Phuơng pháp dạy học kỹ thuật công nghiệp Phuơng pháp dạy học kỹ thuật công nghiệp Phuơng pháp dạy học kỹ thuật công nghiệp Phuơng pháp dạy học kỹ thuật công nghiệp Phuơng pháp dạy học kỹ thuật công nghiệp Phuơng pháp dạy học kỹ thuật công nghiệp Phuơng pháp dạy học kỹ thuật công nghiệp Phuơng pháp dạy học kỹ thuật công nghiệp Phuơng pháp dạy học kỹ thuật công nghiệp Phuơng pháp dạy học kỹ thuật công nghiệp Phuơng pháp dạy học kỹ thuật công nghiệp Phuơng pháp dạy học kỹ thuật công nghiệp
Trang 1DƯƠNG PHÚC TÝ
PHUƠNG PHÁP DẠY HỌC
KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
Dùng cho giảng viên và sinh viên
ngành sư phạm kỹ thuật nghề nghiệp
NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT
Hà Nội - 2007
Formatted: Font co Formatted: Font co
Formatted: Font co
Trang 2LỜI GIỚI THIỆU
Các trường/khoa Sư phạm kỹ thuật (SPKT) bao gồm cả các trường
giáo viên dạy nghề trước đây đã có lịch sử hình thành và phát triển vài
ba thập kỷ nay đã dào tạo hàng ngàn giáo viên kỹ thuật và giáo viên
dạy nghề cho các cơ sở giáo dục kỹ thuật và dạy nghề các trường phố
thông trong cả nước Tuy nhiên chất lượng và hiệu quả đào tạo của hệ
thống SPKT còn rất hạn chế mà một trong những nguyên nhân quan
trọng là thiếu giáo trình, tài liệu, nhất là về khoa học SPKT
Cho đến nay mới chỉ có một số ít sách dịch từ tiếng Nga tiếng Đức
tiếng Anh và vài cuốn giáo trình biên soạn được xuất bản như phương
pháp dạy học kỹ thuật công nghiệp (Tập 1 Nguyễn Văn Bính chủ biên
tập 2 Trân Sinh Thành chủ biên) dùng cho đào tạo giáo viên kỹ thuật
phổ thông, Tâm lý học nghề nghiệp (Mạc Văn Trang chủ biên) Giáo
dục học nghề nghiệp (Nguyễn Đức Trí chủ biên) , một số ít tài liệu
dịch đã được các giảng viên tham khảo Vì vậy cuốn Phương pháp
dạy học kỹ thuật công nghiệp này do TS.Dương Phúc Tý biên soạn
dùng cho giảng viên và sinh viên ngành SPKT nghề nghiệp là một
giáo trình rất được hoan nghênh và chờ đón
Nội dung giáo trình phàn ánh một cách tương đối có hệ thống các
phương pháp dạy học kỹ thuật công nghiệp Tác giả đã có sự chú
trọng thỏa đáng tới việc chỉ dẫn các bước tiến hành đối với mỗi
phương pháp dạy học cụ thể Giáo trình này cũng phản ánh được
những thành tựu của lý luận dạy học hiện đại vê mặt lý thuyết cũng
như ứng dụng các phương tiện kỹ thuật đặc biệt là công nghệ thông
tin nhằm nâng cao hiệu quả của các phương pháp dạy học truyền
thống và không truyền thống
Chúng tôi trân trọng giới thiệu cuốn giáo trình này với bạn đọc, đặc
biệt là giảng viên, sinh viên các trường/ khoa SPKT và giáo viên các
cơ sở giáo dục kỹ thuật và dạy nghề
G S TS KH Nguyễn Văn Hộ
PGS TS Nguyễn Đức Trí
Formatted: Font co Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co Formatted: Font: N
color: Auto
Formatted: Font co Formatted: Font: It
Auto
Formatted: Font: N
color: Auto
Formatted: Font co
Trang 3Lời tác giả
Ở nước ta, ngành Sư phạm kỹ thuật là một ngành còn non trẻ
Tài liệu phục vụ cho việc giảng dạy của giáo viên và học tập của
sinh viên còn rất thiếu thốn Vì vậy, việc biên soạn sách giáo khoa
và sách tham khảo dang là một đòi hỏi bức thiết
Cuốn sách này được viết nhằm phục vụ cho đào tạo giáo viên kỹ
thuật công nghiệp của các trường trung học chuyên nghiệp và dạy
nghề Nội dung của nó được xây dựng dựa trên mục tiêu giáo dục -
đào tạo của ngành SPKT nghề nghiệp hay nói cách khác là dựa vào
mô hình nhân cách của người giáo viên kỹ thuật trong thời đại
công nghiệp hoá, thời đại mà công nghệ thông tin đã thâm nhập rất
sâu sắc vào ngành Giáo dục - Đào tạo của nước nhà
Nội dung của cuốn sách không thiên về lý luận mà thiên về ứng
dụng thực tiễn, chú trọng đến việc thực hành phương pháp mà đặc
biệt là phương pháp dạy kỹ năng thực hành nghề nghiệp Vì vậy nó
không chỉ phục vụ cho sinh viên trong quá trình học tập trong
trường đại học mà còn phục vu cho hoạt động giảng dạy chuyên
môn của họ sau khi ra trường Mặc dù tác giả rất cố gắng nhưng có
thể chất lượng chuyên môn của cuốn sách này vẫn chưa đáp ứng
đầy đủ với đòi hỏi thực tế của việc dạy và học của ngành sư phạm
kỹ thuật Tác giả mong được sự đóng góp, chỉ giáo của độc giả nói
chung và các nhà chuyên môn nói riêng để cho chất lượng cuốn
sách trong lần xuất bản sau được tốt hơn
Xin chân thành cảm ơn Nhà giáo nhân dân GS.TSKH Nguyễn
Văn Hộ, PGS.TS Nguyễn Đức Trí đã giúp đỡ tác giả trong việc tu
chỉnh bản thảo và đã viết lời giới thiệu cuốn sách với độc giả
Xin chân thành cảm ơn các bạn đồng nghiệp Hà Thị Ma;, Võ
Xuân Hoài, Dỗ Thị Tám, Lê Quỳnh Trang, Trương Thu Hương đã
có những đóng góp nhiệt thành cho sự ra đời của cuốn sách này
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Mục lục 4
Chương I Một số điểm cơ bản về chương trình và nội dung dạy học trong trường THCN và dạy nghề 8
I Mục đích và nhiệm vụ của các môn kỹ thuật trong chương trình đào tạo của các trưởng THCN và dạy nghề 8
1 Mục đích 8
2 Nhiệm vụ 8
2.1 Nhiệm vụ trí dục (Nhiệm vụ giáo dưỡng) 8
2.2 Nhiệm vụ giáo dục thông qua dạy học môn học 9
2.3 Nhiệm vụ phát triển 10
II tư duy kỹ thuật và năng lực kỹ thuật- [1] 10
1 Tư duy kỹ thuật 10
1.1 Khái niệm 10
1.2 Cấu trúc của tư duy kỹ thuật 11
1.3 Đặc điểm của tư duy kỹ thuật 11
2 Năng lực kỹ thuật 12
2.1 Khái niệm 12
2.2 Cấu trúc của năng lực kỹ thuật 12
3 Các biện pháp để phát triển tư duy kỹ thuật và bồi dưỡng năng lực kỹ thuật cho học sinh thông qua hoạt động dạy học 13
III Nội dung dạy học trong trường THCN và dậy nghề 14
1 Khái quát về khung chương trình đào tạo chuyên nghiệp 14
2 Hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo trong nội dung dạy học của các trường THCN và dạy nghề 17
2.1 Hệ thống tri thức khoa học và công nghệ trong nội dung đào tạo nghề nghiệp 17
2.2 Hệ thống kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp 18
IV Các nguyên tắc cơ bản chỉ đạo xây dựng chương trình đào tạo, nội dung dạy học và phương hướng hoàn thiện nội dung dạy học 20
1 Nguyên tắc chỉ đạo việc thiết kế chương trình đào tạo 20
2 Nguyên tắc xây dựng nội dung dạy học 21
3 Các phương hướng hoàn thiện nội dung dạy học 21
V một số trường hợp đặc thù khi vận dụng các nguyên tắc dạy học vào dạy kỹ thuật công nghiệp 21
Chương II Phương pháp dạy học 27
I Khái niệm về phương pháp và phương pháp dạy học 27
1 Khái niệm về phương pháp nói chung 27
2 Khái niệm về phương pháp dạy học (PPDH) 28
3 Quan hệ giữa PPDH với trình độ lĩnh hội tri thức của học sinh 30
II Phân loại các phương pháp dạy học 30
III Các phương pháp dạy học truyền thống 31
1 Nhóm các PPDH dùng ngôn ngữ 31
1.1 Phương pháp thuyết trình 31
Trang 51.2 Phương pháp đàm thoại 34
1.3 Phương pháp thảo luận trên lớp 39
1.4 Phương pháp thảo luận theo nhóm nhỏ 46
2 Nhóm các phương pháp dạy học trực quan 54
2.1 Phương pháp minh hoạ 54
2.2 Phương pháp biểu diễn thí nghiệm 59
IV Lý thuyết dạy học lấy học sinh làm trung tâm và một số phương pháp dạy học tích cực hiện đại 60
1 Lý thuyết dạy học lấy học sinh làm trung tâm 60
1.1 Hai quan điểm về vai trò của hoạt động dạy và hoạt động học 60
1.2 Tư tưởng chủ đạo và bản chất của dạy học lấy học sinh làm trung tâm 60 1.3 So sánh quan điểm dạy học lấy giáo viên làm trung tâm và quan điểm dạy học lấy học sinh làm trung tâm 61
1.4 Quan điểm của UNESCO về sự thay đổi vai trò của người giáo viên trong nền giáo dục hiện đại với quan điểm dạy học lấy học sinh làm trung tâm [3] 64
2 Các phương pháp dạy học tích cực hiện đại 66
2.1 Dạy học nêu vấn đề 67
2.2 Dạy học algorit hoá 76
2.3 Dạy học chương trình hoá 85
V Và lựa chọn phương pháp dạy học 100
Chương III Phương pháp dạy thực hành kỹ thuật 101
1 Cơ sở khoa học của dạy học thực hành kỹ thuật 101
2 Thiết kế và triển khai thực hiện bài dạy thực hành 104
2.1 Quy trình thiết kế bài dạy thực hành 105
2.2 Hoạt động triển khai bài dạy thực hành 119
3 Một số hiện tượng tâm lý ảnh hưởng đến kết quả luyện tập kỹ năng của học sinh 125
3.1 Quá trình ý vận 125
3.2 Hiện tượng tác động qua lại giữa các kỹ năng - kỹ xảo Hiện tượng này biểu hiện ở hai khía cạnh: 125
3.3 Đường cong luyện tập 126
4 Cấu trúc của một bài dạy thực hành kỹ thuật 127
Chương IV Tổ chức quá trình dạy học 129
II Các hình thức tổ chức dạy học truyền thống 130
1 Bài lên lớp 130
1.1 Khái niệm về bài lên lớp 130
1.2 Các kiểu bài lên lớp 131
1.3 Cấu trúc bài lên lớp 131
1 4 Kế hoạch dạy học 133
I Mục đích 138
II Yêu cầu 138
III Tiến trình bài dạy 138
4 Củng cố luyện tập 139
5 Hướng dẫn tự học và giao nhiệm vụ về nhà 140
I Mục đích - yêu cầu 140
1 Mục đích 140
2 Yêu cầu 141
II Trong tâm bài dạy và công việc chuẩn bị 141
Trang 61 Trọng tâm bài dạy 141
III Tiến trình giảng dạy 141
3 Giảng bài mới 142
IV Củng cố bài (15 phút) 148
V Hướng dẫn công tác tự lực ở nhà - thời gian: 3 phút 148
2 Công tác tự lực của học sinh 149
2.1 Hoạt động tự lực của học sinh và ý nghĩa của nó trong học tập kỹ thuật 149
2.2 Hướng dẫn học sinh tự học 150
3 Semina 159
3.1 Khái niệm 159
3.2 Các hình thức semina 160
4 Tham quan, ngoại khoá kỹ thuật 162
4.1 Tham quan 162
4.2 Hoạt động ngoại khoá về kỹ thuật 165
5.1 Hướng dẫn học sinh ôn tập 169
5.2 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh 173
III Một số điểm trọng yếu về nghiệp vụ dạy học của giáo viên 188
1 Những kỹ năng đứng lớp cơ bản 188
1.1 ý nghĩa của việc làm chủ kỹ năng đứng lớp 189
1.2 Những yếu tố cốt yếu của kỹ năng đứng lớp 189
2 Dự giờ, đánh giá bài dạy 192
2.1 Mục đích 192
2.2 Tiến trình dự giờ 192
2.3 Quan sát trong dự giờ 193
Chương V 199
Công nghệ dạy học hiện đại 199
I Khái niệm về công nghệ và công nghệ dạy học 199
1 Công nghệ 199
2 Công nghệ dạy học 199
3 Phân loại công nghệ dạy học 200
4 Khái niệm về công nghệ dạy học hiện đại 200
5 Vai trò của công nghệ dạy học hiện đại 201
II Các công đoạn của công nghệ dạy học hiện đại 203
1 Công nghệ soạn bài 203
1.1 Công nghệ soạn bài truyền thống 203
1.2 Công nghệ soạn bài hiện đại 204
2 Công nghệ tên lớp 240
2.1 Công nghệ tên lớp truyền thống 240
2.2 Công nghệ lên lớp hiện đại 242
3 Công nghệ sau lên lớp 243
3.1 Công nghệ truyền thống 244
3.2 Công nghệ hiện đại 244
Chương VI 246
Đào tạo nghề theo môđun kỹ năng hành nghề -[8] 246
1 Mở đầu về môđun kỹ năng hành nghề (mkh) 246
II một số khái niệm 248
1 Mô đun kỹ năng hành nghề - Ký hiệu MKH .248
2 Môđun - ký hiệu là Mo 249
Trang 73 Đơn nguyên học tập - Ký hiệu ĐN 249
4 Bộ tài liệu dùng cho dạy và học của môđun Mo 250
III Hai giai đoạn thực hiện đào tạo nghề theo MKH 250
1 Giai đoạn thiết kế nội dung 250
2 Giai đoạn triển khai dào tạo 251
IV Phương pháp xác định nhu cầu đào tạo và phân tích nghề 252
1 Xác định nhu cầu đào tạo 252
2 Phân tích nghề 253
V Phương pháp xây dựng bộ tài liệu học tập cho môđun nghề 257
1 Xây dựng danh mục các đơn nguyên học tập 257
Formatted: Font: N
Trang 8CHƯƠNG I
MỘT SỐ ĐIỂM CƠ BẢN VỀ CHƯƠNG TRÌNH
VÀ NỘI DUNG DẠY HỌC TRONG TRƯỜNG
THCN VÀ DẠY NGHỀ
I MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC MÔN KỸ THUẬT
TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA CÁC TRƯỜNG
THCN VÀ DẠY NGHỀ
1 Mục đích
Trang bi cho học sinh hệ thống kiến thức kỹ thuật cơ bản của
một nghề đào tạo bao gồm kiến thức cơ sở và kiến thức chuyên
ngành làm cơ sở cho sự hình thành nghề nghiệp
Hình thành ở học sinh kỹ năng và kỹ xảo nghề nghiệp để họ có
khả năng hành nghề khi đi vào cuộc sống
Góp phần hình thành ở học sinh năng lực hoạt động trí tuệ bao
gồm năng lực nhận thức, tư duy kỹ thuật, năng lực kỹ thuật và năng
lực sáng tao khi vận dụng hiểu biết kỹ thuật vào thực tiễn
Thông qua việc trang bị kiến thức kỹ thuật - công nghệ, hình
thành kỹ năng, kỹ xảo và năng lực hoạt động trí tuệ mà góp phần
hình thành và củng cố thế giới quan khoa học cho học sinh
2 Nhiệm vụ
2.1 Nhiệm vụ trí dục (Nhiệm vụ giáo dưỡng)
Nhiệm vụ thừ nhất: Trang bị cho học sinh hệ thống kiến thức
kỹ thuật - công nghệ cơ bản, hiện dại của một ngành, nghề kỹ thuật
được đào tạo, bao gồm:
- Những khái niệm kỹ thuật;
- Các dạng vật liệu và năng lượng chủ yếu được sử dụng trong
Trang 9thuật, tín hiệu, âm thanh, hình ảnh và cách xử lý chúng;
- Các nguyên lý kỹ thuật các quy trình kỹ thuật - công nghệ;
- Các máy móc, trang thiết bị kỹ thuật và cách thức vận hành, sử
dụng, bảo quản, điều chỉnh và sửa chữa chúng,
- Những tri thức về an toàn và bảo hộ lao động;
- Những tri thức về bảo vệ môi trướng liên quan đến trực tiếp
với nghề nghiệp
Nhiệm vụ thứ hai: Hình thành và rèn luyện cho học sinh hệ
thống kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp bao gồm:
- Kỹ năng đọc và phân tích các bản vẽ kỹ thuật, các sơ đồ về
máy móc, thiết bị kỹ thuật;
- Kỹ năng biểu diễn đối tượng kỹ thuật trên bản vẽ kỹ thuật
- Kỹ năng sử dụng công cụ lao động, các phương tiện kỹ thuật
chủ yếu trong nghề, trong đó bao gồm cả kỹ năng điều chỉnh, bảo
quản, bảo dưỡng và sửa chừa;
- Kỹ năng sử dụng các phương tiện đo lường, kiểm tra chất
lượng sản phẩm, kiểm tra đánh giá tình trạng làm việc và phát hiện
những hư hỏng của máy móc, thiết bị;
- Kỹ năng tổ chức thực hiện công việc chuyên môn và tổ chức
nơi làm việc
2.2 Nhiệm vụ giáo dục thông qua dạy học môn học
Tính thống nhất giữa dạy học và giáo dục trong một môn học là
một nguyên tắc, một quy luật của quá trình dạy học Với các môn
học kỹ thuật chúng ta cũng tìm thấy nhiều nội dung giáo dục nhân
cách có thể được lồng vào trong các bài dạy lý thuyết cũng như
thực hành Dưới đây là một số nội dung giáo dục mà người giáo
viên có thể xem xét vận dụng vào từng bài học cụ thể:
- Giáo dục ý thức công nghiệp như kỹ luật lao động, tinh thần
hợp tác, tính kế hoạch, tính quy chuẩn, tính đồng bộ và cân đối
trong sản xuất công nghiệp, ý thức trật tự, vệ sinh, bảo vệ môi
trường và an toàn lao động
- Giáo dục thế giới quan khoa học và niềm tin:
Formatted: Font co
Formatted: Font co Formatted: Font co
Trang 10• Qua dạy học kỹ thuật cần làm cho học sinh nắm chắc được
ảnh hưởng sâu sắc và toàn diện của khoa học- kỹ thuật đến
toàn xã hôi và từng con người
• Làm cho học sinh thấy rằng, quá trình phát triển khoa học -
kỹ thuật cũng là quá trình chủ nghĩa duy vật thắng chủ nghĩa
duy tâm Vì vậy việc học tập, lĩnh hội tri thức kỹ thuật cũng
chính là xây dựng lòng tự tin, là trang bị cho mình phương
tiện và sức mạnh để xây dựng hạnh phúc cá nhân và cộng
đồng xã hội
2.3 NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN
Hình thành và phát triển tư duy kỹ thuật, bồi dường năng
lực kỹ thuật cho học sinh
Ngày nay, do sự phát triển của khoa học - công nghệ nên khối
lượng tri thức của một ngành nghề tăng lên rất nhanh theo thời
gian Trong khi đó thời gian đào tạo trong trường có hạn, nhà
trường không thể cung cấp kiến thức cho người lao động đủ dùng
suốt đời Điều đó đòi hỏi nhà trường phải thực hiên quá trình đào
tạo sao cho người học sau khi ra trường có khả năng tự học, tự cập
nhật tri thức mới để có khả năng thích nghi với môi trường lao
động luôn luôn biến đổi Muốn vậy, trong quá trình dạy học phải
chú trọng phát triển tư duy kỹ thuật và bồi dưỡng năng lực kỹ thuật
cho người học
II TƯ DUY KỸ THUẬT VÀ NĂNG LỰC KỸ THUẬT- [1]
1 Tư duy kỹ thuật
1.1 Khái niệm
Một cách tổng quát có thể hiểu: Tư duy kỹ thuật là sự phản ánh
khái quát các nguyên lý kỹ thuật các quá trình kỹ thuật, các thiết bị
kỹ thuật dưới dạng mô hình và kết cấu nhằm giải quyết nhũng vấn
đề kỹ thuật đặt ra trong thực tế
Như vậy tư duy kỹ thuật là loại tư duy xuất hiện trong lĩnh vực
lao động kỹ thuật nhằm giải quyết những nhiệm vụ có tính chất kỹ
Trang 111.2 Cấu trúc của tư duy kỹ thuật
Tư duy kỹ thuật được hiểu là tư duy Lý thuyết - thực hành và tư
duy Khái niệm - hình ảnh Nó được cấu trúc bởi ba thành phần có
quan hệ tương hỗ và bình đẳng là Khái niệm (lý thuyết) - Hình ảnh
(Trực quan) - Thao
Trong đó:
Tư duy kỹ thuật mà việc giải quyết vấn đề dựa trên các khái
niệm kỹ thuật, các mối liên hệ !giục và gắn bó với ngôn ngừ được
gọi là tư duy trừu tượng
- Tư duy kỹ thuật mà việc giải quyết vấn đề dựa trên hình ảnh
trực quan của đối tượng kỹ thuật gọi là tư duy trực quan
- Tư duy kỹ thuật mà việc giải quyết vấn đề bằng thao tác vật
chất hướng vào việc giải quyết các tình huống được gọi là tư duy
thao tác (thực hành)
1.3 Đặc điểm của tư duy kỹ thuật
Tư duy kỹ thuật mang những thuộc tính vốn có của tư duy nói
chung như: Tính phản ánh khái quát, tính trừu tượng, dùng ngôn
ngữ làm phương tiện, liên quan chặt chẽ với nhận thức cảm tính ,
đồng thời nó cũng có những đặc điểm riêng:
Đặc điểm thứ nhất: Tư duy kỹ thuật biểu hiện sự thống nhất
chặt chẽ giữa thành phần lý thuyết và thành phần thực hành của
hoạt động trong sự tác động qua lại và kết hợp không ngừng giữa
các thao tác trí tuệ với các hành động chân tay bên ngoài (các động
tác)
Qua đặc điểm này ta thấy: Muốn phát triển tư duy kỹ thuật phải
tiến hành đồng thời hàng loạt các thao tác trí óc kết hợp với thao
tác thực hành, làm cho chúng hỗ trợ nhau, kiểm tra, thúc đẩy lẫn
Formatted: Font co Formatted: Font co
Trang 12nhau Từ đó có thể rút ra một kết luận quan trọng về mặt sư phạm
là Không thể phát triển tư duy kỹ thuật nếu chỉ dùng phương pháp
dạy học bằng lời nói và chữ viết
Đặc điểm thứ hai: Tư duy kỹ thuật có mối liên hệ chặt chẽ giữa
thành phần khái niệm và thành phần hình ảnh của hoạt động Hai
thành phần này có giá trị ngang nhau trong tư duy kỹ thuật Khi tư
duy để giải quyết một bài toán kỹ thuật, con người cần phải hình
dung trong đầu hình khối của đối tượng nghiên cứu Vì vậy người
ta nói: Tư duy kỹ thuật là tư duy không gian
Đặc điểm thứ ba: Tư duy kỹ thuật có tính thiết thực
Tính thiết thực thể hiện trên hai mặt:
- Quá trình tư duy để giải quyết một bài toán kỹ thuật - công
nghệ phải được hoàn thành trong một thời gian hạn chế
- Tư duy kỹ thuật là linh hoạt, nó không chỉ sẵn sàng đáp ứng
với yêu cầu thực tế vào thời điểm cần thiết, mà còn thể hiện ở kỹ
năng của con người biết vận dụng hợp lý và có hiệu quả các tri
thức đã có vào những điều kiện khác nhau
Đặc điểm thử tư: Tư duy kỹ thuật mang tính nghề nghiệp
Những người làm một nghề kỹ thuật nào đó thường rất nhạy bén
với những vấn đề của nghề đó Sự nhạy bén đó cho phép người làm
nghề kỹ thuật tiếp cận với những khát niệm kỹ thuật hay đốt tượng
kỹ thuật mới nhanh hơn so với những người không làm nghề đó
2 Năng lực kỹ thuật
2.1 Khái niệm
Năng lực kỹ thuật là tổ hợp những yếu tố tâm sinh lý của cá
nhân đáp ứng nhũng đòi hỏi của một hoạt động kỹ thuật nào đó
Như vậy, năng lực kỹ thuật thuộc loại năng lực chuyên môn, có
phạm vi rộng, do đó nó có thể gồm nhiều năng lực chuyên môn
hẹp
2.2 Cấu trúc của năng lực kỹ thuật
Năng lực kỹ thuật được hình thành thông qua những hoạt động
kỹ thuật cụ thể và được cấu trúc bởi ba thành phần: Nhận thức kỹ
Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co
Formatted: Font co
Trang 13thuật, thiết kế kỹ thuật và vận dụng kỹ thuật
Năng lực kỹ thuật được hình thành dựa trên ba yếu tố: Yếu tố
chủ đạo gồm tư duy kỹ thuật và tưởng tượng kỹ thuật Yếu tố điểm
tựa gồm óc quan sát và trí nhớ trực quan Yếu tố bỗ trợ gồm hứng
thú và sự khéo tay của người lao động kỹ thuật
3 Các biện pháp để phát triển tư duy kỹ thuật và bồi dưỡng
năng lực kỹ thuật cho học sinh thông qua hoạt động dạy học
Tư duy kỹ thuật và năng lực kỹ thuật của người lao động kỹ
thuật được hình thành và phát triển trong một quá trình lâu dài dưới
tác động của nhiều yếu tố như hệ thống tri thức được trang bị, điều
kiện kinh tế - kỹ thuật và môi trường hoạt động kỹ thuật Tuy nhiên
ngay trong quá trình lĩnh hội tri thức thì tư duy dã được hình thành
và phát triển từng bước
Ngược lại, sự phát triển tư duy lại tác động trực tiếp đến việc
lĩnh hội tri thức mới Do đó, trong quá trình dạy học, người giáo
viên có thể áp dụng các biện pháp dưới đây để thúc đẩy quá trình
hình thành và phát triển tư duy kỹ thuật cho học sinh:
Cung cấp cho học sinh phương tiện tư duy đó là ngôn ngừ kỹ
thuật mà đặc biệt là các khái niệm kỹ thuật Cần làm cho học sinh
nắm chắc hệ thống khái niệm của ngành nghề kỹ thuật được đào
tạo Trên cơ sở đó tạo dựng và khắc sâu các biểu tượng về đối
tượng mà khái niệm phản ánh - Sử dụng hợp lý các phương tiện
trực quan để tạo ra hình ảnh trực quan cảm tính, tạo ra ấn tượng
ban đầu làm dữ liệu cho tư duy Phương tiện trực quan được chọn
để quan sát phải phải mang tính điển hình cho nhóm đối tượng cần
phản ánh
- Tổ chức tốt các quá trình dạy học thực hành, tham quan kỹ
thuật để học sinh có điều kiện vận dụng và hoàn thiện lý thuyết đã
Trang 14được học, rèn luyện thao tác vật chất, qua đó mà củng cố thao tác
trí tuệ
- Cấu trúc của một bài dạy kỹ thuật phải phù hợp với logic của
nội dung kỹ thuật và logic của quá trình nhận thức Sự sắp xếp có
hệ thống nội dung học tập cũng như tuần tự của chúng trong bài
dạy không chỉ có ý nghĩa trong việc phát triển tư duy logic mà còn
có tác dụng lớn đối với hứng thú học tập của học sinh
- Cần thường xuyên rèn luyện cho học sinh các thao tác cơ bản
của tư duy như phân tích, tổng hợp, quy nạp, diễn dịch, so sánh,
khái quát hoá qua việc giải các bài toán kỹ thuật
- Phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác học tập của học sinh
bằng cách áp dụng các phương pháp dạy học tích cực như dạy học
nêu vấn đề, dạy học chương trình hoá, đàm thoại với tư tưởng chủ
đạo lấy học sinh làm trung tâm
- Sử dụng các phương pháp nghiên cứu kỹ thuật công nghệ vào
dạy học Kỹ thuật để bồi dương phương pháp nhận thức cho học
sinh
III NỘI DUNG DẠY HỌC TRONG TRƯỜNG THCN VÀ
DẬY NGHỀ
1 Khái quát về khung chương trình đào tạo chuyên nghiệp
Nội dung dạy học trong nhà trường nói chung bao gồm bốn
thành phần:
Thành phần thứ nhất: Hệ thống những tri thức về tự nhiên xã
hội và tư duy về kỹ thuật- công nghệ và cách thức hoạt động
Những tri thức này gồm: - Các khái niệm cơ bản và các thuật ngữ
khoa học
- Các quy luật, định luật, các học thuyết
- Những tri thức về cách thức hoạt động
- Những tri thức đánh giá, những tri thức về chuẩn mực, thái độ
đối với các hiện tượng khác nhau của cuộc sống
Các dạng tri thức này liên quan mật thiết với nhau Vì vậy trong
quá trình dạy học cần bồi dưỡng cho người học các dạng tri thức
Formatted: Font co
Trang 15đó một cách đồng bộ
Thành phần thừ hai: Hệ thống nhũng kỹ năng kỹ xảo hoạt
động trí óc và lao động chân tay
Thành phần thứ ba: Hệ thống kinh nghiệm hoạt động sáng tạo
đó là tri thức về phương pháp nhận thức nói chung và phương
pháp nghiên cứu khoa học nói riêng
Thành phần thứ tư: Kinh nghiệm về thái độ đối với thế giới,
đối với con người
Nội dung dạy học trong trường THCN và dạy nghề là sự cụ thể
hoá bốn thành phần nói trên phù hợp với cấp học và ngành học
Tuy nhiên hiện tại trên thế giới đang có nhiều quan điểm khác nhau
về nội dung và cấu trúc nội dung đào tạo nghề nghiệp trong các
trường THCN và dạy nghề
Theo Quyết định số 21/2001/QĐ-BGD8(ĐT ngày 6/6/2001 về
việc ban hành Chương trình khung giáo dục chuyên nghiệp thì nội
dung đào tạo bao gồm các thành phần cơ bản sau:
Khối các môn học chung: Bao gồm các môn về chính trị, giáo
dục pháp luật, quốc phòng, thể chất, tin học, ngoại ngừ Các môn
học này đáp ứng yêu cầu phát triển nhân cách chung của người lao
động trong xã hội Trong thời gian gần đây, nội dung và kết cấu nội
dung của các khối này có sự thay đổi lớn Nhiều vấn đề xã hội có
tính toàn cầu và quốc gia đang được đặt ra cho mọi người như vấn
đề giáo dục dân số, giáo dục phòng chống ma tuý và tệ nạn xã hội,
giáo dục bảo vệ môi trường đã được nghiên cứu đưa vào khối các
môn học chung với mức độ và hình thức thích hợp Trong giáo dục
chuyên nghiệp thời lượng giành cho khối này chiếm khoảng 10%
tổng thời gian đào tạo
Trang 16Khối các môn văn hoá cơ bản: Gồm các môn khoa học tự nhiên
và xã hội như toán, lý, hoá, sinh, văn, tiếng việt Việc lựa chọn
những môn học nào cho một ngành, nghề đào tạo là phụ thuộc vào
tính chất của ngành, nghề đó Với đối tượng tuyển sinh là học sinh
tốt nghiệp phổ thông cơ sở thì khối văn hoá cơ bản thường chiếm
khoảng 30% tổng thời gian đào tạo Nội dung của các môn đó được
thiết kế dựa trên cơ sở các môn học tương ứng của phổ thông trung
học có điều chỉnh mức độ nhất định cho phù hợp với mục tiêu đào
tạo
Khối các môn cơ sở: Bao gồm các môn cơ sở kỹ thuật - công
nghệ, kinh tế và quản lý cho một ngành, nghề hoặc một nhóm
ngành nghề đào tạo Khối kiến thức này không chỉ làm nền tảng để
học sinh có khả năng tiếp thu kiến thức chuyên môn nghề nghiệp
cả về lý thuyết và thực hành mà còn là nền tảng quan trọng để mở
rộng và nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp cho người lao
động trong suốt quá trình sống và lao động Khối này thường
chiếm tỷ lệ 10 - 15% tổng thời gian đào tạo
Khối các môn học chuyên môn - nghề nghiệp: Mỗi môn học
thuộc khối này thường có hai phần là phần lý thuyết và phần thực
hành cơ bản Phần lý thuyết bao gồm các kiến thức về kỹ thuật -
công nghệ của một ngành, nghê hoặc của một chuyên ngành cụ thể
Phần thực hành môn học gồm nhiều bài tập thực hành để hình
thành ở học sinh những kỹ năng lao động cơ bản, cần thiết theo yêu
cầu của mục tiêu đào tạo
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Trang 17Trong phần này, ngoài phần thực hành nghề cơ bản, người học
còn được thực hành nghề liên quan Ví dụ học sinh nghề cơ khí sữa
chữa, bên cạnh nghề cơ khí cơ bản như nguội, lắp ráp, đo lường,
điều chỉnh còn phải thực hành thêm điện kỹ thuật
Thời lượng cho khối này chiếm khoảng 40 - 45% tổng thời gian
đào tạo
Phần thực tập
Ngoài phần thực hành môn học như thí nghiệm, thực nghiệm
bài tập lớn, thực hành nghề cơ bản đã nói trên, trong chương trình
đào tạo còn có một phần quan trọng là phần thực tập nghề nghiệp
Trong phần này người học được thực tập nghề nghiệp trên vị trí
công tác của mình (vị trí người kỹ thuật viên hoặc vi trí người công
nhân) Thông qua loại hình thực tập trực tiếp tại cơ sở sản xuất này
mà củng cố, hoàn thiện các kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp thích
ứng với những loại hình công việc thực tế trong các cơ sở sản xuất
Thời gian cho thực hành nghề nghiệp này chiếm khoảng 5% đến 1
0% tổng thời gian đào tạo
2 Hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo trong nội dung dạy học
của các trường THCN và dạy nghề
Nội dung lao động và yêu cầu lao động của các nghành, nghề là
khác nhau, do đó nội dung đào tạo của các ngành, nghề cũng khác
nhau về hệ thống tri thức lý thuyết, kỹ năng, kỹ xảo, định hướng
giá trị, thái độ nghề nghiệp Hệ thống này được giới thiệu khái quát
dưới đây để giáo viên và những người làm quản lý giáo dục - đào
tạo trong nghành giáo dục chuyên nghiệp có thể tham khảo
2.1 Hệ thống tri thức khoa học và công nghệ trong nội dung
đào tạo nghề nghiệp
Hệ thống tri thức khoa học và công nghệ trong nội dung đào tạo
nghề nghiệp bao gồm:
Các tri thức về sự vật, hiện tượng được phản ánh trong hệ thống
khái niệm khoa học Các khái niệm được đưa vào trong nội dung
dạy học đều đã được định nghĩa chuẩn xác, trong đó những đặc
trưng cơ bản của sự vật, hiện tượng đã được chỉ ra một cách rõ
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Trang 18ràng
- Tri thức lý luận về hệ thống các quan điểm, tư tưởng xã hội,
các học thuyết khoa học, các quy luật, định luật khoa học Ví dụ
quan điểm duy vật biện chứng, tư tưởng Hồ Chí Minh, các định
luật vật lý, hoá học, điện - từ, các nguyên lý hoạt động của máy
móc, thiết bị
- Tri thức về các quy trình công nghệ gia công, chế biến để tạo
ra sản phẩm, ví dụ như quy trình công nghệ gia công chi tiết máy
bằng các phương pháp gia công tạo phoi, quy trình công nghệ gia
công đúc, quy trình xử lý dữ liệu thông tin
- Tri thức về môi trường lao động bao gồm môi trường tự nhiên,
môi trường nhân tạo, môi trường xã hội nơi diễn ra các hoạt động
)ao động nghề nghiệp và hoạt động sống khác
- Tri thức về con người, về đời sống xã hội và lao động nghề
nghiệp, thái độ và các định hướng giá trị xã hội và nghề nghiệp,
làm cơ sở cho việc hình thành lý tưởng, niềm tin, thái độ, trách
nhiệm nghề nghiệp
2.2 Hệ thống kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp
Trong đào tạo nghề thì hệ thống kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp
chung và chuyên biệt cho từng ngành nghề đào tạo chiếm một vị trí
quan trọng hàng đầu
Kỹ năng là khả năng thực hiện một công việc hoặc một hoạt
động nào đó một cách có chất lượng, có hiệu quả theo mục đích,
yêu cầu nhất định trong những điều kiện nhất định (chẳng hạn như
điều kiện thời gian, phương tiện vật chất ) dựa vào tri thức và kỹ
xảo đã có
Quá trình hình thành kỹ năng là quá trình vận dụng các kiến
thức, kinh nghiệm hoạt động thực tiễn Do đó có thể nói kỹ năng là
kiến thức trong hoạt động
Nếu phân loại theo loại hình hoạt động thì kỹ năng được phân
thành kỹ năng hoạt động trí tuệ và kỹ năng hành động Kỹ năng
hoạt động trí tuệ là kỹ năng phân tích, tổng hợp, phán đoán, so
sánh, suy luận, trừu tượng hoá, khái quát hoá Kỹ năng hành động
Trang 19là khả năng thực hiện hành động cụ thể, chẳng hạn như kỹ năng
điều khiển máy móc, kỹ năng quan sát, kỹ năng trình bày bài giảng
trên bảng, kỹ năng thu thập thông tin
Theo đặc điểm chung và riêng thì kỹ năng được phân thành kỹ
năng chung và kỹ năng chuyên biệt
Kỹ năng chung là kỹ năng có tác dụng đối với nhiều loại hình
hoạt động như kỹ năng phát hiện vấn đề, tính toán, quan sát, lập kế
hoạch, đọc và nhận biết ký hiệu
- Kỹ năng chuyên biệt là loại kỹ năng có tác dụng đối với một
loại hình hoạt động, một nghề nhất định chẳng hạn như kỹ năng
điều khiển, điều chỉnh các thiết bị chuyên dụng, kỹ năng nhận biết
các loại vật liệu, kỹ năng giải mã các phần mềm máy tính
Theo mức độ phức tạp của kỹ năng, người ta phân ra kỹ năng
đơn giản và kỹ năng phức tạp
Kỹ năng phức tạp là kỹ năng đòi hỏi phối hợp nhiều động tác,
thao tác của hệ vận động, của ý thức và hệ giác quan Để hình
thành kỹ năng phức tạp đòi hỏi phải có quá trình luyện tập công
phu và lâu dài
- Kỹ xảo là hoạt động hay thành phần của hoạt động đã được
luyện tập thuần thục đến mức khi thực hiện hoạt động đó con
người không cần tập trung sự chú ý, không cần sự kiểm soát của y
thức Nói cách khác, kỹ xảo là hoạt động hay thành phần của hoạt
động đã được tự động hoá nhờ luyện tập Kỹ xảo là một thuộc tính
của nhân cách, có tính ổn định và bền vững
Kỹ xảo bao gồm:
- Kỹ xảo trí óc Jà khả năng nhạy cảm trong hoạt động trí óc Ví
dụ như tính nhẩm ước lượng
- Kỹ xảo cảm giác là khả năng cảm nhận của con người do quá
trình luyện tập đã đạt đến mức tự động hoá, trong đó bộ máy phân
tích cảm giác đóng vai trò chủ đạo Ví dụ như kỹ xảo phân biệt
mùi, vị, tiếng động, dấu vết, màu sắc
- Kỹ xảo vận động là sự thành thạo các động tác cơ bắp trong
một dạng hoạt động nào đó Nó được đặc trưng bởi độ chính xác
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Trang 20(không có động tác thừa, động tác sai), độ bền vừng, ổn định, tốc
độ thực hiện, sự phối hợp mềm dẻo thể hiện không chỉ sự khéo léo
của cơ bắp mà còn ở sự nhịp nhàng của hoạt động trí óc (đánh đàn,
đánh máy, đan lát )
IV CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CHỈ ĐẠO XÂY DỰNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO, NỘI DUNG DẠY HỌC VÀ
PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN NỘI DUNG DẠY HỌC
1 Nguyên tắc chỉ đạo việc thiết kế chương trình đào tạo
Quá trình thiết kế chương trình đào tạo cần tuân thủ các nguyên
tắc sau: Đảm bảo tính khoa học: Nội dung chương trình phải đảm
bảo tính chính chính xác, cơ bản, hiện đại của hệ thống các kiến
thức, kỹ năng nghề nghiệp trong các lĩnh vực khoa học - công
nghệ
- Đảm bảo tính thực tiễn: Nội dung chương trình phải phù hợp
với trình độ phát triển thực tế và dự báo phát triển kỹ thuật - công
nghệ của các lĩnh vực sản xuất, dịch vụ của đất nước Mặt khác
phải phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và con người (giáo viên)
để đảm bảo tính khả thi Đảm bảo tính vừa sức: Nội dung chương
trình phải phù hợp với đối tượng tuyển sinh, với yêu cầu của mục
tiêu đào tạo và các điều kiện đảm bảo khác
- Đảm bảo tính hệ thống: Nôi dung chương trình phải có cấu
trúc hệ thống hợp lý, có sự kết hợp hài hoà giữa logic của tri thức
khoa học với logic sư phạm
- Đảm bảo tính liên thông: Nội dung, chương trình cần được
thiết kế sao cho tạo ra được khả năng liên thông giữa các bậc học,
ngành học để cho người học có thể học tiếp lên cao hơn hay học
thêm ngành nghề khác một cách thuận lợi và khi học lên bậc học
cao hơn người học không phải học lại những nội dung đã học ở bậc
học thấp Điều đó có thể đạt được nếu nội dung đào tạo được thiết
kế theo cấu trúc môđun
- Đảm bảo tính đa kênh thông tin: Nội dung, chương trình đào
tạo phải được chọn lọc từ nhiều kênh thông tin như từ các tài liệu
khoa học- công nghệ trong và ngoài nước, từ kinh nghiệm thực tiễn
Trang 212 Nguyên tắc xây dựng nội dung dạy học
Phải phù hợp với mục tiêu đào tạo của nhà trường
- Đảm bảo tính toàn diện và cân đối của giáo dục, tức là nội
dung dạy học phải đảm bảo cho người học phát triển mọi mặt nhân
cách, phát triển thể lực một cách hài hoà
- Đảm bảo học đi đôi với hành, học tập kết hợp với lao động sản
xuất và thực nghiệm khoa học, với hoạt động chính trị, hoạt động
nội khoá kết hợp với ngoại khoá
- Đảm bảo tính thống nhất trong cả nước đồng thời phải tính đến
đặc điểm riêng của từng địa phương, từng vùng, phải phù hợp với
đặc điểm lứa tuổi và giới tính của người học, phải thích hợp với
điều kiện giảng dạy và học tập của nhà trường
3 Các phương hướng hoàn thiện nội dung dạy học
Hoàn thiện tức là làm cho nội dung ngày càng tinh giản, cơ bản,
hiện đại Dưới đây là những phương hướng cơ bản để hoàn thiện
nội dung:
- Tăng cường mối liên hệ giữa nội dung dạy học với sự thay đổi
nhanh chóng của khoa học- công nghệ trong nước và thế giới, với
đời sống, lao dông sản xuất, với thực tiễn xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc
- Tăng cường giáo dục lao động kỹ thuật, chuẩn bị cho người
học có đủ năng lực chuyên môn kỹ thuật để đi vào cuộc sống
- Tăng cường giáo dục thế giới quan khoa học, giáo dục đạo
đức, giáo dục pháp luật
- Tăng cường mối liên hệ giữa các môn học
- Đảm bảo cho nội dung dạy học phù hợp hơn nữa với đặc điểm
tâm sinh lý, hoàn cảnh và điều kiện học tập của học sinh ở các
Formatted: Font co
Trang 22luật của quá trình dạy học Chúng chỉ đạo việc xác định mục đích,
nội dung, phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức dạy học
Hệ thống các nguyên tắc dạy học chung đã được giới thiệu trong
tài liệu "Giáo dục học sư phạm" Trong phạm vi giáo trình này chỉ
quán triệt thêm một số nguyên tắc cần vận dụng trong dạy kỹ thuật
công nghiệp
Nguyên tắc thứ nhất : Đảm bảo sự thống nhất giữa tính
khoa học và tính vừa sức của học sinh
Tính khoa học của nội dung dạy học thể hiện: Nội dung phải
chính xác, cơ bản, hiện đại, phản ánh được những thành tựu mới
nhất của khoa học- công nghệ, có thể đóng vai trò cơ sở cho những
kiến thức chuyên ngành về sau đồng thời đóng được vai trò chìa
khoá cho việc vận dụng tri thức lý luận vào thực tiễn
Mặt khác, khi xây dựng nội dung dạy học phải chú ý đảm bảo
tính vừa sức của học sinh Vừa sức có nghĩa là tri thức mà người
giáo viên truyền thụ cho học sinh không quá dễ và cũng không quá
khó Nếu nội dung dạy học quá dễ hoặc quá khó sẽ làm hạn chế sự
hứng thú học tập của học sinh Tuy nhiên tính vừa sức cần được
hiểu là vừa sức ở những thời điểm khác nhau Điều đó được giải
thích là: Năng lực, trình độ của học sinh không phải là bất biến mà
là thay đổi theo thời gian, theo từng bài học theo xu hướng tăng
dần trong quá trình dạy học Vì vậy yêu cầu lĩnh hội tri thức mà
giáo viên đặt ra đối với học sinh cũng phải không ngừng nâng cao
Việc nâng cao dần yêu cầu lĩnh hội tri thức trong điều kiện năng
lực trình độ của học sinh ngày một nâng cao là đảm bảo sự thống
nhất giữa tính vừa sức với yêu cầu phát triển trí tuệ của học sinh
Sự thống nhất đó được thực hiện dựa trên lý thuyết vê vùng phát
triển trí tuệ gần nhất của Vưgotski -[2]
Theo lý thuyết này, những yêu cầu của nhiệm vụ học tập mà
người giáo viên đặt ra phải phù hợp với giới hạn cao nhất của vùng
phát triển trí tuệ gần nhất của học sinh mà học sinh có thể hoàn
thành được với sự nỗ lực cao nhất về trí tuệ và thể lực
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Trang 23Nhờ những cố gắng của bản thân và sự giúp đỡ của thầy giáo
mà học sinh có thể đạt tới được yêu cầu thuộc về vùng phát triển trí
tuệ gần nhất và vùng này chuyển hoá thành vùng trí tuệ hiện tại
Tri thức, kỹ năng, và bản thân năng lực lĩnh hội trở thành vốn trí
tuệ của học sinh Còn những vùng trước đây còn ở xa nay được kéo
lại gần và trở thành vùng phát triển gần nhất Cứ như vậy, học sinh
leo hết nấc thang này đến nấc thang khác, phát triển hết bước này
đến bước khác
Qua đó ta nhận thấy: Để đưa học sinh nhảy qua một bước lớn về
trí tuệ với yêu cầu chung Y thì người thầy giáo phải biết phân chia
bước lớn thành những bước nhỏ một cách hợp lý với các yêu cầu
tương ứng Y1, Y2 Yn rồi dẫn dắt học sinh dần dần chiếm lĩnh
từng phần trí thức để mở rộng dần vùng phát triển trí tuệ Khi học
sinh đã thực hiện được các yêu cầu Y1, Y2 Yn thì có nghĩa là học
sinh đã đạt được yêu cầu chung Y của bài học Hay nói cách khác
tà, người thầy phải biết phân chia bài học thành các đơn vị kiến
thức và sắp xếp các đơn vị kiến thức đó và các bài tập theo mức độ
khó tăng dần và hướng dẫn học sinh chiếm lĩnh dần từng phần
Tính vừa sức đòi hỏi người giáo viên khi xây dựng nội dung dạy
học không chỉ chú ý đến độ khó của tri thức mà còn phải chú ý cả
về khối lượng tri thức
Nguyên tắc thứ hai : đảm bảo sư thống nhất giữa tính hệ
Trang 24tính hệ thống giúp cho người học nắm được nội dung một cách
khoa học, vừng chắc
Tính hệ thống của môn học quy định việc phân chia, sắp xếp các
nội dung của môn học theo một trình tự logic nhất định
Tính hệ thống còn đòi hỏi việc nghiên cứu môn học phải đạt nó
trong hệ thống các môn học của một ngành đào tạo từ cơ bản đến
cơ sở đến chuyên môn, để sao cho các môn học có thể hỗ trợ cho
nhau, sao cho các môn học đảm nhận tốt vai trò "cho" và " nhận"
Theo lý luận nhận thức thì lý luận phải xuất phát từ yêu cầu của
thực tiễn, nô phải quay trở về phục vụ thực tiễn và được thực tiễn
chứng minh, kiểm nghiệm Theo quan điểm đó, nội dung dạy học
phải phản ánh những kinh nghiệm hoạt động thực tiễn của con
người trong lĩnh vực kỹ thuật và việc triển khai một quá trình dạy
học phải đảm bảo sao cho việc học tập của học sinh gắn liền với
thực tiễn sản xuất và đời sống
Để đảm bảo được yêu cầu đó, nội dung của các môn học kỹ
thuật bao giở cũng phải được cấu trúc bởi hai phần là phần lý
thuyết và phần thực hành Hai phần đó phải được xây dựng trong
mối quan hệ chặt chẽ với nhau theo một tỷ lệ hợp lý đối với từng
môn học cụ thể
Tuy nhiên, do yêu cầu đổi đổi mới, hoàn thiện nội dung dạy học
nên giáo viên phải cập nhật thường xuyên những thông tin phản
ánh những tiến bộ của khoa học - công nghệ, sự biến động trong
thực tiễn xã hội Điều đó có thể phá vỡ tính hệ thống của nội dung
môn học nếu người giáo viên chưa "vững tay" Vì vậy nguyên tắc
này đòi hỏi: Việc cải tiến nội dung dạy học phải được thực hiện
theo quan điểm thực tiễn nhưng phải được định hướng bởi tính hệ
thống của môn học
Nguyên tắc thứ ba : Đảm bảo sự thống nhất giữa cái cu thể
và cái trừu tượng
Quá trình dạy học cũng diễn ra theo quy luật "Từ trực quan sinh
động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn"
Như vậy ở đây diễn ra sự di chuyển từ cái cụ thể đến cái trừu
tượng, từ vật chất đến ý thức, từ dấu hiệu và biểu tượng đến khái
Trang 25niệm trừu tượng và khái quát
Việc nhấn mạnh nguyện tắc này xuất phát từ đặc điểm của các
môn kỹ thuật Nội dung các môn học kỹ thuật trong trường THCN
và dạy nghề vừa có tính cụ thể và tính trừu tượng rất điển hình
Tính cụ thể biểu hiện ở chỗ, nội dung môn học phản ánh những
đối tượng cụ thể như máy móc, thiết bị, dụng cụ kỹ thuật, các quá
trình công nghệ, các thao tác nghề nghiệp những nội dung này
người học có thể trực tiếp tri giác được ngay trên đối tượng nghiên
cứu thông qua các phương tiện trực quan hoặc các thao tác mẫu của
người giáo viên Tính trừu tượng thể hiện ở hệ thống các khái niệm
kỹ thuật, nguyên lý kỹ thuật, các quá trình diễn ra bên trong các
thiết bị và vật liệu kỹ thuật mà người học không thể trực tiếp tri
giác được Ví dụ: Điện trường, từ trường, từ trường quay, pha và
góc pha của dòng điện và điện áp, sự chuyển biến pha của tổ chức
kim loại trong quá trình nhiệt luyện Để tiếp thu được các tri thức
này đòi phải có sự hình dung, tưởng tượng, phải có quá trình tư
duy Hai tính chất trên của nội dung kỹ thuật đòi hỏi trong dạy học
cần phải thống nhất giữa cái cụ thể và cái trừu tượng, giữa nhận
thức cảm tính và nhận thức lý tính, giữa cấu trúc hình thức bên
ngoài với nội dung nguyên lý, diễn biến bên trong của mỗi đối
tượng
Sự thống nhất giữa cái cụ thể và cái trừu tượng trong dạy kỹ
thuật đòi hỏi: - Phải tìm cho được điểm xuất phát tương đối của
mỗi khâu nhận thức, tức là phải xuất phát từ cái cụ thể hay từ cái
trừu tượng Từ đó để quyết định cách lập luận theo quy nạp hay
diễn dịch một cách hợp lý trong quá trình dạy học
Người học muốn tư duy trừu tượng cần phải có "nguyên liệu
cho tư duy, mà muốn có "nguyên liệu" thì phải có nhận thức cảm
tính Vì vậy, phải xác định đúng vị trí, vai trò của trực quan, phải
coi nó như một điều kiện và phương tiện của sự chuyển biến biện
chứng từ cái cụ thể sang cái trừu tượng Trong dạy học phải tao
điều kiện cho người học tiếp xúc trực tiếp với sự vật, hiện tượng
hay những hình tượng của chúng, phải dùng kỹ thuật mô phỏng để
mô phỏng những nội dung trừu tượng thành những hình ảnh cụ thể,
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Trang 26sống động trong hệ toạ độ phẳng cũng như hệ toạ độ nhiều chiều
Nhờ đó người học có thể nắm vừng khái niệm, quy luật, lý thuyết
khái quát Ngược lại, cũng có thể cho người học lĩnh hội cái trừu
tượng, khái quát trước, rồi sau đó tìm hiểu, liên hệ tới cái cụ thể
Nguyên tắc này cũng đòi hỏi người thầy phải cân đối giữa tính
cụ thể và tính trừu tượng trong mỗi bài dạy Trực quan là nguyên
tắc vàng trong giáo dục nghề nghiệp nhưng nếu quá lạm dụng sẽ
hạn chế sự phát triển năng lực tư duy trừu tượng của học sinh
Formatted: Font co
Trang 27CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
I KHÁI NIỆM VỀ PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG PHÁP
DẠY HỌC
1 Khái niệm về phương pháp nói chung
Theo nghĩa chung nhất, phương pháp là con đường, là cách thức
mà chủ thể sử dụng để tác động vào đối tượng nhằm chiếm lĩnh
hoặc biến đổi đối tượng theo mục đích đã định Phương pháp là
một phạm trù của lý thuyết hoạt động có liên quan mật thiết với các
phạm trù chủ thể, đối tượng, mục đích, nôi dung hoạt động
Về phương diện triết học, phương pháp được coi là sự vận động
của nội dung đến mục đích Bởi vậy, phương pháp bao giờ cung có
tính mục đích, tính cấu trúc và luôn gắn bó với nội dung
Phương pháp có hai mặt cơ bản:
- Mặt khách quan đó là nội dung
- Mặt chủ quan đó là hoạt động của chủ thể Phương pháp bao
giở cũng mang dấu.ấn chủ quan
Vì vậy có thể nói: Hoạt động của chủ thể trên cơ sở của hoạt
động khách quan - đó chính là phương pháp
Giữa mục đích, nội dung và phương pháp có mối quan hệ tác
động mang tính quy luật:
Mục đích và nội dung quy định phương pháp Có mục đích, có
nội dung mới có phương pháp tương ứng Với một nội dung nhưng
được thực hiện bằng những phương pháp khác nhau sẽ cho những
kết quả khác nhau,
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Trang 28hiệu quả khác nhau Ngược lại, phương pháp có tác dụng làm
cho nội dung ngày cảng hoàn thiện hơn, phong phú hơn Mối quan
hệ đó được mô tả trên hình 2.2
2 Khái niệm về phương pháp dạy học (PPDH)
PPDH là một bộ phận hết sức quan trọng của quá trình dạy học
(QTDH)
Khi đã xác định được mục đích, nội dung dạy học thì phương
pháp dạy của thầy và phương pháp học của trò sẽ quyết định chất
lượng của QTDH PPDH là phương pháp của hai chủ thể Phương
pháp dạy của giáo viên và phương pháp học của học sinh Cho nên
PPDH được hiểu là tổ hợp các cách thức phối hợp hoạt động
chung của giáo viên và học sinh, nhằm giúp học sinh chiếm lĩnh
được tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
Đặc trưng cơ bản của PPDH
- Phương pháp dạy và phương pháp học có tính độc lập tương
đối với nhau: Phương pháp dạy là phương pháp tổ chức các hoạt
động học tập, phương pháp điều khiển quá trình nhận thức và giáo
dục học sinh Còn phương pháp học là phương pháp nhận thức và
rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo để tự phát triển Tuy nhiên chúng được
thực hiện trong cùng một nội dung, với cùng một mục đích, cho
nên hai phương pháp này phải phối hợp thống nhất với nhau dưới
sự chỉ đạo của phương pháp dạy
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co Formatted: Font co
Trang 29- Phương pháp dạy học là cách thức làm việc của người giáo
viên nên bao giở cũng chứa đựng nhiều dấu ấn chủ quan của giáo
viên Phương pháp dạy thể hiện trình độ nghiệp vụ sư phạm của
giáo viên, nó có tính khoa học trong nội dung, kỹ thuật trong thao
tác và nghệ thuật trong thể hiên Phương pháp day có hiệu quả khi
thấy ý thức được các quy luật khách quan như Quy luật nhận thức
cửa hạc sinh, Quy luật phát triển của bản thân khoa học để điều
khiển trí tuệ người học theo nội dung nhận thức, tạo nên tính tích
cực) sáng tao trong học tập và rèn luyện của họ PPDH luôn gán
chặt với mục đích dạy học PPDH phục vụ cho mục đích môn học,
bài học giáo dục tính sáng tạo, lòng kiên trì, thúc đẩy sự hứng thú
học tập của học sinh Trong PPDH chứa đựng yếu tố của phương
pháp giáo dục Chính mục đích giáo dưỡng, mục đích giáo dục và
mục đích phát triển trí tuệ trong từng bài học chỉ dẫn việc lựa chọn
phương pháp dạy và phương pháp học cho phù hợp
- Việc dạy học bao giờ cũng thực hiện theo nội dung Nội dung
dạy học quy định PPDH Mỗi môn học, mỗi bài học, mỗi đơn vị
kiến thức, mỗi loại kỹ năng đều đòi hỏi một phương pháp dạy và
phương pháp học cụ thể
PPDH hiện dạt cần có phương tiện kỹ thuật hiện đại hỗ trợ
Phương tiện là công cụ phục vụ cho phương pháp đạt tới kết quả
cao Lựa chọn phương pháp sẽ gắn liền với việc lựa chọn và sử
dụng một hoặc một vài phương tiên Vì vậy theo yêu cầu của
phương pháp mà người thầy phải nghiên cứu để thiết kế, chế tạo,
mua sắm phương tiện dạy học thích hợp - Mỗi bài dạy đòi hỏi
nhiều phương pháp Mỗi phương pháp bao gồm nhiều thao tác, cho
nên dạy học bao giờ cũng là sự phối hợp một hệ các phương pháp
với nhiều thao tác Việc lựa chọn hợp lý và sử dụng nhuần nhuyễn
các phương pháp dạy học đó chính là nghệ thuật sư phạm
- Tóm lại, PPDH là tổng hợp các cách thức hoạt động phối hợp
của giáo viên và học sinh Trong đó phương pháp dạy chỉ đạo
phương pháp học nhằm giúp học sinh tự giác, tự lực tích cực chủ
động chiếm lĩnh hệ thống kiến thức khoa học hình thành và phát
triển hệ thống kỹ năng hoạt động bao gồm cả kỹ năng nhận thức,
kỹ năng sáng tạo và kỹ xảo thực hành
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Trang 303 Quan hệ giữa PPDH với trình độ lĩnh hội tri thức của học
sinh
Mỗi nội dung dạy học có một PPDH xác định và kết quả của
việc vận dụng mỗi PPDH là một trình độ lĩnh hội tương ứng của
học sinh Vì vậy có thể nó; rằng, trình độ tĩnh hội của học sinh là
một hàm của PPDH Quan hệ giữa PPDH và trình độ lĩnh hôi được
mô tả cụ thể như sau:
P.Pháp Trình độ lĩnh hội tri thức của học sinh
Thông
báo
Đạt được mức độ nhận biết: Học sinh nhận biết được
các đối ít!ông, phân biệt được và hiểu được các thuộc
tính cơ bản của chúng
Làm mẫu
- Quan sát
Đạt được mức độ tái hiện: Học sinh ghi nhớ được nội
dung tri thức có thể nhớ lại, tái hiện lại một cách đầy
đủ chính xác
Nêu vấn
đề
Đạt được mức độ kỹ năng: Học sinh biết vận dụng từ
thức đã học vào các tình huống quen thuộc và biết vận
dụng sáng tạo linh hoạt vào các tình huống mới trong
thực tiễn
II PHÂN LOẠI CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Trong thực tế có rất nhiều cách phân loại khác nhau và nói
chung là chưa cô được một quan điểm phân loại thống nhất Dưới
đây chỉ giới thiệu một số cách phân loại được nhiều người chú ý
• E.I Petropxki, E Golant phân loại phương pháp theo cách
chuyển tải và đặc điểm tri giác tài liệu của học sinh.Theo đó
PPDH được chia thành ba nhóm
- Phương pháp dùng lời
- Phương pháp trực quan
- Phương pháp hoạt động thực tiễn
• M.N Skatkin, la Lecne phân loại theo mức độ sáng tạo trong
nhận thức Theo đó PPDH được phân ra các nhóm:
- Nhóm phương pháp giải thích - minh hoạ
Formatted: Font co
Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co
Formatted: Font co Formatted: Font co
Formatted: Font co Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co
Formatted: Font co
Trang 31- Nhóm phương pháp tái hiện
- Nhóm phương pháp tìm kiếm bộ phận
- Nhóm phương pháp sáng tạo
• Iu Babanski chia PPDH thành ba nhóm:
- Nhóm phương pháp tổ chức và hoạt động nhận thức
- Nhóm phương pháp kích thích động cơ và hoạt động nhận
thức - Nhóm phương pháp kiểm tra và tự kiểm tra kết quả học tập
A Đanhilov, B.P Exipov phân thành các nhóm:
- Phương pháp tìm tòi tri thức
- Phương pháp hình thành kỹ năng, kỹ xác
- Phương pháp kiểm tra đánh giá tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
• IF Khaclamov lại phân các PPDH thành bốn nhóm:
- Phương pháp giải thích bằng lời
- Phương pháp hoạt động tìm kiếm tri thức mới
- Phương pháp vận dụng tri thức hình thành khả năng, kỹ xảo -
Phương pháp kiểm tra, đánh giá tri thức
Các cách phân loại khác nhau nói trên dựa trên những căn cứ
khác nhau nên mỗi cách đều có ưu nhược điểm riêng Tuy nhiên
nhìn vào toàn thể, ta dễ dàng nhận thấy chúng có những nét chung,
nét tương đồng nhất định
III CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRUYỀN THỐNG
1 Nhóm các PPDH dùng ngôn ngữ
Đây là nhóm phương pháp sử dụng lời nói và chữ viết để truyền
đạt, tiếp nhận, xử lý và lưu trừ thông tin Nhóm này bao gồm các
phương pháp cụ thể sau:
1.1 Phương pháp thuyết trình
a Khái niệm về Phương pháp thuyết trình
Thuyết trình là phương pháp mà trong đó giáo viên dùng tới để
trình bày, giải thích nội dung bài học một cách chi tiết và có hệ
thống
Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co
Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co
Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Trang 32Phương pháp này được sử dụng khi dạy nhiều học sinh với một
chương trình lý thuyết phức tạp Đây là phương pháp được sử dụng
lâu đời nhất trong lịch sử dạy học
Ưu điểm:
- Dễ thực hiện đối với giáo viên vì có thể tiến hành phương
pháp ngay cả khi không có một phương tiện dạy học nào;
- Với một thời gian quy định, giáo viên có thể truyền đạt một
khối lượng kiến thức lớn cho nhiều người;
- Thông qua giọng nói, cử chỉ, ánh mắt, gương mặt mà người
giáo viên có thể tác động đến tâm lý học sinh để thu hút học sinh,
nâng cao hiệu quả giở học;
- Học sinh không chỉ tiếp thu tri thức khoa học mà còn học được
cách lập luận logic, cách diễn đạt vấn đề khoa học của giáo viên
Nhược điểm:
- Học sinh thụ động, chỉ tập trung nghe, hiểu, nhớ mà không có
cơ hội trình bày ý kiến của mình Nếu giáo viên lạm dụng phương
pháp này thì có thể tạo ra thói quen thụ động chờ đợi ý kiến giải
thích của thầy, thích nghe hơn thích tự đọc, thiếu tính chủ động tìm
tòi tri thức, nên chất lượng dạy học sẽ bị hạn chế
Học sinh dễ mệt mỏi, uể oải, mất tập trung, nhất là khi giáo viên
trình bày bài giảng một cách khô khan, cứng nhắc hoặc trình bày
với giọng nói đều đều như kiểu đọc kinh
Để khắc phục nhược điểm trên có thể:
- Kết hợp với phương pháp nêu vấn đề hoặc phương pháp đàm
thoại, tạo ra những mâu thuẫn để lôi cuốn học sinh vào tháo gỡ
từng vấn đề, làm cho học sinh phải theo dõi bài giảng một cách tích
cực với cảm giác hứng thú - Phối hợp thuyết trình với minh hoạ
bằng phương tiện trực quan Giáo viên hướng dẫn học sinh quan
sát đối tượng nhận thức, kết hợp với vấn đáp, thảo luận để tăng
cường hoạt hoá học sinh
b Cấu trúc logic của phương pháp thuyết trình
Phương pháp thuyết trình được thực hiện theo ba bước:
Formatted: Font co
Formatted: Font co Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co Formatted: Font co
Formatted: Font co Formatted: Font co
Trang 33Bước 1 Đặt vấn đề
Đây là bước đầu tiên của bài học mới nên rất quan trọng trong
việc gây chú ý tập trung tư tưởng của học sinh vào đối tượng
nghiên cứu Trong bước này, vấn đề nghiên cứu được giáo viên
phát biểu rõ ràng và súc tích Hiệu quả càng cao nếu giáo viên nêu
vấn đề theo kiểu tổ chức tình huống với một hệ thống câu hỏi nêu
vấn đề đã được chuẩn bị chu đáo
Bước 2 Giải quyết vấn đề
Giáo viên có thể giải quyết vấn đề đặt ra theo hai con đường
logic của nhân thức: quy nạp hoặc diễn dịch hoặc kết hợp cả hai
Phương pháp quy nạp là phương pháp trình bày bài giảng mà
lập luận của thầy đi từ cái riêng, cái đơn nhất đến cái chung, từ cái
cụ thể, rời rạc đến cái trừu tương, tổng quát Hay nói cách khác là:
Giáo viên đưa ra nhiều sự kiện cụ thể, rời rạc nhưng cuối cùng dẫn
dắt để rút ra kết luận chung cho mọi sự kiện rời rạc, cụ thể đó
Phương pháp diễn dịch (suy diễn) là phương pháp lập luận đi từ
cái cái chung, cái tổng quát đến cái riêng, cái cụ thể khi trình bày
bài giảng Nói một cách cụ thể hơn là: Khi giảng bài, trước hết giáo
viên đưa ra kết luận hay định luật tổng quát rồi từ đó dẫn dắt cho
người học đi đến từng trường hợp cụ thể, để người học nhận thức
được rằng mọi trường hợp cụ thể này đều nghiệm đúng với kết luận
hoặc định luật tổng quát đã nêu ban đầu
Bước 3- Kết luận
Giáo viên đưa ra thông tin dưới dạng khái quát nhất, chính xác
và bản chất nhất của vấn đề nghiên cứu, sau đó chỉ ra lĩnh vực,
phạm vi áp dụng của vấn đề lý thuyết vừa nghiên cứu và chỉ rõ vấn
đề này được ứng dụng ở đâu trong thực tế Điều này đặc biệt quan
trọng khi dạy các môn kỹ thuật c Vận dụng phương pháp thuyết
trình
Khi vận dụng phương pháp thuyết trình cần đảm bảo các yêu
cầu sau:
- Nội dung trình bày phải chính xác, rõ ràng theo một lôgic chặt
chẽ Ngôn ngữ sử dụng phải được chọn lọc chính xác, dễ hiểu,
Formatted: Font co Formatted: Font co
Formatted: Font co Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co Formatted: Font co
Formatted: Font co
Trang 34phong phú và trong sáng;
- Khi thuyết trình phải thể hiện tình cảm: Giọng nói lúc bổng,
lúc trầm, lúc bình thường, lúc nhấn mạnh Phải thể hiện được sự
nhiệt tình, sôi nổi đúng lúc, đúng chỗ Nét mặt, điệu bộ, giọng nói
phải có sức truyền cảm Nhịp độ giảng vừa phải, những chỗ khó
tiếp thu phải giảng chậm và nhấn mạnh;
Các khái niệm mới, những thuật ngữ kỹ thuật mới cần giải thích
rõ ràng, đầy đủ Sau mỗi phần cần có tiểu kết Khi sang phần khác
phải có chuyển tiếp hợp lý;
- Chú ý bao quát lớp học để kịp thời phát hiện trạng thái mệt
mỏi, uể oải của học sinh, từ đó có biện pháp để gây sự chú ý, hoạt
hoá học sinh, làm cho giờ học luôn sống động
1.2 Phương pháp đàm thoại
a Khái niệm
Giở học không có đối thoại là một giờ học "chết" Để giờ học
trở nên sống động, giáo viên cần tạo ra một cuộc trao đổi, tranh
luận nhằm kích thích và lôi cuốn học sinh hăng hái tham gia xây
dựng bài giảng Qua đó kiểm tra xem học sinh đã lĩnh hội được
thông tin mới chưa đồng thời phát triển kỹ năng lắng nghe, phân
tích, đánh giá, phê phán ý kiến phát biểu của người khác của học
sinh Đàm thoại là một phương pháp dạy học có hiệu quả Nếu
được áp dụng tốt nó sẽ đóng góp đáng kể trong quá trình dạy học ở
mọi cấp học
Đàm thoại là một hình thức trinh bày bài giảng, trong đó giáo
viên dựa vào những tri thức và kinh nghiệm hoạt động thực tiễn
của học sinh, căn cử vào nội dung của bài mà đặt ra một hệ thống
các câu hỏi Thông qua các câu hỏi này mà giáo viên trao đổi với
học sinh, hướng dẫn học sinh tư duy từng bước để tự minh nắm
được tri thức mới trong bài học
b Yêu cầu khi vận dụng phương pháp đàm thoại
Khi tổ chức đàm thoại, giáo viên phải xuất phát từ những tri
thức mà học sinh đã có do học tập, do tích luỹ kinh nghiệm cá
nhân, do quan sát được khi giáo viên có tổ chức quan sát trên
Trang 35phương tiện trực quan Phải làm cho học sinh ý thức được mục
đích của cuộc đàm thoại và sẵn sàng tham gia đàm thoại
- Sự thành công của phương pháp đàm thoại phụ thuộc vào nội
dung và tính chất các câu hỏi do giáo viên nêu ra, vào việc dự kiến
các phương gặp khó khăn Vì vậy, mấu chốt thành công của
phương pháp này phụ thuộc rất lớn vào câu hỏi mà giáo viên đưa ra
và phản ứng của giáo viên trước những câu trả lời của học sinh
Đặt câu hỏi hay không phải là điều dễ dàng Vậy làm thế nào để
có các câu hỏi hay và phản ứng thế nào trước những câu trả lời
hoặc những câu hỏi của học viên Để giải quyết vấn đề đó, người
giáo viên phải căn cứ vào mục đích của việc đặt câu hỏi:
• Lôi cuốn học sinh;
• Đánh giá kiến thức của học sinh và thu thập bằng chứng về
những điều họ đã học;
• Thách thức những ý tường hiện hữu;
• Phát hiện những học sinh gặp khó khăn;
• Giúp học viên nắm vững đầy đủ vấn đề chuyên môn
Với mục đích đó, việc đặt câu hỏi phải đảm bảo các yêu cầu
sau: Câu hỏi phải sát với từng đối tượng học sinh, tức là phải có
câu hỏi cho học sinh khá, giỏi; có câu hỏi cho học sinh trung bình
và yếu kém Nếu đàm thoại trên cơ sở vốn kiến thức nghèo nàn sẽ
không có hiệu quả
- Câu hỏi phải trong sáng, rõ ràng, chính xác và dễ hiểu Số
lượng và mức độ phức tạp của câu hỏi phụ thuộc vào tính phức tạp
của vấn đề nghiên cứu và trình độ hiện có của học sinh
- Hệ thống câu hỏi và đáp án phải thể hiện logic chặt chẽ của
các bước giải quyết vấn đề lớn, phải thể hiện là nguồn tri thức cho
học sinh
- Phải tránh nêu những câu hỏi chung chung hoặc quá chi tiết
Hạn chế đặt câu hỏi mà câu trả lời là có hoặc không Trong nhiều
trường hợp, giáo viên cần đặt những câu hỏi gây ra sự tranh luận
chung cả lớp để kích thích hứng thú học tập và phát triển tư duy
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co Formatted: Font co
Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co
Formatted: Font co
Trang 36độc lập của học sinh
- Sau khi giải quyết một câu hỏi, giáo viên phải tổng kết lại và
chỉ ra kiến thức mới cần lĩnh hội Phải kịp thời uốn nắn những câu
trả lời sai Cần chú ý dạy học sinh cách trả lời logic và phát triển
khả năng diễn đạt của học sinh
- Trong quá trình tổ chức đàm thoại cần chú ý đến cả lớp, tránh
tình trạng chỉ làm việc vớt những học sinh khá, giỏi vì những học
sinh này thường tích cực tham gia đàm thoại Giáo viên cần đặt câu
hỏi cho toàn lớp, giành thời gian cho cả lớp suy nghĩ, sau đó mới
chỉ định học sinh trả lời
Giáo viên phải chủ động dẫn dắt lớp theo kế hoạch của mình,
tránh tình trạng theo đuôi học sinh không điều khiển được lớp học
theo tiến trình Thường thì phương pháp đàm thoại không được sử
dụng độc lập cho cả một bài giảng mà thường được sử dụng xen kẽ
với các phương pháp khác Chẳng hạn, khi sử đụng phương pháp
thuyết trình, thay cho lối độc thoại, người ta phối hợp với các các
câu hỏi để hướng dẫn học sinh tìm chân lý c Các dạng đàm thoại
và phạm vi ứng dụng
Có hai dạng đàm thoại:
• Đàm thoại tái hiện, tái tạo kiến thức Dạng này dùng để củng
cố kiến thức, tái tạo lại nội dung và cấu trúc của kiến thức Nó
được dùng để ôn tập, củng cố bài và dùng khi kiểm tra đánh giá
kết quả học tập
Đàm thoại nêu vấn đề (Đàm thoại Ơrtic): Dạng này còn gọi là
đàm thoại giải quyết vấn đề ở dạng này, câu hỏi và câu trả lời luôn
luôn xuất phát từ một vấn đề cần giải quyết Nội dung dạy học dần
dần được hoàn thiện thông qua nhiều bước giải quyết vấn đề Dạng
này được dùng khi giảng bài mới, dùng khi thảo luận các chuyên
đề
d Dạng câu hỏi và cách thức xử lý của giáo viên trước các
tình huống đàm thoại
- Dạng câu hỏi: Dưới đây là một số dạng câu hỏi nhằm kích
thích hoạt động tư duy khác nhau của học sinh có thể đáp ứng với
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Trang 37yêu cầu của hai
Dạng câu hỏi ví dụ
Yêu cầu hoàn chỉnh ý Dòng điện ba pha là ?
Yêu cầu định nghĩa Thế nào là một nguyên công gia công?
Yêu cầu liệt kê Hãy gọi tên tất cả các bước kiêm tra cách điện của ngực
cơ điện!
Yêu cầu quan sát Hãy cho biết ở đây có bao nhiêu điểm vi phạm quy đm~
về an toàn điện?
Yêu cầu kể lại Hãy trích dẫn câu nói nổi tiếng của Wiliam Blank!
Yêu cầu lựa chọn Trong các loại dao tiện sau đây, dao nào là dao tiện
Yêu cầu giải thích Vì sao gông từ máy biến áp phải dùng các lá thép mỏng
ghép cách điện vời nhau?
Yêu cầu tổ chức Có thế sắp xếp thông tin này như thế nào cho hợp lý hơn
? Yêu cầu xếp thứ tự Hãy sắp xếp các công việc dưới đây thành quy trình
kiểm tra cách điện của động cơ điện!
Yêu cầu vận dụng Có thê dùng dao diện bằng thép gió đế cắt cao tốc được
không?
Yêu cấu dự báo Căn cử vào xu hướng phát triển của công nghiệp vật liệu
kỹ thuật, ngành sản xuất vật liệu dụng cụ cắt có thể phát triển theo hướng nào?
Yêu cầu lấy ví dụ Hãy lấy ví dụ về ứng dụng của một trong kỹ thuật điện tử
Yêu cầu khái quát
hoá
Qua những ví dụ đã nêu ta rút ra kết luận gì về quan hệ giữa tốc độ cắt và tuổi bền của dụng cụ cắt?
Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co
Trang 38Yêu cầu đánh giá Trong các phương án tăng năng suất gia công đã được
trinh bày, phương án nào là phương án tốt nhất?
Phương án nào là khả thi trong điều kiện cụ thể của chúng ta?
- Phản ứng của giáo viên trước các tình huống trả lời của học
sinh Điều quan trọng nhất để xử lý tốt là chú ý lắng nghe câu trả lời
của học sinh Những gợi ý dưới đây có thể tham khảo:
Học.sinh trả lời đúng - Khen ngợi
- Công nhận Học sinh trả lời đúng một phần - Đánh giá phần trả lời đúng
- Đề nghị các học viên khác bổ sung Đề nghị các học viên khác hoàn thiện
Học sinh trả lời sai - Ghi nhận sự đóng góp
- Yêu cẩu các học viên khác đóng góp
Học sinh không trả lời Học sinh
không trả lời
- Hỏi một học viên khác
- Hỏi câu hỏi đó bằng những từ ngữ khác
- Sử dụng giáo cụ trực quan để làm rõ câu hỏi
- Giảng lại khái niệm
- Yêu cầu học viên xem tài liệu tham khảo
Ngoài ra, khi học sinh trả lời, giáo viên có thể dùng những thủ
pháp khác để vừa kích thích tư duy của học sinh vừa để thăm dò
xem học sinh của mình hiểu biết những gì, hiểu biết đến mức nào
Những thủ pháp đó có thể là:
- Im lặng và chờ đợi để cho học sinh có thời gian suy nghĩ và có
thể trả lời nhiều hơn
- Khuyến khích bằng cách: Có ý tưởng dấy, nào em hãy liếp tục
di
- Đi sâu vào chi tiết: Em có thể nói thêm cho cá lớp biết về
- Làm rõ: Em có thể giải thích thêm điều đó có nghĩa là gì?
- Thách thức: Em nói đúng, nhưng nếu thế thi cái gì sẽ xảy ra và
em có thể xả lý như thế nào ?
Formatted: Font co Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co
Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co
Trang 39- Chứng cớ: Em có thể chứng minh luận điểm của mình không?
Vận dụng: Phải nhưng vận dụng vào đây như thế nào?
- Ví dụ: Em có thể đưa ra dược ví dụ thục tế về điều đó hay
không?
Cách xử lý của giáo viên trước các câu hỏi của học học sinh
Trong dạy học bằng đàm thoại, việc học sinh đặt câu hỏi là một
tín hiệu tốt Thông thường, giáo viên cố gắng để giải đáp Một cách
tốt nhất để cổ vũ học sinh tham gia là tạo điều kiện cho họ trả lời
Tuy nhiên chẳng một ai có thể biết tất cả mọi điều Vì vậy
không nên trả lời khi chưa nắm vừng vấn đề Tuyệt đối không được
đưa ra các câu trả lời mập mờ Nếu chưa nắm vững vấn đề thì tốt
nhất là ghi nhận câu hỏi, hứa sẽ nghiên cứu và giải đáp sau và nhất
thiết phải giải đáp càng sớm càng tốt
e Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp đàm thoại ưu điểm
- Giúp cho giáo viên thường xuyên thu được thông tin ngược từ
kết quả học tập của học sinh để điều chỉnh kịp thời hoạt động dạy
và hoạt động học nhằm đạt được hiệu quả dạy học cao nhất
Nhược điểm
Nếu giáo viên không chuẩn bị kỹ câu hỏi và không có nghệ
thuật tổ chức thì này có nhiều hạn chế:
Làm mất nhiều thời gian, ảnh hưởng đến kế hoạch lên lớp
- Dễ biến đàm thoại thành những cuộc tranh luận tay đôi giữa
giáo viên với học sinh hoặc giữa học sinh với học sinh
1.3 Phương pháp thảo luận trên lớp
Formatted: Font co
Formatted: Font co Formatted: Font co
Formatted: Font co Formatted: Font co
Formatted: Font co
Trang 40Thảo luận trên lớp là phương pháp dạy học trong đó người dạy
(hoặc người điều khiển) tổ chức và điều khiển các thành viên trong
lớp học trao đổi ý kiến và tư tưởng của mình về nội dung học tập,
qua đó đạt được mục đích dạy học
1.3.2 Ưu, nhược điểm của phương pháp thảo luận
Ưu điểm
- Đòi hỏi người học tích cực động não
- Tạo cơ hội để mọi học sinh được tham gia trực tiếp vào quá
trình dạy học và được thể hiện quan điểm của mình
- Người học tự bổ sung cho nhau những kiến thức ngoài những
điều đã được lĩnh hội trên lớp
- Giáo viên có nhiều cơ hội để hiểu biết và đánh giá kiến thức,
kinh nghiệm,tư duy của học sinh, đồng thời giúp học sinh hiểu và
đánh giá bản thân cũng như các học sinh khác trong lớp
- Người học có cơ hội áp dụng và kiểm nghiệm tính đúng đắn
của các biện pháp của mình
- Giúp người học phát triển kỹ năng sử dụng các kiến thức đã có
của mình và các nguồn khác (từ tài liệu, từ bài giảng của giáo viên)
và kỹ năng thể hiện một vấn đề bằng lời
- Tạo động cơ và kích thích thái độ tích cựu tham gia của người
học
- Tạo thái độ bình đẳng, hiểu biết và thân thiện giữa các học
viên và giữa học viên với người dạy
Nhược điểm
Thảo luận tuy có nhiều điểm mạnh, nhưng cũng có những hạn
chế:
- Rất tốn thời gian
Người học sẽ thấy bế tắc, chai cứng nếu nội dung đưa ra thảo
luận đã rõ ràng, chủ đề đơn đơn giản, không có nhiều hướng, nhiều
khía cạnh tiếp cận Hiệu quả thấp nếu trình độ chung của lớp quá
yếu, lớp học đã quá quen với lối học thụ động, đa số ngại tham gia
phát biểu hoặc giáo viên không có kỹ năng lắng nghe, kỹ năng điều
Formatted: Font co
Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co Formatted: Font co
Formatted: Font co