những tri thức

cũ không đủ để giải thích hiện tượng mới

Kết luận là sự kết tinh dưới dạng cô động, chính xác, khái quát, nêu bật bản chất của vấn

đề nghiên cứu Chỉ ra việc vận dụng vấn đề vào thực tiễn công nghệ sản xuất và đời sống So sánh đối tượng nghiên cứu với những đối tượng cùng loại

Thuyết trình là phương pháp được sử dụng phổ biến, phương pháp này có ưu điểm là cung cấp được khối lượng thông tin lớn trong một thời gian ngắn

Thuyết trình cho phép trình bày những lý thuyết trừu tượng, phức tạp, dùng lời nói truyền cảm, lôgic, trong sáng sẽ gây cảm xúc mạnh cho học sinh khi nghe giảng bài.Một dạng của phương pháp này được áp dụng để phát huy tính tích cực của học sinh, đó

là trình bày nêu vấn đề Bản chất của phương pháp này là giáo viên không trình bày vấn

đề một cách đơn thuần mà sắp xếp tài liệu như thế nào để nêu ra những vấn đề, những

Trang 40

mâu thuẫn cần giải quyết, sau đó chỉ ra con đường giải quyết vấn đề Học sinh không trực tiếp tham gia giải quyết vấn đề nhưng với nghệ thuật của người thầy, học sinh cảm thấy như đã tham gia giải quyết vấn đề, làm học sinh hứng thú, tích cực học tập Ví dụ bài “Bộ chế hòa khí đơn giản"

• Giáo viên đặt vấn đề: Để động cơ xăng làm viiẹc thì phải đưa xăng vào buồng đốt dưới dạng sương mù, đảm bảo thành phần khí hỗn hợp, thích ứng từng chế độ làm việc của động cơ Đến đây bắt đầu hình thành vấn đề nghiên cứu, làm thế nào

ta đảm bảo các yêu cầu trên Giáo viên phát biểu thành vấn đề ; các vấn đề sẽ được giải quyết nhờ vào bộ phận “bộ chế hòa khí”.Vậy bộ chế hòa khí được cấu tạo như thế nào? Hướng dẫn học sinh quan sát cấu tạo qua hình vẽ ( dùng hình vẽ hoặc tranh vẽ ): Gồm 3 phần chính: bình giữ xăng, buồng hòa khí, vòi phun Giáo viên giải thích vị trí, nhiệm vụ của từng chi tiết

• Để nghiên cứu nguyên lý làm việc của bộ chế hòa khí, cần đưa ra cơ sở khoa học của nó, giáo viên gợi cho học sinh nhớ lại định luật Becnuli, giáo viên hướng dẫn nhận thức của học sinh thông qua những câu hỏi phụ Để trả lời những câu hỏi, chúng ta phải quan sát cấu tạo qua hình vẽ Vòi phun xăng đặt tại họng khuếch tán, họng khuếch tán có đặc điểm gì ? Hướng sự quan sát của học sinh vào buồng khí: trong ống trụ thẳng của buồng khí có một chỗ thắt lại đó là họng khuếch tán.Đây là điểm nổi bật khi xét nguyên lý hoạt động của bộ chế hòa khí Đến đây chuyển sang nghiên cứu hoạt động, ở hành trình hút, pittông đi từ điểm chết trên xuống tạo ra độ chân không nhất định trong buồng đốt Do chênh lệch áp suất giữa buồng đốt và bên ngòai, trong ống hút và buồng hòa khí có dòng khí từ bộ lọc khí đi vào buồng đốt Tại họng khuếch tán, tốc độ dòng khí lớn nên áp suất tĩnh tại đây nhỏ Độ chênh lệch áp suất giữa buồng phao và họng khuếch tán làm cho xăng trong buồng phao phun vào họng khuếch tán qua vòi phun.Tại họng khuếch tán, xăng gặp luồng không khí di chuyển mạnh sẽ bị xé thành những hạt nhỏ trộn với không khí thành hỗn hợp khí cháy đưa vào buồng đốt

Cuối cùng giáo viên phân tích những ưu điểm của bộ chế hòa khí đơn giản và đặt vấn đề sang nghiên cứu bộ chế hòa khí hiện đại

III VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP THUYẾT TRÌNH TRONG DẠY HỌC KTCN

Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG

Trong dạy học KTCN ở trường phổ thông phương pháp thuyết trình có thể dùng để giải thích cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các thiết bị thí nghiệm, dùng để hình thành các khái niệm kỹ thuật, dùng khi hướng dẫn các thao tác kỹ thuật … Để vận dụng phương pháp thuyết trình có hiệu quả, giáo viên cần chú ý các yêu cầu sau:

1 Nội dung trình bày phải chính xác, rõ ràng, logíc trình bày phải chặt chẽ

2 Ngôn ngữ sử dụng phải được chọn lọc chính xác dễ hiểu và trong sáng

3 Khi diễn giảng phải thể hiện tình cảm: giọng nói bình tĩnh êm dịu, lúc nhấn mạnh, khi bình thường, phải thể hiện được sự nhiệt tình, sôi nổi, đúng lúc đúng chỗ, điệu bộ và giọng nói phải có sức truyền cảm

4 Nhịp độ giảng vừa phải, những chỗ khó tiếp thu phải giảng chậm, nhấn mạnh

Ngày đăng: 03/03/2016, 01:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Bính (chủ biên), Phương pháp dạy học kỹ thuật công nghiệp, tập 1, NXB. ĐHSP Hà Nội I, 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học kỹ thuật công nghiệp
Tác giả: Nguyễn Văn Bính
Nhà XB: NXB. ĐHSP Hà Nội I
Năm: 1991
2. Nguyễn Văn Bính, Trần Sinh Thành, Nguyễn Văn Khôi, Phương pháp dạy học kỹ thuật công nghiệp, NXB Giáo Dục, 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học kỹ thuật công nghiệp
Tác giả: Nguyễn Văn Bính, Trần Sinh Thành, Nguyễn Văn Khôi
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 1991
3. Nguyễn Minh Đường, Đặng Văn Đào, Trần Hứu Quế, Trần Mai Thu, Nguyễn Văn Vận, Công Nghệ ( công nghiệp 8), NXBGD, 2004 Khác
4. Nguyễn Minh Đường, Trần Mai Thu, Công Nghệ 9 (Lắp đặt mạng điện gia đình), NXBGD, 2005 Khác
5. Nguyễn Minh Đường, Trần Mai Thu, Công Nghệ 9 (Sửa chữa xe đạp), NXBGD, 2005 Khác
6. Trần Sinh Thành, Nguyễn Văn Khôi, Phương pháp dạy học kỹ thuật công nghiệp (dùng cho sinh viên trường Cao đẳng Sư phạm), NXB Giáo Duc, 1999 Khác
7. Nguyễn Đức Thâm (chủ biên), Phương pháp dạy học vật lý ở trường phổ thông, NXB ĐHSP Hà Nội, 2002 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành khái niệm kỹ thuật là kết quả của quá trình tư duy, phát hiện sự giống nhau  giữa các đối tượng kỹ thuật, phân chia chúng thành các phần, tách ra thành những dấu  hiệu cơ bản, đưa đối tượng có dấu hiệu cơ bản như nhau thành một nhóm và biểu thị - Phương Pháp Dạy Học Kỹ Thuật Công Nghiệp Ở Trường Phổ Thông
Hình th ành khái niệm kỹ thuật là kết quả của quá trình tư duy, phát hiện sự giống nhau giữa các đối tượng kỹ thuật, phân chia chúng thành các phần, tách ra thành những dấu hiệu cơ bản, đưa đối tượng có dấu hiệu cơ bản như nhau thành một nhóm và biểu thị (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w